Tải bản đầy đủ

Hệ thống xếp hạng tín dụng tại ngân hàng hợp tác xã việt nam (coopbank) chi nhánh bình thuận

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------

ĐINH ĐỨC HÒA

HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM
(COOPBANK) CHI NHÁNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI XUÂN CHỈNH

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017



-i-

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối với ngân hàng thƣơng mại, bên cạnh những rủi ro về thanh khoản, lãi
suất, tỉ giá... thì rủi ro tín dụng là khó tránh khỏi. Nhằm hạn chế rủi ro, một trong
những biện pháp quản trị đƣợc ngân hàng thƣơng mại sử dụng là các mô hình phân
tích để chấm điểm về chất lƣợng, uy tín tín dụng của khách hàng, từ đó chọn lọc và
có chính sách phù hợp nhất đối với từng đối tƣợng.
Luận văn “Hệ thống xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam
(Coopbank) chi nhánh Bình Thuận” đƣợc thực hiện góp phần làm rõ lí luận và nâng
cao tính ứng dụng của xếp hạng tín dụng vào thực tiễn hoạt động ngân hàng nhằm
giúp ngân hàng có thể kịp thời đƣa ra quyết sách phù hợp để ngăn ngừa, kiểm soát
rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là hệ thống xếp hạng tín dụng của
Coopbank đƣợc thực hiện tại Coopbank CN Bình Thuận trong 03 năm 2014, 2015,
2016 sử dụngphƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích nhằm làm rõ lí
luận cũng nhƣ tính ứng dụng thực tiễn của xếp hạng tín dụng vào hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
Sau quá trình nghiên cứu, luận văn cũng đánh giá một số điểm còn tồn tại
của hệ thống xếp hạng đang đƣợc áp dụng tại Coopbank CN Bình Thuận, đề xuất
các giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh việc ứng dụng xếp hạng tín dụng, sử dụng
kết quả xếp hạng tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Đồng
thời kiến nghị với cơ quan có chức năng, tạo điều kiện, cơ sở pháp lí cho việc triển
khai thực hiện có hiệu quả việc xếp hạng tín dụng nhằm sử dụng nguồn vốn có hiệu
quả, tiết kiệm chi phí cho nền kinh tế.


- ii -

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: ĐINH ĐỨC HÒA
Sinh ngày 03/07/1991 tại Phan Thiết – Bình Thuận
Quê quán: Phan Thiết – Bình Thuận
Hiện đang công tác tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Bình
Thuận với công việc đảm nhận là cán bộ tín dụng.
Là học viên cao học khóa XVI của trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí
Minh niên khóa 2014 – 2016. Mã số học viên là 020116140090.
Cam đoan đề tài “Hệ thống xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Hợp tác xã Việt
Nam (Coopbank) – CN Bình Thuận”;


Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 60.31.12);
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học TS. Bùi Xuân Chỉnh;
Luận văn đƣợc thực hiện tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh;
Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc
đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn
nguồn tham khảo trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này của tôi!
TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Học viên thực hiện

năm


- iii -

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô giảng dạy
tại trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, các tổ chức, cá nhân đã truyền đạt
kiến thức, hƣớng dẫn, cung cấp tài liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
học tập tại trƣờng, cũng nhƣ trong quá trình tìm hiểu kiến thức để thực hiện luận
văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Bùi Xuân Chỉnh, ngƣời đã
tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi cũng nhƣ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã sát cánh
với tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này.
Học viên thực hiện


- iv -

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài .....................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan .............................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
4. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .....................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài ................................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, XẾP HẠNG TÍN DỤNG .............5
1.1. Hoạt động tín dụng ngân hàng .........................................................................5
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng ...................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng..............................................................7
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng.....................................................................8
1.1.4. Rủi ro tín dụng ngân hàng .......................................................................10
1.2. Xếp hạng tín dụng ..........................................................................................12
1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng ...................................................................12
1.2.2. Đối tƣợng đƣợc xếp hạng tín dụng ..........................................................13
1.3. Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng ..........................................................14
1.4. Nguyên tắc và quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng ................................15
1.4.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng khách hàng ..............................................15
1.4.2. Phƣơng pháp đƣợc sử dụng để xếp hạng tín dụng ...................................16
1.4.3. Quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng áp dụng phƣơng pháp cho điểm
theo tiêu chuẩn ...................................................................................................19
1.5. Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng tại một số ngân hàng thƣơng mại ...............21
1.5.1. Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam (BIDV)...............................................................................21
1.5.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng tại ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam (Vietinbank) ..........................................................................28


-v-

1.5.3. Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng của BIDV và Vietinbank......................32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................................33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG CỦA
COOPBANK CN BÌNH THUẬN ..........................................................................34
2.1. Giới thiệu về Coopbank ..................................................................................34
2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng của Coopbank CN Bình Thuận .........................41
2.2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp xếp hạng tín dụng khách hàng .....................41
2.2.2. Quy trình và kết quả xếp hạng tín dụng tại Coopbank CN Bình Thuận .42
2.2.3. Sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng vào công tác quản lí tại Coopbank
CN Bình Thuận ..................................................................................................60
2.2.4. Đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng xếp hạng tín dụng tại Coopbank
CN Bình Thuận ..................................................................................................69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ......................................................................................73
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN
DỤNG TẠI COOPBANK CHI NHÁNH BÌNH THUẬN ...................................74
3.1. Định hƣớng phát triển của Coopbank CN Bình Thuận ..................................74
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng và sử dụng kết quả xếp
hạng tín dụng tại Coopbank CN Bình Thuận ........................................................75
3.2.1 Nhóm giải pháp về yếu tố kĩ thuật, chƣơng trình .....................................75
3.2.2. Nhóm giải pháp về yếu tố con ngƣời, công nghệ ....................................77
3.3. Kiến nghị góp phần hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng ..........................79
3.3.1. Đối với Coopbank ....................................................................................79
3.3.2. Đối với các đơn vị có chức năng .............................................................80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ......................................................................................81
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................83
PHỤ LỤC


- vi -

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

BCTC

Báo cáo tài chính

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

Coopbank

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

CTPTC

Chỉ tiêu phi tài chính

CTTC

Chỉ tiêu tài chính

CN

Chi nhánh

DN

Doanh nghiệp

HĐQT

Hội đồng quản trị

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetery Fund)

L/C

Thƣ tín dụng (Letter of Credit)

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHHTX

Ngân hàng Hợp tác xã

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

QTDND TW

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ƣơng

QTDND CS

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

QTDND KV

Quỹ tín dụng nhân dân khu vực

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam

XHTD

Xếp hạng tín dụng


- vii -

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Chỉ tiêu nhân thân khách hàng cá nhân ....................................................21
Bảng 1.2: Chỉ tiêu khả năng trả nợ khách hàng cá nhân ...........................................22
Bảng 1.3: Bảng quy đổi mức điểm và xếp loại khách hàng cá nhân ........................22
Bảng 1.4: Bảng điểm quy đổi tài sản đảm bảo khách hàng cá nhân .........................23
Bảng 1.5: Bảng quy đổi điểm số, xếp loại và mức đánh giá khách hàng cá nhân ....23
Bảng 1.6: Ma trận kết hợp kết quả XHTD và đánh giá TSĐB khách hàng cá nhân 24
Bảng 1.7: Tỉ trọng nhóm chỉ tiêu phi tài chính với loại hình sở hữu của doanh
nghiệp ........................................................................................................................26
Bảng 1.8: Trọng số chỉ tiêu tài chính và phí tài chính của doanh nghiệp .................27
Bảng 1.9: Bảng quy đổi mức điểm và xếp loại khách hàng doanh nghiệp ...............27
Bảng 1.10: Bảng quy đổi mức điểm từ thông tin cá nhân.........................................28
Bảng 1.11: Bảng quy đổi mức điểm từ lích sử quan hệ khách hàng cá nhân ...........29
Bảng 1.12: Bảng quy đổi điểm số, xếp loại và mức đánh giá khách hàng cá nhân.......30
Bảng 1.13: Tỉ trọng nhóm chỉ tiêu phi tài chính và loại hình sở hữu của doanh
nghiệp ........................................................................................................................30
Bảng 1.14: Tỉ trọng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp ................31
Bảng 1.15: Bảng quy đổi mức điểm và xếp loại khách hàng doanh nghiệp .............31
Bảng 2.1: Công tác nguồn vốn Coopbank CN Bình Thuận giai đoạn 2014 – 2016 .36
Bảng 2.2: Công tác sử dụng vốn Coopbank CN Bình Thuận giai đoạn 2014 – 2016
...................................................................................................................................39
Bảng 2.3: Hệ thống ngành nghề kinh doanh khách hàng vay vốn ...........................45
Bảng 2.4: Tỉ trọng nhóm chỉ tiêu tài chính và ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp ........................................................................................................................46
Bảng 2.5. Mức tỉ trọng quy đổi chỉ tiêu tài chính áp dụng với ngành nông, lâm, ngƣ
nghiệp ........................................................................................................................47
Bảng 2.6. Mức tỉ trọng quy đổi chỉ tiêu tài chính áp dụng với ngành công nghiệp ......48
Bảng 2.7. Mức tỉ trọng quy đổi chỉ tiêu tài chính áp dụng với ngành còn lại ..........49


- viii -

Bảng 2.8: Tỉ trọng nhóm chỉ tiêu phi tài chính và loại hình sở hữu của doanh nghiệp
...................................................................................................................................50
Bảng 2.9: Tỉ trọng chỉ tiêu tài chính và phí tài chính của doanh nghiệp ..................51
Bảng 2.10: Tỉ trọng chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp đang hoạt động .......................51
Bảng 2.11: Bảng quy đổi mức điểm và xếp loại khách hàng doanh nghiệp .............55
Bảng 2.12: Bảng quy đổi điểm số, xếp loại và mức đánh giá khách hàng doanh
nghiệp ........................................................................................................................55
Bảng 2.13: Bảng quy đổi mức điểm và xếp loại khách hàng cá nhân ......................58
Bảng 2.14: Bảng quy đổi điểm số, xếp loại và mức đánh giá khách hàng cá nhân ..59
Bảng 2.15: Số lƣợng khách hàng đã đƣợc XHTD giai đoạn 2014 - 2016 ................61
Bảng 2.16: Số lƣợng khách hàng vay vốn đƣợc đánh giá lại năm 2014 theo ngành nghề
kinh doanh..................................................................................................................64
Bảng 2.17: Số lƣợng khách hàng vay vốn đƣợc đánh giá lại năm 2016 theo ngành nghề
kinh doanh..................................................................................................................65
Bảng 2.18: Số lƣợng khách hàng vay vốn đƣợc đánh giá lại giai đoạn 2014 – 2016
theo từng mức xếp hạng ............................................................................................67
Bảng 2.19: Số lƣợng khách hàng vay vốn tăng giảm điểm xếp hạng giai đoạn 2014
– 2016 theo ngành nghề ............................................................................................68


- ix -

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp ..........................44
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ phát triển nguồn vốn Coopbank giai đoạn 2014 - 2016 ...........37
Biểu đồ 2.2: Tỉ trọng sử dụng vốn Coopbank giai đoạn 2014 - 2016 .......................40
Biểu đồ 2.3: Số lƣợng khách hàng vay vốn phân theo ngành nghề hoạt động năm
2014 ...........................................................................................................................64
Biểu đồ 2.4: Số lƣợng khách hàng vay vốn phân theo ngành nghề hoạt động năm
2016 ...........................................................................................................................66
Biểu đồ 2.5: Số lƣợng khách hàng vay vốn Coopbank giai đoạn 2014 - 2016.........67


-1-

MỞ ĐẦU
Đối với NHTM, bên cạnh những rủi ro về thanh khoản, lãi suất, tỉ giá... thì
rủi ro tín dụng là khó tránh khỏi. Bỏ qua những yếu tố tiêu cực từ phía những ngƣời
có trách nhiệm ngân hàng do không thực hiện đúng quy trình, quy định cho vay thì
theo thống kê của IMF có đến 50% ngân hàng bị phá sản hoặc lâm vào tình trạng
khó khăn là do trình độ quản lí yếu kém của chính ngân hàng. Nhằm hạn chế rủi ro,
một trong những biện pháp quản trị đƣợc ngân hàng thƣơng mại sử dụng là các mô
hình phân tích để chấm điểm về chất lƣợng, uy tín tín dụng của khách hàng, từ đó
chọn lọc và có chính sách phù hợp nhất đối với từng đối tƣợng.
Theo hƣớng đó, nhằm đảm bảo tăng trƣởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền
vững, gần đây Coopbank đã xây dựng và đƣa vào sử dụng hệ thống xếp hạng tín
dụng, cụ thể là hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn. Tuy nhiên, hệ
thống xếp hạng này cũng nhƣ việc ứng dụng kết quả xếp hạng tín dụng vào công tác
cho vay vẫn còn nhiều hạn chế hoặc hiệu quả sử dụng chƣa cao. Điều này đòi hỏi
phải có những rà soát lại quy trình cũng nhƣ các tiêu chí chấm điểm để phù hợp với
đối tƣợng khách hàng mà ngân hàng cung cấp dịch vụ. Vì những lý do trên, tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu “Hệ thống xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam (Coopbank) chi nhánh Bình Thuận” để làm đề tài viết luận văn của
mình, góp phần làm rõ lí luận và nâng cao tính ứng dụng của xếp hạng tín dụng vào
thực tiễn hoạt động ngân hàng.
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài
Xếp hạng tín dụng khách hàng trên thế giới đã có lịch sử phát triển hơn 100
năm tại Mĩ và Châu Âu. Tại Việt Nam hoạt động này mới bắt đầu đƣợc phát triển từ
năm 2002 và đƣợc đánh dấu bằng Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN, đƣợc coi là
văn bản nền móng cho hoạt động xếp hạng tín dụng tại Việt Nam.
Đối với Coopbank, hệ thống XHTD đã đƣợc xây dựng và triển khai ứng dụng
từ năm 2014. Tuy nhiên, kiểm chứng qua tỉ lệ nợ xấu phải trích lập dự phòng rủi ro
vẫn gia tăng cho thấy hệ thống xếp hạng tín dụng vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến sàng


-2-

lọc khách hàng chƣa hiệu quả, ứng dụng kết quả xếp hạng tín dụng còn thấp trong
thực tiễn cho vay tại các đơn vị trong hệ thống Coopbank nói chung và chi nhánh
Bình Thuận nói riêng. Điều này càng bức thiết hơn khi Việt Nam hội nhập kinh tế
toàn cầu, ngày càng phải đƣơng đầu với nhiều biến cố trên thị trƣờng tài chính quốc
tế, mà rủi ro đƣơng nhiên thuộc về các ngân hàng thiếu thông tin hoặc sử dụng thông
tin không hiệu quả.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Hiệp ƣớc Basel II đã đề cập vai trò của cơ quan quản lí ngân hàng trong việc
đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng để phân loại rủi ro tài sản của tổ chức tín dụng.
Nhƣng trong thực tế, Ngân hàng Nhà nƣớc rất khó kiểm chứng hệ thống xếp hạng
đánh giá rủi ro của các ngân hàng thƣơng mại có đúng hay không. Trong khi đó,
nếu đƣợc sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro kém chính xác, các ngân hàng thƣơng
mại có thể quá lạc quan về triển vọng khách hàng dẫn đến hậu quả khó lƣờng. Từ
những phân tích và nhận định nêu trên đã cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên
cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống xếp hạng tín dụng của các ngân hàng thƣơng
mại, và đây rõ ràng là công việc mà các ngân hàng thƣơng mại cần tiến hành một
cách định kì nhằm đáp ứng với những thay đổi về môi trƣờng kinh doanh và tăng
cƣờng hơn nữa khả năng dự báo trong quản trị rủi ro tín dụng.
Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu đã gặt hái đƣợc nhiều thành
công mang tính ứng dụng thực tiễn rất sâu sắc nhƣ:
- Nghiên cứu của Lê Thị Khoa Nguyên, (2005), Xây dựng phƣơng pháp xếp
hạng tín nhiệm các tổ chức kinh tế trong quan hệ tín dụng tại Việt Nam, Luận án
Tiến sĩ, TP. Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu của Trần Đắc Sinh, (2002), Định mức tín nhiệm tại Việt Nam,
NXB TP. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu của Vƣơng Quân Hoàng, Đào Gia Hƣng, Nguyễn Văn Hữu,
Trần Minh Ngọc và Lê Hồng Phƣơng (2006), Phƣơng pháp thống kê xây dựng mô
hình định mức tín nhiệm khách hàng thể nhân.


-3-

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống xếp hạng tín dụng áp
dụng cho khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân có quan hệ tín dụng tại Coopbank
CN Bình Thuận trong 03 năm 2014, 2015, 2016.
4. Mục đích nghiên cứu
Cho vay dựa trên điểm tín dụng hay hạng tín dụng đã phổ biến tại các nƣớc
phát triển, song ở nƣớc ta các ngân hàng nói chung và Coopbank nói riêng còn e
ngại sử dụng cách thức này để cho vay. Đây là lý do khiến việc mở rộng, nâng cao
chất lƣợng cũng nhƣ kiểm soát rủi ro tín dụng bị hạn chế. Hiện NHNN đã có các chỉ
đạo cấp thiết về việc xây dựng và đƣa vào sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ của riêng mỗi ngân hàng, các ngân hàng nếu đánh giá phƣơng án trả nợ, năng lực
kinh doanh, tài chính của khách hàng tốt dựa trên kết quả từ xếp hạng tín dụng thì
có thể cho vay theo hình thức này. Đề tài nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng
với mục tiêu chung nhất là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, kiểm soát rủi ro
tại Coopbank CN Bình Thuận.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích.
Đồng thời luận văn còn sử dụng các số liệu thực tế để luận chứng những vấn đề cần
giải quyết. Nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp là kết quả xếp hạng tín dụng
năm 2014, 2015, 2016 của khách hàng có quan hệ tín dụng trên địa bàn do Phòng
Kiểm soát nội bộ Coopbank CN Bình Thuận thực hiện xếp hạng theo định kỳ.
Đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích số liệu định tính để làm rõ hiện trạng
của hệ thống xếp hạng tín dụng đang đƣợc các ngân hàng sử dụng, sử dụng phƣơng
pháp so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trƣờng xếp hạng tín
nhiệm quốc tế để đánh giá mức độ tiệm cận các chuẩn mực của Việt Nam và
Coopbank so với thông lệ quốc tế, qua đó đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm
góp phần hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng.


-4-

6. Kết cấu của đề tài
Chƣơng 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng
(Tổng quát hoá một số khái niệm, định nghĩa các kiến thức cơ bản về xếp
hạng tín dụng, giới thiệu một số quy trình chấm điểm tín dụng của các ngân hàng
lớn, uy tín hiện đang áp dụng tại Việt Nam.)
Chƣơng 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng tại Coopbank CN Bình Thuận
(Giới thiệu tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng của Coopbank áp dụng
cho khách hàng tại Coopbank CN Bình Thuận. Đúc kết và tìm hiểu các nguyên tắc
chính của hệ thống chấm điểm và từ đó nhận định, đúc rút được các ưu thế của hệ
thống tại Việt Nam.)
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại
Coopbank CN Bình Thuận
(Các giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng tại Coopbank đáp ứng
yêu cầu thực tiễn trong hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng. Đồng thời đề tài sẽ
đề xuất các với các đơn vị có chức năng có liên quan nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy
nhanh việc ứng dụng xếp hạng tín dụng vào công tác cho vay.)


-5-

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, XẾP HẠNG TÍN DỤNG
1.1. Hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại và trải qua nhiều hình thái kinh tế
xã hội. Tín dụng suất phát từ gốc La Tinh “creditum” nghĩa là sự tin tƣởng. Hiểu
theo nghĩa hẹp, tín dụng là sự vay mƣợn, trong đó bao gồm hai chủ thể ngƣời đi vay
và ngƣời cho vay, quan hệ vay mƣợn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn và lãi
vay trong một thời gian nhất định1.
Trong thực tế, trong quá trình phát triển của nền kinh tế xuất hiện hiện tƣợng
có một số các tổ chức và cá nhân tạm thời có nguồn vốn nhàn rỗi do chƣa có nhu
cầu sử dụng hoặc do yếu tố sản xuất mang tính thời vụ. Ngƣợc lại, có một số các tổ
chức và cá nhân khác lại có nhu cầu về vốn đề đầu tƣ vào hoạt động sản suất kinh
doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Tín dụng là chiếc cầu nối để các tổ chức cá
nhân điều hòa nhu cầu về vốn lẫn nhau. Nhƣ vậy thông qua tín dụng, nguồn vốn
đƣợc điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu, đáp ứng nhu cầu về vốn của các chủ thể
trong nền kinh tế thị trƣờng thực hiện chức năng điều tiết nhu cầu vốn cho nền kinh
tế. Các hình thức tín dụng tiêu biểu trên thị trƣờng gồm: tín dụng thƣơng mại, tín
dụng ngân hàng, tín dụng nhà nƣớc.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, còn bên
kia là các tổ chức và cá nhân, đƣợc thực hiện thông qua việc các ngân hàng huy động
tiền nhàn rỗi trong công chúng và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng theo nguyên tắc
có hoàn trả cả vốn và lãi vay2. Các nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế quốc dân, bằng những cơ chế thích hợp, ngân hàng huy động để
hình thành nguồn vốn cho vay. Trên cơ sở nguồn vốn đã có, cũng bằng những cơ chế
và chính sách phù hợp, ngân hàng tiến hành cho các tổ chức và cá nhân vay để bổ
1
2

Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.
Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.


-6-

sung vào nguồn vốn sản suất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Khác với
tín dụng thƣơng mại, đối tƣợng cấp tín dụng ngân hàng chủ yếu là tiền tệ, vì vậy nó
có thể đáp ứng đƣợc mọi nhu cầu của ngƣời đi vay. Chính vì đặc điểm này mà tín
dụng ngân hàng là thức tín dụng phổ biến nhất trong nền kinh tế thị trƣờng.
Thực tế đã chứng minh, tín dụng ngân hàng thực sự là kênh cung ứng vốn
chủ yếu cho nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu về vốn của các tổ chức và cá nhân cũng
nhƣ nhu cầu đầu tƣ của các chủ thể trong xã hội. Trong tín dụng ngân hàng, ngân
hàng vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay lại vừa là ngƣời cho vay. Hoặc hiểu theo cách
khác nguồn vốn mà ngân hàng cung cấp cho các tổ chức, cá nhân đƣợc vay vốn
chính là nguồn vốn mà họ huy động đƣợc trong dân chúng. Tín dụng ngân hàng là
hình thức tín dụng phổ biến trong nền kinh tế, vì vậy đất nƣớc nào tổ chức và kiểm
soát có hiệu quả hệ thống ngân hàng có cơ chế huy động và cho vay thích hợp thì sẽ
tận dụng hết đƣợc lợi ích của tín dụng ngân hàng, tác động tích cực đến mọi mặt đời
sống của đất nƣớc. Vai trò của tín dụng ngân hàng đƣợc thể hiện thông qua hai mặt:
Thứ nhất, thông qua quan hệ vay mượn, các chủ thế có thể thỏa mãn nhu cầu
của mình về tiêu dùng hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh1. Tín dụng ngân hàng giúp
cho các doanh nghiệp thực hiện việc mở rộng sản suất, cải tiến kĩ thuật. Khi doanh
nghiệp có vốn để đầu tƣ thì hoạt động sản suất kinh doanh sẽ có khả năng mang lại
lợi nhuận cao, góp phần nâng cao thu nhập của ngƣời lao động, giảm tỉ lệ thất
nghiệp. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn giúp cho ngƣời dân có vốn làm ăn, từng
bƣớc cải thiện đời sống. Doanh nghiệp và ngƣời dân đƣợc đáp ứng nhu cầu về vốn
đề đầu tƣ vào các hoạt động sản suất kinh doanh, điều này có nghĩa rằng sản suất
hàng hóa phát triển, tổng sản phẩm quốc nội, thu ngân sách nhà nƣớc sẽ tăng cao và
nhƣ vậy đời sống nhân dân sẽ đƣợc cải thiện, góp phần ổn định trật tự xã hội.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy nền sản suất hàng hóa
phát triển, là đòn bẩy trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân2. Các doanh nghiệp
không thể thực hiện hoạt động sản suất kinh doanh đƣợc nếu thiếu vốn. Nhờ nguồn
vốn tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp không những đảm bảo quá trình sản suất
1
2

Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội.
Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội.


-7-

bình thƣờng mà còn mở rộng đƣợc sản xuất, áp dụng kĩ thuật mới. Trong quá trình
thực hiện hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng sẽ
góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Tín dụng ngân hàng
tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ giữa sản suất lƣu thông hàng hóa và tiêu dùng
xã hội. Tín dụng ngân hàng giúp sức cho doanh nghiệp giải quyết kịp thời nhu cầu
về vốn để đầu tƣ vào hoạt động sản suất kinh doanh, giúp doanh nghiệp quay nhanh
vòng quay của vốn. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế trong hệ thống các đòn
bẩy kinh tế đƣợc sử dụng thƣờng xuyên và linh hoạt nhất đối với mọi thành phần
kinh tế. Sử dụng tốt nguồn vốn tín dụng ngân hàng, chắc chắn sẽ giúp cho quá trình
phát triển kinh tế đạt hiệu quả cao.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, một bên tham gia quan hệ tín dụng luôn là ngân hàng hoặc các tổ
chức khác đƣợc phép thực hiện hoạt động ngân hàng 1. Hoạt động tín dụng của các
ngân hàng gồm hai quá trình huy động vốn và cấp tín dụng. Khi đứng ra huy động
vốn, ngân hàng đóng vai trò là ngƣời đi vay, còn ở giai đoạn cấp tín dụng, ngân
hàng tham gia với tƣ cách là chủ thể cho vay. Vai trò trung gian của ngân hàng
trong giai đoạn này rất quan trọng, bởi vì thông qua ngân hàng, các chủ thể có
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và các chủ thể cần vốn có thể gặp nhau. Vì vậy mà
chúng ta có thể nói rằng ngân hàng là ngƣời trung gian đứng ra điều hòa nhu cầu về
vốn cho các chủ thể trong xã hội.
Thứ hai, đối tƣợng cấp tín dụng ngân hàng đƣợc hiện hữu dƣới hình thức là
vốn tiền tệ hoặc tài sản2. Mục đích hoạt động của các ngân hàng thƣơng mại là kinh
doanh vì mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên chức năng này đƣợc nhà nƣớc giao cho ngân
hàng khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình đó là cung ứng vốn cho nền kinh
tế. Để thực hiện chức năng của mình cung ứng vốn cho nền kinh tế, giai đoạn cấp
tín dụng, ngân hàng phải đáp ứng đƣợc nhu cầu xin vay của các tổ chức cá nhân các
nhu cầu đó có thể là bằng tiền hoặc tài sản. Hơn nữa để hoạt động cấp tín dụng đa
dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của các chủ thể xin vay, đồng thời đa dạng hóa
1
2

Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.
Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.


-8-

hoạt động cấp tín dụng của mình, ngân hàng phải tiến hành cấp tín dụng bằng nhiều
cách thức khác nhau, có thể là cho vay bằng tiền, bảo lãnh cho các tổ chức cá nhân,
cho thuê tài chính hoặc thực hiện hoạt động bao thanh toán. Vì vậy khác với các chủ
thể tham gia vào các quan hệ tín dụng khác, họ chỉ có thể cho vay bằng tiền hoặc
hàng hóa thì đối với ngân hàng đối tƣợng cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đa dạng
và phong phú đó có thể tiền hoặc tài sản với quy mô lớn.
Thứ ba, thời hạn cho vay trong tín dụng ngân hàng rất đa dạng và phong
phú1. Do ngân hàng đƣợc phép huy động vốn ở nhiều kì hạn khác nhau nên khi cấp
tín dụng, ngân hàng có thể đáp ứng các nhu cầu vay vốn với các kì hạn khác nhau
của các chủ thể xin vay. Khác với tín dụng thƣơng mại, thời gian cho vay luôn là
ngắn hạn, tín dụng nhà nƣớc thì phụ thuộc vào các đợt phát hành giấy tờ có giá của
nhà nƣớc. Trong tín dụng ngân hàng, kì hạn tín dụng do các bên thỏa thuận trên cơ
sở thời gian của chu kì sản xuất, khả năng trả nợ, tính chất của nguồn vốn mà ngân
hàng huy động đƣợc. Kì hạn tín dụng dài hay ngắn sẽ ảnh hƣởng đến khả năng
thanh toán và những rủi ro mà ngân hàng có thể gánh chịu, do đó tƣơng ứng với
mỗi kì hạn vay, ngân hàng đƣợc quyền đƣa ra các mức lãi suất khác nhau. Nhìn
chung với thời hạn cho vay đa dạng, ngân hàng có thể thỏa mãn đƣợc nhu cầu vay
vốn của mọi chủ thể trong xã hội.
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng và mục
tiêu quản lí của ngân hàng, cụ thể:
1.1.3.1. Phân loại theo thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cho khách hàng
một khoản tín dụng để sử dụng vào mục đích chính đáng. Thời hạn cho vay có thể
đƣợc tính là từ lúc phát vốn đầu tiên của ngân hàng đến lúc số vốn và số tiền lời
cuối cùng đƣợc thu về. Thời hạn cho vay cũng có thể là thời gian mà khi kết thúc
ngân hàng sẽ xem xét lại quan hệ tín dụng với khách hàng ví dụ nhƣ xác định hạn
mức tín dụng mới. Thời hạn cho vay thƣờng đƣợc xác định cụ thể ngày tháng năm
1

Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.


-9-

và đƣợc ghi trong hợp đồng tín dụng. Cụ thể tín dụng ngắn hạn từ 12 tháng trở
xuống, tín dụng trung hạn từ tròn 01 năm đến 05 năm, tín dụng dài hạn từ 05 năm
trở lên.
1.1.3.2. Phân loại theo hình thức
Hình thức phổ biến hiện nay của tín dụng ngân hàng bao gồm chiết khấu
thƣơng phiếu, cho vay, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán. Cụ thể:
Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trƣớc tiền cho khách hàng
tƣơng ứng với giá trị của thƣơng phiếu trừ đi phần thu nhận của ngân hàng để sở
hữu một thƣơng phiếu chƣa đến hạn hoặc giấy nợ. Về mặt pháp lí ngân hàng đã
không cho chủ thƣơng phiếu vay, đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền. Tuy
nhiên, đối với ngân hàng việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong
tƣơng lai với lãi xuất xác định trƣớc đƣợc coi là một hoạt động tín dụng. Ngân hàng
tuy ứng trƣớc tiền cho ngƣời bán nhƣng thực chất là thay thế cho ngƣời phát hành
trả tiền trƣớc cho ngƣời đã mua thƣơng phiếu1.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cơ sở pháp
lí của việc cho vay là hợp đồng tín dụng. Ngân hàng có thể cho khách hàng vay
ngắn hạn (thời hạn cho vay từ 1 năm trở xuống), trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm)
và dài hạn (trên 5 năm). Việc cho vay của ngân hàng phải tuân thủ quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc và
quy chế cho vay của chính ngân hàng đó.
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có
quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho ngân hàng số tiền đã đƣợc trả thay. Hoạt động bảo lãnh ngân hàng đƣợc thực
hiện bởi ngân hàng thƣơng mại, công ty tài chính. Các loại hình tổ chức tín dụng
khác muốn thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng phải đƣợc sự chấp thuận bằng
1

Thảo luận của Ủy ban Basel (2002), Thực hành các hệ thống xếp hạng nội bộ.


- 10 -

văn bản của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Bao thanh toán là hình thực cấp tín dụng cho bên bán hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Hoạt động bao thanh toán đƣợc thực
hiện bởi ngân hàng thƣơng mại, công ty tài chính. Các loại hình tổ chức tín dụng
khác muốn thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng phải đƣợc sự chấp thuận bằng
văn bản của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
1.1.3.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo đƣợc ngân hàng sử dụng làm nguồn thu thứ hai khi mà
nguồn thu thứ nhất có đƣợc từ quá trình sản xuất kinh doanh không có hoặc không
có đủ. Tín dụng có thể chia thành tín dụng đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố
tài sản hoặc tín dụng không có tài sản đảm bảo, bảo đảm bằng chính uy tín của
khách hàng vay vốn. Tín dụng không có đảm bảo tài sản đƣợc cấp cho khách hàng
có quan hệ thƣờng xuyên với ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh, trả nợ
đầy đủ và đúng hẹn hoặc đối với các khoản vay theo quy định của Chính phủ .
1.1.4. Rủi ro tín dụng ngân hàng
Lịch sử kinh tế thế giới chứng minh rằng không thể có một nền kinh tế phát
triển ổn định và phát triển nếu không có một hệ thống ngân hàng lành mạnh và hoạt
động hiệu quả. Lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng vẫn luôn đƣợc xem là tâm điểm của nền
kinh tế bởi nó điều tiết và cung ứng vốn cho nền kinh tế. Bất kỳ hoạt động kinh doanh
nào của bất kì sự nghiệp nào trong nền kinh tế cũng gắn chặt với hoạt động ngân hàng,
tiền tệ. Các nhà kinh tế và nhà quản trị nhìn nhận một số rủi ro cơ bản trong kinh doanh
ngân hàng gồm rủi ro tín dụng, rủi ro tỉ giá hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản,
rủi ro tác nghiệp. Trong đó rủi ro tín dụng là quan trọng nhất, có sức tàn phá mạnh
nhất, đƣợc tập trung nghiên cứu và có nhiều biện pháp nhằm hạn chế tác động từ rủi ro
tín dụng mang lại. Bởi vì một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động ngân hàng
đƣợc thể hiện trong các hoạt động là nguyên tắc hạn chế, phân tán rủi ro1.
1

Nguyễn Minh Kiều (2002), Lợi nhuận và rủi ro, NXB Thống kê, Hà Nội.


- 11 -

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, chiếm phần lớn trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng kể cả về khối lƣợng công việc cũng nhƣ mức
độ tạo ra lợi nhuận. Tỉ lệ thuận với lợi nhuận là mức độ rủi ro của nghiệp vụ này
cũng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng. Rủi ro
tín dụng phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ cả gốc và lãi
khoản vay. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra do khách hàng không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo những điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng. Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và
giảm giá trị thị trƣờng của vốn, trong trƣờng hợp nghiêm trọng có nguy cơ dẫn đến
phá sản ngân hàng.
Khác với hoạt động kinh doanh khác, trong hoạt động kinh doanh tiền tệ,
ngân hàng vừa là ngƣời đi vay lại vừa là ngƣời cấp tín dụng, chính vì vậy tính hiệu
quả trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng phụ thuộc vào việc sử dụng vốn vay
của bên đi vay. Nếu bên đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả, đủ khả năng trả nợ khi
đến hạn, thì ngân hàng sẽ thu hồi lại đƣợc vốn để đảm bảo lợi nhuận. Trƣờng hợp
bên đi vay, làm ăn thua lỗ, không có khả năng trả nợ thì nguồn vốn của ngân hàng
sẽ bị thất thoát. Sự phân tích trên cho thấy hiệu quả trong kinh doanh tín dụng của
ngân hàng phụ thuộc vào hoạt động sản suất kinh doanh của một chủ thể thứ ba đó
là bên đi vay, ngân hàng khi cho vay phần nào đã giao phó hoạt động kinh doanh
của mình cho chủ thể đi vay1. Trong khi đó, việc sử dụng vốn vay của bên đi vay lại
hàm chứa nhiều rủi ro bởi vì kinh doanh phải chấp nhận mạo hiểm. Do vậy để
phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình, ngân hàng phải đề
ra những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhƣ xem xét năng lực tài chính của bên đi
vay, yêu cầu bên đi vay phải có tài sản đảm bảo, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
của bên đi vay.
Trong xu hƣớng đó, xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn là công việc ngày
càng đƣợc chú ý rộng rãi trong hoạt động ngân hàng, giúp ngân hàng có thêm căn
cứ để xác định đối tƣợng cho vay, lãi suất cho vay, tài sản đảm bảo và các vấn đề
1

Nguyễn Minh Kiều (2002), Lợi nhuận và rủi ro, NXB Thống kê, Hà Nội.


- 12 -

khác. Trên cơ sở phân tích, đánh giá khách hàng vay vốn ngân hàng có thể phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình. Bởi lẽ nếu hoạt động
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng gặp rủi ro thì hệ quả của nó sẽ ảnh hƣởng đến rất
nhiều các chủ thể khác trong xã hội, ảnh hƣởng sâu rộng đến nền kinh tế.
1.2. Xếp hạng tín dụng
1.2.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là việc đánh giá mức độ tín nhiệm và khả năng trả nợ của
ngƣời đi vay (hiện tại và tƣơng lai) thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nhằm hạn
chế lựa chọn đối nghịch và rủi ro ro tín dụng, thúc đẩy và mở rộng quan hệ tín
dụng1. Các ngân hàng thƣơng mại không sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng nhằm
thể hiện giá trị của ngƣời đi vay đơn thuần mà là đƣa ra quan điểm hiện tại dựa trên
các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp với
từng đối tƣợng khách hàng. Để đƣa ra đƣợc kết quả chính xác, ngân hàng thƣơng
mại thƣờng thƣờng thiết kế và quy định một quy trình xếp hạng tín dụng cụ thể
thƣờng gọi là hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng.
Nhƣ vậy, hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng là một quy trình đánh giá
khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối với một ngân hàng
nhƣ việc trả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm
đánh giá, xác định rủi trong hoạt động tín dụng của ngân hàng2. Mức độ rủi ro tín
dụng thay đổi theo từng đối tƣợng khách hàng và đƣợc xác định thông qua quá trình
đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính có sẵn của
khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụng khách hàng.
Việc xếp hạng tín dụng khách hàng là một quá trình, nó bắt đầu từ khi xác
định mục đích sử dụng đến việc thu thập, xử lí thông tin trong quá trình quản lí và
đánh giá chất lƣợng thông tin thông qua quá trình sử dụng. Từ những thông tin thu
thập kết hợp với phƣơng pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích phù hợp với mục
đích đánh giá của ngân hàng làm rõ thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh cả về
nguồn lực, tiềm năng, lợi thế kinh doanh cũng nhƣ rủi ro tiềm ẩn về khả năng trả nợ
1
2

Lê Tất Thành (2012), Cẩm nang xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội.
Lê Tất Thành (2012), Cẩm nang xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội.


- 13 -

của khách hàng vay vốn để ngân hàng có thể kịp thời đƣa ra quyết sách phù hợp
nhằm ngăn ngừa, kiểm soát rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
1.2.2. Đối tƣợng đƣợc xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng đƣợc hình thành và phát triển dựa trên mối quan hệ tín
dụng. Nếu quan hệ tín dụng không phát sinh thì nhu cầu xếp hạng tín dụng cũng
không cần thiết. Hơn nữa, xếp hạng tín dụng là xếp hạng uy tín và khả năng trả nợ
của ngƣời đi vay, do đó, về mặt nguyên tắc ngƣời ta chỉ xếp hạng ngƣời đi vay chứ
không xếp hạng ngƣời cho vay, và bất kỳ ngƣời nào có nhu cầu đi vay đều có thể sử
dụng dịch vụ xếp hạng tín dụng. Do giới hạn thời gian, luận văn chỉ tập trụng vào
những chủ thể có nhu cầu đi vay sau là đối tƣợng xếp hạng tín dụng chủ yếu tại
ngân hàng:
Thứ nhất là xếp hạng các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh
vực kinh doanh đều là đối tƣợng đƣợc xếp hạng tín dụng. Để đƣợc các tổ chức
chuyên nghiệp xếp hạng tín dụng, các doanh nghiệp phải cung cấp thông tin chính
thống và phải trả phí dịch vụ, do đó, thƣờng những công ty lớn có nhu cầu phát
hành chứng khoán nợ thƣờng xuyên hoặc theo đó với số lƣợng lớn thì mới có nhu
cầu xếp hạng tín dụng1. Đối với khách hàng của ngân hàng thƣờng xếp hạng tín
dụng theo hệ thống xếp hạng nội bộ của từng ngân hàng. Các yếu tố có thể ảnh
hƣởng đến xếp hạng tín dụng doanh nghiệp bao gồm loại hình doanh nghiệp, ngành
kinh tế, các chỉ tiêu tài chính, các chỉ tiêu phi tài chính, lịch sử tín dụng của khách
hàng tại các tổ chức tín dụng, tính khả thi của phƣơng án dự án vay vốn.
Thứ hai là xếp hạng cá nhân vay vốn. Các yếu tố có thể ảnh hƣởng đến xếp
hạng tín dụng cá nhân bao gồm các thông tin về nhân thân, khả năng chi trả, lịch sử
tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, nhu cầu cấp tín dụng……Cá nhân
vay vốn đƣợc xếp hạng khi tiến hành vay vốn tại ngân hàng, mua hàng trả góp tại
các công ti tài chính nhằm phục vụ nhu cầu đầu tƣ, kinh doanh, tiêu dùng phục vụ
cuộc sống với số vốn vay nhỏ, thời gian vay vốn ngắn2.

1
2

Peter Rose (2004), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Thống kê.
Peter Rose (2004), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Thống kê.


- 14 -

1.3. Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng
Hỗ trợ ra quyết định tín dụng. Bên cạnh các quy trình tín dụng và hoạt động
phân tích tín dụng, thì kết quả xếp hạng tín dụng đồng thời là công cụ hỗ trợ để quá
trình ra quyết định tín dụng tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí và khách quan hơn.
Kết quả xếp hạng tín dụng đƣợc sử dụng ngay từ khâu thẩm định tín dụng trong
việc hỗ trợ ra quyết định đồng ý hay từ chối dựa trên cơ sở mức điểm hay thứ hạng
tín dụng.
Là công cụ quản trị rủi ro tín dụng. Kết quả xếp hạng tín dụng phản ánh mức
độ rủi ro của khách hàng. Một hệ thống xếp hạng tín dụng chuẩn mực cho phép
ngân hàng phân loại khách hàng chính xác theo mức độ rủi ro, cũng nhƣ xác suất vỡ
nợ của khách hàng. Do nội hàm trong xếp hạng tín dụng đã bao gồm đầy đủ các
nguyên tắc, khung chính sách, và các tiêu chí đánh giá khách hàng nên kết quả xếp
hạng tín dụng nội bộ tạo ra cánh cửa độc lập, khách quan từ đó ngân hàng sử dụng
nhƣ một công cụ quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt hỗ trợ trong việc phát hiện sớm
các khoản tín dụng xấu1.
Là cơ sở hỗ trợ trong việc định giá tín dụng. Một trong những yếu tố cấu
thành giá cả tín dụng đó là mức độ rủi ro của khách hàng, mức độ rủi ro càng cao
thì giá cả cái lớn và ngƣợc lại. Kết quả xếp hạng tín dụng phản ánh mức độ rủi ro
của khách hàng, là cơ sở hỗ trợ cho việc định giá tín dụng của ngân hàng.
Là cơ sở hỗ trợ thiết lập chính sách khách hàng. Một hệ thống xếp hạng tín
dụng chuẩn mực luôn là cơ sở hữu hiệu cho ngân hàng trong việc thiết lập chính
sách khách hàng hiệu quả. Đối với những khách hàng có thứ hạng cao đồng nghĩa
với rủi ro thấp, ngoài việc ƣu tiên với lại số tiền cho vay, ngân hàng còn áp dụng
những chính sách ƣu đãi khác nhƣ những điều kiện vay không cần tài sản đảm bảo
tiền vay, thiết lập hạn mức tín dụng cao hơn đồng thời tuân thủ nguyên tắc ƣu tiên
phân bổ vốn vào những ngành, lĩnh vực, khách hàng có mức độ rủi ro thấp. Đối với
những khách hàng có thứ hạng thấp đồng nghĩa với rủi ro cao cần phải áp dụng biện
pháp đảm bảo tiền vay và kiểm soát chặt chẽ, đánh giá thƣờng xuyên, tập trung thu
1

Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.


- 15 -

hồi nợ đối với khoản nợ vay nghi ngờ.
Là cơ sở để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Ngoài việc phản ánh mức độ
tín nhiệm của khách hàng nhƣ một chỉ tiêu tổng hợp, thì mức xếp hạng tín dụng
khách hàng cũng đồng thời phản ánh mức độ rủi ro của các khoản tín dụng đánh đã
cấp cho khách hàng. Chính vì vậy, thứ hạng của khách hàng là căn cứ để phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thích hợp.
Vai trò hỗ trợ khác. Do tích hợp đƣợc hầu hết các chỉ tiêu phân tích khách
hàng, nên kết quả xếp hạng tín dụng còn đƣợc dùng vào việc quản trị doanh mục tín
dụng theo các tiêu chí nhƣ ngành kinh tế, khu vực địa lý, chi nhánh, quy mô khách
hàng, chất lƣợng khách hàng. Đồng thời kết quả xếp hạng tín dụng là nguồn thông
tin hỗ trợ cán bộ khách hàng để tƣ vấn xã hội cho khách hàng cải thiện mức độ thứ
hạng bằng việc tác động vào kế hoạch kinh doanh, đầu tƣ và quá trình quản trị tài
chính của khách hàng vay vốn1.
1.4. Nguyên tắc và quy trình xếp hạng tín dụng khách hàng
1.4.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng khách hàng
Xếp hạng tín dụng đƣợc thực hiện dựa trên nguyên tắc phân tích tính tín
nhiệm dựa trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của khách hàng trong lịch sử, đánh
giá tiềm năng trả nợ qua đó đo lƣờng năng lực tài chính của khách hàng, từ đó đánh
giá rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng. Trong việc
phân tích xếp hạng tín dụng cũng còn phải chú ý đến phân tích định tính để bổ sung
cho những thiếu sót của phân tích định lƣợng. Các chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi
để phù hợp với những điều kiện môi trƣờng khác nhau.
Thông thƣờng, các chỉ tiêu đƣợc đƣa vào phân tích, xếp hạng bao gồm chỉ
tiêu tài chính nhƣ bảng tổng kết tài sản và bảng kết quả hoạt động kinh doanh tính
đến thời điểm 31/12 hàng năm của doanh nghiệp; Chỉ tiêu về quan hệ tín dụng ngân
hàng gồm tổng dƣ nợ tại các ngân hàng, danh sách tổ chức tín dụng quan hệ, diễn
biến dƣ nợ trong kỳ, khả năng trả nợ, dƣ nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu, sự cố trong
thanh toán tiền vay ngân hàng (lịch sử vay nợ tại ngân hàng của doanh nghiệp trong
1

Lê Văn Tƣ (2003), Quản trị ngân hàng thƣơng mại, NXB Tài chính.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×