Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp

Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA KINH TẾ


NGUYỄN VĂN HÒA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP
TẠI ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2009 - 2012

Ngành đào tạo: Kế Toán
Trình độ đào tạo: Đại học

CHUYÊN ĐỀ

ĐỒNG THÁP – 2013
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

1


GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa...........................................................................................................i
Lời cam đoan..........................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................1
Danh mục các bảng, hình........................................................................................3
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................4
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................4
3. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................5
5. Giả thuyết nghiên cứu.........................................................................................5
6. Lược khảo tài liệu................................................................................................5
PHẦN 2 NỘI DUNG
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1 Định nghĩa thất nghiệp......................................................................................6
1.2 Tỷ lệ thất nghiệp................................................................................................6
1.3 Các loại thất nghiệp...........................................................................................6
1.3.1 Thất nghiệp cọ xát.................................................................................6
1.3.2 Thất nghiệp cơ cấu.................................................................................7
1.3.3 Thất nghiệp chu kỳ................................................................................7
1.4 Tác động thất nghiệp và việc làm......................................................................8
1.5 Nguyên nhân và tác hại của thất nghiệp..........................................................10
1.5.1 Nguyên nhân của thất nghiệp................................................................10
1.5.2 Tác hại của thất nghiệp.........................................................................11
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Tháp........................................................................12
2.1.1 Vị trí địa lý và thuận lợi........................................................................12
2.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm gần đây.......................13
2.1.3 Cơ cấu dân cư.................................................................13
2.1.4 Điều kiện hoặc ưu đãi đầu tư................................................................16
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2


2

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

2.2. Đánh giá thực trạng thất nghiệp ở Đồng Tháp................................................18
2.2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp.....................18
2.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010...18
2.2.1.2 Cơ cấu tổng sản phẩm nội Tỉnh (GDP) và cơ cấu lao động..........20
2.2.1.3. Các lĩnh vực kinh tế chủ yếu của Tỉnh.........................................21
2.2.1.4. Các đặc điểm kinh tế đáng lưu ý của Tỉnh...................................22
2.2.2 Thực trạng về lao động trên địa bàn Đồng Tháp..................................23
2.2.2.1 Tình hình lao động........................................................................23
2.2.2.2. Đặc điểm nhân lực (lao động) của tỉnh..............24
2.2.3. Thực trạng đào tạo và sử dụng nhân lực tại Đồng Tháp
.....................................................................................................29
2.2.3.1. Hệ thống cơ sở giáo dục - đào tạo....................29
2.2.3.2. thực trạng sử dụng nhân lực.............................34
2.2.4. Đánh giá thực trạng..................................................35
2.2.4.1. Những điểm mạnh............................................35
2.2.4.2. Những hạn chế..................................................35
2.2.4.3. Những thời cơ...................................................37
2.2.4.4. Những thách thức.............................................37
Chương 3 GIẢI PHÁP
3.1 Những tồn tại và nguyên nhân.........................................................................38
3.2 Những giải pháp..............................................................................................39
3.2.1 Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã
hội về phát
triển nhân lực...............................................................................39
3.2.2. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực.....40
3.2.3. Về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực............................41
3.2.4. Mở rộng, tăng cường phối hợp và hợp tác để phát triển
nhân lực.......................................................................................42
Phần 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
3.1. Kiến nghị...............................................................................44
3.2. Kết luận.................................................................................44
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

3

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................45

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu dân cư................................................................14
Hình 2.2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động.............................15
Hình 2.3 Tăng trưởng kinh tế (GDP) 2001-2005 và 2006-2010......20
Hình 2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của Tỉnh............................................22
Hình 2.5 Dân số trong độ tuổi lao động......................................25
Hình 2.6 Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn.............................26
Hình 2.7 Trình độ văn hóa của nhân lực theo cấp học.................27
Hình 2.8 Trình độ chuyên môn của nhân lực...............................27
Hình 2.9 Kết quả dạy nghề giai đoạn 2006-2010........................31

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

4

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Phần 1: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên thế giới, tình hình thất nghiệp là hiện tượng kinh tế vĩ mô. Theo Tổ
chức Lao động Quốc tế (ILO) dự báo, trong năm 2013 này, số người thất nghiệp
trên toàn cầu sẽ tăng thêm 5,1 triệu người so với năm 2012, lên 202 triệu người, phá
kỷ lục thiết lập vào năm 2009.
Việt Nam trong những năm gần đây nền kinh tế đang gặp không ít những
khó khăn và chịu tác động mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, tình trạng suy giảm
kinh tế toàn cầu khiến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam ngày càng gia tăng.
Ở Đồng Tháp tình hình thất nghiệp vẫn đang được các ngành chức năng
quan tâm, theo Sở Lao động Thương binh & Xã hội và Bảo hiểm xã hội (BHXH)
tỉnh Đồng Tháp, số lao động thất nghiệp những tháng đầu năm 2012 trên địa bàn
tỉnh tăng cao đột biến so với các năm trước. Đến giữa tháng 5-2012, số lao động
đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là hơn 3.200 người, trong khi vào
thời điểm này các năm trước, con số này chỉ chưa đến 1.000 người.
Chính vì những lý do trên nghiên cứu “Đánh giá thực trạng thất
nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 - 2012” được thực hiện nhằm phân
tích rõ hơn những nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở Đồng Tháp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: phân tích tình hình thất nghiệp ở Đồng Tháp giai đoạn
2009 - 2012 để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất những giải pháp khắc
phục tình hình thất nghiệp ở Đồng Tháp.
- Mục tiêu cụ thể:
Phân tích về thực trạng thất nghiệp ở Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012.
Phân tích nguyên nhân và tác động của thất nghiệp đến tăng trưởng kinh tế ở
Đồng Tháp.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp ở Đồng Tháp.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

5

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

- Địa bàn nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại tỉnh Đồng Tháp.
- Thời gian nghiên cứu:
Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2009 đến năm 2012.
Thời gian thực hiện từ tháng 03/2013 – 05/2013.
- Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình việc làm ở tỉnh Đồng tháp giai đoạn 2009- 2012.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thất nghiệp ở Đồng Tháp.
Thực trạng giáo dục đào tạo và đào tạo nghề tại Đồng Tháp.
Những thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết việc làm ở tỉnh Đồng
Tháp.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập trên mạng
internet, sách báo, tạp chí và các phương tiện truyền thông,…
- Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu được phân tích trên cơ sở chọn lọc,
tổng hợp, kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối. Trên cơ sở
chọn lọc, tổng hợp, kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối đưa
ra nhân xét và đánh giá.
5. Giả thuyết nghiên cứu
- Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm.
- Thực trạng giáo dục đào tạo ảnh hưởng đến chất lượng việc làm.
- Nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp Đồng Tháp còn hạn chế.
6. Lược khảo tài liệu
Huỳnh Văn Lộc, (2011). Phân tích tình hình thất nghiệp ở Việt Nam
Phan Minh Tâm, (2011). Thất nghiệp và việc lam Việt Nam.
Hai đề tài trên phân tích thực trạng tình hình thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn
2008-2011. Tuy nhiên đề tài tôi nghiên cứu tình hình thất nghiệp ở Đồng Tháp, từ
đó đề ra những giải pháp giải quyết việc làm ở địa phương.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

6

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Phần 2: NỘI DUNG
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1 Định nghĩa thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng phổ biến trên thế giới có mức độ ảnh hưởng khác
nhau đến nền kinh tế của từng nước theo thời gian. Nhưng đây luôn là vấn đề đòi
hỏi các cấp lãnh đạo, những người quản lý nền kinh tế phải có những chiến lược
kinh tế phù hợp để đẩy lùi thực trạng này. Riêng ở Việt Nam tình hình thất nghiệp là
vấn đề nóng bỏng luôn được quan tâm giải quyết hàng đầu nhằm đưa nền kinh tế
phát triển theo kịp các nước có nền kinh tế phát cao.
 Theo định nghĩa của kinh tế học thì thất nghiệp là tình trạng người lao động
muốn có việc làm mà không tìm được việc làm. Lịch sử của tình trạng thất nghiệp
chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hóa.
 Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng
số lực lượng lao động xã hội.
1.2 Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp
của một quốc gia. Cũng vì thế còn có những quan niệm khác nhau về nội dung và
phương pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đúng và đầy đủ đặc điểm nhiều
vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là các nước đang phát triển.
1.3 Các loại thất nghiệp
1.3.1 Thất nghiệp cọ xát
Thất nghiệp cọ xát đề cập đến việc người lao động có kĩ năng lao động đáp
ứng được nhu cầu của thị trường nhưng lại bị thất nghiệp trong một thời gian ngắn
nào đó do họ thay đổi việc làm một cách tự nguyện vì muốn tìm kiếm công việc
hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng (lương cao hơn, gần nhà
hơn…) hoặc do sự thay đổi cung cầu trong hàng hoá dẫn đến việc phải thay đổi
công việc từ một doanh nghiệp, một ngành sản xuất hay một vùng lãnh thổ sang nơi
khác.
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

7

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Trong mối quan hệ với dạng thất nghiệp tạm thời còn có dạng thất nghiệp
tìm kiếm xảy ra cả trong trường hợp chuyển đổi chỗ làm việc mang tính tự nguyện
hoặc do bị đuổi việc. Khi đó người lao động luôn cần có thời gian chờ đợi để tìm
kiếm chỗ làm việc mới. Thời gian của quá trình tìm kiếm sẽ làm tăng chi phí (phải
tìm nhiều nguồn thông tin, người thất nghiệp sẽ mất đi thu nhập, mất dần kinh
nghiệm, sự thành thạo nghề nghiệp và các mối quan hệ xã hội…).
1.3.2 Thất nghiệp cơ cấu
Có nhiều người không tìm được việc làm do không đủ kỹ năng để đáp ứng
yêu cầu của công việc. Có người không có việc làm trong một thời gian dài và được
xem là thất nghiệp dài hạn, nghĩa là khả năng tìm được việc làm là rất thấp. Loại
thất nghiệp này được xem là thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu bao gồm:
 Những người chưa có đủ kỹ năng lao động, như những người trong độ tuổi 20 và
môt số người trưởng thành nhưng chưa qua đào tạo.
 Những người có kỹ năng lao động nhưng kỹ năng này không đáp ứng được sự
thay đổi trong yêu cầu của công việc.
 Những người mà kỹ năng của họ bị mất đi sau một thời gian dài không làm việc
nên không thể tìm được việc làm mới.
 Những người mà kỹ năng lao động của họ không được công nhận do sự phân
biệt đối xử, như người lao động thuộc nhóm dân tộc thiểu số hay người nước ngoài
không hiểu tiếng nói hay phong tục tập quán của địa phương,…
1.3.3 Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp chu kì còn được gọi là thất nghiệp do nhu cầu thấp. Loại thất
nghiệp này xảy ra do sự sút giảm trong nhu cầu đối với sản phẩm của nền kinh tế so
với sản lượng (hay năng lực sản xuất). Sự sút giảm trong nhu cầu dẫn đến sự sa thải
lao động có thể bắt đầu ở một vài thành phố lớn của nền kinh tế và sau đó gây ra sự
sút giảm trong nhu cầu đối với sản lượng của toàn bộ nền kinh tế. Khi nhu cầu thấp
hơn sản lượng thì tồn kho sẽ tăng lên nên các nhà sản xuất buộc phải cắt giảm sản
lượng và sa thải lao động. Thất nghiệp chu kì thường gắn liền với năng lực cạnh
tranh quốc gia, nhất là trong thời kì hội nhập.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

8

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Thất nghiệp do nhu cầu thấp có quan hệ mật thiết với tốc độ tăng trưởng kinh
tế thấp. Có thể dễ dàng thấy rằng nếu sản lượng tăng trưởng chậm hơn tốc độ tăng
trưởng của năng lực sản xuất của nền kinh tế, kể cả số lượng lao động, thì thất
nghiệp sẽ tăng. Suy thoái sẽ làm tăng thất nghiệp và phục hồi hay tăng trưởng sẽ
làm giảm thất nghiệp. Sự tăng giảm của thất nghiệp do nhu cầu thấp sẽ làm tăng
giảm tỷ lệ thất nghiệp trong các chu kì kinh tế.
1.4 Tác động thất nghiệp và việc làm.
Trong những năm gần đây, nhờ đường lối đổi mới của Đảng mà nhiều lao
động đã và đang được thu hút vào các ngành nghề, các lĩnh vực, ở mỗi địa bàn,
trong nhiều thành phần kinh tế trên phạm vi quốc gia và từng bước hoà nhập vào
cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nên Việt Nam vẫn là nước
nghèo, còn thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định việc chăm lo giải quyết việc
làm đã trở thành nhiệm vụ cơ bản và cấp bách đòi hỏi các ngành các cấp, mối gia
đình và toàn xã hội phải quan tâm. Từ cơ cấu dân số, ta thấy số người dưới 15 tuổi
chiếm 40% trong khi đó tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao (2,2%) vì vậy, nẩy sinh một vấn
đề là một lao động bình quân phải nuôi dưỡng nhiều người. Nếu lao động không có
việc hoặc số ngày công trong năm thấp, số giờ làm việc trong 1 ngày, năng suất lao
động 1giờ làm việc kém thì mỗi gia đình và toàn xã hội sẽ rất khó khăn.
Hiện nay, nguồn lao động hàng năm tăng 3,2 - 3,5%, năm 2001 là 2,7%/năm.
Bối cảnh kinh tế xã hội sinh ra nhiều mâu thuẫn giữa khả năng tạo việc làm còn hạn
chế trong khi đó nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng tăng, tất yếu dẫn đến tình
hình một bộ phận lao động chưa có việc làm nhất là đối với thanh niên ở thành thị,
khu công nghiệp, khu tập trung, vùng ven biển. Tổng điều tra dân số ngày
01/04/1989 cho thấy hiện có khoảng 1,7 triệu người không có việc làm. Người lao
động nước ta có đặc điểm:
- 80% sống ở nông thôn
- 70% đang làm trong lĩnh vực nhà nước
- 14% sống lao động làm việc trong khu vực nhà nước
- 10% trong lao động tiểu thủ công nghiệp
- 90% lao động thủ công.
Năng xuất lao động và hiệu quả làm việc rất thấp dẫn đến tình trạng thiếu
việc làm rất phổ biến và nghiêm trọng. Ở nông thôn 1/3 quỹ thời gian lao động chưa
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

9

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

được sử dụng tốt bằng 5 triệu người lao động. Trong khu vực nhà nước, số lao động
không có nhu cầu sử dụng lên tới 25 - 30% có nơi lên tới 40 - 50%. Đây là điều làm
cho đời sống kinh tế xã hội khó khăn của đất nước ta những năm 1986 - 1991.
Với tốc độ phát triển dân số và lao động như hiện nay hàng năm chúng ta
phải tạo ra hơn 1 triệu chỗ làm việc mới cho số người bước vào độ tuổi lao động,
1,7 triệu người chưa có việc làm, hàng chục cán bộ, bộ đội phục viên, xuất ngũ, học
sinh...
Theo tính toán của tổ chức lao động quốc tế (ILO) với tốc độ tăng nguồn lao
động trên 3% như hiện nay ở Việt nam thì dù cho hệ số co dãn về việc làm có thể
tăng từ mức 0,25 lên 0,33, trong vài năm tới cũng cần có mức tăng GDP trên 10%/
năm mới có thể ổn định được tình hình việc làm ở mức hiện tại. Vì vậy, dự báo sau
năm 2001 nước ta vẫn sẽ trong tình trạnh dư thừa lao động. Sự “lệch pha” giữa cung
và cầu về lao động là một hiện tượng đáng chú ý trong quan hệ cung cầu lao động ở
nước ta hiện nay. Trong khi nguồn cung về lao động của ta chủ yếu là lao động phổ
thông, lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp, bộ đội xuất ngũ, công nhân giảm biến
chế...thì cần về lao động lại đang đòi hỏi chủ yếu lao động lành nghề, lao động có
trình độ, chuyên môn kỹ thuật cao, các nhà quản lý am hiểu cơ chế thị
trường...Chính sự khác biệt này làm cho quan hệ cung cầu về lao động vốn đã mất
cân đối lại càng gay gắt hơn trước yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Trong toàn bộ nền kinh tế, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo hiện nay còn rất
thấp, khoảng 4 triệu người, chỉ chiếm 10,5% lực lượng lao động. Điều này cho thấy
lực lượng lao động hiện nay chưa có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
trong giai đoạn này. Trong số lao động đã qua đào tạo cơ cấu trình độ và ngành
nghề còn nhiều bất cập trước yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá...
Số người có trình độ trên đại học chỉ chiếm khoảng 1,2% trong tổng số người có
trình độ đại học. Về cơ cấu ngành nghề, lao động đã qua đào tạo được tập trung chủ
yếu ở các cơ quan nghiên cứu, các đơn vị hành chính sự nghiệp và ngành giáo dục,
lĩnh vực sản xuất vật chất có tỷ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp, đặc biệt trong
nông nghiệp, ngành sản suất lớn nhất cũng chỉ 9,15% lao động được đào tạo. Có
vùng như Tây Nguyên chỉ có 3,51% nhiều lĩnh vực rất thiếu những cán bộ giỏi, cán
bộ quản lý, cán bộ am hiểm công nghệ cao...Điều đó đã đẫn đến một thực trạng
hiện nay là: Trong khi có hàng triệu người không tìm được việc làm, thì ở một số
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

10

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

ngành nghề và rất nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh thiếu lao động kỹ thuật, lao
động có nghề nghiệp và trình độ phù hợp với yêu cầu của công nghệ sản xuất.

1.5 Nguyên nhân và tác hại của thất nghiệp
1.5.1 Nguyên nhân của thất nghiệp
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trang thất nghiệp, trong đó có những
nguyên nhân chủ yếu như:
Tình trạng suy giảm kinh tế toàn cầu làm cho tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia
tăng. Suy giảm kinh tế toàn cầu khiến cho nhiều quốc gia phải đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức trong đó Việt Nam cũng không ngoại lệ. Nhiều xí nghiệp nhà
máy phải thu hẹp sản xuất, thậm chí phải đóng cửa do sản phẩm làm ra không tiêu
thụ được. Chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu còn thấp không sánh kịp
với các sản phẩm chất lượng cao của các quốc gia có trình độ phát triển cao. Chính
vì vậy mà các doanh nghiệp phải cắt giảm nguồn lao động dẫn đến lao động mất
việc làm. Đây là nguyên nhân chủ yếu, kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào
đầu tư và xuất khẩu nên khi kinh tế toàn cầu bị suy giảm thì nền kinh tế Việt Nam bị
ảnh hưởng rất lớn và hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao. Trong năm 2008 mức
lam phát ở Việt Nam đã lên tới 22,3% khiến cho giá cả tăng cao, mức sống của
người lao động gặp nhiều khó khăn.
Một nguyên nhân cũng không kém phần quan trọng đó là nhu cầu lựa chọn
ngành nghề phù hợp với sở thích của người lao động, với thói quen học để “ làm
thầy “ chứ không ai muốn mình “ làm thợ “, hay thích làm việc cho nhà nước mà
không thích làm việc cho tư nhân. Với lý do này, nhu cầu xã hội không thể đáp ứng
hết yêu cầu của lao động, điều này là thiếu thực tế bởi không dựa trên khả năng của
bản thân và nhu cầu của xã hội. Một bộ phận lao động trẻ lại muốn tìm đúng công
việc mình yêu thích mặc dù các công việc khác tốt hơn nhiều, dẫn đến tình trạng
những ngành cần lao động thì lại thiếu lao động, trong khi đó lại thừa lao động ở
các ngành không cần nhiều lao động.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

11

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Ngoài hai nguyên nhân trên thì một nguyên nhân làm tăng gia tăng tỷ lệ thất
nghiệp ở Việt Nam là lực lượng lao động có tay nghề thấp chưa đáp ứng được nhu
cầu sản xuất ngày càng cao. Kinh tế Việt Nam từng bước áp dụng nhiều thành tựu
khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới nên đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình
độ chuyên môn cao, thành thạo tay nghề. Trong khi đó đội ngũ lao động ở nước ta
chỉ một số ít lao động có trình độ, tay nghề. Tác phong công nghiệp của lực lượng
lao động nước ta còn non yếu trong khi nền kinh tế đòi hỏi một đội ngũ lao động
năng động. Ở nước ta tỷ lệ lao động được đào tao nghề rất thấp, chỉ khoảng 26%.
Nước ta có một nguồn lao động dồi dào nhưng vẫn không tìm được việc làm, hoặc
có việc nhưng không ổn định do trình độ chuyên môn thấp. Thống kê cả nước có
khoảng 1915 cơ sỡ dạy nghề, bình quân mỗi năm các trường dạy nghề thuộc doanh
nghiệp đào tạo khoảng 90000-100000 học viên học nghề dài hạn và hàng ngàn học
viên hệ ngắn hạn. Thực tế hiệu quả của công tác dạy nghề vẫn chưa đáp ứng được
yêu cầu nên đầu ra của nguồn lao động tuy nhiều nhưng lại thiếu đầu vào do trình
độ tay nghề của người lao động không đạt tiêu chuẩn đề ra.
1.5.2 Tác hại của thất nghiệp
Thất nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế mà còn tác
động và gây nhiều vấn đề bất cập như: Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, tỷ
lệ lạm phát ngày càng cao, tỷ lệ phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, …
Thất nghiệp ở mức cao dẫn đến sản xuất sút kém, tài nguyên không được sử
dụng hết, thu nhập của dân cư giảm xuống kéo theo tổng giá trị sản phẩm
quốc dân cũng giảm. Sự thiệt hại về kinh tế do thất nghiệp gây ra ở nước ta
là rất lớn nó hơn hẳn các nhân tố vĩ mô khác. Chính vì những điều này đặt
đất nước ta trước thực trạng: Thất nghiệp luôn là nổi lo cho toàn xã hội, quan
trọng hơn là làm cho kinh tế nước ta giảm đi. Bên cạnh đó thất nghiệp còn
ảnh hưởng tới tâm lý người lao động và làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

12

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Vị trí địa lý và thuận lợi
Đồng Tháp là một trong 13 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi
đầu nguồn sông Tiền chảy vào biên giới Việt Nam, địa giới của Tỉnh được phân chia
2 phần rõ rệt là vùng Đồng Tháp Mười và vùng đất phù sa nằm giữa sông Tiền và
sông Hậu. Diện tích tự nhiên của Tỉnh là 3.374 km 2, với dân số trung binh năm
2010 là 1.670.493 người, mật độ dân số trung binh là 495người/km2.
Về toạ độ địa lý, tỉnh Đồng Tháp nằm trong giới hạn
- Từ 10007’ đến 10058’ vĩ độ Bắc.
- Từ 105012’ đến 105058’ kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp với tỉnh Prâyveng - Campuchia, có chiều dài đường biên giới Quốc
gia là 48,7 km; phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố CầnThơ; phía Tây
giáp với tỉnh An Giang; phía Đông giáp với tỉnh Long An và tỉnh Tiền Giang.
Toàn Tỉnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: thành phố Cao Lãnh, thị xã
Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện: Tân Hồng, Tam Nông, Hồng Ngự, Thanh
Bình, Cao Lãnh, Tháp Mười, Lấp Vò, Lai Vung, Châu Thành.
Về vị trí kinh tế, với các đặc điểm (1) nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam và vùng kinh tế động lực Cần Thơ - An Giang - Cà Mau - Kiên Giang,chịu sự
tác động về 2 phía của 2 trung tâm lớn là thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần
Thơ; (2) vị trí lệch khỏi trục Quốc lộ 1A từ thành phố Hồ Chí Minh đi các tỉnh vùng
đồng bằng sông Cửu Long và (3) địa giới của Tỉnh bị chia cắt bởi sông Tiền, có thể
nói mức độ giao lưu kinh tế và thu hút đầu tư vào lĩnhvực công thương nghiệp của
tỉnh Đồng Tháp tương đối thấp so với các tỉnhthuộc vùng phía Bắc sông Tiền.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

13

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Tuy nhiên nhờ vào vị trí nằm sát thượng lưu sông Tiền với các tuyến giao thông
thủy bộ qua biên giới Việt Nam - Campuchia, tỉnh Đồng Tháp lại có nhiềuthuận lợi
về kinh tế đối ngoại hướng ra các nước Đông Nam Á và là cửa ngõ của vùng tứ giác
Long Xuyên hướng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Với vị trí địa lý kinh tế như trên, kết hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù
(phần lớn diện tích thuộc vùng Đồng Tháp Mười, thủy vực rộng và đa dạng), hiện
nay Đồng Tháp được xem như một tỉnh sản xuất nông - ngư nghiệp là chủ yếu với
các thế mạnh về kinh tế lúa, kinh tế thủy sản, ngoài ra, kinh tế vườn của Đồng Tháp
cũng tương đối phát triển và còn có các vùng bảo tồn sinh thái rừng ngập mặn đặc
thù. Tuy nhiên các lĩnh vực kinh tế công thương nghiệp trên địa bàn Tỉnh chưa phát
triển mạnh.
2.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trong những năm gần đây
- Tốc độ tăng trưởng GDP: Năm 2009 tăng 11,09% so với năm 2008.
- GDP bình quân đầu người (USD) năm 2009: Đạt 7,631 triệu đồng, tương đương
691 USD, tăng 12,2% so với năm 2008.
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng năm 2009: 17,6%
- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Công nghiệp - Xây dựng 24,54%; Nông lâm ngư
nghiệp 44,03%; Thương mại - Dịch vụ 31,43 %.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu (USD): 439 triệu USD.
- Khác: Tổng doanh thu du lịch và dịch vụ ăn uống, khách sạn năm 2009 đạt 76,2 tỷ
đồng. Lượng khách du lịch đạt 1,13 triệu người, trong đó khách quốc tế 14.000
người.
2.1.3 Cơ cấu dân cư (tuổi, giới, thành thị - nông thôn, dân
tộc...).
Cấu trúc giới tính dân số có ảnh hưởng quan trọng đến mức
độ tăng giảm số lượng dân số trong từng giai đoạn, phân công lao
động và mọi hoạt động xã hội khác. Cấu trúc giới tính dân số của
tỉnh Đồng Tháp vào khoảng 99,89 nam/100 nữ (theo số liệu thống
kê năm 2009) nhìn chung là lý tưởng.
Tuy nhiên, khi đi vào phân tích cụ thể thì có những vấn đề như sau,
theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01 tháng 4 năm 2009 cho
thấy:
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

14

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Hình 2.1 Cơ cấu dân cư (cục thống kê, 2009)
- Dân số có độ tuổi từ 50 tuổi trở lên có sự mất cân đối chỉ số giới
tính trầm trọng dưới 85 nam/100 nữ. Sự mất cân đối này được giải
thích từ khác biệt tỷ suất tử vong giữa nam và nữ. Trong đó có các
nguyên nhân: chiến tranh, điều kiện sống và làm việc, những yếu
tố mang tính xã hội khác đã làm cho tỷ suất tử vong ở nam nhiều
hơn ở nữ trong nhóm dân số thuộc thế hệ này.
- Dân số độ tuổi từ 25-49 có diễn biến chỉ số giới tính phù hợp với
quy luật tự nhiên. Trong đó, chỉ số giới tính giảm theo độ tuổi do có
sự khác biệt về tỷ suất tử vong theo giới tính.
- Tuy nhiên, khi xem xét về bộ phận dân số ở độ tuổi dưới 25 thì
bắt đầu xuất hiện sự mất cân đối trong cơ cấu giới tính, với chỉ số
giới tính vào khoảng 107 nam/100 nữ (chỉ số này trung bình vào
khoảng 104-106 nam/nữ). Điều này có thể gây áp lực lên tình
trạng hôn nhân và các vấn đề về ổn định xã hội.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

15

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Hình 2.2 Cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động (cục thống kê,
2009)
- Theo biểu đồ cho thấy Đồng Tháp được xếp vào địa phương có cơ
cấu ở ngưỡng dân số già, thể hiện qua tỷ lệ nhóm người dưới 15
tuổi là 24,12% (<35%), nhóm người ngoài tuổi lao động là 10,33%
(>10%), tỷ suất sinh thấp, tỷ suất tử rất thấp. Qua đó cho thấy
nguồn lao động dự trữ của tỉnh kém, theo quan điểm dân số học
thì đây là mối đe doạ thiếu lao động trong tương lai.
- Tỷ số phụ thuộc thể hiện gánh nặng phụ thuộc giữa lớp người
ngoài tuổi lao động đối với những người trong độ tuổi lao động, nó
phản ánh quá trình tích luỹ và tiêu dùng của bộ phận dân cư. Việc
tỷ số này lớn hay nhỏ phụ thuộc rất nhiều vào cơ cấu tuổi của dân
số, tỷ suất tử vong và các quy định chung của pháp luật về lao
động việc làm. Tỷ số phụ thuộc của Đồng Tháp là 52,56%, được
xếp vào mức trung bình, đây là điều kiện thuận lợi cho Đồng Tháp
nâng cao phúc lợi xã hội và tập trung đào tạo nguồn nhân lực có
chất lượng trong tương lai.
- Dân số nữ trong độ tuổi sinh sản là 482.475 chiếm 28,95% dân số
toàn tỉnh (tính từ 15-49 tuổi). Đây là bộ phận dân số có ý nghĩa
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

16

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp quy mô dân số, cơ cấu
dân số trong giai đoạn tương lai thông qua các chính sách phát
triển dân số.
Qua biểu thống kê dân số theo độ tuổi ta thấy được dân số
phát triển mạnh vào các năm từ 1980 đến 1990 với tỷ lệ sinh rất
cao và tiến đến ổn định từ năm 1991 đến nay. Qua đó tạo nên cơ
cấu dân số có tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao như hiện nay.
Với việc ổn định dân số trong giai đoạn 2011-2020, ước lượng số
trẻ em sinh ra trong mỗi năm vào khoảng 25.800 trong mỗi năm ở
giai đoạn 2011-2015 và có vào khoảng 8.100 người tử vong hàng
năm.
Với việc chuyển cư rộng (biến động dân số cơ học) ra khỏi địa
bàn Tỉnh trong những năm qua ở Đồng Tháp xét về mặt số lượng là
tương đối lớn và đang có xu hướng tăng trong thời gian gần đây.
Khi xem xét trên góc độ chất lượng nhân lực thì đây là vấn đề cần
quan tâm và cần có những chính sách tác động phù hợp trong
tương lai.
2.1.4 Điều kiện hoặc ưu đãi đầu tư
Về ưu đãi đầu tư vào Đồng Tháp, tỉnh vận dụng linh hoạt những chính sách
của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp và phù hợp với quy định pháp
luật, đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ tín dụng. Tỉnh sẽ tạo mọi điều
kiện thuận lợi để các nhà đầu tư có thể hoàn thành thủ tục sớm nhất, tiếp cận nguồn
vốn dễ dàng, đáp ứng mặt bằng nhanh nhất, điều kiện hạ tầng, nguồn nhân lực cho
nhà đầu tư.
Cụ thể như sau:
+ Về hạ tầng kỹ thuật: Doanh nghiệp được cung cấp kịp thời nhu cầu điện và nước
đúng tiêu chuẩn, chất lượng tới hàng rào nhà máy; Được cung cấp các dịch vụ bưu
chính - viễn thông tiện lợi nhất đang được sử dụng trên địa bàn.
+ Về hỗ trợ đào tạo nghề: Ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo tay nghề
cho công nhân theo dự án được duyệt thông qua trường, trung tâm dạy nghề trong
tỉnh, nhưng tối đa không quá 1.000.000 đồng cho 01 lao động.
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

17

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

+ Hỗ trợ xúc tiến thương mại: Giới thiệu sản phẩm miễn phí trên website:
www.dongthaptrade.com.vn; Hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ triển lãm của quốc gia,
vùng và các tỉnh theo quy định của UBND tỉnh Đồng Tháp.
+ Hỗ trợ vay vốn và lãi suất sau đầu tư: Doanh nghiệp sản xuất hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ thuộc các
đối tượng vay vốn theo quy định hiện hành, được vay vốn trung, dài hạn với lãi suất
ưu đãi và được hỗ trợ lãi suất đầu tư theo quy định hiện hành.
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực khoa học - công nghệ:
- Các doanh nghiệp đăng ký tham gia vào hoạt động khoa học - công nghệ được hỗ
trợ ưu đãi về triển khai đề án; Dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa; Thẩm định công nghệ; Công bố tiêu chuẩn chất
lượng; Công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn; Tham gia giải thưởng chất lượng, áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng, các mô hình cải tiến năng suất…theo hướng
dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Các hỗ trợ, ưu đãi đầu tư trên được giải quyết nhanh khi nhà đầu tư thực hiện các
dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Từng thời kỳ, tỉnh sẽ căn cứ tình hình thực tế để điều
chỉnh, có những chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ tốt nhất cho nhà đầu tư khi hoạt
động tại Đồng Tháp.
+ Hỗ trợ đối với miễn, giảm tiền thuê đất, trợ cấp làm nền, giải phóng mặt bằng...;
Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất, miễn và giảm thuế...); Thuế xuất nhập khẩu
được thực hiện theo quy định tại các Nghị định: Nghị định 142/2005/NĐ-CP, ngày
14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định
149/2005/NĐ-CP, ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Nghị định 108/2006/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và một số
chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Riêng khi đầu tư vào các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn (Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười), nếu đầu tư vào
danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi khó khăn như: Dự án sử dụng thường xuyên từ
5.000 lao động trở lên, đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

18

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

nghiệp, khu kinh tế,…sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư cao nhất theo quy định của pháp
luật… Ngoài ra, còn các huyện: Cao Lãnh, Thanh Bình, Lấp Vò, Lai Vung, Châu
Thành thuộc danh mục C địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng
ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ. Khi có những thay đổi về chính sách ưu
đãi, nhà đầu tư sẽ được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.

2.2. Đánh giá thực trạng thất nghiệp ở Đồng Tháp
2.2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp
2.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn 2001-2005 và 2006-2010.
Bước vào giai đoạn 2001-2010, kinh tế tỉnh Đồng Tháp đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức. Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp (tốc độ tăng trưởng năm
2000 đạt 5,04%), cơ sở vật chất thiệt hại nặng từ trận lũ lịch sử năm 2000 và sự biến
động trong giá cả hàng hoá (chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng, trong khi giá cả
sản phẩm đầu ra giảm). Tuy nhiên cùng với nổ lực phấn đấu của toàn hệ thống
chính trị và của toàn dân tỉnh Đồng Tháp, kinh tế Tỉnh đã dần lấy lại đà tăng trưởng
và đạt được một số thành quả về kinh tế - xã hội nhất định.
Tổng giá trị gia tăng (VA) theo giá 1994 của các hoạt động kinh tế diễn ra
trên địa bàn Tỉnh vào năm 2000 là 4.620 tỷ đồng, tăng lên 7.418 tỷ đồng vào năm
2005 và đạt vào khoảng 14.368 tỷ đồng vào năm 2010, trung bình giai đoạn 20012005 tăng trưởng 9,93%/năm và 14,14%/năm vào giai đoạn 2006-2010. Kinh tế
Tỉnh có sự tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2006-2010, tuy nhiên biên độ dao
động của chu kỳ kinh tế lớn, với tần suất cao được giải thích do nền tảng tăng
trưởng kinh tế của Tỉnh chủ yếu dựa vào sự gia tăng vốn đầu tư, cơ cấu ngành nghề.
Năm 2000, giá trị gia tăng ngành nông - lâm - thủy sản đạt 2.987 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 64,65% trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh; đến năm 2005 đạt 4.286 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 61,61%; đến năm 2010 đạt 5.855 tỷ đồng (giá 1994), chiếm tỷ
trọng là 40,75% trong cơ cấu kinh tế của Tỉnh; bình quân giai đoạn 2001-2005 tăng
trưởng 7,49%/năm, giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 6,44%/năm.
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của ngành nông - lâm - thuỷ sản là tương đối ổn
định trong giai đoạn 2001-2010. Trong nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản, chủ lực
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

19

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

vẫn là nhóm ngành nông nghiệp trồng trọt chiếm tỷ cao trọng trong nội bộ ngành là
88,56% vào năm 2000 và 82,17% vào năm 2010. Cùng với sự phát triển của ngành
nghề thuỷ sản xuất khẩu, ngành nuôi trồng thuỷ sản của Tỉnh trong thời gian qua đã
có sự phát triển mạnh mẽ (tăng trưởng b.nh quân là 9,02%/năm giai đoạn 20012005 và đạt tốc độ tăng trưởng là 19,17%/ năm giai đoạn 2006-2010) đã góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông lâm thuỷ sản của Tỉnh.
Năm 2000, giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng đạt 500 tỷ đồng,
năm 2005 đạt 1.130 tỷ đồng và năm 2010 đạt 3.810 tỷ đồng (giá 1994). Công
nghiệp chế biến vẫn là ngành chủ lực trong khối ngành công nghiệp - xây dựng
trong giai đoạn 2001-2010, với việc phát triển của nhóm ngành thuỷ sản công
nghiệp chế biến trong giai đoạn 2001-2010 có sự tăng trưởng vượt bậc (tăng bình
quân là 17,71%/năm giai đoạn 2001-2005 và tăng 27,53%/năm giai đoạn 20062010). Ngành xây dựng chiếm tỷ trọng tương đối trong nhóm ngành công nghiệp xây dựng, tuy nhiên trong giai đoạn 2006-2010 ngành xây dựng cũng có sự phát
triển mạnh mẽ (tăng bình quân 25,99%/năm).
Cùng với sự phát triển của các ngành nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp
-xây dựng thì nhóm ngành thương mại - dịch vụ cũng có sự tăng trưởng cao trong
giai đoạn 2001-2010, đặc biệt là giai đoạn 2006-2010 (tăng bình quân
18,63%/năm). Giá trị gia tăng ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 1.133 tỷ đồng
năm 2000 lên 2.002 tỷ đồng năm 2005 và đạt 4.703 tỷ đồng năm 2010 (giá 1994).
Nhìn chung, sự tăng truởng kinh tế của Tỉnh trong giai đoạn 2001-2010 chưa
đạt trạng thái bền vững do nền tảng của sự tăng truởng này chủ yếu dựa vào mở
rộng quy mô sản xuất (đẩy mạnh đầu tư vốn và lao động), đẩy mạnh tăng tưởng
theo chiều rộng, tác động do yếu tố tăng năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật còn hạn chế.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

20

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Hình 2.3 Tăng trưởng kinh tế (GDP) 2001-2005 và 20062010 (cục thống kê, 2010)
2.2.1.2 Cơ cấu tổng sản phẩm nội Tỉnh (GDP) và cơ cấu lao động.
Năm 2001, ngành nông - lâm - thuỷ sản chiếm tỷ trọng 64,15% tổng giá trị
gia tăng nền kinh tế Tỉnh và 82,37% tỷ trọng lao động trong nền kinh tế Tỉnh đến
năm 2010, tỷ trọng này của ngành nông - lâm - thuỷ sản đạt theo thứ tự là 40,75%
và 70,49%. Qua đó cho thấy ngành nông - lâm - thuỷ sản của Tỉnh là ngành thâm
dụng lao động so với các ngành khác của Tỉnh, đặc biệt là ngành nông nghiệp chỉ
chiếm tỷ trọng 88,82% giá trị trong tổng cơ cấu giá trị gia tăng, nhưng lại chiếm đến
94,65% lao động của ngành (năm 2001). Lao động trong ngành nông - lâm - thuỷ
sản có xu hướng bảo hoà trong giai đoạn 2001-2010, trình độ lao động chủ yếu là
lao động phổ thông, sản xuất theo tập quán truyền thống; bước đầu đã áp dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hoá vào các khâu sản xuất, đạt được
những kết quả nhất định.
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

21

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Năm 2001, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 11,31% tổng giá trị
gia tăng nền kinh tế Tỉnh và 5,92% tỷ trọng lao động trong nền kinh tế Tỉnh; đến
năm 2010, tỷ trọng này của ngành công nghiệp - xây dựng đạt theo thứ tự là 26,52%
và 9,88%. Trong nội bộ ngành, lao động tập trung vào ngành công nghiệp chế biến
là chủ yếu, năm 2001 lao động công nghiệp chế biến chiếm 92,79%, năm 2010
chiếm 79,33%; ngành xây dựng của Tỉnh có sự gia tăng đáng kể về số lượng lao
động, đặc biệt là giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân hàng năm 29%. Nhìn chung
lao động ngành công nghiệp - xây dựng trong giai đoạn 2001-2010 có sự gia tăng
lớn về số lượng, tuy nhiên xét về mặt chất lượng thì chưa được cải thiện nhiều.
Trong đó ngành công nghiệp chế biến với sự phát triển mạnh của ngành chế biến
thuỷ sản, nên tập trung số lượng lớn lao động trong ngành, không đòi hỏi nhu cầu
trình độ chuyên môn cao của người lao động.
Năm 2001, ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng 24,54% giá trị gia
tăng nền kinh tế Tỉnh và 11,71% tỷ trọng lao động trong nền kinh tế Tỉnh; đến năm
2010, tỷ trọng này của ngành thương mại - dịch vụ đạt theo thứ tự là 32,73% và
19,63%. Tuy nhiên khi đi vào chi tiết theo từng phân ngành của ngành thương mại dịch vụ thì xuất hiện nhiều vấn đề cần đáng quan tâm; trong đó, các ngành thương
nghiệp, sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình; khách
sạn nhà hàng; vận tải kho bãi và thông tin liên lạc, tài chính tín dụng là những
ngành có tỷ lệ tăng trưởng cao, trung bình là 14%/năm giai đoạn 2001-2005 và
19%/năm giai đoạn 2006-2010.
2.2.1.3. Các lĩnh vực kinh tế chủ yếu của Tỉnh.
Ngành nông - lâm - thuỷ sản trong giai đoạn 2001-2010 có cơ cấu giảm dần.
Tuy nhiên đây vẫn là ngành kinh tế chủ lực của Tỉnh (năm 2010 chiếm 40,75% cơ
cấu kinh tế), trong đó ngành nông nghiệp (chủ yếu là cây lúa) chiếm tỷ trọng cao
nhất 88,82%.
Ngành công nghiệp của Tỉnh trong thời gian qua phát triển rất mạnh, tốc độ
tăng trưởng đạt 17,7%/năm giai đoạn 2001-2005 và đạt 27,53%/năm giai đoạn
2006-2010, tuy nhiên khi đi vào phân tích thì cho thấy sự tăng trưởng của nhóm
ngành công nghiệp chủ yếu dựa trên nền tảng của sản phẩm ngành nông - lâm - thuỷ
sản phục vụ cho công nghiệp chế biến.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

22

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

Ngành thương mại - dịch vụ chủ yếu phát triển phục vụ cho nhu cầu cho việc
phát triển ngành nông - lâm - thuỷ sản, ngành công nghiệp chế biến và nhu cầu tiêu
dùng của người dân địa phương là chủ yếu.
2.2.1.4. Các đặc điểm kinh tế đáng lưu ý của Tỉnh.
Kinh tế Đồng Tháp trong thời gian qua tuy đạt được những
thành quả đáng kể, nhưng quy mô kinh tế nhỏ, còn hạn chế, khó
khăn với những đặc điểm đáng lưu ý là một trong những tỉnh hàng
năm còn hưởng trợ cấp ngân sách của Trung ương; có khối lượng
đầu tư nước ngoài thấp; số khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế còn
yếu kém, tính cạnh tranh, thu hút các dự án đầu tư còn thấp; các
công trình kết cấu hạ tầng kinh tế quy mô nhỏ, chưa đồng bộ,
cảng biển mới đáp ứng cho tàu có tải trọng dưới 5.000 tấn, không
có sân bay…; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng dần qua các
năm, nhưng chưa vững chắc, chủ yếu sản phẩm nông thủy sản
qua chế biến thô.
Trong hướng tới, cần có sự đầu tư mở rộng, phát triển đồng
bộ về cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, cảng biển, hạ
tầng thủy lợi; nâng cao chất lượng, tính cạnh tranh sản phấm hàng
hóa, trên cơ sở đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực có trình độ, tay nghề,
tính chuyên nghiệp cao, đi đôi với năng suất lao động ngày càng
được tăng lên và hiệu quả.

Hình 2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế đáng lưu ý của Tỉnh (cục thống kê, 2010)
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

23

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

2.2.2 Thực trạng về lao động trên địa bàn Đồng Tháp
2.2.2.1 Tình hình lao động
Đồng Tháp là tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, toàn tỉnh có 09
huyện, 02 thị xã, 01 thành phố (119 xã, 17 phường và 08 thị trấn); dân số trung bình
năm 2009: 1.667.706 người (nữ: 834.309 người), dân số thành thị: 287.469 người
chiếm 17,23% dân số. Số người từ đủ 15 tuổi trở lên chiếm 81%, số người trong độ
tuổi lao động: 1.134.040 người chiếm 68%; số người từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động
kinh tế: 920.740 người chiếm 55,20% dân số; số người trong độ tuổi lao động hoạt
động kinh tế 883.884 người chiếm 53% dân số và chiếm 78% số người trong độ
tuổi lao động. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của lực lượng lao động trên
3,5%. Dân số và lao động Đồng Tháp tương đối lớn đứng vào hàng thứ tư khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long (sau An Giang, Tiền Giang và Kiên Giang) và thứ 15
các tỉnh, thành phố trong cả nước. Cơ cấu lao động trong một số ngành, lĩnh vực
còn chưa hợp lý, năng suất lao động một số ngành còn thấp (chế biến, nông nghiệp,
làng nghề…).
Lao động nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng lớn nhưng sự chuyển dịch trong
nội bộ ngành nông nghiệp sang các ngành khác còn chậm. Đến tháng 12/2010, toàn
tỉnh có khoảng 2.300 doanh nghiệp (trên 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ) thuộc các
loại hình; 166 hợp tác xã; 44 làng nghề; 5.097 trang trại; 03 khu công nghiệp; 32
cụm công nghiệp; hàng năm thu hút từ 10.000 – 15.000 lao động vào làm việc. Các
yếu tố của thị trường lao động đang được tạo lập, một số cơ chế điều tiết sự phát
triển của thị trường, giải quyết quan hệ cung - cầu lao động chưa hình thành đồng
bộ, tình trạng tự phát trong di chuyển lao động từ nông thôn ra đô thị tìm việc làm;
sự dịch chuyển lao động từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác, nhất là các
doanh nghiệp thuộc ngành may mặc, chế biến thủy sản…đặt ra nhiều vấn đề mới
trong quản lý, sử dụng lao động, đặc biệt là vai trò quản lý nhà nước, vai trò hướng
dẫn, định hướng, giám sát kiểm tra của các ngành chức năng, địa phương, doanh
nghiệp trong công tác giải quyết việc làm trước yêu cầu tăng trưởng kinh tế và đảm
bảo an sinh xã hội của tỉnh.
Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

24

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Đánh giá thực trạng thất nghiệp tại Đồng Tháp giai đoạn 2009 – 2012

2.2.2.2. Đặc điểm nhân lực (lao động) của tỉnh (số
lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo).
a) Nguồn lao động dự trữ
Lao động dự trữ được hiểu là bộ phận dân số duới tuổi lao
động và bộ phận dân số nằm trong độ tuổi lao động nhưng chưa
được xếp vào lực lượng lao động vì lý do nào đó. Đồng Tháp hiện
có 401.980 người dưới tuổi lao động (theo số liệu điều tra
01/4/2009) phân bố tương đối đồng đều vào khoảng 26.800 người
ở các độ tuổi từ 0-14. Xét về chỉ số giới tính thì tương đối theo quy
luật chung đảm bảo sự cân bằng giới tính.
Trung bình hàng năm trong giai đoạn 2005-2009 có khoảng
10.300 người trong độ tuổi lao động rời khỏi lực lượng lao động và
có khoảng 32.400 người bước vào tuổi lao động; bình quân hàng
năm lực lượng lao động của tỉnh sẽ tăng khoảng 22.400 lao động.
Với sự gia tăng trong số người trong tuổi lao động cùng với việc
công nghiệp hoá nông thôn đã gây sức ép cho công tác tạo việc
làm mới cho nền kinh tế.
b) Dân số trong độ tuổi lao động
Dân số trong độ tuổi lao động được định nghĩa là bộ phận dân số
đang sống và sinh hoạt trên địa bàn Tỉnh có độ tuổi từ 15-55 đối
với nữ và 15-60 đối với nam. Năm 2009 Đồng Tháp có 1.092.292
người trong độ tuổi lao động, chiếm 65,5% trong tổng dân số toàn
tỉnh.

Nguyễn Văn Hòa – ĐHKT2012-B2

25

GVHD: Ths. Phạm Xuân Viễn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×