Tải bản đầy đủ

Nền tảng kinh tế vĩ mô và tài khoản vãng lai nghiên cứu thực nghiệp tại các quốc gia ASEAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN THẮNG

NỀN TẢNG KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA
ASEAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP. Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn “Nền tảng kinh tế vĩ mô và Tài khoản vãng lai:
Nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia ASEAN” là nghiên cứu của tôi.

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan
rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc

được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2016

NGUYỄN XUÂN THẮNG

i


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ, hỗ trợ, động viên
từ gia đình, giảng viên hướng dẫn, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi vô cùng biết ơn tới
những người đã đi cùng tôi đến tận hôm nay.

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Võ Hồng Đức.
Một người Thầy luôn theo sát, động viên, hướng dẫn và đốc thúc tôi hoàn thành luận
văn này. Thầy đã giúp tôi hình thành ý tưởng, cung cấp các tài liệu, sửa từng câu chữ,
từng dấu chấm, dấu phẩy cũng như cách trình bày khi tôi thực hiện luận văn này.
Thầy đã khai sáng và giúp tôi vượt qua các giới hạn mà bản thân nghĩ rằng sẽ không
vượt qua được. Ngoài ra, Thầy còn là người “Bạn” luôn chia sẻ những niềm vui hay
những kinh nghiệm hay trong cuộc sống, và là hình mẫu thành công mà tôi hướng
tới.

Và tôi cũng xin gửi lời biết ơn tới Cha và Mẹ tôi, hai đấng sinh thành đã nuôi
dưỡng và dạy dỗ tôi từ thuở ấu thơ, nếu không hiện tại tôi không là gì cả. Tôi cũng
xin chân thành cám ơn các Cô, Dì, Cậu, Mợ đã động viên, khích lệ, tài trợ tôi khi lựa
chọn con đường này.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo ở đại học Mở TP Hồ
Chí Minh đã giảng dạy, truyền tải kiến thức hết sức nhiệt tình. Tôi xin cám ơn các
bạn trong lớp ME7A đã đồng hành cùng tôi trong các ngày tháng học tập mệt nhọc
nhưng vui vẻ và ấm áp. Ngoài ra, tôi xin gởi lời cảm ơn đặc biệt tới nhóm gồm những
người Anh và những người Bạn đã hỗ trợ nhiệt tình khi sử lí số liệu cũng như khi


chạy mô hình.

ii


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và lượng hóa các nhân tố tác
động đến thâm hụt cán cân vãng lai của các các quốc gia ASEAN trong giai đoạn
2000-2014, bằng cách sử dụng phương pháp liên thời kỳ đến cán cân vãng lai và kỹ
thuật FGLS cho toàn bộ dữ liệu của 8 quốc gia ASEAN. Cách tiếp cận này được thực
hiện theo ba hướng. Thứ nhất, các nhân tố đại diện cho nền tảng kinh tế vĩ mô của
một quốc gia được lựa chọn trên cơ sở nền tảng của kinh tế học vĩ mô. Thứ hai, các
nhân tố thường được sử dụng trong các nghiên cứu định lượng trước nhằm giải thích
sự thay đổi trong cán cân vãng lai. Thứ ba, sự kết hợp giữa các nhân tố tác động đến
tài khoản vãng lai (bao gồm các nhân tố thuộc nền tảng kinh tế vĩ mô và các nhân tố
được sự dụng nhiều trong các nghiên cứu định lượng) được sử dụng trong nghiên cứu
này nhằm mục đích xem xét, đánh giá và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân
tố đến tài khoản vãng lai của một quốc gia.
Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá các định nghĩa về nền kinh tế vĩ mô, các yếu tố
sau được xem xét là các yếu tố quan trọng nhất cấu thành trong nền tảng kinh tế vĩ
mô của một quốc gia: (i) Tổng sản lượng (tỷ lệ tăng GDP thực), (ii) Lạm phát; (iii)
Lãi suất, (iv) Thất nghiệp, và (v) Cung tiền M2. Trên phương diện nghiên cứu định
lượng, các nhân tố như Quy mô ban đầu của tài sản nước ngoài ròng, Độ mở thương
mại, Tỷ giá hối đoái thực, Đầu tư (FDI), Yếu tố nhân khẩu, Thu nhập thường được
sử dụng, bên cạnh một số nhân tố cấu thành nên nền tảng kinh tế vĩ mô của một quốc
gia.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Tăng trưởng GDP thực, Lạm phát, Lãi suất,
Thất nghiệp, Cung tiền M2 sẽ có tác động tiêu cực đến tài khoản vãng lai. Kết quả
nghiên cứu cũng thể hiện rằng các yếu tố thuộc nền tảng kinh tế vĩ mô tác động tới
tài khoản vãng lai mạnh hơn so với các nhân tố thường được sử dụng trong các nghiên
cứu định lượng nếu chúng được xem xét kết hợp trong cùng một mô hình.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được có liên quan đến các nhân tố tác động
đến mức độ thặng dư hay thâm hụt cán cân vãng lai cho các quốc gia ASEAN trong
giai đoạn từ 2000 đến 2014, một số đề xuất mang tính hàm ý chính sách nhằm cải
thiện tình trạng cán cân vãng lai Việt Nam trong giai đoạn sắp tới là cần thiết.
iii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ viii

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ..............................................................................................................1
1.1 Lý do nghiên cứu ................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................4
1.5 Kết cấu dự kiến của luận văn .............................................................................4

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ....................................5
2.1 Các khái niệm .....................................................................................................5
2.1.1 Các quốc gia Đông Nam Á ........................................................................5
2.1.2 Kinh tế vĩ mô ..............................................................................................9
2.1.3 Nền tảng kinh tế vĩ mô .............................................................................10
2.1.4 Cán cân thanh toán ..................................................................................13
2.2 Lý thuyết về phương pháp tiếp cận liên thời kỳ cán cân vãng lai ....................18
2.3 Các nghiên cứu trước .......................................................................................20

iv


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...............................................28
3.1 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................28
3.2 Xử lý dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................28
3.3 Phương pháp ước lượng hồi quy ......................................................................28
3.4 Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng .......................................................29
3.5 Mô hình nghiên cứu..........................................................................................34
3.6 Giả thiết nghiên cứu .........................................................................................37
3.7 Dữ liệu nghiên cứu ...........................................................................................38

CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................................39
4.1 Thống kê mô tả các biến...................................................................................39
4.2 Phân tích hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu..............42
4.2.1 Tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập ...................................46
4.2.2 Tương quan giữa các biến độc lập ..........................................................47
4.3 Phân tích phương sai của sai số và sự tương quan của sai số ..........................48
4.4 Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu ...........................................................50
4.5 Phân tích kết quả nghiên cứu............................................................................51
4.5.1 Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực ....................................................................51
4.5.2 Lạm phát ..................................................................................................51
4.5.3 Độ sâu tài chính .......................................................................................52
4.5.4 Lãi suất ....................................................................................................52
4.5.5 Tỷ lệ thất nghiệp ......................................................................................52
4.5.6 Yếu tố nhân khẩu .....................................................................................52
v


4.5.7 Độ mở thương mại ...................................................................................53
4.5.8 Quy mô ban đầu tài sản ròng nước ngoài ...............................................53
4.5.9 Thu nhập tương đối..................................................................................54

CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................56
5.1 Kết luận ............................................................................................................56
5.2 Khuyến nghị .....................................................................................................57
5.3 Hạn chế .............................................................................................................59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................61

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2

Tóm tắt các nghiên cứu trước ................................................................26

Bảng 3.1

Bảng mô tả các biến thường được sử dụng ở các nghiên cứu trước .....35

Bảng 3.2

Mô tả các biến trong mô hình ...............................................................37

Bảng 4.1

Thống kê mô tả......................................................................................39

Bảng 4.2

Bảng thống kê tài khoản vãng lai theo quốc gia ...................................42

Bảng 4.3

Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình...............43

Bảng 4.4

Chỉ số phóng đại phương sai .................................................................45

Bảng 4.5

Kết quả ước lượng hồi quy (Phương pháp FGLS) ................................50

Bảng 4.6

Tóm tắt kết quả nghiên cứu...................................................................55

vii


DANH MỤC VIẾT TẮT

ACIA

Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN

AFAS

Hiệp định ASEAN về dịch vụ

AFTA

Khu mậu dịch tự do ASEAN

ATTGA

Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AEC

Cộng đồng kinh tế ASEAN

BOP

Cán cân thanh toán quốc tế

BDS

Bất động sản

CA

Cán cân vãng lai

CAD

Thâm hụt cán cân vãng lai

CPI

Chỉ số giá cả tiêu dùng

CK

Chứng khoán

CKH

Có kì hạn

FGLS

Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GMM

General Method of Moments

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

KKH

Không kì hạn

M1

Cung tiền M1

M2

Cung tiền M2

M3

Cung tiền M3
viii


NFA

Tài sản ròng nước ngoài

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

OLS

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

TOT

Biến động tỷ giá thương mại

TRADE

Độ mở thương mại

VAR

Vector autoregression

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

Chương này sẽ trình bày tổng quan về nghiên cứu, bao gồm: lý do nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu,
kết cấu của nghiên cứu.

1.1

Lý do nghiên cứu
Tài khoản vãng lai là bộ phận chính yếu trong cán cân thanh toán quốc tế.

Tài khoản này ghi nhận các giao dịch thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ,
thu nhập và chuyển giao ròng từ nước ngoài và là một trong những chỉ số quan
trọng để đánh giá tình hình trong tương lai của nền kinh tế. Theo cách tiếp cận liên
thời kỳ, tài khoản vãng lai phản ánh mức độ chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư
trong nước. Thâm hụt tài khoản vãng lai đồng nghĩa với việc tiết kiệm trong nước
không đáp ứng được nhu cầu đầu tư lớn trong nước. Đặc biệt, thâm hụt tài khoản
vãng lai còn có thể xảy ra khi tiêu thụ vượt quá khả năng sản xuất trong nước. Để
đối phó với mức độ thâm hụt tài khoản vãng lai này, đất nước cần ngoại tệ để chi
trả cho nhập khẩu. Nguồn ngoại tệ có thể được từ đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI), vốn đầu tư gián tiếp, các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, kiều hối, phát triển
và hỗ trợ chính thức (ODA) và dự trữ chính thức. Như vậy, thâm hụt tài khoản
vãng lai của một quốc gia thường có thể là kết hợp với thặng dư trên tài khoản vốn
hay thay đổi trong dự trữ ngoại hối.
Về mặt lý thuyết, thâm hụt thương mại hoặc thâm hụt tài khoản vãng lai có
thể không ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô nếu thặng dư tài khoản vốn, ngoại
hối dự trữ của chính phủ có khả năng để tài trợ cho thâm hụt. Tuy nhiên, trong
thực tế, càng thâm hụt tài khoản vãng lai lại càng khó khăn thặng dư trên tài khoản
vốn. Do đó, khi một quốc gia đối diện với sự thâm hụt tài khoản vãng lai trong một
giai đoạn dài, quốc gia thường được xem như con nợ trong vòng lẩn quẩn khi
1


không có khả năng trả nợ và không thể vay thêm để phát triển kinh tế. Khi phải
vay nợ nước ngoài kéo dài để tài trợ cho sự thâm hụt của tài khoản vãng lai, niềm
tin của các quốc gia cho vay và các nhà đầu tư sẽ giảm sút. Đến một lúc nào đó,
quốc gia đang đối diện với thâm hụt tài khoản vãng lai sẽ khó có khả năng vay nợ
thêm cũng như mất khả năng thanh toán nợ cũ. Cuối cùng sẽ dẫn tới một cuộc
khủng hoảng nợ với những hậu quả về kinh tế, chính trị, xã hội không thể nào
lường trước được.
Tuy vậy, có quan điể m cho rằ ng, thâm hụt tài khoản vãng lai phản ánh những
thành công trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần thu hút vốn đầu
tư nước ngoài và mở ra triển vọng tăng trưởng kinh tế. Ở một góc độ khác, thâm
hụt tài khoản vãng lai lại phản ánh một sự quản lý tồi trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, thể hiện những mất cân đối quá sức và là nguy cơ của một cuộc
khủng hoảng cán cân thanh toán (Roubini và Wachel, 1998).
Do vậy, vấn đề thâm hụt tài khoản vãng lai hay thặng dư tài khoản vãng lai
là tốt hay xấu là một câu hỏi không dễ trả lời. Câu hỏi này lại trở nên phức tạp hơn
khi các quốc gia đang ở trình độ phát triển kinh tế khác nhau, thể chế chính trị, văn
hóa, xã hội, và mọi mặt hoàn toàn không giống nhau. Ngoài ra, các phương thức
của sự mất cân đối tài khoản vãng lai có ý nghĩa rất quan trọng với các chính sách
kinh tế vĩ mô.
Có nhiều công trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới cán cân vãng lai
và nguồn gốc của mất cân đối cán cân vãng lai toàn cầu. Và hầ u hế t những nghiên
cứu này đề u dựa trên phương pháp tiếp cận liên thời kỳ nhưng mỗi nghiên cứu lại
thực hiện trên một phạm vi quốc gia khác nhau, vào những thời điểm khác nhau,
cũng như do mục tiêu khác nhau dẫn đến việc sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu
cũng có những sự khác biệt nhất định. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) vừa hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) với những quan hệ
hợp tác sâu rộng hơn về các mặt chính trị, kinh tế, và văn hóa. Việt Nam là một
trong những thành viên tích cực trong cộng đồng kinh tế này của khu vực. Hơn
bao giờ hết, đây là thời điểm để các quốc gia ASEAN, cùng với Việt Nam, xem
xét lại sự phù hợp của các chính sách kinh tế vĩ mô đã được lựa chọn trong quá
khứ. Đơn giản là vì nền kinh tế của các quốc gia ASEAN và của Việt Nam sẽ
2


không bao giờ như trong quá khứ khi hòa quyện với nền kinh tế khu vực và nền
kinh tế toàn cầu ở mức độ sâu rộng hơn.
Các nghiên cứu định lượng có liên quan đến tài khoản vãng lai, trong những
năm gần đây, hay tách rời “nền tảng kinh tế vĩ mô” (macroeconomic
fundamentals), một trong những khái niệm quan trọng nhất của kinh tế học. Thay
vào đó, hàng loạt các yếu tố khác được xem xét thay cho việc sử dụng nền tảng
kinh tế vĩ mô. Bên cạnh đó, tác giả chưa tìm được nghiên cứu nào vừa được thực
hiện trong giai đoạn hiện nay nhằm đánh giá vai trò của các yếu tố bao gồm trong
nền tảng kinh tế vĩ mô, cũng như các yếu tố khác, có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự
mất cân đối của cán cân vãng lai ở các nước Đông Nam Á. Nghiên cứu này được
thực hiện không nằm ngoài mục tiêu cung cấp thêm một bằng chứng khoa học định
lượng cho Việt Nam trong các quyết định kinh tế vĩ mô trong giai đoạn sắp tới.
Xuất phát từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, tác giả
chọn đề tài: “Nền tảng kinh tế vĩ mô và Tài khoản vãng lai: Nghiên cứu thực
nghiệm tại các quốc gia ASEAN” cho luận văn thạc sĩ của mình.

1.2

Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:


Lựa chọn một tập hợp các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có thể được xem xét
là đại diện của nền tảng kinh tế vĩ mô của một quốc gia.



Xác định và lượng hóa sự tác động của các chỉ tiêu kinh tế thuộc nền
tảng kinh tế vĩ mô của một quốc gia thuộc ASEAN đến tài khoản vãng
lai các quốc gia ASEAN.



So sánh mức độ tác động của các yếu tố khác, được sử dụng nhiều
trong các nghiên cứu định lượng, đến tài khoản vãng lai so với các yếu
tố thuộc nền tảng kinh tế vĩ mô.



Đề xuất các chính sách kinh tế có liên quan cho Việt Nam trên cơ sở
các kết quả đạt được từ nghiên cứu.

3


1.3

Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nói trên, một số câu hỏi nghiên cứu sau

đây được cân nhắc:


Các yếu tố kinh tế vĩ mô nào (được xem là các yếu tố quan trong góp
phần tạo nên nền tảng kinh tế vĩ mô) là quan trọng cho mỗi quốc gia
trên cơ sở lý thuyết nền tảng và các nghiên cứu định lượng?



Nền tảng kinh tế vĩ mô tác động như thế nào đến Tài khoản vãng lai của
các quốc gia ASEAN giai đoạn 2000-2014?



Liệu các yếu tố không thuộc nền tảng kinh tế vĩ mô của một quốc gia
đóng vai trò quan trọng hơn trong việc giải thích tình trạng mất cân đối
(thâm hụt/ thặng dư) tài khoản vãng lai của các quốc gia ASEAN?

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là các yếu tố thuộc nền tảng kinh tế vĩ mô

của một quốc gia và một số yếu tố khác tác động đến cán cân vãng lai trong phạm
vi các quốc gia thuộc khối ASEAN từ năm 2000 tới năm 2014.

1.5

Kết cấu dự kiến của luận văn
Luận văn được kết cấu như sau:
Chương 1:

Giới thiệu

Chương 2:

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 3:

Phương pháp nghiên cứu

Chương 4:

Phân tích tác động của các yếu tố thuộc nền tảng kinh tế vĩ
mô tới cán cân vãng lai của các nước thuộc ASEAN.

Chương 5:

Kết luận và Khuyến nghị.

4


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Chương này sẽ trình bày các khái niệm như: Các quốc gia ASEAN, nền tảng
kinh tế vĩ mô, cán cân thanh toán. Phương pháp tiếp cận liên thời kỳ cán cân vãng
lai cũng như các nghiên cứu trước về cán cân vãng lai.

2.1

Các khái niệm

2.1.1 Các quốc gia Đông Nam Á
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of Southeast
Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là 1 liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã
hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Tổ chức này được thành lập
ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các thành viên đầu tiên là Thái Lan, Indonesia,
Malaysia, Singapore, và Philippines, để biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước
trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo động và bất
ổn tại những nước thành viên. Sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN xúc tiến
chương trình cộng tác kinh tế, nhưng các nỗ lực đều đi đến bế tắc vào giữa thập
niên 1980. Phải đợi đến năm 1991 khi Thái Lan đề xuất thành lập khu vực thương
mại tự do thì khối mậu dịch ASEAN mới hình thành. Hàng năm, các nước thành
viên đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức để tăng cường hợp tác.
Tính đến năm 2014, ASEAN gồm có 10 quốc gia thành viên (chỉ chừa Đông Timor
chưa kết nạp).
ASEAN bao gồm diện tích đất 4,46 triệu km², là 3% tổng diện tích đất của
Trái Đất, và có số dân khoảng 600 triệu người, 8,8% dân số thế giới. Vùng biển
của ASEAN là ba lần lớn hơn so với đất. Trong năm 2010, kết hợp GDP danh
nghĩa tại ASEAN đã phát triển thành 1,8 nghìn tỷ USD. Nếu ASEAN là một thực
thể duy nhất, quốc gia đó sẽ xếp hạng trong các nền kinh tế lớn thứ 10 trên thế
giới, sau Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Nga, Pháp, Canada, Tây Ban
5


Nha, Brazil, Anh, và Ý. Dự kiến đến năm 2030 thực thể này sẽ đứng thứ 4 trên thế
giới. Vào ngày 31/12/2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á đã hình thành
Cộng đồng Kinh tế́ ASEAN (ASEAN Economic Community- AEC).
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày 8/8/1967
thông qua Tuyên bố ASEAN, hay còn gọi là Tuyên bố Bangkok, được ký bởi ngoại
trưởng 5 nước thành viên sáng lập là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore
và Thái Lan. ASEAN bao gồm diện tích đất 4,46 triệu km², tương đương khoảng
3% tổng diện tích đất của Trái Đất, vùng biển của ASEAN gấp ba lần lớn hơn so
với đất. Tổ ng dân số khoảng 633 triệu người, chiếm khoảng 8,62% dân số thế giới
vào năm 2015 và hơn 50% số dân dưới 30 tuổ i, đây là mô ̣t dấ u hiê ̣u tích cực cho
nguồ n lao đô ̣ng hiê ̣n ta ̣i và trong tương lai (United Nation, 2015). Tính đế n năm
2014, tổ ng giá tri GDP
danh nghiã của ASEAN đa ̣t 2.57 nghìn tỷ USD, gấ p đôi kể
̣
từ năm 2007 khi ASEAN thông qua Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Kinh
tế ASEAN (ACE Blueprint), bên ca ̣nh đó GDP đầ u người tăng 76% đa ̣t 4.135 USD
vào năm 2014. Nế u xem xét ASEAN như mô ̣t quố c gia duy nhấ t thì dân số của
quố c gia này xế p thứ ba trên thế giới chỉ sau Trung Quố c và Ấn Đô ̣, quy mô kinh
tế xế p thứ bảy trên thế giới, sau My,̃ Trung Quố c, Nhâ ̣t, Đức, Anh và Pháp
(ASEAN, 2015).
Qua gầ n 50 năm kể từ khi thành lâ ̣p, ASEAN đã phát triể n thành mô ̣t trong
những khu vực kinh tế năng đô ̣ng nhấ t thế giới. Ngoài Hiê ̣p đinh
̣ thương ma ̣i ưu
đaĩ ASEAN (Agreement on ASEAN Preferential Trading Arrangements) đươ ̣c ký
kế t năm 1977 thì hầ u hế t các hiê ̣p đinh
̣ và cam kế t khác đươ ̣c thực hiê ̣n từ đầ u
những năm 90 đế n nay. Cô ̣t mố c lich
̣ sử đầ u tiên đă ̣t nề n móng cho khái niê ̣m hô ̣i
nhâ ̣p kinh tế ASEAN là Khung hiê ̣p đinh
̣ về tăng cường hơ ̣p tác kinh tế trong
ASEAN (Framework Agreement on Enhancing ASEAN Economic Cooperation)
đươ ̣c ký ta ̣i Singapore năm 1992. Khung hiê ̣p đinh
̣ này là tiề n đề cho sự ra đời của
những cam kế t ưu đaĩ thuế quan đươ ̣c ký kế t trong hiê ̣p đinh
̣ về Khu vực mâ ̣u dich
̣
tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area - AFTA). Đây là hiê ̣p đinh
̣ quan tro ̣ng
đầ u tiên của ASEAN và đã đươ ̣c thay thế bằ ng Hiê ̣p đinh
̣ thương ma ̣i hàng hóa
ASEAN (ASEAN Trade in Goods Agreement – ATIGA) vào năm 2010, bên ca ̣nh
6


đó vào năm 1995 thì Khung hiê ̣p đinh
̣ ASEAN về dich
̣ vu ̣ (ASEAN Framework
Agreement on Services – AFAS) cũng đã đươ ̣c ký kế t. Căn cứ vào cam kế t về hin
̀ h
thành AFTA năm 1992 và ATIGA năm 2010, các quố c gia thành viên đã loa ̣i bỏ
thuế nhâ ̣p khẩ u vào năm 2010 trong nhóm nước ASEAN-6 (Brunei Darussalam,
Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) và vào năm 2015 đế n
2018 theo lô ̣ trình linh hoa ̣t cho các nước thành viên mới (Campuchia, Lào,
Myanmar và Việt Nam). Đế n nay tính trung bin
̀ h toàn ASEAN thì 95.99% dòng
thuế đã giảm xuố ng mức 0%, trong đó 99.2% ở các nước ASEAN-6 và 90.86% ở
các nước thành viên mới. Bên ca ̣nh đó ASEAN cũng thúc đẩ y hơ ̣p tác kinh tế trên
liñ h vực đầ u tư thông qua các thỏa thuâ ̣n như Hiê ̣p đinh
̣ đảm bảo đầ u tư ASEAN
(ASEAN Investment Guarantee Agreement - ASEAN IGA), Khung hiê ̣p đinh
̣ về
đầ u tư khu vực ASEAN (Framework Agreement on ASEAN Investment Area AIA Framework Agreement) và tiế n tới hoàn thiê ̣n bằ ng Hiê ̣p đinh
̣ đầ u tư toàn
diê ̣n (ASEAN Comprehensive Investment Agreement - ACIA) có hiê ̣u lực từ năm
2012.
Ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ Thươ ̣ng đin
̉ h ASEAN lầ n thứ 9 vào năm 2003, các nhà lañ h
đa ̣o ASEAN đã thố ng nhấ t về viê ̣c hình thành “Cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN”
(ASEAN Economic Community – AEC) như đã đề ra trong chiế n lươ ̣c Tầ m nhin
̀
ASEAN 2020 (ASEAN Vision 2020) đươ ̣c thông qua năm 1997. Cô ̣ng đồ ng kinh
tế ASEAN đươ ̣c hình thành dựa trên bố n đinh
̣ hướng chính: (i) Mô ̣t thi trươ
̣
̀ ng đơn
nhấ t, mô ̣t không gian sản xuấ t chung với năm yế u tố đươ ̣c lưu chuyể n tự do giữa
mười quố c gia bao gồ m: hàng hóa, dich
̣ vu ̣, đầ u tư, vố n và lao đô ̣ng, (ii) Mô ̣t khu
vực kinh tế ca ̣nh tranh cao, (iii) Mô ̣t khu vực phát triể n công bằ ng, và (iv) Mô ̣t khu
vực hô ̣i nhâ ̣p nề n kinh tế toàn cầ u. Mu ̣c tiêu là biế n ASEAN thành mô ̣t khu vực ổ n
đinh,
̣ thinh
̣ vươ ̣ng và mang tính ca ̣nh tranh với phát triể n kinh tế công bằ ng, giảm
đói nghèo và chênh lê ̣ch kinh tế – xã hô ̣i, qua đó tiế n tới thành lâ ̣p Cô ̣ng đồ ng an
ninh chính tri ASEAN
(ASEAN Political Security Community) và Cô ̣ng đồ ng văn
̣
hóa-xã hô ̣i ASEAN (ASEAN Socio-Cultural Community).
Mô ̣t cô ̣t mố c quan tro ̣ng trong quá trình hoàn thiê ̣n “Cô ̣ng đồ ng kinh tế
ASEAN” là Kế hoa ̣ch AEC 2015 (AEC Blueprint 2015) đươ ̣c khởi xướng ta ̣i Hô ̣i
7


nghi ̣Bô ̣ trưởng kinh tế ASEAN lầ n thứ 38 và chính thức thông qua vào tháng 11
năm 2017. Đây là mô ̣t kế hoa ̣ch toàn diê ̣n nhằ m mu ̣c tiêu thiế t lâ ̣p lô ̣ trin
̀ h cho khu
vực để tiế n đế n viê ̣c thành lâ ̣p chính thức Cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN. Đế n ngày
31/12/2015, Cộng Đồng Kinh tế́ ASEAN đã chin
́ h thức đươ ̣c hin
̀ h thành và sẽ sớm
có Kế hoa ̣ch AEC 2025 để đinh
̣ hướng cho hô ̣i nhâ ̣p kinh tế trong 10 năm tới.
Việt Nam là thành viên tích cực của khu vực ASEAN, một quốc gia đang
phát triển thành công. Chương trình cải cách “Đổi mới” về kinh tế và chính trị năm
1986 đã giúp Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới, với thu
nhập đầu người trung bình dưới 100 USD trong những năm cuố i thâ ̣p niên 90 trở
thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp, với thu nhập đầu người trung bình trên
2.000 USD vào năm 2014. Việt Nam cũng được ghi nhận trong quá trình xóa đói
giảm nghèo. Theo số liê ̣u của World Bank thì số người số ng dưới mức 1.9
USD/ngày (2011 PPP) giảm đáng kể từ mức 49.2% năm 1992 xuố ng còn 3.2% vào
năm 2012.
Dựa trên báo cáo hiện tại cùng xuất bản bởi Chính phủ Việt Nam và Liên
hiệp quốc vào tháng 9/2015, Việt Nam đã hoàn thành một số mục tiêu thiên niên
kỷ như (i) loại bỏ tình trạng siêu đói nghèo, (ii) phổ quát giáo dục tiểu học, (iii)
cân bằng giới tính trong giáo dục và đã đạt được một số chỉ tiêu sức khỏe như giảm
tỷ lệ tử vong ở người trưởng thành và trẻ em. Việt Nam cũng đặt được mục tiêu về
quản lý bệnh sốt rét và bệnh lao, cũng như chiến đấu với tỷ lệ lây lan HIV/AIDS.
Ngoài ra, Việt Nam trên con đường đạt mục tiêu phổ quát về các dịch vụ chăm sóc
và phục hồi sức khỏe và nâng cao thể lực người trưởng thành.
Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội (SEDS - Socio-Economic
Development Strategy) trong giai đoạn 2011 – 2020 tập trung vào tái cấu trúc, môi
trường bền vững, công bằng xã hội, và ổn định kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mới
nổi. Chiến lược đề ra ba lĩnh vực cần được phát triển: (i) phát triển kỹ năng và số
lượng nguồn lực nhân sự (tập trung các kỹ năng nhằm phục vụ công nghiệp hiện
đại và sáng tạo), (ii) cải thiện thể chế thị trường, và (iii) phát triển cơ sở hạ tầng.
Kế hoạch chiến lược 5 năm phát triển Kinh tế - Xã hội (SEDP - SocioEconomic Development Plan/2011 – 2015) đề ra một số mục tiêu như: phát triển
8


nền kinh tế ổn định và chất lượng cao, cải thiện tiêu chuẩn sống của người dân tộc
thiểu số, đẩy mạnh môi trường sống, và giảm/khắc phục những tác động xấu của
biến đổi khí hậu. Thêm vào đó, nhằm cụ thể hóa ba lĩnh vực chính của SEDS,
SEDP 2011-2015 chỉ ba vấn đề nghiêm trọng cần phải tái cấu trúc, bao gồm: lĩnh
vực ngân hàng, quyền sở hữu doanh nghiệp và đầu tư công. Tuy nhiên, bản phác
thảo hiện tại của SEDP 2016 – 2020 nhận ra rằng tiến độ tái cấu trúc chậm của
SEDP 2011 – 2015 và nhấn mạnh sự cần thiết phải tăng tốc quá trình tái cấu trúc
này trong giai đoạn 2016 – 2020, nhằm đạt được mục tiêu của chiến lược 10 năm.
Bản thảo SEDP 2016 – 2020 cũng nhận ra những thách thức và cơ hội liên quan
đến sự hòa nhập kinh tế khu vực và thế giới sâu hơn, khi mà hầu hết tất cả loại thuế
suất nhập khẩu sẽ dần về 0 vào năm 2020 và nhấn mạnh sự quan trọng của vấn đề
hội nhập kinh tế năng động, cũng như khả năng của nền kinh tế vĩ mô sẽ là những
mục tiêu quan trọng của 5 năm tiếp theo.
Chính phủ đã tập trung nhiều hơn nhằm cải thiện môi trường kinh doanh
với việc đưa ra 2 nghị quyết 19/NQ-CP trong tháng 3/2014 và 3/2015. Những nghị
định này đã đề xuất những hành động cụ thể để xóa bỏ những trở ngại khi kinh
doanh tại Việt Nam, với mục tiêu đạt được môi trường kinh doanh cạnh tranh hơn,
hướng đến mức trung bình của nhóm ASEAN-6 (bao gồm Indonesia, Malaysia,
Philippines, Brunei Darussalam, Singapore, and Thailand).

2.1.2 Kinh tế vĩ mô
Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics) là một phân ngành của kinh tế học
chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói
chung. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh
tế học. Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể
đơn lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu
các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP, tỷ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu
cách hoạt động của cả nền kinh tế. Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát
nhưng có hai khu vực nghiên cứu điển hình: (i) nghiên cứu nguyên nhân và hậu

9


quả của biến động ngắn hạn đối với thu nhập quốc gia (còn gọi là chu kỳ kinh tế);
(ii) nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
Các chuyên gia kinh tế học vĩ mô phát triển các mô hình để giải thích mối
quan hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp,
lạm phát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia. Các mô
hình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn sử
dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiến lược
quản trị (Michel Herland, 1990 trích bởi Trần Văn Hùng, 1994).

2.1.3 Nền tảng kinh tế vĩ mô
Các yếu tố bao gồm: sản lượng, lạm phát, lãi suất ngắn hạn được xem như là
nền tảng của nền kinh tế vĩ mô (Weiwei Yin, Junye Li, 2014). Theo Võ Hồng Đức
(2004), nền tảng kinh tế vĩ mô bao gồm: lạm phát, lãi suất, thâm hụt cán cân vãng
lai, cán cân thương mại. Trong khi đó, Olivier Blanchard (2000) lại cho rằng nền
tảng cơ bản của một nền kinh tế vĩ mô bao gồm: Tổng sản lượng, lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất.
Tổng sản lượng:
Tổng sản lượng thường được xem là thước đo tổng sản lượng trong hạch toán
thu nhập quốc dân là tổng sản phẩm nội địa (GDP). Tồn tại nhiều khái niệm về
GDP. Olivier Blanchard (2000) cho rằng tổng sản phẩm quốc nội (General
Domestic Product - GDP) bao gồm (i) giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
được nền kinh tế sản xuất ra trong khoản một thời gian được xác định trước; (ii)
tổng của giá trị gia tăng của nền kinh tế trong một khoảng thời gian cho sẵng; và
(iii) tổng thu nhập của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian cho trước.
Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế có thể được
thể hiện như sau. GDP danh nghĩa thể hiện tổng của số lượng hàng hóa cuối cùng
sản xuất ra nhân với giá hiện tại của các hàng hóa này. Trong khi đó, GDP thực tế
đã loại trừ yếu tố lạm phát trong các tính toán. Công thức xác định GDP theo tổng
tiêu dùng:
10


GDP = C + I + G + NX
Trong đó:


C:

tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh

tế.


I:

là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh



G:

chi tiêu của chính phủ.



NX: xuất khẩu ròng (sự chênh lệch giữa Xuất khẩu và Nhập khẩu).

Thất nghiệp:
Thất nghiệp là tình trạng, người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động nhưng chưa có việc làm và đang kiếm việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp được định
nghĩa là tỷ lệ của số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động:
𝑢=

U
L

Trong đó:


U:

số người thất nghiệp



L:

lực lượng lao động

Lực lượng lao động được định nghĩa là tổng của những người có việc làm và
những người thất nghiệp:
𝐿 =N+U


N:

số người có việc làm



U:

số người thất nghiệp

Lạm phát:
Lạm phát là sự gia tăng kéo dài trong mặt bằng giá cả, một sự gia tăng kéo
dài của mức giá. Tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ theo đó mức giá gia tăng (Olivier Blanchard,
2000). Hệ số khử lạm phát GDP năm thứ t, Pt được định nghĩa là tỷ số của GDP
danh nghĩa trên GDP thực tế năm thứ t:
Pt =

𝐺𝐷𝑃 𝑑𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎĩ𝑎
𝐺𝐷𝑃 𝑡ℎự𝑐

11


Chỉ số giá cả tiêu dùng (CPI) thể hiện giá dollar của một danh mục cụ thể của
một số hàng hóa và dịch vụ theo thời gian. Danh mục này dựa trên nghiên cứu chi
tiết về chi tiêu của người tiêu dùng, cố gắng thể hiện một rổ (tập hợp) tiêu dùng
của một người tiêu dùng tiêu biểu ở thành thị. Danh mục này thường được thay
đổi tùy theo chính sách của từng quốc gia. Tuy nhiên, trên thực tế, khoản thời gian
10 năm thường được lựa chọn cho sự thay đổi này.
Lãi suất:
Theo Nguyễn Minh Kiều (2015), lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và
doanh số cho vay. Về thực chất lãi suất chính là giá cả của tín dụng và được xác
định thông qua quan hệ cung và cầu vốn trên thị trường. Lãi suất ngắn hạn được
xác định thông qua quan hệ cung và cầu vốn ngắn hạn trên thị trường tiền tệ và lãi
suất dài hạn được xác định thông qua quan hệ cung và cầu vốn dài hạn trên thị
trường vốn. Có nhiều cách thức nhằm mục đích phân loại lãi. Chẳng hạn như, nếu
căn cứ vào thời hạn tín dụng thì lãi suất sẽ được phân loại thành: (i) Lãi suất ngắn
hạn: là lãi suất áp dụng cho quan hệ tín dụng ngắn hạn thường là dưới một năm;
và (ii) Lãi suất dài hạn: là lãi suất áp dụng trong quan hệ tín dụng trung và dài hạn.
Cung tiền:
Cung tiền là khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông nhằm đáp ứng nhu cầu
về giao dịch, dự trữ của các cá nhân, tổ chức, gia đình. Nó được thể hiện dưới hình
thức tiền mặt, tiền gửi vào ngân hàng và các tài sản tài chính khác.
Cung tiền thực tế trong lưu thông do các chủ thể phi ngân hàng nắm giữ.
Khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế được đo bằng các mức cung tiền tệ khác nhau
và được kết cấu theo nguyên tắc tính lỏng giảm dần
Tiền gửi KKH > tiền gửi CKH > CK ngắn hạn > Cổ phiếu > BĐS
Các mức cung tiền bao gồm:


M0: tổng lượng tiền mặt do NHTW phát hành và đang được lưu
thông



M1: M0 + tiền mà các ngân hàng thương mại gửi tại các ngân hàng
trung ương



M2: bao gồm M1 và tiền gửi có kì hạn + cổ phiếu, trái phiếu.
12


M2 kém linh hoạt hơn M1 nhưng sự kiểm soát M2 là rất quan trọng
bởi vì tiền gửi có kì hạn và KKH thường xuyên chuyển hóa cho
nhau. Đây là khối tiền được coi như chỉ tiêu kiểm soát chính thức.


M3: bao gồm M2 + tất cả các khoản tiết kiệm khác gửi tại các tổ
chức tín dụng (trái phiếu quốc gia, tín phiếu…)

2.1.4 Cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán quốc tế là một biểu tổng hợp ghi chép một cách có hệ
thống tất cả các khoản thu chi ngoại tệ của một nước phát sinh với các nước khác
trong một thời kỳ nhất định. Có 2 loại cán cân thanh toán quốc tế:


Cán cân thanh toán quốc tế thời kỳ: Là cán cân thanh toán phản ánh tất
cả các khoản ngoại tệ đã thu và đã chi của một nước với nước khác.



Cán cân thanh toán quốc tế thời điểm: Là cán cân thanh toán phản ánh
những khoản ngoại tệ sẽ thu và sẽ chi vào một thời điểm nào đó. Các
giao dịch tiền tệ được phản ánh trong cán cân thanh toán thực chất là
những giao dịch tiền tệ giữa những người cư trú và những người không
cư trú và ngược lại.

Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm 5 hạng mục sau: (i) Cán cân vãng lai;
(ii) Cán cân vốn và tài chính; (iii) Lỗi và sai sót; (iv) Cán cân tổng thể và (v) Tài
trợ chính thức.
Tài khoản vãng lai
Tài khoản vãng lai là nơi ghi lại các dòng hàng hóa, dịch vụ và các khoản
chuyển tiền qua lại. Khoản mục cán cân vãng lai được chia thành 4 nhóm nhỏ:
thương mại hàng hoá, dịch vụ, yếu tố thu nhập, chuyển tiền thuần.
 Cán cân thương mại hay còn được gọi là Cán cân hữu hình. Cán cân
này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hoá trong
một thời kỳ nhất định. Khi cán cân thương mại thặng dư điều này có
nghĩa là quốc gia đó đã thu được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho
nhập khẩu. Ngược lại, cán cân bội chi phản ánh nước đó nhập khẩu
13


nhiều hơn xuất khẩu. Khi xuất khẩu, trị giá hàng xuất khẩu được phản
ánh vào bên Có. Khi nhập khẩu, trị giá hàng nhập khẩu được phản ánh
vào bên Nợ. Vì xuất khẩu làm phát sinh cung ngoại tệ và cầu nội tệ
trên thị trường ngoại hối. Nhập khẩu làm phát sinh cầu ngoại tệ.
 Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình) phản ánh các khoản thu chi từ các
hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí vận chuyển thuê tàu, bến bãi)
du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng
phát minh. Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng
gắn với việc xuất nhập khẩu dịch vụ.
 Cán cân thu nhập (Yếu tố thu nhập) phản ánh các dòng tiền về thu
nhập chuyển vào và chuyển ra. Cán cân này bao gồm: (i) Thu nhập
của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác) do người
không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại; và (ii) thu nhập từ hoạt
động đầu tư như: FDI, ODA, các khoản thanh toán và được thanh toán
từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài từ
trước.


Chuyển tiền đơn phương bao gồm các khoản chuyển giao một chiều
không được hoàn lại: (i) Viện trợ không hoàn lại; (ii) Khoản bồi
thường, quà tặng, quà biếu; và (iii) Trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ.

Cán cân vốn
Cán cân vốn phản ánh sự chuyển dịch tư bản của một nước với các nước khác
(luồng vốn được đầu tư vào hay đầu tư ra của một quốc gia). Các luồng vốn gồm
hai loại: luồng vốn ngắn hạn (bao gồm các khoản vốn ngắn hạn chảy vào và chảy
ra); tín dụng thương mại, tín dụng ngắn hạn ngân hàng; các khoản tiền gửi ngắn
hạn; và luồng vốn dài hạn (bao gồm FDI, các khoản tín dụng quốc tế dài hạn như
tín dụng thương mại dài hạn; tín dụng ưu đãi dài hạn; và các khoản đầu tư gián tiếp
khác bao gồm các khoản mua, bán cổ phiếu, trái phiếu quốc tế nhưng chưa đạt đến
số lượng kiểm soát công ty; các khoản vốn chuyển giao một chiều (không hoàn
lại); khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư).

14


Lỗi và sai lệch
Khoản mục này nếu có là do sự sai lệch về thống kê do nhầm lẫn, bỏ sót
hoặc không thu thập được số liệu. Nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại của khoản mục
này là do các ghi chép của những khoản thanh toán hoặc hoá đơn quốc tế được
thực hiện vào những thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau và có thể bằng những
phương pháp khác nhau. Do vậy, những ghi chép này - cơ sở để xây dựng những
thống kê của cán cân thanh toán quốc tế- chắc chắn không hoàn hảo. Từ đó, dẫn
đến những sai số thống kê.
Cán cân tổng thể
Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tức lỗi và sai sót bằng không thì
cán cân tổng thể là tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn. Cán cân tổng thể là
tổng hợp của cán cân vãng lai; Cán cân vốn; vá Lỗi và sai sót. Kết quả của khoản
mục này thể hiện tình trạng kinh tế đối ngoại của một quốc gia trong một thời kỳ
hoặc tại một thời điểm. Nếu:
 Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu +: thu ngoại tệ của quốc
gia đã (sẽ) tăng thêm.
 Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu -: thu ngoại tệ của quốc gia
giảm hoặc sẽ giảm thấp.
Tài trợ chính thức (Cán cân bù đắp chính thức)
Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các khoản mục sau: (i) Dự trữ ngoại hối
quốc gia; (ii) Quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương khác; (iii) Thay đổi
dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia có lập cán
cân thanh toán. Trong đó dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định do đó
để đơn giản trong phân tích, khoản mục dự trữ ngoại hối chính là cán cân bù đắp
chính thức.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×