Tải bản đầy đủ

Chống Liệt Lý 12 THPT

LÝ THUYẾT XUẤT HIỆN 20%
TRONG ĐỀ THI THPT VẬT LÝ THPT QUỐC GIA 2019
Thầy Vũ Mạnh Hiếu – CHUYÊN GIA LUYỆN ĐỀ LÝ
I.Máy Quang Phổ Lăng Kính

1.Định nghĩa:Máy quang phổ lăng kính là dụng cụ ứng dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng để phân tích một
chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc.
2.Cấ u ta ̣o : gồm 3 bộ phận chính:
Ống chuẩn trực: là bộ phận tạo ra chùm tia song song.
Hê ̣tán sắc : là bộ phận phân tích chùm sáng song song thành những chùm sáng đơn sắc song song khác nhau.
Buồng ảnh: là kính ảnh đặt tại tiêu diê ̣n ảnh của thấu kính hội tụ để quan sát quang phổ.
3.Hin
̀ h ve ̃

Đặc Điểm: Chùm sáng qua ống chuân trực là chùm ánh sáng trắng song song, chùm sáng này lại đi qua lăng kính,

khi đó lăng kính có tác dụng phân tích chùm sáng trắng này thành các chùm sáng đơn sắc song song, các chùm
sáng đơn sắc song song này lại đi qua thấu kính hội tụ của buồng ảnh và trên màn của buồng ảnh sẽ thu được một
dải màu liên tục từ đỏ đến tím.

II.các loa ̣i quang phổ

Quang phổ liên tục
Định nghĩa

Là một dải sáng có màu
biến đổi liên tục từ đỏ đến
tím.
Nguồn và
Do các
điề u kiêṇ phát + chất rắn
sinh
+ chất lỏng
+ khí có áp suấ t lớn
phát ra khi bị nung nóng
Đặc điểm
+ Chỉ phụ thuộc nhiêṭ độ
+ không phụ thuộc thành
phần cấu tạo của nguồn sáng

Quang phổ vạch phát xạ

Quang phổ vạch hấp thụ

Là những va ̣ch sáng riêng
lẻ, nằm trên nề n tố i

Là những va ̣ch tối nằm trên
nề n quang phổ liên tục

- Chất khí hay hơi ở áp suấ t
thấ p phát ra khi bị nung
nóng

Chất khí hay hơi ở áp suấ t
thấ p chắn ánh sáng trắng đi
qua cho q.phổ hấp thụ
*Chú ý: rắn,lỏng,khí: đề u cho
quang phổ vạch hấp thụ

+ mỗi nguyên tố có 1
quang phổ vạch phát xạ


riêng

+ mỗi nguyên tố có 1 quang
phổ vạch hấp thụ riêng.

+ những nguyên tố khác nhau
thì khác nhau về :
- số lượng, vị trí, màu sắc, độ
sáng tỉ đố i của các vạch.
Ứng dụng

Để xác nhiêṭ độ vật sáng(
đặc biê ̣t là các vật ở xa như
mặt trời, các sao )

Biết được
+sự có mặt của các nguyên tố
trong hợp chất
+ và cả định lượng của nó

Biết được
+sự có mặt của các nguyên tố
trong hợp chất (không biết
định lượ


III.các loại tia
Tia hồng ngoại
Định nghĩa

Nguồn phát

Tính chất

Ứng dụng

Tia tử ngoại

Là những bức xạ không
nhìn thấy được, có bước
sóng lớn hơn bước sóng
của ánh sáng đỏ
( > 0,76 MICROm).
Vật có nhiê ̣t độ cao hơn
môi trường xung quanh
thì phát bức xạ hồng ngoại
( > 0 K)
+ Nguồn hồng ngoại thông
dụng là bóng đèn dây tóc,
bếp ga, bếp than, điôt
hồng ngoại.

+ Tác dụng nhiêṭ
+ Tác dụng lên kính ảnh
hồng ngoại
+ Có thể biến điê ̣u được
như sóng điê ̣n từ.

Tia X

Là những bức xạ không
nhìn thấy được, có bước
sóng nhỏ hơn bước sóng
của ánh sáng tím
( < 0,38 MICROm).
Vật có nhiê ̣t độ trên
2000 0C thì phát được tia
tử ngoại
+ Nhiê ̣t độ của vật càng
cao thì phổ tử ngoại của
vật trải càng dài hơn về
phía sóng ngắn.
+ Nguồn phát tử ngoại
thường dùng là đèn cao áp
thuỷ ngân.

Là sóng điê ̣n từ có bước
sóng rất ngắn ( từ 10-8
m đến 10-11 m)

- Ống tia X.
- Ống Cu-lit-giơ

+ Tác dụng lên kính ảnh
+ Làm ion hoá không khí,
+ Làm phát quang một số
chất
+ Có tác dụng sinh học.
+ Bị nước và thủy tinh hấp
thụ mạnh … đi xuyên qua
Thạch anh

+ Dùng đèn hồng ngoại để
sưởi ấm ngoài da, giúp
máu lưu thông
+ Dùng tia hồng ngoại để
sấy khô các sản phẩm
+ Sử dụng trong các thiết
bị điề u khiển từ xa.

+ Không bị lêch
̣ trong
điê ̣n trường và từ trường
+ Tác dụng mạnh lên kính
ảnh
+ Tác dụng sinh lí, huỷ diê ̣t
tế bào
+ Làm ion hoá chất khí
+ Có khả năng đâm xuyên
mạnh
+ Làm phát quang một số
chất.
+ Dùng để chữa bê ̣nh còi + Nghiên cứu mạng tinh
xương
thể
+ diê ̣t vi khuẩn
+ Dò tìm khuyết tật trong
+ sử dụng để phát hiê ̣n các sản phẩm đúc
vết nứt và vết xước trên
+ chiếu điê ̣n, chụp điê ̣n
các bề mặt sản phẩm.
+ chữa bê ̣nh ung thư nông
+ nghiên cứu thành phần,
cấu trúc của vật rắn
+ kiểm tra hành lí của
hành khách đi máy bay.

Chú ý: + Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đề u là sóng điê ̣n từ và nằm ngoài vùng quang phổ của ánh sáng nhìn thấy
được. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cũng tuân theo các định luật: truyề n thẳng, phản xạ, khúc xạ và cũng gây được
hiê ̣n tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường.
+ Tia hồng ngoại: 0,76 micro mét - 1 mm.+ Ánh sáng nhìn thấy: 0,38 micro mét - 0,76 micro mét.
+ Tia tử ngoại: 1 nm - 0,38 m.
+ Tia Rơn-ghen (tia X): 10-11 m10-8 m.
+ Tia gamma:
< 10-11 m.

*Thang sóng điện từ
n

v

f( Hz )
Tia
gamma

Tia X

Tia tử ngoại

Ánh sáng
tím

Ánh sáng Tia hồng
đỏ

ngoại

Sóng Radio



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×