Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------------------------

VŨ THỊNH TRƢỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------------------------

VŨ THỊNH TRƢỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA

DOANH NGHIỆP

Chuyên ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số chuyên ngành: 62 34 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Võ Hồng Đức
TS. Lê Thị Thanh Loan

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận án “Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật của doanh
nghiệp” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận án này chưa từng được công bố
hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
án này mà không được trích dẫn đúng quy định.
Luận án này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018.
Chữ ký tác giả

Vũ Thịnh Trƣờng


ii

LỜI CẢM ƠN

Việc đi đến bậc học cao nhất – Tiến sĩ là điều mà bản thân Tôi chưa bao giờ


nghĩ đến trước khi trở thành một giảng viên đại học. Giai đoạn làm Nghiên cứu sinh
thật sự là khoảng thời gian vất vả, nhiều lúc tưởng chừng như không thể tiếp tục nổi
nhưng cũng thật đáng nhớ trong hơn hai chục năm học tập và làm việc của Tôi.
Ngoài nỗ lực của bản thân, sự hỗ trợ, nâng đỡ và không ngừng động viên của gia
đình, đồng nghiệp, sinh viên và mọi người xung quanh chính là động lực to lớn giúp
Tôi có thể hoàn thành được việc học ở bậc Tiến sĩ.
Lời đầu tiên, Tôi xin cảm ơn Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh đã tạo
điều kiện tốt nhất cho bản thân Tôi, cũng như các nghiên cứu sinh khác trong suốt
thời gian khóa học. Đây thực sự là môi trường giáo dục nghiêm túc và đáng tin cậy
cho các bạn sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh gửi gắm.
Có lẽ sẽ chẳng bao giờ Luận án Tiến sĩ được hoàn tất mà không có sự hướng
dẫn, hỗ trợ hết mình và cả sự nghiêm khắc trong làm việc một cách liên tục gần 5
năm qua của Tiến sĩ Võ Hồng Đức và Tiến sĩ Lê Thị Thanh Loan. Bản thân Tôi thật
may mắn khi được Thầy, cô nhận hướng dẫn. Xin gửi đến Thầy và Cô lời tri ân sâu
sắc nhất.
Từ tận đáy lòng mình, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Minh Hà,
PGS. TS Hoàng Thị Phương Thảo, PGS.TS Nguyễn Minh Kiều và ThS. Hồ Thị
Bảo Uyên (Khoa ĐT SĐH) đã luôn sát cánh, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho Tôi
từ khi dự tuyển đầu vào Nghiên cứu sinh đến khi hoàn thành chương trình học.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Bố mẹ, vợ và con gái đã luôn là hậu
phương vững chắc để cho Tôi kiên trì theo đuổi và phát triển sự nghiệp giảng dạy
và nghiên cứu.
Lời cuối cùng, Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp tại trường ĐH
Công nghệ Đồng Nai và các anh, chị nghiên cứu sinh của trường ĐH Mở Tp. Hồ
Chí Minh đã luôn chia sẻ và động viên Tôi trong suốt thời gian làm Nghiên cứu
sinh.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng
Nghiên cứu sinh

Vũ Thịnh Trƣờng

năm 2018


iii

TÓM TẮT

Các nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp luôn
là chủ đề thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả trên toàn thế giới. Trong
hướng nghiên cứu này, đo lường và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện rất nhiều. Phương pháp đo lường hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp theo cách tiếp cận hiệu quả kỹ thuật được sử dụng
phổ biến, rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là sự bổ sung hữu hiệu
cho phương pháp phân tích chỉ số tài chính truyền thống vốn có những hạn chế nhất
định trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Luận án
này được thực hiện nhằm tiến hành nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật của các doanh
nghiệp. Nghiên cứu này bao gồm có bốn mục tiêu chủ yếu, trong bối cảnh của Việt
Nam, như sau: (i) Đo lường hiệu quả kỹ thuật các doanh nghiệp niêm yết; (ii) Xác
định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố thuộc Quản trị công ty đến
Hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp niêm yết; (iii) Kiểm định sự khác biệt về
mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Việt Nam và (iv) Cung cấp các hàm ý cho nhà quản trị doanh nghiệp hướng đến
việc cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Phạm vi
không gian nghiên cứu được giới hạn trong các doanh nghiệp ngành Chế biến, chế
tạo của Việt Nam.
Nghiên cứu này thừa kế hai kỹ thuật phổ biến trong đo lường hiệu quả kỹ
thuật của doanh nghiệp: (i) Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) và (ii)
Phương pháp bao dữ liệu (DEA).
Mẫu nghiên cứu bao gồm 1.036 quan sát các doanh nghiệp niêm yết trên các
sàn giao dịch chứng khoán của Việt Nam, hoạt động trong giai đoạn 2008 – 2014.
Kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật cho biết mức độ hiệu quả hoạt động bình quân
cho các doanh nghiệp ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam ở mức
thấp, lần lượt là hơn 31% sử dụng phương pháp SFA và 42% theo phương pháp
DEA. Riêng kết quả từ phương pháp DEA cho thấy mức hiệu quả chung của ngành
có xu hướng giảm dần. Đặc biệt, gần 80% số lượng doanh nghiệp niêm yết trong
mẫu nghiên cứu hàng năm có mức hiệu quả kỹ thuật tương đối dưới 40%. Kết quả


iv
này cho thấy năng lực quản trị nguồn lực của các doanh nghiệp thật sự đáng quan
ngại và cần cải thiện nhiều hơn.
Bên cạnh đó, nhằm đạt được mục tiêu thứ hai của luận án, nghiên cứu này sử
dụng Lý thuyết người đại diện làm nền tảng chính, kết hợp với Lý thuyết ràng buộc
nguồn lực và kết quả thực nghiệm từ các nghiên cứu trước để xác định và xây dựng
giả thuyết ảnh hưởng của các nhân tố thuộc Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật
của các doanh nghiệp niêm yết. Mô hình Phân tích biên ngẫu nhiên một giai đoạn
(SFA) và Hồi quy cắt cụt bootstrap hai giai đoạn với DEA được sử dụng để phân
tích trên bộ dữ liệu gồm 342 quan sát. Dữ liệu này được trích từ mẫu nghiên cứu
gốc với đầy đủ thông tin các biến nghiên cứu trong mô hình. Các nhân tố thuộc
Quản trị công ty có tác động đến Hiệu quả kỹ thuật được đo bằng SFA là Quyền
kiêm nhiệm (tác động âm) và Hiệu quả kỹ thuật tương đối bằng DEA là Tỷ lệ thành
viên độc lập HĐQT (tác động dương).
Tiếp theo, với mục tiêu nghiên cứu thứ ba, nghiên cứu này đã đo lường hiệu
quả kỹ thuật của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNN&V) và so sánh với các doanh
nghiệp niêm yết thuộc bốn nhóm ngành công nghiệp cấp 2 của ngành Công nghiệp
chế biến, chế tạo bao gồm: (i) Thực phẩm - Đồ uống; (ii) Hoá, dược liệu; (iii) Sản
xuất sản phẩm từ cao su, plastic & phi kim khác và (iv) Sản xuất máy móc thiết bị
trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế tại Việt Nam, giai đoạn 2008 – 2012. Bộ dữ liệu
được phân tích bao gồm 3.759 quan sát trích xuất từ ba cuộc điều tra doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNN&V) và 699 quan sát doanh nghiệp niêm yết được rút trích từ mẫu
nghiên cứu gốc. Kết quả phân tích chỉ ra rằng, hiệu quả kỹ thuật, theo SFA, của các
DNN&V dao động từ 52% - 54%, trong khi các doanh nghiệp niêm yết có mức hiệu
quả bình quân trên 80%. Kết quả đo lường bằng DEA, cho thấy, DNN&V có hiệu
quả kỹ thuật cao nhất cũng cần phải cắt giảm đến gần 42% chi phí đầu vào để đạt
mức hiệu quả toàn diện tương đối. Ngoài ra, kiểm định bằng T-test cũng cho biết có
bằng chứng thống kê cho thấy doanh nghiệp niêm yết có hiệu quả trung bình cao
hơn các DNN&V trong năm (05) nhóm ngành nghiên cứu. Kết hợp phương pháp
SFA và phân tích kịch bản, nghiên cứu này tìm ra rằng mức độ hiệu quả kỹ thuật
với đầu ra là biến Giá trị sản xuất (trên 80%) cao hơn mức độ hiệu quả kỹ thuật khi
biến đầu ra là Doanh thu thuần (chỉ hơn 50%). Điều này cho thấy rằng nhiều khả
năng các DNN&V gặp khó khăn trong việc tiêu thụ đầu ra.


v
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, tác giả luận án đề xuất một số hàm ý quản
trị nhằm cải thiện hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp niêm yết. Riêng với các
DNN&V, một số hàm ý được đề xuất cho chủ doanh nghiệp và nhà xây dựng chính
sách nhằm tạo điều kiện cho loại hình này phát triển, định hướng trở thành các công
ty được niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán.
Từ khóa:
DNN&V.

Hiệu quả kỹ thuật, SFA, DEA, Quản trị công ty, DNNY,


vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ............................................................................ xi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. xiv
Chƣơng 1: PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................... 1
1.1

Lí do chọn đề tài ...............................................................................................1

1.2

Vấn đề nghiên cứu............................................................................................6

1.3

Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................9

1.4

Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................10

1.5

Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu..................................................................10

1.6

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................12

1.7

Đóng góp của đề tài nghiên cứu .....................................................................14

1.8

Kết cấu của luận án nghiên cứu .....................................................................15

Chƣơng 2: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........ 17
2.1

Khung lý thuyết ..............................................................................................17

2.1.1 Doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa ....................................17
2.1.1.1 Doanh nghiệp niêm yết .................................................................................17
2.1.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................................................................19
2.1.2 Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ............................................22
2.1.3 Lý thuyết đo lường Hiệu quả kỹ thuật ...........................................................25


vii
2.1.3.1 Cách tiếp cận ước lượng tham số ..................................................................25
2.1.3.2 Cách tiếp cận phi tham số .............................................................................31
2.1.4 Vấn đề xác định yếu tố đầu vào, đầu ra trong đo lường Hiệu quả kỹ thuật ...37
2.1.5 Quản trị công ty ..............................................................................................42
2.1.5.1 Định nghĩa .....................................................................................................42
2.1.5.2 Lý thuyết về Quản trị công ty .......................................................................43
2.2

Các nghiên cứu trước đây...............................................................................48

2.2.1 Về Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp ........................................................48
2.2.1.1 Trong nước ....................................................................................................48
2.2.1.2 Ngoài nước ....................................................................................................55
2.2.2 Về mối quan hệ giữa Quản trị công ty và Hiệu quả kỹ thuật .........................56
2.2.2.1 Đặc điểm Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ thuật........................................57
2.2.2.2 Các cơ chế tài chính và Hiệu quả kỹ thuật ....................................................59
2.3

Các mô hình nghiên cứu.................................................................................64

2.3.1 Mô hình các yếu tố đầu vào, đầu ra ...............................................................64
2.3.1.1 Đầu ra (Outputs) ............................................................................................64
2.3.1.2 Đầu vào (Inputs) ............................................................................................65
2.3.2 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kỹ thuật của các
doanh nghiệp niêm yết ...................................................................................66
2.3.2.1 Mối quan hệ giữa Quy mô Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ thuật
........................................................................................................................68
2.3.2.2 Mối quan hệ giữa Tỷ lệ thành viên độc lập Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ
thuật ................................................................................................................68
2.3.2.3Mối quan hệ giữa Số lần họp Hội đồng quản trị và Hiệu quả kỹ thuật
........................................................................................................................69


viii
2.3.2.4 Mối quan hệ giữa Quyền kiêm nhiệm và Hiệu quả kỹ thuật
........................................................................................................................70
2.3.2.5 Mối quan hệ giữa Tỷ lệ nợ và Hiệu quả kỹ thuật..........................................71
2.3.2.6 Mối quan hệ giữa Đặc điểm doanh nghiệp và Hiệu quả kỹ thuật
........................................................................................................................73
2.3.3 Sự khác biệt về mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và
doanh nghiệp nhỏ và vừa ...............................................................................74
2.4

Tóm tắt chương 2 ...........................................................................................75

Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 76
3.1

Đo lường hiệu quả kỹ thuật các doanh nghiệp niêm yết ................................76

3.1.1 Phương pháp Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) .............................................76
3.1.2 Phương pháp bao dữ liệu (DEA) ....................................................................78
3.2

Phân tích ảnh hưởng của Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật của doanh
nghiệp niêm yết ..............................................................................................78

3.2.1 Mô hình ảnh hưởng phi hiệu quả kỹ thuật .....................................................78
3.2.2 Mô hình hồi quy cắt cụt Bootstrap hai giai đoạn với DEA ............................79
3.3

Kiểm định sự khác biệt Hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và
doanh nghiệp nhỏ và vừa ...............................................................................81

3.4

Phân tích thay thế ...........................................................................................82

3.5

Dữ liệu và Đo lường .......................................................................................83

3.6

Tóm tắt chương 3 ...........................................................................................85

Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 87
4.1

Đo lường hiệu quả kỹ thuật các doanh nghiệp niêm yết ................................87

4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................87
4.1.2 Phương pháp Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) .............................................89
4.1.3 Phương pháp bao dữ liệu (DEA) ....................................................................91


ix
4.2

Kết quả kiểm định ảnh hưởng của Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật ..92

4.3

Kiểm định sự khác biệt mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm
yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa .....................................................................98

4.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................98
4.3.2 So sánh mức độ hiệu quả kỹ thuật giữa doanh nghiệp niêm yết và doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo ngành........................................................................99
4.3.3 Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình hiệu quả kỹ thuật giữa doanh
nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa ..............................................101
4.4

Kết quả phân tích thay thế ............................................................................105

4.5

Tóm tắt chương 4 .........................................................................................106

Chƣơng 5: KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................... 107
5.1

Kết luận ........................................................................................................107

5.2

Hàm ý quản trị ..............................................................................................114

5.2.1 Đối với các doanh nghiệp niêm yết ..............................................................114
5.2.1.1 Tách biệt hai vị trí Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc .............114
5.2.1.2 Tăng tỷ lệ thành viên độc lập, không điều hành Hội đồng quản trị ............115
5.2.1.3 Kiểm soát và duy trì Tỷ lệ nợ phù hợp .......................................................115
5.2.2 Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ..........................................................115
5.3

Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................116

5.3.1 Hạn chế của luận án .....................................................................................116
5.3.2 Gợi ý hướng nghiên cứu...............................................................................117
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 118
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 133
Phụ lục 1 .................................................................................................................. 133
Phụ lục 2 .................................................................................................................. 134
Phụ lục 3 .................................................................................................................. 135


x
Phụ lục 4 .................................................................................................................. 136
Phụ lục 5 .................................................................................................................. 137
Phụ lục 6 .................................................................................................................. 138
Phụ lục 7 .................................................................................................................. 139
Phụ lục 8 .................................................................................................................. 140
Phụ lục 9 .................................................................................................................. 141
Phụ lục 10 ................................................................................................................ 142
Phụ lục 11 ................................................................................................................ 143
Phụ lục 12 ................................................................................................................ 144
Phụ lục 13 ................................................................................................................ 145
Phụ lục 14 ................................................................................................................ 183
Phụ lục 15 ................................................................................................................ 221
Phụ lục 16 ................................................................................................................ 234
Danh mục các công trình của tác giả


xi

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Trang
H nh 1 1: Quy trình nghiên cứu luận án. ................................................................13
H nh 2 1: Đường sản xuất biên ngẫu nhiên ...........................................................27
H nh 2 2: Đo lường hiệu quả kỹ thuật theo quy mô bằng DEA ............................33
H nh 2 3: Mô hình các yếu tố đầu vào, đầu ra .......................................................66
H nh 2 4: Mô hình các nhân tố tác động đến Hiệu quả kỹ thuật ...........................67
H nh 4 1: Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp nhỏ và vừa trước và sau khi điều
chỉnh mô hình đầu vào, đầu ra ............................................................106


xii

DANH MỤC BẢNG

Trang
ảng 2 1: Điều kiện niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh ...................................................................................18
ảng 2 2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa.........................................20
ảng 2 3: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 20062011 khu vực sản xuất ...........................................................................21
ảng 2 4: Tổng hợp một số nghiên cứu gần đầy sử dụng phương pháp SFA .......38
ảng 2 5: Tổng hợp một số nghiên cứu gần đầy sử dụng phương pháp DEA ......40
ảng 2 6: Các khung lý thuyết lựa chọn trong các nghiên cứu liên quan .............47
ảng 2 7: Tổng hợp một số nghiên cứu về Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp tại
Việt Nam ...............................................................................................53
ảng 2 8: Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của Quản trị công ty đến Hiệu quả
kỹ thuật của doanh nghiệp .....................................................................61
ảng 3 1: Đo lường các biến nghiên cứu ...............................................................84
ảng 4 1: Mô tả các biến của mô hình đo lường Hiệu quả kỹ thuật......................87
ảng 4 2: Kiểm định tỷ số hợp lý tổng quát cho tham số của mô hình hàm sản
xuất biên ngẫu nhiên ..............................................................................89
ảng 4 3: Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (3.2) ........................90
ảng 4 4: Hiệu quả kỹ thuật đo lường bằng phương pháp SFA ............................90
ảng 4 5: Phân phối Hiệu quả kỹ thuật đo lường bằng phương pháp VRS – DEA
...............................................................................................................91
ảng 4 6: Mô tả các biến nghiên cứu trong mô hình (3.3) và (3.4) .......................92
ảng 4 7: Ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (mô hình (3.3)) ...................93
ảng 4 8: Ước lượng hồi quy cắt cụt bootstrap hai giai đoạn với DEA (mô hình
(3.4)) ......................................................................................................95
ảng 4 9: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kỹ thuật..............96


xiii
ảng 4 1 : Thống kê số quan sát các nhóm ngành so sánh .....................................99
ảng 4 11: Hiệu quả kỹ thuật theo phương pháp Phân tích biên ngẫu nhiên ........100
ảng 4 12: Hiệu quả kỹ thuật theo phương pháp bao dữ liệu...............................101
ảng 4 13: Kết quả kiểm định t-Test .....................................................................103
ảng 4 14: Kết quả đo lường hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo
SFA sau khi điều chỉnh mô hình đầu vào, đầu ra ................................105


xiv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

CRS

: Constant rerturn to scale (Lợi thế không đổi theo quy mô).

DEA

: Data envelopment analysis (Phương pháp bao dữ liệu).

DMU

: Decision making unit (Đơn vị ra quyết định).

DNN&V

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

DNNY

: Doanh nghiệp niêm yết.

DT

: Doanh thu.

HĐQT

: Hội đồng quản trị.

HQKT

: Hiệu quả kỹ thuật.

LN

: Lợi nhuận.

OECD
OLS
PPF

: Organisation for Economic Cooperation and Development
(Tổ chức Hợp tác và Phát triển)
: Ordinary least squares (Phương pháp bình phương bé nhất).
: Production Possibility Frontier (Đường giới hạn khả năng
sản xuất).

QTCT

: Quản trị công ty.

ROA

: Return on Assets (Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng tài sản).

ROE

: Return on Equity (Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu).

SFA

: Stochastic frontier analysis (Phân tích biên ngẫu nhiên).

TGĐ

: Tổng giám đốc.

Tp.

: Thành phố.

VRS

: Variable return to scale (Lợi thế thay đổi theo quy mô).


1

Chƣơng 1: PHẦN MỞ ĐẦU

Chương đầu tiên của luận án tập trung vào việc giới thiệu cơ sở hình thành
đề tài nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu xuyên
suốt luận án và đặc biệt là những điểm mới về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn mà
luận án đóng góp vào kho tàng tri thức.
1.1

Lí do chọn đề tài
Hoạt động có hiệu quả luôn là mục tiêu hàng đầu của các hoạt động kinh tế

nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng. Hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được kết quả cao
nhất. Vì vậy, chủ đề này đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu tham gia đo lường, đánh
giá và đề xuất hay gợi ý các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả các hoạt
động bên trong lẫn bên ngoài của doanh nghiệp.
Một cách truyền thống, khi cần đưa ra những nhận xét hay quyết định của
riêng mình, các nhà đầu tư, các nhà nghiên cứu, và hoạch định chính sách thường sử
dụng phổ biến các chỉ số, thang đo tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp. Tuy nhiên, Faello (2015) đã chỉ ra bốn hạn chế của các tỷ số tài
chính, gồm: (i) Nếu chỉ định không chính xác tử số hay mẫu số sẽ dẫn đến tỷ số tài
chính bị lỗi; (ii) Sự lựa chọn các chuẩn mực kế toán, phương pháp kế toán và phân
loại kế toán không đồng nhất qua thời gian và giữa các doanh nghiệp nên gây ra khó
khăn khi so sánh với các doanh nghiệp với nhau, (iii) Dữ liệu các tỷ số tài chính
không tuân theo phân phối chuẩn nên nếu ước lượng mô hình kinh tế lượng theo
phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary least squares - OLS), các ước lượng
thu được không phải là ước lượng không chệch tuyến tính tốt nhất và cuối cùng (iv),
Dữ liệu tỷ số tài chính thường xuất hiện các giá trị dị biệt (outliers) mà có thể gây ra
hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroscedasticity) – nguyên nhân làm cho
các ước lượng trong mô hình hồi quy OLS bị chệch (biased). Ngoài ra, cũng bởi
tính chất riêng lẻ của từng chỉ số nên việc phân tích tỷ số tài chính thường mang


2
tính chủ quan do nhà phân tích phải chọn lọc và sử dụng những tỷ số khác nhau để
đánh giá tổng thể hiệu quả của doanh nghiệp (Feroz và cộng sự, 2003; Yu và cộng
sự, 2014).
Dưới góc độ chiến lược kinh doanh, Halkos và Tzeremes (2012) dẫn chứng
các nghiên cứu trước đây và cho rằng các vấn đề liên quan đến việc đo lường hiệu
quả hoạt động rất quan trọng đối với công tác thiết kế và triển khai chiến lược của
các doanh nghiệp, đặc biệt, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, yếu tố
cạnh tranh chính yếu là chiến lược kinh doanh. Do đó, cần thiết phải sử dụng những
cách tiếp cận khác để đánh giá hiệu quả hoạt động theo quan điểm so sánh cạnh
tranh. Tuy nhiên, với cách đo lường truyền thống bằng các thang đo tài chính cho
thấy sự kém hiệu quả khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và của
ngành trong môi trường kinh doanh năng động.
Xuất phát từ những vấn đề còn bất cập trong việc áp dụng các tỷ số tài chính
khác nhau để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nên nhiều nghiên cứu
trên thế giới đã đề xuất cách tiếp cận hiệu quả kỹ thuật để bổ sung hoặc thay thế
(Abrache và cộng sự, 2013; Feroz và cộng sự, 2003; Halkos và Tzeremes, 2012;
Smith, 1990). Theo đó, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường dựa
vào hiệu suất của mô hình chuyển hóa các nguồn lực đầu vào thành đầu ra dựa trên
công nghệ sản xuất xác định. Lợi điểm của cách tiếp cận này là có thể đánh giá
được năng lực quản trị các nguồn lực của doanh nghiệp để tối đa hóa các giá trị đầu
ra và đánh giá được mức độ hiệu quả trung bình của ngành công nghiệp.
Tại Việt Nam, đến nay, đã có nhiều nghiên cứu đã áp dụng phương pháp
này, tập trung chủ yếu trong các ngành sản xuất công nghiệp khác nhau (Ví dụ: Chu
Ngọc Sơn và Kalirajan, 2011; Đào Lê Thanh, 2013; Nguyễn Khắc Minh và cộng sự,
2007; Nguyễn Thắng và cộng sự, 2002; Phạm Khánh Linh và Nguyễn Khắc Minh,
2014; Phạm Thái Hưng và cộng sự, 2010; Trần Thị Bích và cộng sự, 2008; Võ
Hồng Đức và Lê Hoàng Long, 2014; Vũ Quốc Ngư, 2003...). Ngoài việc đo lường
hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp, một số nghiên cứu còn phân tích ảnh
hưởng của các nhân tố đến mức độ hiệu quả kỹ thuật. Mặc dù vậy, cách tiếp cận
này, đến nay, vẫn chưa được áp dụng nhiều vào việc đo lường và đánh giá hiệu quả


3
hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trong các nghiên cứu tại Việt Nam. Trong
khi đó, đối tượng này có thể được xem là những đại diện tốt nhất cho hiệu quả hoạt
động của ngành mà họ tham gia. Các nhà nghiên cứu, các nhà đầu tư, các nhà hoạch
định chính sách và cả những nhà quản trị doanh nghiệp vẫn chủ yếu sử dụng các chỉ
số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu trong nước trước đây mới dừng ở việc xem xét
tác động của các nhân tố về chất lượng đầu vào, đặc điểm của doanh nghiệp và môi
trường hoạt động, trong khi ảnh hưởng của Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật
của doanh nghiệp, đặc biệt trong các công ty niêm yết tại Việt Nam vẫn còn đang bị
bỏ ngỏ. Trong khi các nghiên cứu trên thế giới về chủ đề này cũng còn hạn chế và
phần lớn được thực hiện tại các quốc gia đã phát triển.
Sau hơn 15 năm hình thành và phát triển (2000 – 2016), hoạt động của thị
trường chứng khoán Việt Nam diễn ra khá sôi động, đặc biệt trong khoảng thời gian
2006 - 2008. Số lượng các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh đã hơn 700 công ty. Cùng với sự phát triển của thị
trường, vấn đề về quản trị công ty ngày càng nhận được sự quan tâm của nhiều chủ
thể khác nhau như các nhà làm chính sách, các nhà quản trị, các nhà đầu tư và
những bên liên quan khác. Điều này xuất phát từ nhu cầu cần có cơ chế điều chỉnh
mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia công ty, bao gồm: các cổ đông, Hội đồng
quản trị, Ban giám đốc để đảm bảo công ty hoạt động đúng pháp luật và mang lại
lợi ích cho doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, khung pháp lý về Quản trị công ty đã được hình thành và
dần hoàn thiện trong nhiều năm gần đây. Các quy định cơ bản về Quản trị công ty
lần lượt được được đề cập trong Luật doanh nghiệp năm 2005, sau đó là Luật doanh
nghiệp năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm
2010. Tuy nhiên, những quy định cụ thể về thực thi Quản trị công ty phải kể đến
đầu tiên là việc ban hành Quy chế quản trị công ty được áp dụng cho doanh nghiệp
niêm yết theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tiếp
theo đó, Thông tư số 121/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính được ban hành mở rộng
đối tượng áp dụng các quy định về quản trị công ty cho các công ty đại chúng, bao


4
gồm các công ty đại chúng chưa niêm yết và niêm yết trên các sở giao dịch chứng
khoán.
Bộ Các nguyên tắc quản trị công ty (OECD, 2004) của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển (OECD) đến nay, được xem là kim chỉ nam cho các quốc gia, các doanh
nghiệp trong việc thực thi khung các tiêu chí về Quản trị công ty một cách có hiệu
quả. Năm 2006, Ngân hàng thế giới lần đầu công bố “Báo cáo về Tình hình Tuân
thủ Chuẩn mực và Nguyên tắc” (ROSC) về đánh giá tình hình quản trị công ty tại
Việt Nam. Báo cáo này chỉ ra rằng việc thực hiện Quản trị công ty của Việt Nam
vẫn còn ở mức sơ khai. Các luật và quy định liên quan vẫn đang được xây dựng.
Các doanh nghiêp tại Việt Nam chỉ tuân thủ một phần hoặc chưa tuân thủ các
nguyên tắc quản trị của OECD. Báo cáo còn nêu lên một số vấn đề lớn như chưa có
sự bảo vệ đầy đủ cho các nhà đầu tư, chưa tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán
và đặc biệt là hạn chế trong việc công bố các thông tin có chất lượng.
Một nghiên cứu đánh giá hiện trạng nhận thức về Quản trị công ty do Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước và Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) thực hiện dựa trên công
bố thông tin của hơn 100 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất trên thị trường chứng
khoán Việt Nam trong năm 2009 - 2011. Kết quả được công bố trong “Báo cáo Thẻ
điểm Quản trị công ty” cho thấy điểm trung bình về thực thi quản trị công ty tại
Việt Nam chỉ đạt 43,9%, 44,7%, 42,5% lần lượt cho các năm 2009, 2010 và 2011.
Kết quả này được tính toán dựa trên điểm đánh giá có nhân trọng số của các tiêu chí
về Quyền cổ đông, Đối xử công bằng với các cổ đông, Vai trò của các bên có quyền
lợi liên quan, Công bố thông tin và minh bạch và Trách nhiệm của Hội đồng quản
trị.
Nếu so sánh về mức độ về thực thi Quản trị công ty của các quốc gia trong
ASEAN, các doanh nghiệp Việt Nam cũng thể hiện năng lực cạnh tranh kém hơn so
với các quốc gia trong khu vực. Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã sử dụng
phương pháp thẻ điểm cân bằng (Balanced scorecard) để đánh giá tình hình thực
hiện quản trị công ty của các công ty trong 6 quốc gia bao gồm: Indonesia,
Malaysia, Philippines, Singapore, Thailand và Việt Nam trong hai năm 2013 và
2014. Điểm trung bình của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong năm 2012


5
và 2013 tương ứng là 28,42% và 33,87% và xếp hạng thấp nhất trong số các quốc
gia được đánh giá.
Việc thực hiện quản trị công ty tại Việt Nam chưa đạt được kỳ vọng mong
muốn xuất phát từ nhận thức chưa đúng đắn của các doanh nghiệp về vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động này đối với hoạt động kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp
niêm yết hiện nay đều có xuất phát điểm là doanh nghiệp nhà nước. Sau khi cổ phần
hóa, cơ cấu quản trị chưa có nhiều thay đổi so với trước đây. Một số công ty vẫn do
cổ đông nắm vốn nhà nước giữ quyền chi phối và trực tiếp kiểm soát thông qua đại
diện trong Hội đồng quản trị. Các công ty niêm yết nhưng quản lý mang tính gia
đình cũng có đặc điểm tương tự (Cao Thị Vân Anh và Lê Công Hoa, 2014). Những
doanh nghiệp nói trên thường có cơ cấu sở hữu tập trung, ít có sự phân chia rạch ròi
giữa quyền sở hữu và điều hành công ty. Vì thế mà cổ đông lớn thường giữ vai trò
là Chủ tịch Hội đồng quản trị và trong nhiều trường hợp cũng kiêm nhiệm luôn vị
trí Tổng giám đốc. Việc kiêm nhiệm này rất dễ dẫn đến việc lạm dụng quyền lực
trong các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, lạm dụng giao dịch với các bên liên
quan để tư lợi và hạn chế công khai hóa thông tin. Bên cạnh đó, tình trạng vi phạm
những nguyên tắc cơ bản về quản trị công ty như quyền cổ đông, tính minh bạch
trong thông tin, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và đối xử thiếu công bằng với
các cổ đông nhỏ lẻ diễn ra khá phổ biến. Điều này cho thấy, luật pháp chưa đủ
mạnh để ngăn chặn những hành vi như vậy. Lợi ích thu được từ việc vi phạm vẫn
cao hơn so với các mức xử phạt hiện nay (Trần Quốc Tuấn và Nguyễn Văn Qúy,
2012).
Cải thiện hiệu quả hoạt động quản trị công ty là điều bức bách, cần thực hiện
ngay, là điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp trong nước hội nhập với thị trường
quốc tế. Năm 2015, Việt Nam đã chính thức tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN
(AEC). Việc tham gia vào cộng đồng kinh tế này giúp Việt Nam có được nhiều
thuận lợi khi thuế quan xuất, nhập khẩu được cắt giảm. Ngoài ra, Việt Nam cũng
như những thành viên khác sẽ đón nhận dòng dịch chuyển tự do về hàng hóa dịch
vụ, đầu tư và lao động từ các thành viên trong cộng đồng. Đây được xem là cơ hội
để phát triển những cũng là thách thức lớn với các doanh nghiệp trong nước khi


6
phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh cao. Do vậy, cải thiện khả năng quản trị công
ty là một trong những yếu tố then chốt để nâng cao được năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào thị trường kinh tế chung của khu vực.
Nguyễn Thị Thủy (2016) đã nhận diện và nêu lên năm rào cản đối với hoạt động cải
thiện quản trị công ty trong bối cảnh Việt Nam tham gia vào AEC, gồm có (i) ý
thức, hiểu biết và nỗ lực của cổ đông và hội đồng quản trị của các công ty còn nhiều
hạn chế; (ii) nâng cao hiệu quả quản trị công ty gắn liền với việc tăng chi phí giám
sát, lương thưởng; (iii) hệ thống pháp lý vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, trong
đó, hệ thống giám sát việc thực thi pháp luật vẫn còn yếu kém; (iv) Các cơ chế quản
trị công ty bên ngoài như thị trường vốn Việt Nam vẫn còn sơ khai nên chưa tạo
được áp lực cần thiết khiến các doanh nghiệp phải tự nguyện cải thiện quản trị công
ty của mình và (iv) rào càn cuối cùng liên quan đến hiểu biết về quản trị công ty ở
Việt Nam trong cộng đồng và các bên có lợi ích liên quan khác còn nhiều hạn chế.
Có thể nhận định rằng hoạt động Quản trị công ty trong các năm qua đã có
những bước tiến triển đáng ghi nhận thể hiện qua việc đã có khung pháp lý và quy
định cụ thể về hoạt động này. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai trong thực tiễn còn
nhiều hạn chế và chỉ tập trung ở những công ty niêm yết trên sàn chứng khoán.
Nhiều nghiên cứu gần đây đã đề xuất nhiều giải pháp, kiến nghị để cải thiện hoạt
động này từ thay đổi các cơ chế bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp (Xem: Cao
Thị Vân Anh và Lê Công Hoa, 2014; Nguyễn Thị Thủy, 2016; Trần Quốc Tuấn và
Nguyễn Văn Qúy, 2012)
Xuất phát bối cảnh nghiên cứu đã nêu ở trên, đề tài “Nghiên cứu hiệu quả
kỹ thuật của doanh nghiệp” được xem là cần thiết để tiếp tục bổ sung khung lý
thuyết về hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp và là cơ sở để đề xuất hàm ý giúp
các chủ doanh nghiệp quản trị nguồn lực của mình tốt hơn, đồng thời khuyến nghị
chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động.
1.2

Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng phương pháp phân tích chỉ số tài chính, trong đó việc chọn lựa

một hay một số tỷ số làm biến đại diện cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
(Ví dụ: ROA, ROE) gặp hạn chế trong việc đánh giá năng lực quản trị nguồn lực


7
của doanh nghiệp nên nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã đo lường
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo tiếp cận hiệu quả kỹ thuật. Phạm vi
nghiên cứu trong nước của các nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp
phần lớn được thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành sản xuất
công nghiệp, ở quy mô nhỏ và vừa hoặc loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp
nhà nước, tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong khi đó, hiệu
quả kỹ thuật của các doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên các sàn giao dịch
chứng khoán của Việt Nam - đối tượng được thường xuyên được theo dõi và giám
sát các hoạt động bởi các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước và những bên
liên quan đến doanh nghiệp lại chưa được xem xét đến. Việc đánh giá hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp này vẫn chủ yếu dựa trên các chỉ số phân tích tài chính
truyền thống. Vì vậy, năng lực quản trị nguồn lực hay khả năng chuyển hóa nguồn
lực đầu vào thành các giá trị đầu ra của các doanh nghiệp niêm yết là vấn đề đầu
tiên mà nghiên cứu này cho rằng cần phải xem xét đến.
Bên cạnh sự cần thiết phải đánh giá mức độ hiệu quả kỹ thuật, việc xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu này cũng là chủ đề đáng quan tâm. Một số các
nghiên cứu tại Việt Nam trong nhiều năm qua đã nỗ lực trong việc xác định và đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ hiệu quả kỹ thuật của các
doanh nghiệp. Tuy nhiên, như đã trình bày ở mục 1.1, ở phạm vi hẹp hơn - các
doanh nghiệp niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán, ảnh hưởng của các nhân
tố thuộc Quản trị công ty đến Hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp vẫn chưa
được quan tâm đến trong các nghiên cứu tại Việt Nam. Quản trị công ty, từ lâu đã
trở thành yếu tố quan trọng trong việc quản trị các doanh nghiệp (Abdullah và
Valentine, 2009) bởi đây là những biện pháp nội bộ để công ty được định hướng
điều hành và kiểm soát có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên
quan đến công ty (Bộ Tài chính, 2007; OECD, 1999). Chủ đề nghiên cứu về mối
quan hệ giữa các nhân tố thuộc Quản trị công ty và Hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp đã được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, phần lớn các
nghiên cứu sử dụng Hiệu quả tài chính (Financial performance) hay Giá trị của


8
doanh nghiệp (Firm value) làm thang đo cho hiệu quả hoạt động. Nhiều nghiên cứu
trước đây đã tìm thấy những bằng chứng thực nghiệm chỉ ra sự ảnh hưởng của các
cơ chế Quản trị công ty đến biến đo lường hiệu quả hoạt động khác mà liên quan
đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, cụ thể ở đây là chỉ tiêu Hiệu quả kỹ thuật
(Ví dụ: Bozec và Dia, 2007; Bozec và cộng sự, 2010; García-Sánchez, 2010; Lin và
cộng sự, 2009; Sheu và Yang, 2005). Suy cho cùng, phần cốt lõi của một tổ chức
kinh doanh chính là chức năng vận hành, sản xuất (operations) của nó, hay còn gọi
là quá trình chuyển hóa đầu vào thành đầu ra, trong đó vấn đề hiệu suất chuyển hóa
hay hiệu quả kỹ thuật là điều quan trọng và được quan tâm (Sheu và Yang, 2005).
Do vậy, Quản trị công ty với những cơ chế mang tính định hướng, điều hành và
kiểm soát các doanh nghiệp có tác động đến việc quản trị hiệu suất hoạt động, vận
hành, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mức đầu ra tối đa. Trong bối
cảnh tại Việt Nam, nơi mà việc thực thi các nguyên tắc Quản trị công ty vẫn còn
được coi là cần được cải thiện so với nhiều nền kinh tế trên thế giới, những cơ chế
Quản trị công ty đang được áp dụng trong các doanh nghiệp niêm yết có ảnh hưởng
đến hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp hay không?. Câu hỏi này đặt ra vấn đề
nghiên cứu thứ hai mà luận án cần phải kiểm chứng, đó là xem xét ảnh hưởng các
nhân tố thuộc Quản trị công ty lên Hiệu quả kỹ thuật.
Tiếp nối chủ đề về hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp, các nghiên cứu trên
thế giới đang có hai dòng quan điểm trái chiều về mối quan hệ giữa quy mô doanh
nghiệp và chỉ tiêu này. Một nhánh thì cho rằng doanh nghiệp lớn hoạt động hiệu
quả hơn trong sản xuất vì họ có thể sử dụng nhiều đầu vào, phối hợp nguồn lực của
mình tốt hơn và hưởng lợi từ lợi thế kinh tế nhờ quy mô (Taymaz, 2005; Yang và
Chen, 2009). Trong khi, các DNN&V được cho là thường gặp nhiều trở ngại, tập
trung ở việc thiếu nguồn tài trợ vốn, trình độ quản lý còn hạn chế, môi trường kinh
doanh khó khăn và chính sách thuế (Gill và Biger, 2012). Nhánh còn lại nhấn mạnh
đến tính linh hoạt, không có cơ cấu tổ chức rườm rà và ảnh hưởng từ các vấn đề liên
quan đến mối quan hệ giữa chủ sở hữu và người điều hành. Thực tế cho thấy khi
quy mô hoạt động còn nhỏ, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thường đơn giản. Chủ


9
doanh nghiệp cũng là người quản lý, điều hành trực tiếp. Tuy nhiên, đứng trước yêu
cầu phải mở rộng quy mô để phát triển, doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn trong khi
nguồn vốn vay có giới hạn và phải chịu áp lực trả lãi thì việc chuyển đổi loại hình
hoạt động sang công ty cổ phần và đăng ký niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
khi đáp ứng được các quy định hiện hành có thể là một sự lựa chọn phù hợp. Nhiều
công ty niêm yết hiện nay đều trưởng thành từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ
thể, có thể nêu lên một số công ty nổi tiếng trên thế giới như Toyota, Honda, Ford
Motors hay đa phần các công ty trong danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt
Nam 2015 do Forbes Việt Nam bình chọn (Forbes Việt Nam, 2015) đều khởi
nghiệp từ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vừa hoặc/và sở hữu bởi gia đình. Việc
trở thành công ty đại chúng niêm yết giúp cho cổ phiếu của doanh nghiệp có tính
thanh khoản cao hơn, thu hút được nguồn vốn đầu tư để tiếp tục mở rộng sản xuất
kinh doanh. Bên cạnh đó, các công ty được niêm yết cũng chịu áp lực rất lớn đối
với kết quả sản xuất kinh doanh, giám sát từ xã hội, đòi hỏi những người lãnh đạo
phải quản trị doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn. Trong bối cảnh của Việt Nam,
hiện vẫn chưa có nhiều những nghiên cứu thực nghiệm có phạm vi thời gian nghiên
cứu đủ dài nhằm làm rõ vấn đề doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ sẽ hoạt
động có hiệu quả hơn xét trên khả năng sử dụng các nguồn lực đầu vào. Nếu vấn đề
này được trả lời, kết quả của nghiên cứu này sẽ góp phần định hướng phát triển cho
các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa – khu vực kinh tế năng động, chiếm đến
97% số lượng các doanh nghiệp của cả nước (Tổng cục thống kê, 2013) có thể trở
thành các doanh nghiệp có quy mô lớn và niêm yết.
1.3

Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là đánh giá mức độ hiệu quả kỹ thuật

của các doanh nghiệp niêm yết và doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo của Việt Nam, đồng thời điều tra mối quan hệ giữa
Quản trị công ty và Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp niêm yết nhằm bổ sung cơ
sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến Hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận án cần thực hiện và đạt được bốn mục
tiêu cụ thể sau đây:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×