Tải bản đầy đủ

Tiểu luận thăng hạng

QUY ƯỚC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
GDPT : Giáo dục phổ thông
THPT: Trung học phổ thông
HĐGD : Hoạt động giáo dục
HĐDH : Hoạt động dạy học
KHGD: Kế hoạch giáo dục
GD-ĐT : Giáo dục đào tạo
ĐD CMHS: Đại diện cha mẹ học sinh
KTNB: Kiểm tra nội bộ
GVCN: giáo viên chủ nhiệm
GVBM: giáo viên bộ môn
GTĐB: giao thông đường bộ
TNXH: tệ nạn xã hội
XHHGD: xã hội hóa giáo dục

0


MỤC LỤC

A. PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................4
B. PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................5
Chương I. Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước và các kỹ năng chung................5
1.1. Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước.............................................................5
1.2. Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo.............................................6
1.3 Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục......................................................8
1.4 Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT......................................................10
Chương II. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp
......................................................................................................................................... 12
2.1. Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo dục ở trường trung
học Phổ thông................................................................................................................... 12
2.2. Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường THPT....................................12
2.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT...................15
2.4. Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng trường THPT..............16
2.5. Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong trường THPT........17
2.6. Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục và
phát triển trường trung học phổ thông..............................................................................19
Chương III: Liên hệ thực tiễn tại đơn vị công tác.......................................................19
3.1. Tìm hiểu chung về tổ chức và quản lý nhà trường.....................................................19
3.2. Tìm hiểu về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh...................................23
3.3. Tìm hiểu về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học..................................................24
3.4. Tìm hiểu về hoạt động của nhà trường......................................................................25
3.5. Tìm hiểu về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội..........................................25
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................29

A. PHẦN MỞ ĐẦU
Thực hiện theo tinh thần thông tư số 23/2015/TTLT-BGD ĐT-BNV thông tư liên
tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
công lập, thời gian vừa qua tôi đã tham gia khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo
viên THPT hạng II, ở khóa học này, tôi đã được các thầy cô trường ĐH Quy Nhơn bồi
dưỡng, truyền đạt 10 chuyên đề về các lĩnh vực kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước,
các kiến thức về kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghành và đạo đức nghề nghiệp.

1


Với mục đích trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II. Cụ thể qua khóa học, đã cho tôi có hiểu biết


đầy đủ kiến thức lý luận về hành chính nhà nước, nắm vững và vận dụng tốt đường lối,
chính sách, pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo
dục cấp THPT nói riêng vào thực tiễn công tác dạy học và giáo dục học sinh, thực hiện
nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán xuyến, thành thạo và chuẩn mực) theo vị trí chức
danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng
dạy học và giáo dục trong các trường THPT, vận dụng thành thạo những kiến thức về
nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo
viên THPT hạng II theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lý, giáo viên
giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Với 10 chuyên đề được
bồi dưỡng đã giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn mới
trong công tác dạy và học. Qua thời gian học tập, bản thân tôi đã tiếp thu được nhiều
kiến thức bổ ích sau:
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG II
KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG
1.1. Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùng với
sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước. Đó chính là hoạt động quản lý gắn liền với hệ thống
các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước - bộ phận quan trọng của quyền lực chính trị
trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xã hội. Quản lý nhà nước được
hiểu trước hết là hoạt động của các cơ quan nhà nước thực thi quyền lực nhà nước. Về
nguyên tắc, quyền lực nhà nước hiện nay ở mọi quốc gia trong quá trình thực thi đều được
chia thành ba bộ phận cơ bản là quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.

2


Quyền lập pháp là quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp và luật, tức là quyền xây
dựng các quy tắc pháp lý cơ bản để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ xã hội theo định
hướng thống nhất của nhà nước. Quyền lập pháp do cơ quan lập pháp thực hiện.
Quyền hành pháp là quyền thực thi pháp luật, tức là quyền chấp hành luật và tổ chức
quản lý các mặt của đời sống xã hội theo pháp luật. Quyền này do cơ quan hành pháp
thực hiện, bao gồm cơ quan hành pháp trung ương và hệ thống cơ quan hành pháp ở địa
phương.
Quyền tư pháp là quyền bảo vệ pháp luật do cơ quan tư pháp(trước hết là hệ thống
Toà án) thực hiện. Ở nước ta: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối
hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành
pháp, tư pháp” (Điều 2-Hiến pháp nước CHXHCN VN, 2013). Theo cơ chế đó, quyền lập
pháp được trao cho một cơ quan duy nhất thực hiện là Quốc hội. Ngoài chức năng chủ
yếu là lập pháp (ban hành và sửa đổi Hiến pháp, luật và các bộ luật), Quốc hội ở nước ta
còn thực hiện hai nhiệm vụ quan trọng khác là giám sát tối cao đối với mọi hoạt động của
Nhà nước và quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, chiến lược phát
triển kinh tế-xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. Quyền hành pháp được trao cho
Chính phủ và bộ máy hành chính địa phương thực hiện bao gồm quyền lập quy và điều
hành hành chính. Quyền tư pháp được trao cho hệ thống Viện kiểm sát nhân dân các cấp
và hệ thống Toà án nhân dân các cấp thực hiện.
Hành chính được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành trong việc quản lý một
hệ thống theo những quy định định trước nhằm giúp cho hệ thống đó hoàn thành mục tiêu
của mình. Trong hoạt động của nhà nước, hoạt động hành chính nhà nước gắn liền với
việc thực hiện một bộ phận quan trọng của quyền lực nhà nước là quyền hành pháp – thực
thi pháp luật. Như vậy, hành chính nhà nước được hiểu là một bộ phận của quản lý nhà
nước.

3


1.2. Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
Từ trước đến nay, về cơ bản chương trình giáo dục phổ thông vẫn được xây dựng
theo cách tiếp cận nội dung. Chương trình thường chỉ nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề
của môn học nào đó cần dạy và học; tập trung trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh
biết những gì? Vì thế thường chạy theo khối lượng kiến thức, ít chú ý dạy cách học, đáp
ứng nhu cầu, hứng thú của người học… Chương trình mới chuyển sang cách tiếp cận
năng lực. Đó là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế nào vào cuối
mỗi giai đoạn học tập. Cách tiếp cận này không chỉ đòi hỏi học sinh nắm vững những
kiến thức, kỹ năng cơ bản mà còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào
thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; kết quả hoạt động cũng
phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của người học cho nên chương
trình cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh. Phát triển các
phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi học sinh cần có, đồng thời phát triển
các phẩm chất và năng lực riêng của từng học sinh. Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp
cận này sẽ chi phối và buộc tất cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: Nội dung,
phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cách thức
quản lý và thực hiện,… Từ đó, tạo sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục.
Theo định hướng nêu trên, khi xây dựng chương trình, mục tiêu giáo dục cần được
cụ thể hóa thành phẩm chất và năng lực cần cho học sinh, được thể hiện dưới dạng yêu
cầu cần đạt cụ thể cho từng cấp học. Năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực đặc
thù môn học. Trong đó, năng lực chung được hình thành và phát triển thông qua tất cả các
lĩnh vực học tập, hoạt động giáo dục; năng lực đặc thù môn học được hình thành và phát
triển thông qua lĩnh vực học tập, môn học tương ứng. Năng lực chung là những năng lực
cơ bản, thiết yếu mà ai cũng cần có để bảo đảm thành công trong cuộc sống, học tập và
làm việc. Hệ thống các phẩm chất và năng lực chung được xác định dựa trên cơ sở phân
tích chính sách của Đảng, Nhà nước về giáo dục; mục tiêu giáo dục trong chương trình
mới; bối cảnh, trình độ và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; trình độ, đặc điểm tâm
sinh lý của học sinh Việt Nam; kinh nghiệm và xu hướng quốc tế.
4


Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo là việc hết sức trọng đại, cần có sự
thống nhất trong nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân; huy
động nhiều nguồn lực với sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã
hội, trong đó ngành giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ đạo, chịu trách nhiệm chính
trước nhân dân; trước Đảng, Nhà nước và Quốc hội. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang
khẩn trương, tích cực triển khai các công việc nhằm thực hiện chủ trương, định hướng mà
Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đã xác định. Để thực hiện tốt nghị quyết, một
trong những nội dung quan trọng cần nhận thức đúng chính là xác định rõ các yếu tố cơ
bản của giáo dục, đào tạo cần đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ, theo hướng phát triển phẩm
chất và năng lực người học. Mục tiêu của đổi mới là xây dựng nền giáo dục mở, thực học,
thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lí tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lí, gắn
với xây dựng xã hội học tập; đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện
đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ
vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Đổi mới hệ thống
giáo dục theo hướng mở, chủ động phát huy mặt tích cực, hội nhập quốc tế.
1.3. Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.3.1. Ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cơ chế thị trường với giáo dục
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khóa XI đã chỉ rõ:
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Vậy, tại sao phải chủ
động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường và phải bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa. Vì cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chi phối
ảnh hưởng tới toàn bộ các hoạt động của đất nước ta, trong đó có giáo dục và đào tạo.
Thành công của quá trình đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo phụ thuộc rất nhiều vào

5


sự chủ động, năng lực của tổ chức, cá nhân trong việc chủ động phát huy mặt tích cực,
hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường.
Mặt tích cực của cơ chế thị trường là chú trọng giải quyết quan hệ cung/cầu; cạnh
tranh, tạo động lực nâng cao chất lượng đào tạo, chú trọng hiệu quả đầu tư. Mặt tiêu cực
của cơ chế thị trường trong giáo dục là chạy theo lợi nhuận tối đa, bỏ quên lợi ích lâu dài
của người học, gây bức xúc xã hội. Trong khi đó, chức năng xã hội và vai trò quan trọng
của giáo dục không cho phép biến giáo dục thành thị trường hàng hóa thông thường.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần vận dụng những yếu
tố tích cực của kinh tế thị trường để phát triển giáo dục ở phạm vi và mức độ phù hợp.
Theo quan điểm của Đảng ta, mục tiêu, nội dung giáo dục và đào tạo phải đảm bảo
vì sự phát triển tốt đẹp của con người và xã hội. Để đạt được mục tiêu và nội dung này,
Nghị quyết Trung ương 8 đã khẳng định nguồn lực nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu
tư ngân sách cho giáo dục và đào tạo. Nhà nước tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện
công bằng trong tiếp cận giáo dục đối với mọi người dân; hỗ trợ, có chính sách phù hợp
cho giáo dục phổ cập, giáo dục bắt buộc, giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng diện chính sách; thực hiện xã hội
hóa giáo dục, tạo điều kiện cho giáo dục ngoài công lập phát triển.
Tuy nhiên, Nghị quyết Trung ương 8 cũng chỉ rõ nhiệm vụ mà ngành giáo dục đào tạo phải nhanh chóng thực hiện trong thời gian tới và những năm tiếp theo là chủ
động giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Nhà nước
tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật, của các chủ thể trong hoạt động giáo dục, đào tạo.
1.3.2. Thực hiện hệ thống giáo dục mở
Nghị quyết cũng đề ra yêu cầu và mục tiêu hướng tới của nền giáo dục Việt Nam là
xây dựng hệ thống giáo dục mở. Tức là hệ thống giáo dục linh hoạt, liên thông giữa các
yếu tố: nội dung, phương pháp, phương thức, thời gian, không gian, chủ thể giáo dục…
của hệ thống và liên thông với môi trường bên ngoài hệ thống. Tuy nhiên, hệ thống này
phải bảo đảm tính sáng tạo cho việc xây dựng, tổ chức các nội dung, hình thức giáo dục;

6


đồng thời tạo cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người; tận dụng các nguồn lực cho giáo
dục và bảo đảm tính hiệu quả, phát triển bền vững của hệ thống.
Nói cách khác, hệ thống giáo dục mở là hệ thống giáo dục tạo ra cơ hội phát triển
chương trình giáo dục, tạo cơ hội học tập phù hợp cho mọi đối tượng có nhu cầu, không
phân biệt lứa tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp, địa vị xã hội, giới tính trong mọi thời
gian khác nhau và không gian khác nhau. Nhờ đó, việc học tập của con người có điều
kiện để thực hiện không ngừng suốt đời.
1.3.3. Ổn định hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm
Nội dung nghị quyết đã chỉ rõ là cơ cấu hệ thống giáo dục phải góp phần đảm bảo
quyền lợi học tập của người dân. Chất lượng giáo dục của mỗi cấp học phải đảm bảo đạt
chuẩn quốc gia và tương ứng với chất lượng quốc tế, phát huy hiệu quả đầu tư giáo dục.
Thực hiện quan điểm chỉ đạo của nghị quyết, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã xây dựng đề án
phát triển giáo dục trong tình hình mới và khẳng định việc ổn định hệ thống giáo dục như
hiện nay, tức 12 năm giáo dục phổ thông (GDPT). Lí do thứ nhất là trong lịch sử giáo dục
Việt Nam, mô hình giáo dục 12 năm tồn tại lâu nhất và ổn định nhất (tính từ sau Cách
mạng tháng 8 năm 1945 đến nay, mô hình 12 năm đã tồn tại 32 năm trong phạm vi cả
nước). Thứ hai là mô hình GDPT 12 năm đang được thực hiện ở đa số nước trên thế giới.
Hơn nữa, việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực
học sinh là xu thế quốc tế đã và đang được nhiều nước tiên tiến áp dụng. Định hướng này
đòi hỏi phải gia tăng thời lượng cho việc tổ chức các hoạt động học tập, đặc biệt là hoạt
động thực hành và vận dụng kiến thức. Vì vậy, Bộ Giáo dục - Đào tạo quyết định chọn
phương án duy trì hệ thống giáo dục phổ thông 12 năm.

7


1.4. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông
hạng II
1.4.1. Các khái niệm về phát triển năng lực nghề nghiệp GV THPT hạng
II
Năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT là sự tổ hợp giữa kiến thức và kỹ năng
về chuyên môn mà giáo viên đảm nhận nhằm giúp cho giáo viên có thể tổ chức thành
công, hiệu quả các hoạt động dạy học, hoạt động thực hành cho học sinh.
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT được hiểu là sự phát triển năng
lực nghề nghiệp của một giáo viên dạy một môn học cụ thể thông qua việc nâng cao vốn
kiến thức môn học, các kỹ năng dạy học và kỹ năng phục vụ cho hoạt động sư phạm của
người giáo viên nhằm đáp ứng các yêu cầu của vị trí, vai trò người giáo viên phải đảm
nhiệm theo vị trí việc làm của họ.
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT bao hàm phát triển năng lực
chuyên môn và năng lực nghiệp vụ của nghề - nghiệp vụ sư phạm. Năng lực nghiệp vụ sư
phạm của giáo viên được xác định bỡi năng lực thực hiện các vai trò của giáo viên trong
quá trình lao động nghề nghiệp của mình. Bản thân các vai trò của giáo viên gắn liền với
vị trí việc làm của họ không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo nhu cầu nhiệm vụ
giáo dục học sinh và theo yêu cầu của sự biến đổi kinh tế - xã hội.
Như vậy, phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên bao gồm cả mở rộng, đổi mới
tri thức khoa học liên quan đến giảng dạy bộ môn do giáo viên phụ trách đến mở rộng,
phát triển, đổi mới tri thức, kỹ năng thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục trong
nhà trường.
1.4.2. Các nội dung phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THPT hạng
II
- Phát triển năng lực chính trị: các thầy cô giáo phải là người có bản lĩnh và năng
lực chính trị để giảng dạy, giáo dục học sinh về năng lực chính trị để phát huy vai trò của
nhà trường đối với việc duy trì và bảo vệ hệ thống chính trị của quốc gia, của dân tộc. Vì
nhà trường phục vụ mục đích chính trị.

8


- Phát triển năng lực chuyên môn: đây là năng lực cốt lõi của giáo viên nên người
giáo viên không ngừng học tập, bồi dưỡng phát triển về chuyên môn và luôn làm giàu vốn
tri thức của mình. Vì lượng tri thức không ngừng biến đổi và ngày càng gia tăng, tri thức
nghề nghiệp có thể không còn phù hợp hoặc không đủ.
- Phát triển năng lực nghiệp vụ sư phạm: kiến thức, kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm
luôn biến đổi theo hướng tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa người dạy và người học,
giữa người học với người học. Trong khi đó, môi trường tri thức khoa học lại mở rộng,
nhiều nguồn thông tin khác nhau cùng tác động người học; đòi hỏi giáo viên phải đổi mới
phương pháp dạy học để đáp ứng với nhu cầu của người học và yêu cầu phát triển năng
lực cho người học.
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng: tạo kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng trong
quá trình trải nghiệm thực tế.
- Phát triển năng lực xã hội: vì năng lực xã hội của giáo viên hỗ trợ cho năng lực
chuyên môn; đặc biệt đối với giáo viên các môn kho học xã hội. Đồng thời, giáo viên cần
có năng lực xã hội để giáo dục học sinh, và luôn tích ứng trong môi trường luôn biến đổi,
nắm bắt được các vấn đề xã hội tránh lạc hậu.
CHƯƠNG II
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH
VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
2.1. Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo
dục ở trường trung học phổ thông
Hoạt động giáo dục (HĐGD) theo nghĩa rộng là những hoạt động có chủ đích, có
kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua các cách
thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục đến người học nhằm thực hiện mục tiêu
giáo dục.Theo nghĩa hẹp, HĐGD chỉ các HĐGD được tổ chức ngoài giờ dạy học các
môn học và được sử dụng cùng với khái niệm hoạt động dạy học (HĐDH) các môn học.
Như vậy, HĐGD theo nghĩa rộng bao gồm HĐDH và HĐGD theo nghĩa hẹp.
KHGD ở trường phổ thông là sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo sao cho phù hợp
chương trình và chuẩn chương trình GDPT quốc gia vào thực tiễn nhà trường phổ thông,
9


trên cơ sở đổi mới cách tiếp cận tất cả các thành tố của GDPT quốc gia hiện hành, bao
gồm phạm vi và kết cấu nội dung, chuẩn cần đạt, phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học; thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập,... theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng
lực người học. KHGD nhà trường phổ thông tuân thủ mục tiêu giáo dục, yêu cầu chuẩn
chương trình GDPT quốc gia và các yêu cầu giáo dục các tỉnh, thành. KHGD nhà trường
phổ thông có thể thay đổi nội dung, cách thức, thời lượng, biện pháp, hình thức dạy học,...
sao cho phù hợp và đạt hiệu quả.KHGD nhà trường phổ thông do Hội đồng Giáo dục nhà
trường, trên cơ sở tổ/nhóm chuyên môn, các GV xây dựng riêng cho mỗi trường.
2.2. Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo viên trong
trường trung học phổ thông
2.2.1. Khái niệm tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên (từ 3
người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm
viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường, ... được tổ chức lại
để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu, chiến lược của tổ, của nhà trường đề
ra.
2.2.2.Vai trò tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành của nhà trường THPT. Các tổ nhóm
chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các bộ phận nghiệp vụ khác và
các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ, của nhà trường nhằm đạt
được các mục tiêu đã đề ra.
Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai các hoạt động của nhà trường, trong đó
trọng tâm là hoạt động giáo dục và dạy học.
Tổ chuyên môn là đầu mối quản lý mà Hiệu trưởng nhất thiết phải tập trung dựa
vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động dạy
học và hoạt động giáo dục của giáo viên.
Tổ chuyên môn là một môi trường trong đó có các mối quan hệ đồng nghiệp gắn
bó, đoàn kết; cùng nhau chia sẻ tâm tư, tình cảm và những khó khăn trong đời sống của
10


giáo viên; kịp thời động viên, giúp đỡ giáo viên trong tổ hoàn thành tốt nhiệm vụ của
người giáo viên trong trường trung học.
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ tổ chuyên môn
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động chung của tổ;
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên, phân phối chương
trình và các hoạt động khác của nhà trường;
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ;
- Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học và các quy định khác;
- Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên;
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 02lần/tháng và có thể họp đột xuất theo yêu cầu
công việc hoặc theoyêu cầu Hiệu trưởng.
2.2.4. Tổ chuyên môn với hoạt động chuyên môn nghiệp vụ trường
THPT và công tác bồi dưỡng giáo viên
- Tạo lập môi trường tự học, tự bồi dưỡng và hợp tác chia sẻ;
- Tổ chuyên môn và tổ chức thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và
giáo dục trong trường THPT;
- Tổ chuyên môn với công tác bồi dưỡng giáo viên tập sự và bồi dưỡng giáo viên
trong trường THPT;
- Kết hợp các phương thức bồi dưỡng trong bồi dưỡng giáo viên THPT thông qua
hoạt động của tổ chuyên môn;
- Sinh hoạt tổ chuyên môn theo cụm trường/liên trường nhằm nâng cao chất lượng
bồi dưỡng giáo viên THPT.
2.2.5. Tổ chuyên môn với việc phát triển nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng
- Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong kế
hoạch hoạt động nâng cao năng lực giáo viên và chất lượng giáo dục;
- Tổ chuyên môn với việc phát hiện vấn đề và xác định chủ đề nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng;
- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;
11


- Đánh giá kết quả và tổ chức triển khai vận dụng các kết quả nghiên cứu khoa học
sư phạm ứng dụng trong trường THPT.
2.3. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường
trung học phổ thông
2.3.1. Khái niệm
Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thông kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận
hành(kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết
hiệu quả vắn đề đặt ra của cuộc sống.
Theo chương trình giáo dục phổ thông mới (được thông qua ngày 27/7/2017): có
05 phẩm chất cơ bản và 10 năng lực cốt lõi cần hình thành cho người học. Đó là:
+ 05 phẩm chất cần hình thành cho học sinh: Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung
thực; Trách nhiệm.
+ 03 năng lực chung cần hình thành cho học sinh: Năng lực tự chủ và tự học; Năng
lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ 07 năng lực chuyên môn cần hình thành cho học sinh: Năng lực ngôn ngữ; Năng
lực tính toán; Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội; Năng lực công nghệ; Năng lực tin
học; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất.
2.3.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực
- Đổi mới phương pháp dạy học:
+ Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của người học, hình thành và phát triển
năng lực tự học.
+ Lựa chọn linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học
để thực hiện.
+ Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn với các hình thức tổ chức dạy học.
+ Sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học tối thiểu đã quy định.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: đánh giá kết quả học tập
là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin, giải thích thực trạng việc đạt
mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên, ra những quyết định sư phạm giúp học sinh học tập
ngày càng tiến bộ.
12


2.4. Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng
trường trung học phổ thông
Thanh tra: Theo tiếng Anh - Inspect, từ gốc Latinh (In - Spectare) có nghĩa là
“nhìn vào bên trong", chỉ một sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của
một số đối tượng nhất định. Theo Từ điển tiếng Việt “thanh tra là kiểm soát, xem xét tại
chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”. Với nghĩa này, thanh tra bao hàm
nghĩa kiểm soát nhằm “xem xét và phát hiện ngăn chặn những gì trái với quy định”.
Công tác thanh tra luôn đi với một chủ thể nhất định: “Cán bộ thanh tra”, “Đoàn thanh
tra”, “Tổ thanh tra” và có phạm vi quyền hạn của một chủ thể nhất định.
Thanh tra giáo dục được hiểu là công tác kiểm soát, xem xét tại chỗ những việc
làm của cơ quan, cơ sở giáo dục để đánh giá việc chấp hành pháp luật về giáo dục. Thanh
tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục. Thanh tra giáo dục thực hiện quyền
thanh tra trong phạm vi quản lí Nhà nước về giáo dục, nhằm bảo đảm việc thi hành pháp
luật của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục.
Hệ thống tổ chức của thanh tra giáo dục được xây dựng theo các cấp quản lí giáo
dục và đào tạo, bao gồm:
- Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo.
Nói đến vị trí, vai trò của công tác thanh tra, Bác quan điểm “Thanh tra là tai mắt
của trên, là người bạn của dưới”. Thanh tra giáo dục có nhiệm vụ chủ yếu là đánh giá việc
thực hiện nhiệm vụ của đối tượng thanh tra, trên cơ sở đó đánh giá việc chỉ đạo của cấp
trên, từ đó giúp cho công tác quản lí giáo dục và đào tạo ngày càng hoàn thiện về nội
dung, thể chế hoá các văn bản có tính pháp lí như luật và các văn bản dưới luật về giáo
dục và đào tạo. Như vậy, thanh tra giáo dục có vai trò góp phần tăng cường pháp chế xã
hội chủ nghĩa.

13


2.5. Giáo viên với công tác tư vấn học sinh trong trường trung học phổ
thông
Có thể nói, lứa tuổi 15 – 18 là một trong những giai đoạn khủng hoảng và khó
khăn trong cuộc đời của mỗi người. Sự trợ giúp kịp thời và đúng đắn từ phía người lớn là
một nhu cầu bức thiết đối với trẻ, đặc biệt là khi các em đã rơi vào sự khủng hoảng tâm
lý. Học sinh cần được giải bày, cần được tâm sự, cần được những lời khuyên đúng đắn từ
người lớn, mà gần gũi với các em nhất chính là cha mẹ, thầy cô. Và khi không thể có
được điều đó từ gia đình, nhiều em đã xem thầy cô như một chỗ dựa tinh thần. Cho các
em những lời khuyên, định hướng đúng đắn cho các em con đường phải đi, giúp các em
tìm lại niềm tin, niềm vui trong cuộc sống,… Đó là những điều mà người thầy cần phải
thực hiện được để đáp ứng nhu cầu được tư vấn tâm lý, một nhu cầu có thực và vô cùng
bức thiết của học sinh trong nhà trường phổ thông.
Thiết nghĩ, trước những tình huống nảy sinh trong quá trình quản lý lớp học, với tư
cách là GV , người thầy cần phải có đủ thời gian, đủ kiên nhẫn, đủ bản lĩnh và quan trọng
nhất là phải có đủ tình thương để có thể lắng nghe, thông cảm, thấu hiểu, chia sẻ và định
hướng cho các em cách giải quyết những vấn đề khó khăn trong cuộc sống. Tuy nhiên, ta
không nên chờ đến khi thật sự có vấn đề rồi mới đi tìm cách giải quyết, mà phải phát hiện
được vấn đề khi nó còn tiềm ẩn, ngăn chặn những tình huống xấu phát sinh.
Việc cần làm của GV trong công tác tư vấn không phải là chỉ ra cho các em vấn đề
nằm ở đâu và giải quyết vấn đề thay cho các em, mà là tạo điều kiện để học sinh tự nói ra
vấn đề, tự nhìn nhận, đánh giá vấn đề, tự giải quyết vấn đề, nếu như vấn đề nằm trong khả
năng của các em. Với việc lựa chọn nghề nghiệp của các em trong tương lai, GV không
nên cho học sinh biết là em thích hợp với nghề gì, nên chọn ngành học nào. Ở đây, bản
thân các em phải tự ý thức được mình là ai, mình đang ở đâu, và quan trọng hơn, các em
phải hiểu rằng tuy cần có sự trợ giúp, góp ý của người lớn, nhưng tương lai là do mình tự
quyết định lấy. Nói cách khác, GV với tư cách là người tư vấn, phải khơi dậy được ở học
sinh niềm tin vào bản thân, gạt bỏ những rào cản tâm lý để các em có thể đối mặt với
những vấn đề của mình. Tuy nhiên, khi vấn đề không chỉ thuộc về cá nhân học sinh, thì

14


GV lại phải trợ giúp cho các em bằng nhiều cách, trong đó có việc tiếp xúc với các đối
tượng có liên quan.
Vai trò của tư vấn học đường:
Tạo ra những tác động mang tính định hướng giáo dục tới học sinh, giúp học sinh
có những định hướng đứng, biết cách giai quyết vấn đề của bản thân.
Hỗ trợ HS giải quyết khó khăn đối mặt với vấn đề và khơi dậy nội lực, khả năng
ứng phó của các em.
Trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển HS có vướng mắc trong học tập,
sinh hoạt, hướng nghiệp trong tìm kiếm việc làm cần được giai đáp cần được người am
hiểu và có trách nhiệm trợ giúp tư vấn học đuởng là trợ giúp, là bạn đồng hành của các
em.
Tư vấn giúp các em lựa chọn cách xử lý đúng góp phần ổn định đời sống tâm hồn,
tình cảm và giúp HS thực hiện được nguyện vọng của mình.
Tạo ra một môi trường thuận lợi, tích cực, thân thiện cho sự phát triển nhân cách
của HS.
Tóm lại, trong nhà trường trung học phổ thông, việc tư vấn tâm lý cho học sinh là
một hoạt động không thể thiếu của GV . Việc làm này đòi hỏi người thầy phải bỏ ra nhiều
thời gian, công sức và tâm huyết. Nhưng trong quá trình thực hiện tư vấn tâm lý cho học
sinh, GV cũng gặp không ít khó khăn khách quan và chủ quan: những GV trẻ chưa đủ
kinh nghiệm và vốn sống, thầy cô lớn tuổi lại khó tìm được tiếng nói chung với những
đứa trẻ chưa bằng tuổi con mình, có người quá bận rộn nên không đủ thời gian giải quyết
vấn đề cho đến nơi đến chốn, có người không đủ năng lực để giải quyết vấn đề mà học
sinh đặt ra,… Khó khăn là có thật, nhưng nhu cầu được tư vấn tâm lý của học sinh cũng là
có thật. Do đó, cần phải không ngừng học hỏi, chia sẻ với đồng nghiệp những kinh
nghiệm, kỹ năng tư vấn tâm lý.
2.6. Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao
chất lượng giáo dục và phát triển trường trung học phổ thông.
Xã hội hóa giáo dục(XHHGD) là con đường thực hiện mục tiêu giáo dục, là con
đường thực hiện dân chủ hóa giáo dục; có thể hiểu mục đích của XHHGD là:

15


- Làm cho giáo dục trở lại bản chất xã hội của nó, đây là bản chất của xã hội hóa
công tác giáo dục;
- Gắn nhà trường với xã hội; tạo điều kiện cho nhân dân đóng góp cho nhà trường,
kiểm tra giám sát nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Thực hiện phương châm ”Nhà nước và nhân dân cùng làm” để phát triển giáo
dục, tuy nhiên huy động nguồn tài chính của nhân dân không phải là bản chất của xã hội
hóa công tác giáo dục. Cũng có thể phát biểu mục tiêu của XHHGD là:
+ Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm
lo cho sựnghiệp giáo dục;
+ Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo
được thụ hưởng thành quả giáo dục.
Nội dung của XHHGD gồm:
- Huy động xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho giáo dục;
- Huy động xã hội tham gia vào quá trình giáo dục;
- Huy động các lực lượng tham gia vào quá trình đa dạng hóa các hình thức học tập
và các loại hình nhà trường;
- Huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục.
CHƯƠNG III
LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI ĐƠN VỊ
3.1. Tìm hiểu chung về tổ chức và quản lý nhà trường
3.1.1. Lịch sử phát triển nhà trường
Trường THPT Trường Chinh được thành lập ngày 20/7/2004, tính đến hôm nay đã
gần 15 năm. Trong khoảng thời gian ấy, trường đã từng bước ổn định và không ngừng
ngày càng trưởng thành, cùng với các trường bạn trong tỉnh Ninh Thuận, trường THPT
Trường Chinh đã góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương và đất nước.
Khi mới thành lập, trường chỉ có 25 lớp với khoảng 825 học sinh, đến nay trường đã có
28 lớp với hơn 962 học sinh. Ngay từ khi mới được thành lập, mặc dù trường còn gặp rất
nhiều khó khăn, như cơ sở vật chất của nhà trường chưa được xây dựng một cách hoàn
chỉnh, đội ngũ giáo viên hầu hết là những sinh viên mới ra trường, còn nhiều bở ngỡ chưa
thực sự có kinh nghiệm trong giảng dạy, đội ngũ cốt cán của nhà trường còn mỏng, chưa

16


thực sự có kinh nghiệm trong quản lý, nhưng nhờ sự cố gắng của đội ngũ cán bộ và giáo
viên, cũng như sự nỗ lực học tập của các em học sinh, trường THPT Trường Chinh đã
từng bước được ổn định và hoạt động có hiệu quả rõ nét. Bình quân hằng năm học sinh
của nhà trường lên lớp khoảng hơn 96%, học sinh khối 12 thi đậu tốt nghiệp THPT
khoảng 95% trong đó có khoảng hơn 60% học sinh đậu vào các trường Đại học công lập.
Hằng năm, có từ 1 đến 4 học sinh của Trường nằm trong đội học sinh giỏi của tỉnh Ninh
Thuận tham gia thi học sinh giỏi cấp quốc gia. Ngày nay, trường THPT Trường Chinh đã
từng bước khẳng định được mình và không ngừng phát triển, là một địa chỉ được phụ
huynh tin cậy và gởi gắm con em vào học tập và rèn luyện.

3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
- Tổ chức bộ máy:
+ Lãnh đạo
: 03 người;
+ Tổ Toán
: 09 người (có 02 Thạc sĩ);
+ Tổ Ngữ Văn
: 06 người (có 01 Thạc sĩ);
+ Tổ Lý - Tin - KTCN
: 11 người;
+ Tổ Hoá - Sinh - KTNL : 11 người (có 02 Thạc sĩ);
+ Tổ Tiếng Anh
: 07 người;
+ Tổ Sử - Địa - GDCD
: 07 người (có 01 Thạc sĩ);
+ Tổ TD - GDQP - AN
: 07 người .
+ Tổ Văn phòng
: 08 người;
+ BCH Công đoàn
: 07 người;
+ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh : 02 người (01 Bí thư, 01 Phó bí thư);
+ Ban Thanh tra nhân dân : 03 người;

17


+ Tổ giám thị
: 06 người.
3.1.3. Quy mô nhà trường:
- Cán bộ - Viên chức của nhà trường năm học 2017 -2018
Tổng số biên chế: 70 người, trong đó:
+ Cán bộ quản lý : 03 người (01 Hiệu trưởng, 02 P. hiệu trưởng)
+ Giáo viên : 59 người, trong đó hợp đồng: 02 người.
+ NVVP
: 08 người (01 kế toán, 01 thủ quỹ - Văn thư, 01 Y tế , 01 Thư viện,
01 thiết bị, 01 Phục vụ, 02 Bảo vệ )
- Về học sinh toàn trường năm học 2017 -2018:
+ Tổng số 962 em/542 nữ ; gồm 28 lớp.
+ Học sinh dân tộc thiểu số: 20 em.
3.1.4. Tình hình Quản lý các hoạt động giáo dục (Kết quả xếp loại dạy học và
giáo dục của học sinh).
Năm học: 2017-2018

Lớ

Số

p

HS

Năng lực
Tốt

Đạt

Chưa
đạt

Tổng số lớp: 28

Tổng số HS: 962

Phẩm chất

Kiếnthức,kỹnăng

Tốt

Đạt

Chưa
đạt

Giỏi

Đạt

Chưa
đạt

Thái độ học tập, hoạt
động phong trào
Tốt

Đạt

đạt

10

347

140

151

56

336

11

0

140

151

56

336

11

0

11

299

140

143

16

294

04

01

140

143

16

294

04

01

12

316

219

96

01

316

0

0

219

96

01

316

0

0

499

390

73

946

15

01

499

390

73

946

15

01

% trên

51,5

40,54

7,59

51,5

40,54

7,59

tổng số HS

%

%

%

%

%

%

98,4

1,6%

0%

Tổng số
HS

98,4

1,6
%

0%

Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, được đảm bảo các quyền, đảm bảo quy
định về tuổi học sinh theo quy định.
3.1.5. Quản lý hồ sơ sổ sách
Nhà trường quản lý hồ sơ sổ sách khoa học hợp lý
- Sổ kế hoạch giảng dạy của giáo viên nộp tại phòng Hội đồng hàng tuần, phó Hiệu
trưởng chuyên môn theo dõi kiểm tra.
- Sổ theo dõi sức khỏe của học sinh tại phòng y tế.
3.1.6. Những thành tích/ khen thưởng nổi bật của nhà trường
+ Nhà trường:
18


Năm học 2008 – 2009 Trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và Bộ
Giáo dục và Đào tạo tặng bằng khen “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2008 2009”.
Năm học 2014-2015 đạt trường chuẩn Quốc gia.
Năm học 2016 - 2017 đạt kiểm định chất lượng cấp độ 1.
+ Chi bộ: Chi bộ nhà trường 5 năm liền là chi bộ “Trong sạch - Vững mạnh”
+ Công đoàn: Công đoàn nhà trường 5 năm liền là “Công đoàn cơ sở vững mạnh”,
năm học 2017 - 2018 được đạt danh hiệu là “Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”
+ Đoàn trường: Đoàn trường 5 năm liền là “Đoàn cơ sở vững mạnh” được Trung
ương đoàn tặng bằng khen.
3.2. Tìm hiểu về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3.2.1. Đội ngũ giáo viên
Có 07 tổ chuyên môn với 59 GV. Cụ thể:
T
T

Tổ chuyên môn

Số lượng GV (người)
Cử nhân

Thạc sĩ

Số lượng GV đạt chuẩn
Hạng 3 Hạng 2

Hạng 1

1

Toán

07

02

09

0

0

2

Ngữ Văn

05

01

06

0

0

3

Lý – Tin – KTCN

11

0

11

0

0

4

Hóa – Sinh – KTNN

09

02

11

0

0

5

Tiếng Anh

07

0

07

0

0

6

Sử – Địa – GDCD

07

01

08

0

0

7

TD – QPAN

07

0

07

0

0

53

06

59

0

0

90%

10%

100%

0

0

Tổng cộng
Phần trăm trên tổng số
GV

Có 01 Bí thư Đoàn Thanh niên và 01 phó bí thư Đoàn Thanh niên .
3.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trường
- Số lượng: 03, trong đó có 0 TS, 0 ThS (02 đang học), 03 cử nhân; có 03 cán bộ đã
qua đào tạo, tập huấn về quản lý giáo dục (chiếm 100% trong tổng số CB quản lý).
- Chất lượng: đã đáp ứng yêu cầu công việc.
3.2.3. Đội ngũ nhân viên trong nhà trường

19


- Số lượng: 08 người (01 kế toán, 01 thủ quỹ - Văn thư, 01 Y tế , 01 Thư viện, 01
thiết bị, 01 Phục vụ, 02 Bảo vệ )
- Chất lượng: đã đáp ứng yêu cầu công việc
3.3. Tìm hiểu về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
3.3.1. Cơ sở vật chất nhà trường:
- Diện tích: 20.827m2
- Cơ sở vật chất của trường:
Trường có 22 phòng học đạt chuẩn quốc gia, 3 phòng thí nghiệm thực hành Vật lý,
Hóa học, Sinh học; 2 phòng máy vi tính, 1 thư viện, 1 phòng học vụ, 1 hội trường và 11
phòng chức năng khác, đủ để phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập.
3.3.2. Phòng học, thư viện, sân chơi, sân tập thể dục thể thao
- Phòng học:
+ Số lượng: 22
+ Diện tích: khoảng 20 m2/phòng, thoáng mát
+ Bàn ghế: đủ số lượng 24 bàn/phòng, phù hợp với lứa tuổi HS, thuận lợi cho việc
học tập và di chuyển.
+ Máy chiếu/ Tivi màn hình lớn: có 02 phòng máy chiếu và 02 phòng Tivi màn
hình lớn.
+ Hệ thống đèn, quạt: đủ đáp ứng yêu cầu
- Sân chơi cho học sinh, Sân tập thể dục, thể thao: sân rộng rãi, thoáng mát.
- Phòng làm việc hiệu bộ, hành chính, tổ chuyên môn: đầy đủ.
- Phòng đa chức năng: đã có 01 nhà đa năng.
3.3.3. Trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học:
- Thư viện
+ Số phòng: 01
+ Diện tích: 30 m2
+ Số cán bộ phụ trách: 01
+ Các loại tài liệu chính: sách giáo khoa và sách tham khảo
- Phòng y tế trường học, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch: đầy đủ,
phù hợp.
3.3.4. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong nhà trường:
- Văn phòng phẩm, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: còn hạn chế
- Hệ thống đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm: thiết bị thí nghiệm hư hỏng nhiều,
hiệu quả sử dụng chưa cao.
3.3.5. Khu vệ sinh, y tế học đường:
- Chất lượng khu vệ sinh: đảm bảo
- Nguồn nước, bếp ăn, phòng ăn, nguồn cung cấp thực phẩm, chế biến, bảo quản:
nguồn nước đảm bảo, không có bếp ăn, phòng ăn, có 01 căn tin đảm bảo vệ sinh.
20


- Vấn đề thu gom, phân loại và xử lý rác thải: thuê nhân công dọn rác đưa ra ngoài
xử lý theo địa phương.
3.4. Tìm hiểu về hoạt động của nhà trường
3.4.1. Công tác chuyên môn: Kế hoạch giảng dạy, học tập, giáo án của giáo viên
bộ môn/ chủ nhiệm lớp; công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh;
- Hoạt động của tổ chuyên môn
+ Mức độ tổ chức sinh hoạt chuyên môn: thường xuyên
+ Nội dung sinh hoạt chuyên môn: phong phú, đa dạng, có sinh hoạt chuyên đề 01
lần/ tháng
+ Phương pháp, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn: Phát huy được những ý
kiến đóng góp của tất cả các thành viên, Hình thức họp trao đổi trực tiếp
+ Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh: Coi trọng, đạt hiệu
quả cao
- Sinh hoạt, thảo luận về đổi mới giáo dục, đào tạo (chương trình GDPT mới…):
Sinh hoạt thường xuyên
3.4.2. Công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
- Kế hoạch giáo dục năm học: Được xây dựng cụ thể và công khai;
- Mục tiêu / Mục đích giáo dục được xác định: Đầy đủ, rõ ràng, cụ thể;
- Nội dung giáo dục: Đa dạng, phong phú, sát thực tiễn
- Phương pháp, hình thức giáo dục: Đa dạng, đề cao chủ thể HS
- Tổ chức thực hiện: Được phân công cụ thể
3.4.3. Hoạt động tư vấn tâm lí, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên
- Cán bộ phụ trách: Giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên và Giáo viên bộ môn
- Mức độ tổ chức: Thường xuyên
- Phương pháp, hình thức tư vấn tâm lí, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên:
Hình thức đa dạng thông qua các hoạt động đoàn, câu lạc bộ, diễn đàn,... Phương pháp
phù hợp, hiệu quả.
3.4.4. An ninh và chăm sóc sức khoẻ học đường
Môi trường nhà trường và địa phương lành mạnh, ít có các tệ nạn xã hội.
3.5. Tìm hiểu về quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể của địa phương, cộng đồngphối
hợp tốt với nhà trường để thực hiện các nội dung giáo dục địa phương (truyền thống lịch
sử, văn hóa dân tộc...) cho học sinh.
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận

21


Như vậy, qua khóa học, tôi đã nắm bắt và vận dụng sáng tạo vào công tác của
mình. Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục THPT; chủ động
tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Pháp
luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục THPT nói riêng. Hiểu rõ chương
trình và kế hoạch giáo dục THPT; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương
trình và kế hoạch giáo dục THPT.
Nắm bắt xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về
giáo dục học, nhất là đổi mới phương pháp dạy học, hình thức dạy học và kiểm tra
đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học và tâm sinh lý lứa tuổi
vào thực tiễn giáo dục học sinh THPT của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động,
tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao
chất lượng giáo dục học sinh THPT.
Nắm rõ và vận dụng những năng lực cốt lõi của giáo viên trong dạy học bộ môn,
hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội và hỗ trợ đồng nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện của giáo dục hiện nay. Có tầm nhìn, xác định và phân tích vấn đề; định
hướng mục tiêu; lập kế hoạch, tổ chức, hợp tác thực hiện kế hoạch có hiệu quả tương ứng
với vai trò.
2. Kiến nghị
Để ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh, tôi có một số đề xuất, kiến nghị sau:
- Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo nhà trường tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để
giáo viên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Nhà trường đầu tư, trang bị tốt hơn về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy
học hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học
tích cực.

22


- Tăng cường các lớp tập huấn về đường lối, chính sách của Đảng; pháp luật của
Nhà nước và chuyên môn cho đội ngũ giáo viên.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất ở các trường THPT.
Đây là những nội dung hết sức bổ ích và cần thiết cho người quản lí, giáo viên
giảng dạy trong việc thực thi nhiệm vụ tại đơn vị đang công tác. Với 10 chuyên đề đã
giúp cho học viên nhận thức được nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn mới trong công tác
dạy và học. Qua một thời gian học tập bản thân đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích
qua đó mạnh dạn đưa ra một số bài học nhằm phục vụ cho quá trình công tác sau này tuy
nhiên do thời gian hoàn thiện ngắn, việc nghiên cứu chưa được sâu và kinh nghiệm bản
thân có hạn do đó dù đã cố gắng rất nhiều nhưng bài viết này chắc chắn còn những hạn
chế, rất mong được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn
chỉnh hơn.
Ninh Thuận, ngày 10 tháng 6 năm 2018
Người viết

Nguyễn Thị Tuyết Thơ

23


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ GD - ĐT (2014), Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh trong trường THPT.
2. Bộ GD - ĐT (2014), Tài liệu tập huấn Xây dựng và triển khai chương trình
GDPT mới – Những vấn đề đặt ra và giải pháp
3. Bộ GD - ĐT (2009), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông,
giáo viên trung học phổ thông (ban hành kèm theo thông tư số 30/2009/TT-BGD
ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT.
4. Bộ GD - ĐT (2011), Điều lệ trường trung học, Thông tư số 12/2011/TTBGD ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD- ĐT về việc ban hành Điều lệ
trường trung học.
5. Thông tư Số: 31/2017/TT-BGDĐT, ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn tâm lý cho học sinh
trường trung học phổ thông.
6. GS.TSKH Lê Ngọc Trà, một số vấn đề của Giáo dục Việt Nam trong bối
cảnh toàn cầu hóa, Viện Nghiên cứu Giáo dục, ĐHSP TPHCM.

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×