Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quy mô của các doanh nghiệp tại tỉnh đăk nông

BỘ GIÁO DỤC. VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


THÁI MINH CHÂU

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN QUY MÔ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quy mô của
các doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, bài luận
văn này toàn phần hay từng phần nhỏ chưa từng được công bố hay sử dụng để cấp

bằng ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này được hướng dẫn bởi PGS.TS Nguyễn Minh Hà.
NGƢỜI CAM ĐOAN

THÁI MINH CHÂU

iii


LỜI CẢM ƠN
Đối với tôi, việc luận văn được hoàn thành quả là niềm hạnh phúc lớn lao. Đã
có những lúc khó khăn tưởng chừng tôi không thể vượt qua. Tôi xin chân thành cảm
ơn quý thầy cô trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, các bạn lớp ME6B,
những người bạn thân thiết của tôi và gia đình đã động viên, hướng dẫn chân thành,
nhiệt tình giúp tôi thực hiện Luận văn này. Đặt biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc,
trân trọng đến:
Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Minh Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi viết
Luận văn này. Thầy đã rất nhiệt tình hướng dẫn và thường xuyên đôn đốc tôi hoàn
thành Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình, ThS. Nguyễn Văn Nên đã
có nhiều đóng góp sâu sắc, chân thành để Luận văn hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn cô giáo chủ nhiệm cùng quý thầy, cô giáo trường Đại
học Mở đã động viên, chỉ bảo để tôi làm tốt Luận văn của mình.
Xin cảm ơn các bạn cùng lớp ME6B, các bạn cùng học chung trường đã có
nhiều chỉ dẫn, động viên chân thành để tôi có động lực làm việc.
Và tôi cũng rất biết ơn cơ quan và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, kinh
phí để tôi hoàn thành khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!

iv


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quy mô của các doanh nghiệp tại
tỉnh Đắk Nông” nhằm mục tiêu tìm ra các yếu tố tác động đến quy mô của các
doanh nghiệp. Đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi lớn như: tình hình hoạt động
của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian qua như thế nào?
yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu tố đó đến quy mô của các


doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông như thế nào? cần có những giải pháp gì
nhằm cải thiện quy mô của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời
gian tới? Từ đó, gợi ý cho các nhà hoạch định chính sách của tỉnh Đắk Nông đề ra
những chương trình, chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp của tỉnh
mở rộng quy mô sản xuất, góp phần đóng góp vào sự phát triển của địa phương.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu cho tất cả các biến quan sát được lấy từ dữ liệu doanh
nghiệp tại Sở kế hoạch Đầu tư và Cục thuế tỉnh Đắk Nông vào thời điểm tháng 5
năm 2016. Tổng số dữ liệu doanh nghiệp được lấy từ Sở KH&ĐT và Cục thuế tỉnh
Đắk Nông cập nhật đến thời điểm 31/03/2016 là 4.161 doanh nghiệp. Tuy nhiên, có
nhiều doanh nghiệp không có đầy đủ thông tin theo yêu cầu nên sau khi rà soát, chỉ
có dữ liệu của 1.517 doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu. Nghiên cứu chủ yếu dùng
phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi quy trong phân tích dữ liệu. Kết
quả phân tích cho thấy:
Theo phân tích thông kê: Quy mô trung bình của các doanh nghiệp theo thống
kê là 6.27 tỷ đồng. Với quy mô lớn nhất là 34.97 tỷ và nhỏ nhất là 42 triệu đồng.
Mức độ phân hóa và tập trung vốn sản xuất chưa cao. Với số quan sát hơn 1.500
doanh nghiệp, có 30,92% doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Quy mô vốn của những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng
lớn gần 3 lần quy mô vốn của doanh nghiệp còn lại. Các doanh nghiệp trong tỉnh
chủ yếu đăng ký theo hình thức công ty TNHH MTV, tiếp theo là loại hình TNHH
hai thành viên trở lên đến CTCP và DNTN. Các công ty đăng ký theo dạng TNHH
MTV thường có 2 dạng rõ rệt: một là thành lập từ nguồn vốn tư nhân được nâng cấp
từ các doanh nghiệp tư nhân kinh doanh có hiệu quả, hai là thành lập từ nguồn vốn
đầu tư của một tổ chức hoặc công ty lớn. Các doanh nghiệp được thống kê có tỷ lệ

v


đặt trụ sở hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn và nội thị tương
đương nhau. Doanh nghiệp hoạt động lâu nhất là 11 năm, sớm nhất là 1 năm. Thời
gian hoạt động trung bình của các doanh nghiệp được thống kê là 5,21 năm. Về tuổi
của chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có độ
tuổi cao nhất là 65 tuổi, thấp nhất là 24 tuổi, trung bình là 40,72 tuổi. Tỷ lệ vốn góp
của các tổ chức vào các doanh nghiệp cao nhất là 100%, thấp nhất là 0%, trung bình
là 27,2%.
Về phân tích hồi quy: mô hình ban đầu đưa ra gồm 11 yếu tố tác động đến quy
mô vốn của doanh nghiệp, tuy nhiên các yếu tố về: ngành nghề kinh doanh, kinh
doanh xuất khẩu, loại hình doanh nghiệp, vị trí doanh nghiệp, thời gian hoạt động,
vốn góp của tổ chức có tác động đến quy mô của doanh nghiệp; các yếu tố về giới
tính của chủ sở hữu doanh nghiệp, số lượng thành viên góp vốn/sáng lập, tỷ suất lợi
nhuận trên tổng tài sản, tuổi của chủ/người có vai trò quyết định trong doanh nghiệp
và số lượng lao động trong doanh nghiệp không có tác động đến quy mô của doanh
nghiệp.
Đề tài đã bước đầu xác định được các yếu tố tác động đến quy mô của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, quy mô doanh nghiệp được xác định là
nguồn vốn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện đề tài, vẫn còn những hạn chế sau:
Thứ nhất, sự sai lệch về thống kê của các cơ quan tỉnh dẫn đến dữ liệu nghiên
cứu chưa phản ảnh hoàn toàn thực tế tại doanh nghiệp, từ đó dẫn đến những khiếm
khuyết trong kết quả nghiên cứu. Chẳng hạn như dữ liệu của Sở kế hoạch đầu tư và
Cục thuế còn chồng chéo, chưa có sự thống nhất.
Thứ hai, nguồn vốn dùng để xác định quy mô doanh nghiệp được sử dụng là
nguồn vốn theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên hầu hết các doanh
nghiệp ở Đắk Nông chưa được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán có uy tín, nên số
liệu này có thể chưa phản ánh được nguồn vốn hoạt động thật sự của doanh nghiệp.,
giúp doanh có khả năng triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn trong
thời gian tới.

vi


MỤC LỤC
Lời cam đoan .............................................................................................................. iii
Lời cảm ơn .................................................................................................................. iv
Mục lục ......................................................................................................................... v
Danh mục bảng, hình ............................................................................................... viii
Danh mục từ viết tắt .................................................................................................. ix
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1.

o nghi n cứu .................................................................................................. 1

1.2. Trình bày vấn đ nghi n cứu .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ...................................................... 3
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4. Phƣơng pháp nghi n cứu .................................................................................... 4
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.7. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH ........................... 6
2.1. Các khái niệm liên quan ...................................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp ............................................................................ 6
2.1.2. Khái niệm về quy mô doanh nghiệp ............................................................... 7
2.1.3. Khái niệm về vốn của doanh nghiệp .............................................................. 8
2.2. Cơ sở lý thuyết .................................................................................................... 10
2.2.1. Lý thuyết về hiệu suất theo quy mô ............................................................. 10
2.2.2. Lý thuyết về rào cản gia nhập thị trường...................................................... 12
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quy mô doanh nghiệp........................................... 14
2.3.1. Ngành nghề kinh doanh ................................................................................ 14
2.3.2. Loại hình doanh nghiệp ................................................................................ 15
2.3.3. Thời gian hoạt động ...................................................................................... 15
2.3.4. Vị trí hoạt động của doanh nghiệp ............................................................... 16
vii


2.3.5. Tuổi chủ doanh nghiệp ................................................................................. 16
2.3.6. Số thành viên sáng lập/góp vốn .................................................................... 17
2.3.7. Góp vốn của tổ chức ..................................................................................... 17
2.3.8. Số lao động trong doanh nghiệp ................................................................... 18
2.3.9. Giới tính của chủ doanh nghiệp .................................................................... 18
2.3.10. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản...................................................................... 19
2.4. Tổng quan các nghiên cứu liên quan ............................................................... 19
CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 22
3.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 22
3.1.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu .................................................................... 22
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 22
3.2. Mô hình nghiên cứu lựa chọn ........................................................................... 23
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................. 30
3.3.1. Nguồn dữ liệu nghiên cứu ............................................................................ 30
3.3.2. Mẫu nghiên cứu ............................................................................................ 31
3.3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu ........................................................................... 32
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUY MÔ CỦA
DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG........................................................... 34
4.1. Tổng quan hoạt động của các doanh nghiệp tr n địa bàn tỉnh Đắk Nông ... 34
4.1.1. Tổng quan về tình hình thu hút đầu tư và doanh nghiệp tại Đắk Nông ....... 34
4.1.2. Các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp .............................................................. 36
4.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 38
4.2.1. Phân tích thống kê mô tả các biến quan sát .................................................. 38
4.2.1.1. Quy mô trung bình và phân bổ vốn theo ngành nghề kinh doanh ......... 38
4.2.1.2. Loại hình doanh nghiệp........................................................................... 39
4.2.1.3. Vị trí hoạt động của doanh nghiệp .......................................................... 39
4.2.1.4. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp .................................................. 40
4.2.1.5. Tuổi, giới tính chủ doanh nghiệp ............................................................ 41
4.2.1.6. Số thành viên sáng lập ............................................................................ 42
4.2.1.7. Góp vốn của tổ chức vào các doanh nghiệp ........................................... 43

viii


4.2.1.8. Quy mô lao động trong doanh nghiệp..................................................... 44
4.2.1.9. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ......................................................... 44
4.2.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................................... 45
4.2.3. Kiểm định sự tương quan và đa cộng tuyến giữa các biến trong mô hình ... 46
4.2.4. Phân tích kết quả hồi quy và các kiểm định ................................................. 47
4.2.4.1. Kết quả mô hình hồi quy ......................................................................... 47
4.2.4.2. Kiểm định các hệ số hồi quy.................................................................... 49
4.2.4.3. Kiểm định phương sai sai số không đổi .................................................. 49
4.2.5. Kết quả hồi quy sau kiểm định ..................................................................... 49
4.3. Phân tích kết quả nghiên cứu ........................................................................... 50
4.3.1. Giải thích các biến có ý nghĩa trong mô hình............................................... 50
4.3.2. Giải thích các biến không có ý nghĩa trong mô hình.................................... 55
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .......................................... 58
5.1. Kết luận ............................................................................................................. 58
5.2. Các gợi ý chính sách và kiến nghị đối với doanh nghiệp ............................... 61
5.2.1. Gợi ý chính sách đối với nhà nước ............................................................... 61
5.2.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp ................................................................... 67
5.3. Hạn chế của đ tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 69
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 72

ix


DANH MỤC BẢNG, HÌNH

DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Số doanh nghiệp lĩnh vực hoạt động và quy mô vốn ................................ 38
Bảng 4.2: Số doanh nghiệp xuất nhập khẩu và quy mô vốn ...................................... 39
Bảng 4.3: Loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn .................................................... 39
Bảng 4.4 : Thống kê vị trí hoạt động của doanh nghiệp ............................................. 40
Bảng 4.5. Thời gian hoạt động theo loại hình doanh nghiệp ...................................... 41
Bảng 4.6: Thống kê giới tính của chủ/đại diện của doanh nghiệp.............................. 41
Bảng 4.7: Số thành viên sáng lập/góp vốn theo loại hình .......................................... 42
Bảng 4.8: Tỷ lệ vốn góp vào doanh nghiệp của các tổ chức theo loại hình ............... 43
Bảng 4.9: Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp .......................................................... 45
Bảng: 4.10: Tổng kết thống kê mô tả các biến trong mô hình.................................... 45
Bảng 4.11: Phân tích tương quan giữa các biến định lượng trong mô hình ............... 46
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến – thừa số tăng phương sai VIF ........... 47
Bảng 4.13: Kết quả chạy mô hình hồi quy ................................................................ 47
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi – kiểm định White .................... 49

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Hiệu suất theo quy mô ................................................................................ 10
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài ................................................................... 24
Hình 4.1: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp....................................................... 40
Hình 4.2: Tuổi của chủ/đại diện doanh nghiệp ........................................................... 41
Hình 4.3: Số thành viên sáng lập/góp vốn .................................................................. 42
Hình 4.4: Tỷ lệ vốn góp vào doanh nghiệp của các tổ chức ....................................... 43
Hình 4.5: Quy mô lao động trong doanh nghiệp ........................................................ 44

x


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTCP

Công ty cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

UBND

Ủy ban nhân dân

xi


CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đ và lL

o nghi n cứu

Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là một bộ phận chủ yếu tạo ra GDP, có tính
quyết định trong việc giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao và tác
động tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như biến đổi các vấn đề đời sống
xã hội. Tuy nhiên, để các doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và phát triển vững
mạnh là một bài toán khó đối với mọi quốc gia, đặc biệt là các nước đang trong quá
trình phát triển với nhiều thay đổi về thể chế, sự thiếu ổn định của thị trường như
Việt Nam.
Tỉnh Đắk Nông được tái thành lập ngày 01 tháng 01 năm 2004, trên cơ sở chia
tách tỉnh Đắk Lắk thành hai tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk. Trải qua hơn 10 năm phát
triển, tỉnh đã có những bước tiến vững chắc trong phát triển kinh tế - xã hội. Theo
UBND tỉnh Đắk Nông (2015), trong điều kiện kinh tế vĩ mô tăng trưởng chậm, tiềm
ẩn nhiều nguy cơ bất ổn, tăng trưởng kinh tế nội tỉnh vẫn giữ tốc độ ổn định và khá
cao, đạt 12,2%, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, sản xuất kinh doanh tăng
trưởng khá. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có quy mô nhỏ và siêu
nhỏ, cơ cấu ngành nghề kinh doanh chưa đa dạng, công nghệ sản xuất ở mức trung
bình, hệ thống trang thiết bị còn thiếu và lạc hậu, năng suất lao động thấp. Do đó, số
lượng các doanh nghiệp bị đào thải, phải giải thể hoặc tạm ngưng hoạt động có xu
hướng tăng trong thời gian qua.
Vì vậy, nghiên cứu và tìm ra hướng đi phù hợp, chuẩn bị sẵn sàng những điều
kiện cần thiết cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là vô cùng quan trọng. Trong
đó, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở - tiền đề cho sự phát triển của một
doanh nghiệp. Nghiên cứu về những yếu tố tác động đến quy mô sẽ giúp các cơ
quan quản lý nhà nước có những định hướng đúng đắn, xây dựng các lộ trình hỗ trợ
doanh nghiệp một cách tối ưu, giúp các doanh nghiệp trong tỉnh phát triển ngày càng
vững mạnh.
Từ thực trạng của địa phương cũng như bối cảnh phát triển kinh tế chung của cả
nước và thế giới, tác giả lựa chọn vấn đề: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quy
mô của các doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Nông” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc

1


sĩ..
1.2. Trình bày vấn đ nghi n cứu
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2015 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới hồi
phục chậm và không đồng đều giữa các nền kinh tế sau suy thoái toàn cầu. Ngoài ra,
tình hình chính trị bất ổn tại một số quốc gia, nhất là khu vực châu Âu dẫn đến kinh
doanh trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp cũng như xuất khẩu của khu vực
đồng EURO bị ảnh hưởng mạnh bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế giữa các nước
trong khu vực. Ở trong nước, kinh tế vĩ mô diễn biến theo hướng tích cực. Tuy
nhiên, tổng cầu của nền kinh tế tăng chậm, hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp còn khó khăn, tồn kho hàng hóa vẫn ở mức cao. Sức hấp thụ vốn của
nền kinh tế còn yếu. Trong bối cảnh đó, nhiều doanh nghiệp của Việt Nam đã phá
sản hoặc tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp tại tỉnh Đắk
Nông cũng không nằm ngoài xu hướng đó, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô
nhỏ và siêu nhỏ - những doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp có quy mô lớn, các công ty, tập đoàn đa quốc gia.
Chính vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu, xem xét mối quan hệ của các
nhân tố như ngành nghề kinh doanh chính, loại hình doanh nghiệp, vị trí kinh doanh
của doanh nghiệp, số lao động, số thành viên sáng lập, có sự tham gia góp vốn của
tổ chức, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản… với quy mô của các doanh nghiệp. Từ đó,
xác định những nhân tố tác động mạnh đến quy mô của các doanh nghiệp, nhằm đưa
ra giải pháp phù hợp để cải thiện quy mô, hạn chế tình trạng giải thể, phá sản của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm ra các yếu tố tác động đến quy mô của các doanh nghiệp
để từ đó có giải pháp nhằm tăng quy mô doanh nghiệp., giúp doanh có khả năng
triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài tập trung vào các mục
tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
Một là, phân tích thực trạng quy mô của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
trong thời gian qua;

2


Hai là, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của doanh nghiệp ở tỉnh Đắk
Nông;
Ba là, đo lường mức độ của các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của các doanh
nghiệp tại tỉnh Đắk Nông;
Bốn là, đề xuất những gợi ý chính sách và định hướng phù hợp cho doanh
nghiệp nhằm cải thiện quy mô trong thời gian tới.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu được đặt ra, đề tài đặt ra các câu hỏi nghiên
cứu như sau:
- Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông trong
thời gian qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ tác động của các yếu tố đó đến quy mô của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông như thế nào?
- Cần có những giải pháp gì nhằm cải thiện quy mô của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới?
1.4. Phƣơng pháp nghi n cứu
- Thống kê, phân tích: Tiến hành thống kê và phân tích kết quả thu hút đầu tư và
hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Phương pháp định lượng: Chạy mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến theo ước
lượng bình phương nhỏ nhất OLS trên chương trình Eview để xác định sự phù hợp
và mức độ tác động của các yếu tố lên quy mô của các doanh nghiệp.
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Quy mô của doanh nghiệp trong đề tài được xác định
bằng vốn hoạt động của doanh nghiệp theo báo cáo tài chính tại thời điểm nghiên
cứu.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận vănlà các doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Luận vănNghiên cứu sử dụng cả dữ liệu thứ cấp
để nghiên cứuphân tích. Dữ liệu của các biến phụ thuộc và giải thích được lấy từ Sở
kế hoạch Đầu tư, Cục thống kê và Cục thuế tỉnh Đắk Nông. Thời điểm lấy dữ liệu

3


tháng 05/2016, dữ liệu doanh nghiệp được thống kê từ năm 2004 đến hết 31/3/2016.
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là gợi ý quan trọng cho những nghiên cứu
tương tự tại những tỉnh thành khác của Việt Nam cũng như các nghiên cứu tiếp theo
về lĩnh vực vốn của doanh nghiệp. Đồng thời kết quả nghiên cứu sẽ là gợi ý cho các
nhà hoạch định chính sách của tỉnh Đắk Nông đề ra những chương trình, chính sách
phù hợp nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp của tỉnh mở rộng quy mô sản xuất, góp
phần đóng góp vào sự phát triển của địa phương.
1.7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm 5 chương, tài liệu tham khảo và phần phụ lục.
Chương 1: Mở đầu. Chương mở đầu sẽ cung cấp một cách tổng thể về lý do
lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa và hạn chế của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và khung phân tích. Chương 2 sẽ hệ thống các cơ
sở lý thuyết về vốn và quy mô doanh nghiệp. Bên cạnh đó là các lý luận và nghiên
cứu liên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của doanh nghiệp nhằm xác lập
cho khung phân tích để xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương 3.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Chương 3 sẽ đề
cập cụ thể về quy trình và phương pháp nghiên cứu. Đồng thời chương này xác định
mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô của doanh nghiệp, xây
dựng các giả thuyết và kỳ vọng về dấu của mô hình. Phương pháp chọn mẫu, lấy
dữ liệu và cách thức xử lý dữ liệu cũng được làm rõ nhằm làm cơ sở cho các phân
tích ở chương 4.
Chương 4: Phân tích các yếu tố tác động đến quy mô của doanh nghiệp tại
tỉnh Đắk Nông. Chương 4 sẽ trình bày tổng quan về thực trạng doanh nghiệp và
đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Dựa trên mô hình nghiên cứu đã lựa chọn và các
dữ liệu thu thập được, chương 4 sẽ tiến hành chạy mô hình kinh tế lượng hồi quy đa
biến theo phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất và thực hiện các kiểm định
dựa trên phần mềm Eview để xác định và đo lường sự tác động của các biến độc lập
lên biến phụ thuộc.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách. Dựa trên các kết quả phân tích tại

4


chương 4 và các chính sách định hướng phát triển của Đắk Nông, chương 5 sẽ đề
xuất các kiến nghị chính sách và định hướng cho doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động và nguồn vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian
tới.

5


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
Chương 2 cung cấp các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp, quy mô doanh
nghiệp, vốn của doanh nghiệp, lý thuyết về hiệu suất theo quy mô của doanh nghiệp
và rào cản gia nhập thị trường. Chương 2 cũng xác định khung phân tích về các yếu
tố ảnh hưởng đến quy mô doanh nghiệp nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình
nghiên cứu của đề tài.

2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp
Theo Peroux (1998), doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó
người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác
nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản
phẩm hàng hoá hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản
phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.
Theo Larua và Caillat (1992), doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra
những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc
vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi
tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được.
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm (2014), doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh. Có các loại hình doanh nghiệp như: công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,
doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
và nhóm công ty. Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm 04 loại hình doanh nghiệp
phổ biến hiện nay như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ hai, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ
chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, trong đó, chủ sở hữu công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn

6


điều lệ của công ty.
Thứ ba, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp có
từ hai thành viên là tổ chức, cá nhân, trong đó số lượng thành viên không vượt quá
năm mươi, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
Thứ tư, công ty cổ phần: là loại hình doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân
với số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
2.1.2. Khái niệm về quy mô doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp là phạm trù phản ánh độ lớn của doanh nghiệp và cách
thức tổ chức, bố trí các bộ phận cấu thành doanh nghiệp ấy. Có nhiều tiêu chí để
đánh giá quy mô của doanh nghiệp, cụ thể: quy mô theo vốn, quy mô theo số lượng
lao động, quy mô theo doanh thu, quy mô theo lợi nhuận….
Theo Ngân hàng thế giới, căn cứ vào ba tiêu chí số lượng nhân viên, tổng giá trị
tài sản, doanh thu hàng năm để phân chia doanh nghiệp vừa và nhỏ thành ba loại:
doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Tại các quốc gia
thuộc khối Liên minh Châu Âu EU và Mỹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định
dựa trên số nhân viên và doanh thu hàng năm.
Tại Việt Nam, việc xác định quy mô doanh nghiệp được thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó xác định quy mô doanh nghiệp chủ yếu dựa
vào hai yếu tố đó là vốn và lao động. Theo đó:
Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp theo lao động được xác định như sau: quy định
số lượng lao động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh
nghiệp siêu nhỏ, từ trên 10 đến 200 người lao động được coi là doanh nghiệp nhỏ
(đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ là từ trên 10 đến 50 người) và từ trên 200 đến
300 người lao động thì được coi là doanh nghiệp vừa (đối với lĩnh vực thương mại
dịch vụ là từ trên 50 người đến 100 người).
Thứ hai, quy mô doanh nghiệp theo vốn: quy định tổng nguồn vốn tương đương

7


tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán từ 20 tỷ đồng trở xuống (đối với lĩnh vực
thương mại dịch vụ là từ 10 tỷ đồng trở xuống) được coi là doanh nghiệp nhỏ, từ
trên 20 tỷ đến 100 tỷ được coi là doanh nghiệp vừa (đối với lĩnh vực thương mại
dịch vụ là từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ)
Trong nghiên cứu này, quy mô doanh nghiệp được xác định dựa trên quy mô
vốn của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là số vốn hoạt động của doanh nghiệp căn
cứ theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ thể hiện quy mô của doanh nghiệp lớn
hay nhỏ.
2.1.3. Khái niệm về vốn của doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đóng vai trò đảm bảo cho hoạt động
của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi theo mục đích đã định. Nó là một trong
bốn yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được đảm bảo khi hội đủ các yếu tố: vốn, lao động, tài nguyên và kỹ thuật
công nghệ. Nhưng xét cho cùng thì điều kiện đầu tiên và quyết định là vốn. Khi có
vốn, doanh nghiệp có thể sử dụng để thuê lao động, mua tài nguyên và công nghệ.
Vì thế, vốn được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, là điều kiện không thể thiếu để
tiến hành sản xuất, tái sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Theo Sammelson (2007), vốn là các hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho
một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh
nghiệp: đó có thể là các máy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá trị nhà xưởng...
Trong quan niệm về vốn của mình, Sammelson không đề cập tới các tài sản tài
chính, những giấy tờ có giá trị đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Theo David Begg (2007), vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh
nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá
khác; vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp. Như vậy, D. Begg
đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa vốn của Sammelson. Trong hai định nghĩa
trên, các tác giả đã thống nhất nhau ở điểm chung cơ bản: vốn là một đầu vào của
quá trình sản xuất kinh doanh. Trong cách định nghĩa của mình, các tác giả đều
thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ
bản, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất

8


kinh doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất
riêng biệt, chia cắt, mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục,
suốt trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất
đầu tiên cho tới chu kỳ sản xuất cuối cùng.
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét, đánh giá theo nhiều quan niệm, với
nhiều mục đích khác nhau. Do đó, khó có thể đưa ra một định nghĩa về vốn thoả
mãn tất cả các yêu cầu, các quan niệm đa dạng. Song hiểu một cách khái quát, ta có
thể xem vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị đã ứng ra ban đầu hay các giá trị
tích luỹ được cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành
viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi
thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký
doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty
(Luật Doanh nghiệp, khoản 1, điều 48, Luật Doanh nghiệp 2014).
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng
ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều
lệ công ty (khoản 1, điều 74, Luật Doanh nghiệp 2014).
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán ra các loại.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là
tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều
lệ công ty (khoản 1, điều 111, Luật Doanh nghiệp 2014).
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ
doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó
nêu rõ số vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản
khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị
còn lại của mỗi tài sản (khoản 1, điều 184, Luật Doanh nghiệp 2014).
Như vậy theo quy định của Pháp luật Việt Nam thì vốn điều lệ của doanh nghiệp
là vốn mà các thành viên của doanh nghiệp đăng ký, cam kết góp vào doanh nghiệp.
Như vậy, khái niệm vốn điều lệ nói trên chưa phản ảnh được vốn kinh doanh của

9


doanh nghiệp. Nghĩa là vốn điều lệ ghi trên giấy đăng ký kinh doanh của doanh
nghiệp chưa phản ảnh được số vốn thực tại của doanh nghiệp. Vốn của nghiệp là
vốn được thể hiện trên báo cáo thuế của doanh nghiệp hằng năm.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Lý thuyết về hiệu suất theo quy mô
Theo David và cộng sự. (2007), nghiên cứu về hiệu suất theo quy mô có các
trường hợp sau:
Hình 2.1: Hiệu suất theo quy mô
LATC

a. Lợi thế theo
quy mô

LATC

LATC

b. Bất lợi theo
quy mô

c. Hiệu suất không đổi
theo quy mô

Nguồn: Theo Theo David và cộng sự (2007)
Tính kinh tế của quy mô (cũng có thể gọi là hiệu suất tăng dần theo quy mô –
hình 2.1a): thể hiện khoảng sản lượng mà ở đó, càng tăng sản lượng thì chi phí bình
quân dài hạn càng giảm. Trong miền sản lượng này, sản xuất với quy mô lớn hơn tỏ
ra có ưu thế hơn so với quy mô nhỏ. Khi đó, tăng quy mô sản lượng là một giải pháp
để doanh nghiệp có thể hạ được chi phí bình quân dài hạn. Về mặt đồ thị, ứng với
miền lợi thế theo quy mô, đường chi phí bình quân trong dài hạn (LATC) có xu
hướng đi xuống theo chiều tăng của sản lượng. Tại sao lợi thế kinh tế theo quy mô
lại xuất hiện? Thông thường, khi sản lượng còn nhỏ, việc tăng quy mô đầu ra có thể
làm giảm chi phí bình quân dài hạn vì những lí do:
Thứ nhất, để sản xuất doanh nghiệp luôn luôn phải bắt đầu bằng việc sử dụng
một số lượng tối thiểu các yếu tố đầu vào không thể phân chia được nào đó. Một dây
chuyền sản xuất đồng bộ chỉ có thể khai thác được khi nó được sử dụng một cách
nguyên vẹn. Một máy điện thoại, một nhân viên văn phòng, một chiếc ô tô, một con
đường sắt … là những yếu tố sản xuất mà một khi đã tồn tại thì về cơ bản, rất khó

10


chia nhỏ. Nếu sản lượng cần tạo ra là quá thấp, những yếu tố sản xuất trên sẽ không
được sử dụng hết công suất hay năng lực. Trong trường hợp này, tăng sản lượng
không làm tăng chi phí lên một cách tương ứng. Sản lượng cao hơn cho phép doanh
nghiệp khai thác hiệu quả hơn các năng lực hay công suất dư thừa của các đầu vào.
Trong phạm vi này, sản xuất với quy mô lớn hơn sẽ là một lợi thế: chi phí bình quân
sẽ giảm xuống.
Thứ hai, quy mô sản lượng lớn hơn cho phép doanh nghiệp khai thác được lợi
thế của việc chuyên môn hóa. Lao động, máy móc phải với số lượng đủ lớn mới cho
phép người ta tổ chức sử dụng chúng theo kiểu chuyên biệt. Chúng có thể được phân
bổ và sử dụng riêng cho những khâu, những công đoạn sản xuất khác nhau mà nhờ
đó, năng suất của chúng có thể tăng lên. Khi sản lượng còn quá nhỏ, điều đó không
xảy ra vì số lượng đầu vào được sử dụng quá thấp.
Thứ ba, trong nhiều trường hợp, việc chế tạo một chiếc máy có công suất gấp
đôi lại rẻ hơn việc chế tạo hai chiếc máy có công suất bằng một nửa chiếc máy trên.
Điều đó có nghĩa là chi phí để mua một chiếc máy lớn thường nhỏ hơn mua hai cái
máy nhỏ có tổng công suất là tương đương. Sản lượng phải đủ lớn mới tạo ra cơ hội
để doanh nghiệp khai thác được lợi thế của chiếc máy lớn.
Thứ tư, quy mô sản lượng lớn cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi
phí giao dịch. Khi bán một khối lượng hàng lớn hơn, chi phí đàm phán, liên lạc ( qua
thư từ, điện thoại, fax v.v…) không tăng tương ứng so với trường hợp bán một khối
lượng hàng nhỏ hơn.
Tính phi kinh tế của quy mô (cũng có thể gọi là hiệu suất giảm dần theo quy
mô – Hình 2.1b): thể hiện khoảng sản lượng mà ở đó chi phí bình quân dài hạn sẽ
tăng lên nếu sản lượng tăng. Lúc này, đường chi phí bình quân dài hạn có xu hướng
đi lên. Lợi thế kinh tế theo quy mô chỉ phát huy trong một giới hạn sản lượng nào
đó. Quá một ngưỡng sản lượng nhất định, việc tăng sản lượng không còn đem lại lợi
thế cho doanh nghiệp. Khi các đầu vào không còn dư thừa công suất, khi mà quá
trình sản xuất không còn chia nhỏ một cách kinh tế hơn nữa thành các khâu, công
đoạn khác nhau, khi mà việc sản xuất những chiếc máy công suất quá lớn trở thành
tốn kém thì việc tăng quy mô không còn giúp doanh nghiệp hạ chi phí bình quân
được nữa. Mặt khác, quy mô quá lớn làm tăng nhanh một số loại chi phí như chi phí

11


quản lý. Bộ máy quản lý, theo đà tăng của quy mô sản lượng, sẽ ngày càng trở nên
phức tạp hơn, cồng kềnh hơn. Các quyết định quản lý trở nên khó khăn hơn. Một khi
những xu hướng gia tăng về chi phí lấn át các lợi thế đã phân tích trên, miền bất lợi
vì quy mô xuất hiện.
Hiệu suất không đổi theo quy mô (Hình 2.1c): Giữa hai miền lợi thế và bất lợi
thế theo quy mô, có thể tồn tại một khoảng sản lượng mà ở đó chi phí bình quân dài
hạn không đổi khi sản lượng tăng. Miền sản lượng này được gọi là miền hiệu suất
không đổi theo quy mô. Ở phần này, đường LATC trở thành đường nằm ngang. Nó
gắn với tình huống khi mà việc tăng sản lượng một mặt vẫn cho phép doanh nghiệp
khai thác được một số lợi thế giảm chi phí của quy mô lớn, song mặt khác, xu hướng
gia tăng chi phí đã bắt đầu bộc lộ, đồng thời hai tác động trái chiều nhau này lại cân
bằng, do đó triệt tiêu nhau. Những doanh nghiệp mới gia nhập thông thường phải
đối mặt với những doanh nghiệp đã tồn tại trước đó. Nghiên cứu lý thuyết này giúp
doanh nghiệp thành lập mới có chiến lược gia nhập thích hợp trên cơ sở tính toán
quy mô nào để hoạt động có hiệu quả, nhất là có thể cạnh tranh được với những
doanh nghiệp ra đời trước đó và hướng tới sự tồn tại, phát triển lâu dài, bền vững.
2.2.2. Lý thuyết về rào cản gia nhập thị trường
Theo Porter (1998), có 06 loại rào cản chính đối với việc gia nhập thị trường,
bao gồm:
(1) Lợi thế kinh tế nhờ quy mô: đề cập đến việc chi phí cho một đơn vị sản
phẩm giảm khi sản lượng tuyệt đối trong một giai đoạn tăng lên. Lợi thế kinh tế nhờ
quy mô ngăn cản gia nhập bằng cách bắt buộc các đối thủ mới gia nhập phải có quy
mô lớn và mạo hiểm với sự phản ứng mạnh mẽ từ các doanh nghiệp hiện có hoặc là
gia nhập ngành với quy mô nhỏ và chấp nhận bất lợi về chi phí. Lợi thế kinh tế nhờ
quy mô có thể hiện diện trong hầu hết các bộ phận, các khâu của doanh nghiệp, từ
sản xuất, mua hàng, nghiên cứu và phát triển cho đến marketing, mạng lưới dịch vụ,
sử dụng đội ngũ bán hàng và phân phối sản phẩm;
(2) Đặc trưng hóa sản phẩm hay sự khác biệt của sản phẩm: nghĩa là các doanh
nghiệp có đặc trưng thương hiệu và sự trung thành của khách hàng nhờ quảng cáo,
dịch vụ khách hàng, sự ưa chuộng sản phẩm hoặc đơn giản chỉ do họ là doanh
nghiệp đầu tiên trong nghành. Đặc trưng hóa sản phẩm tạo ra hàng rào gia nhập

12


bằng cách buộc những doanh nghiệp mới đến phải đầu tư mạnh mẽ để thay đổi sự
trung thành của các khách hàng hiện tại. Nỗ lực này thường dẫn đến thua lỗ khi mới
khởi nghiệp và thường cần thời gian lâu dài;
(3) Yêu cầu vốn: Yêu cầu phải đầu tư nguồn lực tài chính lớn để cạnh tranh tạo
ra một hàng rào gia nhập, đặc biệt nếu nguồn gốc vốn đó cần dùng cho nhu cầu
quảng cáo hoặc nghiên cứu và phát triển đầy rủi ro và không thể thu hồi;
(4) Chi phí chuyển đổi: nghĩa là những chi phí một lần mà khách hàng phải đối
mặt khi phải chuyển từ sản phẩm của nhà cung cấp này sang một nhà cung cấp khác.
Nếu những chi phí chuyển đổi lớn, đối thủ gia nhập phải có ưu điểm về chi phí hay
chất lượng sản phẩm đủ khiến cho khách hàng từ bỏ nhà cung cấp hiện tại;
(5) Khả năng thâm nhập vào kênh phân phối sản phẩm: Một hàng rào gia nhập
có thể được hình thành do doanh nghiệp mới gia nhập cần phải bảo đảm một kênh
phân phối sản phẩm. Do các kênh phân phối sản phẩm hiện tại đã được các doanh
nghiệp hiện có sử dụng, đối thủ mới gia nhập phải thuyết phục các kênh phân phối
này chấp nhận sản phẩm của nó bằng cách phá giá, hỗ trợ hợp tác quảng cáo và
những phương pháp tương tự;
(6) Chính sách của chính phủ: đây là một trong những hàng rào gia nhập lớn, đó
là những chính sách của chính phủ. Chính phủ có thể hạn chế hoặc thậm chí cấm
tham gia vào một số ngành bằng công cụ kiểm soát như điều kiện cấp giấy phép,
giới hạn tiếp cận đến nguyên liệu. Chính phủ có hạn chế gia nhập kinh tế hơn thông
qua những kiểm soát về tiêu chuẩn ô nhiễm nước, không khí, an toàn sản phẩm.
Những tiêu chuẩn này có thể làm tăng yêu cầu vốn có cần thiết để gia nhập như
trang bị các công nghệ tinh vi…
Tại Việt Nam, rào cản gia nhập thị trường được xác định tại Nghị định số
116/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật cạnh tranh bao gồm: (1) Sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lí theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp;
(2) Các rào cản về tài chính bao gồm chi phí đầu tư vào sản xuất, phân phối, xúc tiến
thương mại hoặc khả năng tiếp cận với các nguồn cung cấp tài chính; (3) Quyết định
hành chính của cơ quan quản lí nhà nước; (4) Các quy định về điều kiện kinh doanh,
sử dụng hàng hóa, dịch vụ,các chuẩn mực nghề nghiệp; (5) Thuế nhập khẩu và hạn

13


ngạch nhập khẩu; (6) Tập quán của người tiêu dùng; (7) Các rào cản gia nhập thị
trường khác.
Theo đó, một tổ chức, cá nhân khi thành lập doanh nghiệp cần phải nghiên cứu
các rào cản gia nhập thị trường, để từ đó có kế hoạch thích hợp cho việc thành lập
doanh nghiệp như: xác định loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính,
địa điểm đặt doanh nghiệp, kế hoạch về sản phẩm, kế hoạch chi phí, kế hoạch sản
xuất, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tuyển dụng nhân viên,… và quan trọng nhất là
kế hoạch về vốn để hình thành nên quy mô doanh nghiệp, từ đó hình thành nên khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp để ứng phó với các rào cản gia nhập thị trường,
để tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quy mô doanh nghiệp
2.3.1. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ quyết định mức vốn kinh doanh khác nhau
của các doanh nghiệp. Tùy theo tính chất của các hình thức sản xuất, kinh doanh,
mức độ đầu tư vốn của các doanh nghiệp sẽ khác nhau. Những ngành nghề khai
thác, đầu tư nhiều máy móc sẽ cần nguồn vốn đầu tư lớn hơn so với những ngành
nghề kinh doanh thương mại. Bên cạnh đó, những loại hình kinh doanh xuất nhập
khẩu cũng có xu hướng cần nhiều vốn kinh doanh hơn kinh doanh nội địa. Nghiên
cứu của Lê Khương Ninh (2007), Nguyễn Minh Hà (2014), Massimo Gcolombo và
Ruca Grilli (2005) đã chỉ ra loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định nên quy mô của doanh nghiệp. Đầu tư vào lĩnh
vực công nghiệp và dịch vụ thường cần lượng vốn rất lớn để xây dựng nhà máy hoặc
triển khai các hệ thống phục vụ dịch vụ, trong khi lĩnh vực nông nghiệp nhìn chung
cần lượng vốn không cao. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cần đầu tư lớn hơn
về hệ thống sản xuất hoặc bộ máy quản trị doanh nghiệp để có thể cung ứng một
lượng hàng lớn cho xuất khẩu so với kinh doanh nội địa. Do đó, các ngành công
nghiệp và dịch vụ sẽ có quy mô lớn hơn các ngành nông lâm nghiệp và doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ có quy mô lớn hơn các doanh nghiệp kinh
doanh nội địa.
Giả thuyết H1: Các ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ có quy mô lớn hơn các
ngành nông lâm nghiệp.

14


Giả thuyết H2: Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ có quy mô lớn hơn
các doanh nghiệp kinh doanh nội địa.
2.3.2. Loại hình doanh nghiệp
Việc lựa chọn hình thức hoạt động của doanh nghiệp là rất quan trọng, nó ảnh
hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc quyết định
doanh nghiệp được hoạt động theo hình thức nào sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến các
vấn đề về: khả năng huy động vốn; rủi ro khi đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các
chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp; phân chia lợi nhuận
khi hoạt động. Trong số đó, loại hình doanh nghiệp có xu hướng ảnh hưởng đến quy
vốn của doanh nghiệp một cách rõ ràng. Melillo (2013), Gottschalk (2009), Lê
Khương Ninh (2007), Nguyễn Minh Hà (2014) đã đưa ra kết luận loại hình doanh
nghiệp khác nhau sẽ quyết định quy mô khác nhau của doanh nghiệp. Loại hình
công ty công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn có khả năng quy động nguồn vốn từ
nhiều đối tượng hơn do luật quy định có thể có nhiều thành viên góp vốn. Trong khi
đó, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp tư nhân không
được phép huy động vốn góp từ các đối tượng khác.
Giả thuyết H3: Các doanh nghiệp theo loại hình công ty cổ phần, trách nhiệm
hữu hạn, trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quy mô lớn hơn doanh nghiệp tư
nhân.
2.3.3. Thời gian hoạt động
Theo giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn điều lệ sẽ được thể
hiện trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, số vốn đó chỉ do các thành
viên sở hữu doanh nghiệp cam kết sẽ góp vốn. Trên thực tế, vốn kinh doanh thật sự
của doanh nghiệp sẽ được giải ngân trong quá trình doanh nghiệp đi vào hoạt động
và tăng dần theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các doanh
nghiệp cũng có xu hướng giữ lại lợi nhuận để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh
trong quá trình hoạt động. Do đó, thời gian thành lập càng lâu thì quy mô của doanh
nghiệp cũng có xu hướng tăng dần. Các nghiên cứu của Astebro và Bernhardt
(1999), Nguyễn Minh Hà (2014) cũng đã chỉ ra rằng số năm hoạt động của doanh
nghiệp có tác động cùng chiều với vốn của doanh nghiệp. Thời gian hoạt động của
doanh nghiệp khác nhau thì quy mô của doanh nghiệp sẽ khác nhau. Các doanh

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×