Tải bản đầy đủ

Các nhân tố tác động đến khoản thu thuế của các quốc gia châu á

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

ĐINH THỊ THANH MAI

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN KHOẢN THU THUẾ CỦA CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH


ĐINH THỊ THANH MAI

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN KHOẢN THU THUẾ CỦA CÁC QUỐC GIA CHÂU Á

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUỐC THỊNH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài này đƣợc thực hiện với mục đích xác định và đo lƣờng tác động của
các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế ở các quốc gia châu Á. Đề tài sử dụng
phƣơng pháp định lƣợng dựa trên việc phân tích mẫu nghiên cứu bao gồm 47 quốc
gia thuộc khu vực châu Á giai đoạn 2006-2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong
12 nhân tố gồm GDP bình quân đầu ngƣời, độ mở thƣơng mại, đầu tƣ trực tiếp nƣớc
nƣớc ngoài, tỉ trọng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, tỉ trọng giá trị gia tăng
ngành công nghiệp, quyền tự do công dân, quyền tự do chính trị, trình độ dân trí,
tuổi thọ dân số, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong, lạm phát và tỉ lệ tăng dân số thì chỉ có 4
nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế. Theo đó, có 3 nhân tố gồm GDP bình quân
đầu ngƣời, độ mở thƣơng mại, tuổi thọ dân số tác động tích cực đến khoản thu thuế,
trong khi đó nhân tố trình độ dân trí tác động ngƣợc chiều đến khoản thu thuế. Từ
kết quả nghiên cứu, tác giả gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao khoản thu thuế,
theo đó chính phủ cần có những chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động hội
nhập tiếp cận nguồn vốn thuận lợi thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển nhằm
tăng trƣởng kinh tế từ; cần hợp tác sâu rộng hơn nữa với các quốc gia khu vực và
quốc tế để gia tăng mậu dịch; tích cực tuyên truyền giáo dục ý thức tuân thủ của
ngƣời nộp thuế; cần chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân bằng
các chƣơng trình sức khỏe y tế phù hợp để gia tăng nguồn thu thuế cho quốc gia.


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chƣa đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng
đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc
các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy


đủ trong luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017

Đinh Thị Thanh Mai


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Quốc Thịnh –
Ngƣời đã hƣớng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành
phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong việc học tập và nghiên
cứu để hoàn thiện kiến thức cũng nhƣ khả năng tƣ duy.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu làm luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn và kính chào.


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB ........................................................ : Ngân hàng phát triển châu Á
AGR ........................................................ : Tỉ trọng giá trị gia tăng ngành nông
nghiệp
CIV .......................................................... : Quyền tự do công dân
FDI .......................................................... : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
FDI .......................................................... : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP ......................................................... : GDP bình quân đầu ngƣời
IND .......................................................... : Tỉ trọng giá trị gia tăng ngành công
nghiệp
INFl .......................................................... : Lạm phát
INFm ........................................................ : Tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong
LIF ........................................................... : Tuổi thọ dân số
OECD ...................................................... : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
OLS ......................................................... : Bình phƣơng bé nhất
POL ......................................................... : Quyền tự do chính trị
POP.......................................................... : Tỉ lệ tăng dân số
REM ........................................................ : Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên
SCH ......................................................... : Trình độ dân trí
TAX ......................................................... : Khoản thu thuế
TRA ......................................................... : Độ mở thƣơng mại
WB .......................................................... : Ngân hàng thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến quan sát .............................................................29
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tƣơng quan .........................................................................31
Bảng 4.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ..........................................................33
Bảng 4.4. Kết quả phân tích phƣơng sai ...................................................................34
Bảng 4.5. Kết quả hồi quy.........................................................................................35
Bảng 4.6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ......................................................................38


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................16
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................................27


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ............................................................................1
1.1. Sự cần thiết của đề tài ..........................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................2
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................2
1.6. Đóng góp của đề tài..............................................................................................3
1.7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................3
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ
KHOẢN THU THUẾ .................................................................................................4
2.1. Cơ sở lý thuyết .....................................................................................................4
2.1.1. Các khái niệm ....................................................................................................4
2.1.1.1. Thuế................................................................................................................4
2.1.1.2. Khoản thu thuế ...............................................................................................5
2.1.2. Đặc điểm và vai trò của thuế .............................................................................5
2.1.2.1. Đặc điểm của thuế ..........................................................................................5
2.1.2.2. Vai trò của thuế ..............................................................................................6
2.1.3. Đặc điểm các nƣớc châu Á ...............................................................................8
2.1.4. Các lý thuyết liên quan đến khoản thu thuế ......................................................8
2.1.4.1. Lý thuyết thuế tối ƣu (Optimal tax – OT) ......................................................8
2.1.4.2. Lý thuyết thuế Harberger ...............................................................................9
2.1.4.3. Lý thuyết thuế trọng cung ..............................................................................9
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc ..........................................................................9
2.2.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài .....................................................................................9
2.2.2. Nghiên cứu trong nƣớc....................................................................................12
2.2.3. Khe trống nghiên cứu ......................................................................................13
CHƢƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................................................16
3.1. Quy trình nghiên cứu .........................................................................................16
3.2. Mô tả tổng thể mẫu nghiên cứu..........................................................................17
3.3. Mô hình nghiên cứu ...........................................................................................17


3.3.1. Lựa chọn và đo lƣờng các biến .......................................................................17
3.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................24
CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .....................................29
4.1. Kết quả thống kê mô tả ......................................................................................29
4.2. Kết quả phân tích hồi quy bội ............................................................................30
4.2.1. Xem xét ma trận hệ số tƣơng quan .................................................................30
4.2.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình...................................................................33
4.2.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ................................................................34
4.3. Kết quả hồi quy ..................................................................................................34
4.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu .........................................................................36
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO
KHOẢN THU THUẾ CHO CÁC QUỐC GIA CHÂU Á ........................................40
5.1. Kết luận ..............................................................................................................40
5.2. Gợi ý chính sách .................................................................................................41
5.2.1. GDP bình quân đầu ngƣời ...............................................................................41
5.2.2. Độ mở thƣơng mại ..........................................................................................41
5.2.3. Trình độ dân trí................................................................................................42
5.2.4. Tuổi thọ dân số ................................................................................................42
5.3. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai ..................................43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................44
PHỤ LỤC ..................................................................................................................49


1
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chiếm tỉ trọng cao trong tổng thu ngân sách ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở những nƣớc có thu nhập trung bình. Theo Kaldore
(1963) nếu một quốc gia muốn phát triển thì nguồn thu thuế phải cao hơn các nƣớc
đang phát triển từ 10-15%. Thuế là một trong những công cụ tốt nhất để thúc đẩy
khả năng hoạt động của ngành công cộng, để tài trợ cho chƣơng trình bảo hiểm xã
hội và để trả các khoản nợ công, phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
Việc xem xét các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế là chủ đề đƣợc
nhiều nghiên cứu đề cập trong hơn 10 năm qua. Các nghiên cứu đƣợc tiến hành rất
đa dạng với nhiều phƣơng pháp, một số sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian (Sử Đình
Thành và cộng sự, 2015) và hầu hết sử dụng dữ liệu bảng (Gupta, 2007); Bird and
Vazquer, 2008; Castro and Ramírze, 2014). Tuy nhiên hạn chế của những nghiên
cứu này là mẫu nghiên cứu bao gồm nhiều quốc gia trong những khu vực có vị trí
địa lý khác nhau. Do đó, kết quả phân tích tác động của các nhân tố đến khoản thu
thuế chƣa thực sự rõ ràng và đồng nhất.
Các nƣớc đang phát triển trong khu vực châu Á muốn tăng nhanh tốc độ tăng
trƣởng bắt kịp xu hƣớng toàn cầu hóa thì nguồn lực về kinh tế đang là mối quan tâm
hàng đầu hiện nay, đặc biệt là nguồn lực tài chính từ bên trong nền kinh tế. Một nền
tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế
quốc dân (Đặng Văn Dân, 2015), vốn FDI cũng nhƣ mọi nguồn lực bên ngoài khác
là rất quan trọng nhƣng nguồn lực đó không bền vững vì có thể vào và cũng có thể
nhanh chóng đi ra khỏi nền kinh tế (Bùi Tất Thắng, 2016). Do đó các nƣớc đang
phát triển cần phải dựa chủ yếu vào nguồn thu trong nƣớc. Đối với các nƣớc Châu
Á hợp tác trong lĩnh vực thuế là cần thiết để đối phó với nạn trốn thuế và thiết kế
việc đánh thuế doanh nghiệp. Về lâu dài, khu vực Châu Á cần có sự hợp tác rộng
hơn tạo thành một diễn đàn đối thoại trao đổi học hỏi lẫn nhau trong lĩnh vực thu
thuế (Bùi Thanh Sơn, 2014).
Các nghiên cứu về khoản thu thuế trong cộng đồng các nƣớc châu Á hiện
nay đang là vấn đề đƣợc quan tâm. Tuy nhiên các nghiên cứu hiện nay vẫn còn hạn
chế. Số lƣợng mẫu thống kê chƣa đầy đủ và chƣa xác định tác động của các nhân tố


2
phi kinh tế nhƣ cấu trúc, thể chế. Để các nƣớc châu Á, trong đó có Việt Nam giảm
sự phụ thuộc quá nhiều vào tài chính nƣớc ngoài, bằng cách tăng nguồn thu từ thuế,
tác giả nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác động đến khoản thu thuế của các quốc
gia châu Á”
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến
khoản thu thuế của các quốc gia trong khu vực châu Á. Từ đó, luận văn đề xuất gợi
ý các chính sách nhằm nâng cao khoản thu thuế ở các quốc gia châu Á.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hƣởng đến khoản thu thuế tại các
nƣớc châu Á
- Đề xuất gợi ý các chính sách nhằm nâng cao khoản thu thuế ở các nƣớc
châu Á.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các nhân tố nào ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến
khoản thu thuế tại các nƣớc châu Á?
- Những chính sách nào phù hợp để nâng cao khoản thu thuế ở các nƣớc
châu Á?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến khoản thu thuế tại các
nƣớc châu Á
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng tới khoản
thu thuế ở các nƣớc thuộc châu Á.
Về không gian và thời gian: các quốc gia châu Á trong giai đoạn từ năm
2006-2015.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu


3
Luận văn chủ yếu sử dụng phƣơng pháp định lƣợng thông qua dữ liệu bảng
(panel data) và sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu (OLS), cụ thể nhƣ kiểm
định tƣơng quan giữa các biến, mức độ phù hợp của mô hình và phân tích hồi quy
bội nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế của các quốc gia châu
Á.
1.6. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến khoản thu thuế
- Đề tài góp phần xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế tại các
nƣớc châu Á.
- Thông qua kết quả nghiên cứu để đƣa ra các gợi ý chính sách nhằm nâng
cao khoản thu thuế tại các nƣớc châu Á.
1.7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, bảng biểu và phụ lục, luận văn gồm 5 chƣơng
Chƣơng 1: Giới thiệu đề tài
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về các khoản thu
thuế
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và gợi ý chính sách nhằm nâng cao khoản thu thuế cho
các quốc gia châu Á.


4
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN
CỨU VỀ KHOẢN THU THUẾ
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Thuế
Thuế gắn liền với sự ra tồn tại, phát triển của nhà nƣớc và là một công cụ
quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ
của mình. Tùy thuộc vào bản chất của Nhà nƣớc và cách thức Nhà nƣớc sử dụng,
các nhà kinh tế có nhiều quan điểm về thuế khác nhau (Eltony, 2002). Adam Smith
(1923-1790) nói về thuế là khoản các công dân của mỗi nƣớc phải đóng góp cho
chính phủ theo khả năng của mỗi ngƣời, nghĩa là tỉ lệ với lợi tức mà họ đƣợc thụ
hƣởng do sự bảo vệ của Nhà nƣớc. David Ricardo (1772-1823) cho rằng thuế đƣợc
cấu thành từ phần của Chính phủ lấy trong sản phẩm đất đai và lao động trong nƣớc
và xét cho cùng thì thuế đƣợc lấy từ tƣ bản hay thu nhập của ngƣời chịu thuế. Karl
Marx (1818-1883) cho rằng thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nƣớc, đó là khoản
đóng góp nghĩa vụ cần thiết để nuôi dƣỡng Nhà nƣớc pháp quyền là nguồn sống đối
với Nhà nƣớc hành pháp. Thuế gắn liền với Nhà nƣớc và đảm bảo sự tồn tại của bộ
máy Nhà nƣớc. Friedrich Engels (1820-1895) khẳng định để duy trì quyền lực công
cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho Nhà nƣớc đó là thuế. Mọi nhà
nƣớc đều sử dụng quyền lực để quy định sự đóng góp của nhân dân cho Nhà nƣớc.
Vladimir Lênin (1870-1924) cho rằng thuế là cái Nhà nƣớc thu của dân mà không
bù lại. Khẳng định tính chất của thuế là không hoàn trả trực tiếp cho ngƣời nộp thuế
dựa trên số tiền thuế đã nộp cho Nhà nƣớc. Hai tác giả ngƣời Anh là Pass and
Lowes cho rằng thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên của cải và vốn nhận
đƣợc của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng
hóa và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản. Paul A. Samuelson and Nordhaus
(1977) hai nhà kinh tế học ngƣời Mỹ cùng cho rằng, bên cạnh các loại nghĩa vụ
ngƣời dân phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, cẩn phải hiểu rằng thuế là một dạng
cƣỡng bức quan trọng. Tất cả mọi ngƣời đều phải chịu theo luật thuế. Sự thật là
toàn bộ công dân tự đặt gánh nặng thuế lên vai và mỗi công dân cũng đƣợc hƣởng
phần hàng công cộng do Chính phủ cung cấp.


5
Theo Wilson (1984) trên giác độ phân phối thu nhập thì thuế là hình thức
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình
thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho
việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nƣớc. Trên giác độ ngƣời nộp thuế,
thuế đƣợc coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ
đóng góp cho nhà nƣớc theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.Trên giác độ kinh tế học, thuế là một
biện pháp đặc biệt theo đó nhà nƣớc sử dụng quyền lực của mình để chuyển một
phần nguồn lực từ khu vực tƣ sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng
kinh tế - xã hội của nhà nƣớc.
Từ đó chúng ta có thể đƣa ra một định nghĩa tống quát về thuế nhƣ sau:
“Thuế là một khoản phải nộp bằng tiền của các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nƣớc; không mang tính chất
đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho ngƣời nộp thuế và dùng để trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu công cộng”
2.1.1.2. Khoản thu thuế
Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế khoản thu thuế là
tỷ lệ phần trăm GDP đƣợc động viên vào ngân sách nhà nƣớc thông qua thuế
(OECD, 2016). Khoản thu thuế là thu nhập của chính phủ nhận đƣợc thông qua thuế
bao gồm số tiền đƣợc động viên từ các thành phần kinh tế vào ngân sách đƣợc thực
hiện bởi cơ quan thuế và cơ quan hải quan. Đây là khoản thu chiếm tỉ trọng lớn và
ổn định và có thể đƣợc xem nhƣ một thƣớc đo về mức độ mà chính phủ kiểm soát
các nguồn lực của nền kinh tế.
2.1.2. Đặc điểm và vai trò của thuế
2.1.2.1. Đặc điểm của thuế
Theo Ghura (1998) để phân biệt giữa khoản thu thuế và các khoản thu khác
của ngân sách nhà nƣớc thuế mang những đặc điểm nhƣ sau:
Thứ nhất, thuế là khoản thu mang tính bắt buộc, để đảm bảo tập trung thuế
trên phạm vi toàn xã hội. Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nƣớc cung ứng phần
lớn hàng hóa công cộng cho xã hội. Ít có ngƣời dân nào tự nguyện trả tiền cho việc


6
thụ hƣởng hàng hóa công cộng do nhà nƣớc cung cấp. Chính phủ phải sử dụng hệ
thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, vì vậy thuế thƣờng đƣợc quy định dƣới
dạng văn bản luật hay pháp lệnh. Cho nên, trốn thuế hay gian lận thuế đều bị coi là
những hành vi vi phạm pháp luật và phải chịu xử phạt về hành chính hoặc hình sự.
Thứ hai, thuế là một khoản thu không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả
trực tiếp. Nộp thuế cho nhà nƣớc không có nghĩa là cho nhà nƣớc mƣợn tiền hay
gửi tiền vào ngân sách nhà nƣớc hoặc mua một dịch vụ công. Các cá nhân, tổ chức
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nƣớc không có quyền đòi hỏi nhà nƣớc phải
cung cấp trực tiếp cho họ một lƣợng hàng hóa dịch vụ tƣơng ứng. Nộp thuế là một
nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân. Tuy nhiên, pháp nhân và thể nhân có quyền nêu
ý kiến của mình nếu những gì nhận đƣợc từ sự đầu tƣ của nhà nƣớc là quá thấp
trong khi số thuế phải nộp quá cao thì có thể kiểm tra việc chi tiêu của nhà nƣớc
thông qua các đại biểu của nhân dân tại các kỳ họp quốc hội.
Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nƣớc các khoản
thuế đã đƣợc pháp luật quy định. Công dân không phải nộp bất kỳ khoản thuế nào
nếu sắc thuế đó chƣa đƣợc ban hành dƣới dạng luật.
Thứ tƣ, thuế gắn chặt với các hoạt động kinh tế và đƣợc xây dựng trên nền
tảng giá trị thặng dƣ do nền kinh tế tạo ra. Do đó thuế đem lại khoản thu to lớn và
bền vững so với các khoản thu khác của Nhà nƣớc, cách duy nhất làm cho số thuế
ngày càng tăng trƣởng ổn định chính là phát triển kinh tế, chăm lo cho sự hƣng
thịnh của nền kinh tế cũng là chăm lo cho nguồn thu tƣơng lai của đất nƣớc.
2.1.2.2. Vai trò của thuế
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những
điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, với sự thay
đổi phƣơng thức can thiệp của Nhà nƣớc vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò
hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Theo Gupta (2007)
vai trò của thuế đƣợc thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc. Một nền tài
chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộ của nền kinh tế
quốc dân. Đối với các nƣớc có nền kinh tế phát triển, để huy động tập trung nguồn


7
lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc thì vai trò quan trọng này thuộc
về thuế. Sử dụng công cụ thuế để huy động ngân sách cho nhà nƣớc có ƣu điểm là
phạm vi thu thuế rộng, đối tƣợng nộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân
hoạt động kinh tế. Do đó, thuế luôn là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất
cho nhà nƣớc. Nguồn thu của ngân sách có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế có
sự tăng trƣởng bền vững.
Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Vì lợi ích xã hội nhà
nƣớc có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cƣ và
thu nhập của doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực,
ngành nghề khác nhau của nền kinh tế. Trong những năm suy thoái kinh tế, nhà
nƣớc có thể hạ thấp mức thuế tạo ra những điều kiện thuận lợi nhằm kích thích nhu
cầu tiêu dùng, tăng đầu tƣ và mở rộng sản xuất để đƣa nền kinh tế nhanh chóng
thoát khỏi khủng hoảng. Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển quá nóng thì thuế đƣợc
sử dụng nhƣ một công cụ để kiềm chế lạm phát. Thông qua việc điều chỉnh thuế
xuất nhập khẩu, thuế đƣợc sử dụng để thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ nền
sản xuất trong nƣớc cũng nhƣ thúc đẩy sự hòa hợp kinh tế trong khu vực và trên thế
giới.
Thứ ba, thuế thực hiện vai trò điều hòa thu nhập, góp phần đảm bảo công
bằng xã hội. Nền kinh tế thị trƣờng với sức mạnh thần kỳ luôn chứa đựng những
khuyết tật mà bản thân thị trƣờng không thể tự sửa chữa đặc biệt là về mặt xã hội.
Do vậy, nhà nƣớc đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và giải
quyết các vấn đề xã hội. Nhà nƣớc dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa
ngƣời giàu và ngƣời nghèo, thông qua việc đánh thuế lũy tiến vào các đối tƣợng có
thu nhập cao và trợ cấp những hàng hóa thiết yếu cho những ngƣời có thu nhập
thấp. Việc phân phối lại thu nhập là biện pháp mà chính phủ thực hiện nhằm góp
phần giảm bớt những chênh lệch giàu nghèo trong nền kinh tế thị trƣờng. Tuy
nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp
lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh
doanh và giảm khả năng tăng trƣởng của đất nƣớc.
Thứ tƣ, thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Thông qua hoạt động khai thuế của ngƣời nộp thuế và hoạt động thanh


8
tra, kiểm tra của cơ quan thuế, nhà nƣớc có thể kiểm soát đƣợc thực trạng hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp để phát hiện ra những gian lận, vi phạm
pháp luật từ đó chấn chỉnh hoạt động kinh doanh, nâng cao vai trò giám sát của nhà
nƣớc đối với nền kinh tế.
2.1.3. Đặc điểm các nƣớc châu Á
Châu Á là châu lục lớn và đông dân nhất trên thế giới, các nƣớc châu Á có
quá trình phát triển lâu dài nên việc xây dựng kinh tế xã hội bị chậm lại. Sau chiến
tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nƣớc đều bị kiệt quệ hầu hết các nƣớc đều
thiếu thốn thực phẩm và phƣơng tiện sản xuất. Tuy nhiên, nền kinh tế châu Á đã có
sự phát triển vƣợt bậc trong giai đoạn 1960-1990. Các nƣớc khu vực Bắc Á là một
trong những nƣớc có tốc độ phát triển GDP bình quân đầu ngƣời cao nhất thế giới.
Trong giai đoạn 1960-1970 Nhật Bản có tốc độ tăng trƣởng GDP trung bình là 9%.
Từ năm 1980-1990 tốc độ tăng trƣởng GDP của Hàn Quốc là 7,4% và Trung Quốc
là 8,9% (Blom and Finlay, 2008). Trình độ phát triển kinh tế của các nƣớc châu Á là
khác nhau, Nhật Bản và Trung Quốc là hai nƣớc có nền kinh tế lớn nhất châu Á.
Một số nƣớc và vùng lãnh thổ có mức độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh nhƣ
Sigapore, Hàn Quốc, Đài Loan…. Các nƣớc khu vực khu vực Đông Nam Á có trình
độ phát triển tƣơng đối ổn định song vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp. Các
nƣớc nhƣ Brunei, Saudi Arabia… thì phát triển kinh tế nhờ vào nguồn tài nguyên
dầu khí phong phú. Trong thời kỳ toàn cầu hóa hiện nay, khu vực kinh tế châu Á
đang ngày càng có sự chuyển mình mạnh mẽ, đóng góp lớn cho nền kinh tế thế giới
(ADB, 2017).
2.1.4. Các lý thuyết liên quan đến khoản thu thuế
2.1.4.1. Lý thuyết thuế tối ƣu (Optimal tax – OT)
Đƣợc đề xƣớng lần đầu bởi Diamond and Mirrlees (1971) lý thuyết thuế tối
ƣu hƣớng tới ba mục tiêu là tính hiệu quả, công bằng và đơn giản. Định lý hiệu quả
sản xuất (Production Efficiency) của Diamond and Mirrlees (1971) nhấn mạnh rằng
thuế đánh trên hàng hóa trung gian và giao thƣơng quốc tế là không hợp lý vì nó
làm biến dạng giá cả. Hệ thống thuế tối ƣu đề xuất nên đánh vào thu nhập. Lý tƣởng
nhất là thuế thu nhập cá nhân tích hợp với thuế thu nhập doanh nghiệp để sao cho cả


9
quyết định lập công ty và lựa chọn tài trợ giữa nợ và vốn cổ phần đƣợc trung lập
hơn (Auebach, 2010). Tuy nhiên, vì có sự đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng của
chính sách thuế và chi phí thông tin trong việc thiết kế mô hình thuế tối ƣu (Ahmad
and Stern, 1991) mà mô hình thuế tối ƣu không thực sự hữu dụng trong thị trƣờng
cạnh tranh không hoàn hảo, lý thuyết thuế tối ƣu đã đƣợc điều chỉnh bằng cách nới
lỏng một số giả định nhất định. Lý thuyết thuế tối ƣu đƣợc sử dụng để giải thích
việc sử dụng của các biến GDP bình quân đầu ngƣời, độ mở thƣơng mại, đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài, tỉ trọng giá trị gia tăng ngành nông nghiệp, tỉ trọng giá trị gia
tăng ngành công nghiệp, trình độ dân trí, tuổi thọ dân số, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong và
tỉ lệ tăng dân số đến khoản thu thuế
2.1.4.2. Lý thuyết thuế Harberger
Lý thuyết thuế Harberger (Harberger, 1962) nhấn mạnh vào cách thức thực
hành tốt nhất và sự cân bằng giữa hiệu quả, phân phối và năng lực quản lý. Do đó,
chính phủ nên giảm đến tối thiểu chi phí tuân thủ thuế và nỗ lực ngăn việc trốn thuế
và tránh thuế. Theo lý thuyết Harberger, cải cách thuế ở những nƣớc đang phát triển
nên hƣớng tới thiết lập một hệ thống thuế quan thống nhất với thuế suất thuế giá trị
gia tăng dựa trên cơ sở thuế rộng. Lý thuyết Harberger đƣợc sử dụng để lý giải cho
việc sử dụng biến chỉ số quyền tự do công dân, chỉ số quyền tự do chính trị và trình
độ dân trí trong mô hình.
2.1.4.3. Lý thuyết thuế trọng cung
Lý thuyết thuế trọng cung (Rao, 2000) chú trọng bảo vệ tiết kiệm và đầu tƣ
trƣớc các tác động tiêu cực từ chi tiêu ngân sách bằng cách giảm thuế suất, nhất là
các sắc thuế trực thu. Cải cách thuế nên tối thiểu hóa các trƣờng hợp miễn, giảm
thuế để mở rộng cơ sở thuế và nhấn mạnh thu hẹp sự phân biệt của thuế suất để
không làm biến dạng thị trƣờng. Lý thuyết thuế trọng cung đƣợc sử dụng để giải
thích cho sự xuất hiện của GDP bình quân đầu ngƣời, độ mở thƣơng mại và đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài trong mô hình
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
2.2.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài


10
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến khoản thu thuế nhận đƣợc sự quan
tâm của một số nhà nghiên cứu, điển hình nhƣ:
Piancastelli (2001) kiểm tra các nhân tố ảnh hƣởng tới khoản thu thuế của 75
quốc gia giai đoạn 1985-1995. Bằng phƣơng pháp định lƣợng nghiên cứu kết luận
rằng GDP bình quân đầu ngƣời và tỉ trọng ngành thƣơng mại tác động tích cực đến
khoản thu thuế. Trong khi đó tỉ trọng ngành nông nghiệp tác động tiêu cực đến
khoản thu thuế. Hai biến còn lại là tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ không có
tác động đến khoản thu thuế.
Eltony (2002) với nghiên cứu sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến
khoản thu thuế tới các quốc gia Arab. Mẫu nghiên cứu gồm 10 quốc gia Arab không
sản xuất dầu trong khoảng thời gian từ năm 1994-2000. Nghiên cứu đƣợc thực hiện
bằng phƣơng pháp định lƣợng. Kết quả phân tích hồi quy kết luận rằng GDP bình
quân đầu ngƣời, tỉ trọng xuất khẩu, tỷ trọng nhập khẩu, tỷ trọng ngành khoáng sản
và nợ nƣớc ngoài tác động cùng chiều đến khoản thu thuế. Tỷ trọng ngành nông
nghiệp có tác động ngƣợc chiều. Ngoài ra, tỷ trọng ngành ngành sản xuất hàng hóa
không có tác động đến khoản thu thuế.
Eltony (2002) với dữ liệu 6 quốc gia Arab sản xuất dầu giai đoạn 1994-2000
nghiên cứu kết luận rằng GDP bình quân đầu ngƣời có quan hệ đồng biến đến
khoản thu thuế. Tỷ trọng ngành khoáng sản có quan hệ nghịch biến với khoản thu
thuế. Ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ rằng tỷ trọng nhập khẩu, tỷ trọng xuất khẩu, tỷ
trọng ngành sản xuất, tỷ trọng ngành nông nghiệp và nợ nƣớc ngoài không có ảnh
hƣởng đến khoản thu thuế.
Gupta (2007) nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế cho 105
quốc gia đang phát triển trong khoảng thời gian từ năm 1980-2004. Tác giả sử dụng
phƣơng pháp định lƣợng để đo lƣờng tác động của mỗi biến độc lập. Kết quả nghiên
cứu chỉ ra rằng quy mô nền kinh tế đƣợc phản ánh bởi GDP bình quân đầu ngƣời,
kim ngạch thƣơng mại, viện trợ nƣớc ngoài và các chỉ số về ổn định kinh tế có mối
quan hệ đồng biến với khoản thu thuế. Ngƣợc lại tỉ trọng nông nghiệp trong GDP và
chỉ số cảm nhận tham nhũng có mối quan hệ nghịch biến tới khoản thu thuế.


11
Bird and Matinez - Vazquez (2008) đã nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ
giữa khoản thu thuế và 5 nhân tố bao gồm: GDP bình quân đầu ngƣời, tỉ lệ tăng dân
số, tỉ trọng xuất nhập khẩu ròng, tỉ trọng của các ngành phi nông nghiệp trong GDP,
chỉ số về trách nhiệm của chính phủ của 110 quốc gia đang phát triển giai đoạn từ
1990-1999. Kết quả nghiên cứu của phân tích hồi quy cho thấy ba biến đầu là GDP
bình quân đầu ngƣời, tỉ lệ tăng dân số, tỉ trọng xuất nhập khẩu ròng có quan hệ
ngƣợc chiều với khoản thu thuế. Ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỉ trọng các
ngành phi nông nghiệp trong GDP, chỉ số về trách nhiệm của chính phủ có quan hệ
thuận chiều với khoản thu thuế.
Ajaz and Ahmad (2010) kiểm tra các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu thuế
của 25 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1990-2005. Bằng việc phân tích định
lƣợng trên dữ liệu bảng nghiên cứu kết luận rằng tỷ trọng ngành công nghiệp và
trình độ quản trị của chính phủ tác động cùng chiều đến khoản thu thuế. Tham
nhũng tác động ngƣợc chiều đến khoản thu thuế. Các biến còn lại là tỷ trọng ngành
nông nghiệp, độ mở thƣơng mại và lạm phát không có tác động đến khoản thu thuế.
Pessino and Fenochietto (2010) tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đo lƣờng
mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tới khoản thu thuế của 96 quốc gia trong khoảng
thời gian từ 1991-2006. Bằng kĩ thuật phân tích định lƣợng trên dữ liệu bảng tác giả
kết luận rằng GDP bình quân đầu ngƣời, độ mở của nền kinh tế, tỷ lệ đầu tƣ công
cho giáo dục có quan hệ đồng biến với khoản thu thuế. Nghiên cứu cũng chỉ ra mối
quan hệ nghịch biến giữa tham nhũng, tỷ lệ lạm phát, tỉ trọng giá trị gia tăng khu
vực nông nghiệp đến khoản thu thuế.
Dioda (2012) sử dụng dữ liệu bảng cho 32 quốc gia Mỹ Latin và Caribbean
trong khoảng thời gian từ 1990-2009 đã đánh giá ý nghĩa thống kê của một số biến
góp phần quyết định tới tỉ trọng khoản thu thuế trên tổng GDP. Kết quả chỉ ra rằng
quyền tự do công dân, số lao động nữ, cơ cấu dân số theo độ tuổi, sự ổn định chính
trị, trình độ giáo dục và mật độ dân số tác động tích cực tới khoản thu thuế. Bên
cạnh đó, tỉ trọng ngành nông nghiệp và quy mô của kinh tế ngầm tác động tiêu cực
tới khoản thu thuế.
Castro and Ramírez (2014) với nghiên cứu về các nhân tố tác động đến
khoản thu thuế cho 34 quốc gia thành viên OECD trong khoảng thời gian từ 2001-


12
2011. Với kĩ thuật phân tích định lƣợng, kết quả cho thấy GDP bình quân đầu
ngƣời, tỉ trọng giá trị gia tăng ngành công nghiệp tỷ lệ thuận với khoản thu thuế.
Các nhân tố tỉ lệ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tỉ trọng gia tăng ngành nông nghiệp,
các chỉ số về quyền tự do công dân và tuổi thọ dân số tỷ lệ nghịch với khoản thu
thuế. Thêm vào đó, nghiên cứu cho thấy không có sự liên hệ giữa chỉ số về độ mở
thƣơng mại, quyền tự do chính trị, trình độ dân trí và tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong với
khoản thuế thu đƣợc.
Imam and Jacobs (2014) khám phá các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu
thuế của 12 nƣớc Trung Đông trong khoảng thời gian từ 1990-2003. Nghiên cứu kết
luận rằng lạm phát tác động cùng chiều đến khoản thu thuế. GDP bình quân đầu
ngƣời tác động ngƣợc chiều đến khoản thu thuế. Ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng tỷ trọng ngành nông nghiệp, độ mở thƣơng mại và tham nhũng không có ảnh
hƣởng tới khoản thu thuế.
Nghiên cứu của Ayenew (2016) kiểm tra các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản
thu thuế của Ethiopia giai đoạn 1975-2013 bằng việc phân tích định lƣợng, kết quả
cho thấy giá trị gia tăng của khu vực công nghiệp, GDP bình quân đầu ngƣời, viện
trợ nƣớc ngoài có tác động dƣơng đến khoản thu thuế. Tỉ lệ lạm phát có tác động
âm đến khoản thu thuế. Các biến còn lại là giá trị gia tăng của khu vực nông nghiệp,
tỉ lệ chi ngân sách cho giáo dục không có tác động đến khoản thu thuế.
2.2.2. Nghiên cứu trong nƣớc
Hiện nay ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hƣởng đến khoản thu thuế, cơ bản nhƣ sau:
Nguyễn Phi Khanh (2013) kiểm tra thực nghiệm các nhân tố ảnh hƣởng đến
khoản thu thuế các quốc gia Đông Nam Á. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 7
quốc gia trong giai đoạn từ năm 2000-2012. Các quốc gia đƣợc chọn gồm
Cambodia, Indonesia, Lao, Malaysia, Philippines, Thailand, Việt Nam. Kết quả hồi
quy theo kĩ thuật REM cho thấy các biến thu nhập bình quân đầu ngƣời và độ mở
thƣơng mại tỷ lệ thuận với khoản thu thuế. Kết quả hồi quy cũng cho thấy rằng tỉ
trọng nông nghiệp, công nghiệp trong GDP và lạm phát không có tác động đến
khoản thu thuế.


13
Sử Đình Thành và cộng sự (2014) với nghiên cứu về các nhân tố quyết định
khả năng thu thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 1988-2013. Bằng phƣơng pháp phân
tích định lƣợng trên dữ liệu chuỗi thời gian tác giả chỉ ra rằng khoản thu thuế có
tƣơng quan thuận với GDP đầu ngƣời, tỉ lệ tăng dân số và độ mở thƣơng mại. Biến
còn lại là tỉ trọng nông nghiệp có tƣơng quan nghịch với khoản thu thuế.
Bùi Thị Mai Hoài và Nguyễn Thanh Hùng (2015) nghiên cứu nhằm đánh giá
tác động của các nhân tố kinh tế, cấu trúc, thể chế và xã hội đến khoản thu thuế ở
các quốc gia có thu nhập trung bình. Tác giả sử dụng sử dụng dữ liệu bảng gồm 50
quốc gia có thu nhập trung bình giai đoạn 2000-2013. Tác giả sử dụng phần mềm
STATA để phân tích. Nghiên cứu cho thấy một quốc gia có GDP bình quân đầu
ngƣời cao, độ mở thƣơng mại lớn, quyền chính trị đƣợc đảm bảo có khả năng sẽ thu
đƣợc khoản thuế cao hơn. Trong khi đó tỉ trọng nông nghiệp trong tổng thu nhập
quốc nội, chỉ số tự do công dân cao lại có tác động tiêu cực đến khoản thu thuế.
Năm nhân tố còn lại là đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tỉ trọng gia tăng khu vực công
nghiệp, trình độ dân trí, tuổi thọ bình quân và tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong không có ý
nghĩa thống kê.
Lê Hoàng Phong và Nguyễn Thái Sơn (2015) thông qua mô hình hồi quy đã
phân tích sự tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và thƣơng mại quốc tế đến
khoản thu thuế của Việt Nam giai đoạn 1990-2014. Kết quả thu đƣợc cho thấy đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và xuất khẩu tỷ lệ nghịch với khoản thu thuế trong khi đó
nhập khẩu lại tỷ lệ thuận với khoản thu thuế.
2.2.3. Khe trống nghiên cứu
Qua tổng quan các công trình nghiên cứu đƣợc thực hiện trên thế giới có liên
quan đến đề tài, có thể nói rằng, các nhân tố ảnh hƣởng và mức ảnh hƣởng đến
khoản thu thuế là một trong những chủ đề đƣợc nhiều nhà nghiên cứu của các quốc
gia trên thế giới đặc biệt quan tâm. Kết quả nghiên cứu về vấn đề này rất đa dạng vì
phụ thuộc vào phạm vi, đối tƣợng và các nhân tố đƣợc nghiên cứu là khác nhau.
Theo sự hiểu biết của tác giả đối với các nghiên cứu nƣớc ngoài chủ yếu tập
trung vào các quốc gia trong tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OEDC) chƣa có
nghiên cứu về các nƣớc châu Á. Tại Việt Nam, nhân tố ảnh hƣởng đến khoản thu


14
thuế đƣợc một số nhà nghiên cứu quan tâm, tác giả đƣợc biết chƣa có nghiên cứu
nào đi sâu về định lƣợng các nhân tố tác động đến khoản thu thuế của các quốc gia
khu vực châu Á
Kế thừa các nghiên cứu trƣớc và xác định khe trống nghiên cứu đƣợc rút ra
từ các nghiên cứu trong nƣớc, đề tài muốn tìm hiểu sâu hơn về các nhân tố tác động
đến khoản thu thuế các các quốc gia thuộc châu Á có bao gồm các nhân tố về cấu
trúc và thể chế trong thời kỳ 10 năm từ năm 2006-2015. Qua nghiên cứu này, đề tài
muốn đánh giá cụ thể về mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hƣởng tới khoản thu
thuế. Qua đó đề xuất gợi ý chính sách nhằm tăng nguồn thu thuế cho các quốc gia
trong khu vực châu Á.


15
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trong chƣơng 2, luận văn đã trình bày khái quát về cơ sở lý thuyết bao gồm
các lý thuyết nền tảng và các khái niệm cũng nhƣ đặc điểm và vai trò của thuế. Bên
cạnh đó nội dung chƣơng này nhằm đánh giá một cách tổng quan về bức tranh tổng
thể các nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến
những nội dung của luận văn. Từ đó, luận văn xác định khe trống cần nghiên cứu và
làm nền tảng để thực hiện các bƣớc tiếp theo của luận văn. Qua việc xác định đƣợc
khe trống nghiên cứu cho thấy nghiên cứu vấn đề các các nhân tố tác động đến
khoản thu thuế của các quốc gia châu Á là vấn đề mới và cần thiết hiện nay.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×