Tải bản đầy đủ

Ngữ pháp về danh từ, Compreshensive Noun Patterns in English

1
DANH TỪ (NOUN)
Danh từ là gì ?
 Là từ dùng để gọi tên người (e.g. Father, Mother, Uncle ….)
 Sự vật, sự việc (table- cái bàn …) Nơi chốn (New york, Ha Noi)
 Ý tưởng, phẩm chất…..
Các loại danh từ: chia theo nhiều tiêu chí khác nhau
Danh từ cụ thể
Danh từ chung

Danh từ trừu tượng
Danh từ riêng

Danh từ đếm được
Danh từ số ít

Danh từ không đếm được
Danh từ số nhiều

Bài 1: Danh từ cụ thể và Danh từ trừu tượng
1/ Danh từ cụ thể (concrete): chỉ những thứ hữu hình, những gì con người cảm

nhận được bằng trực giác
Trong danh từ cụ thể ta chia làm 2 tiểu loại
-

Danh từ chung (common): danh từ chỉ đối tượng chung, danh từ chung bao hàm các
danh từ riêng ví dụ thành phố là danh từ chung, nhưng trong thành phố lại có đà
nẵng, hồ chí minh là các danh từ riêng…

+ danh từ chung gồm các danh từ tập hợp (chỉ nhóm người nhóm sự vật): brood, class,
clutch, colony, drove, family, farrow, flight, flock, gaggle, genus, harem, herd, hive,
litter, mob, order, pack, phylum, plague, pod, pride, race, school, shoal, species, swarm,
team, tribe
A brood of birds: một tổ chim non

A flock of sheep/goats/birds of the same
type
A herd of

cows/deer/elephants:

đàn

bò/hươu/voi
A flock of people of the same type
Follow the herd: bắt chước người khác
Vd a flock of reporters: đám nhà báo
Common herd: ordinary people
Flock : có thể nói đến những bầy đàn con Herd: nói đến bầy gia súc … được chăn
vật tự nhiên hoang dã

thả, được thuần hóa


2
Drove: đoàn người hay con vật đang di Droves of tourists: đoàn khách
People were leaving the countryside in
chuyển (thường ở số nhiều)
droves to look for work in the city
A colony of ants: cộng đồng kiến
A farrow of pigs: đàn lợn con


A litter of puppies: đàn chó con
A flight of geese: đàn ngỗng bay
A gaggle of geese: đàn ngỗng
A gaggle of children: đám trẻ ồn ào

A genus of plants: chi thực vật
 Số nhiều thành genera

School/shoal of fish: đàn cá

A mob: đám người đông ồn ào
Swarm of bees: đàn ong

-

Danh từ riêng: chỉ tên riêng của một đối tượng cụ thể và được viết hoa . Các danh

từ riêng tập hợp tạo thành 1 danh từ chùng cùng loại . Đôi khi danh từ riêng có thể đc
dùng như 1 danh từ chung:
Ví dụ: I always hope to become a Shakespeare one day
Mọi người biết shakespeare là ai và tôi muốn trở thành một người như shakespeare
Nghĩa là: I always hope to become a (man like) Shakespear one day
Chú ý:
+ dùng a/an trước tên người để chỉ rằng mình chưa biết người đó
Vd. Mom ! there is a David waiting outside: mẹ ơi có 1 người tên david chờ ngoài
cửa kìa ! thì mình không biết người đó, chỉ là nguwoif đó nói mình biết ông ta tên
david thôi. Khi đó, David là một người nào đó (someone)
+ số nhiều cho danh từ riêng cụ thể là tên riêng của người nào đó
 Nếu có the đi trước nó có nghĩa là gia đình nhà ai
Vd The Smiths: gia đình ông Smith
The Taylors: gia đình nhà Taylor
 Nếu không có the thì ta hiểu là có bao nhiêu người tên là …
Vd There are three Davids in my class: lớp tôi có 3 bạn tên David


3
2/ Danh từ trừu tượng: Danh từ trừu tượng chỉ những thứ mà ta không cảm nhận đc
bằng giác quan, chỉ những phẩm chất (qualities) và trạng thái (state) => danh từ
này không đếm được

Bài 2: Danh từ đếm được và danh từ đếm được (count and uncount
noun)
1) Danh từ đếm được:
Count nouns refer to things that can be divided up into smaller units which are separate
and distinct from one another. They usually refer to what can individually be seen or
heard:
2) Danh từ không đếm được:
Là những danh từ không thể được chia tách ra, bao gồm khái niệm trừu tượng, chất
lỏng …Những sữ vật này ta xem nó là một khối thống nhất không thể tách rời riêng rẽ
độc lập được
Noncount nouns refer to things that cannot be counted because they are regarded as
wholes which cannot be divided into parts. They often refer to abstractions and
occasionally have a collective meaning:
Các danh từ không đếm được sẽ bao gồm:
a- Danh từ chỉ nhóm đồ vật cùng công dụng . Tuy nhiên ta có thể dùng a piece of / a particle
of / an item of + N chú ý 2
Luggage
Baggage
Equipment

Machinery

Hành lý

Bags,cases..

Đồ dùng thiết bị Kitchen

equipment: A piece of equipment = device: đồ dùng

dùng cho mục cooker,pan…

cho mục đích cụ thể

đích nào đó (nói

Labour-saving device

chung)
Máy móc nói Industrial/agricultural

= a piece of machinery = machine (máy

chung

machinery
Modern/new….

móc cho mục đích cụ thể) 1 cỗ máy
Vd Sewing machine: máy khâu ; washing
machine….


4
Clothing

Trang

phục

, Protective clothing:

loại Clothes(pl) quần áo mà ta mặc lên người như

thường nói về trang phục bảo hộ
Labour clothing
các loại trang
Clothing manufacturer
phục cụ cụ thể Traditional clothing
Warming clothing
nào đó

váy, áo phông….
Và an Item/a piece/ an article of clothing =
dress or T-shirt… = a garment
Chứ không nói one/two clothes, chỉ được
nói some clothes
Đơn giản vì clothes không được giới hạn số
lượng, some/few.. có thể nói bất định như

Jewelry

Furniture

Traffic

Đồ trang sức

Silver/gold jewelry
Family jewelry
Costume jewelry (trang

một vài, vài, chút
= a piece of jewelry = necklace or ring…
Jewels (thường ở dạng pl): = pieces of

jewelry: đá quí…
sức giả)
Dụng cụ nội Garden / home furniture
Furnishings: things used to furnish a home,
Nói a Piece of furniture:
thất (bàn ghế
including pieces of furniture
món đồ dùng = a chair, a Có những thứ để trang trí nhà cửa mà không
giường…)
desk….
là furniture như rèm khung (drapes), thảm
Chú ý nó có nguồn từ
trải nền (area rug) curtain: rèm vải
Furnish (v)
Xe cộ nói chung Nhưng Vehicle: h câm
hoặc đc p âm phương tiện
đi lại đếm được
Vd Motor Vehicle

Evidence

Bằng chứng

Cụm từ
Not a / no shred of evidence
b-Từ chỉ chất lỏng, khối vật liệu, vật thể, vật chất, chất rắn, chất khí…..
Chất lỏng

Chất rắn

Chất khí

Water (nước)
Coffee (cà phê)
Gasoline (xăng)
Oil (dầu)
Bread (bánh mì)
Meat (thịt lợn)
Silver (bạc)
Paper (giấy)
Air (không khí)

Juice (nước ép)
Blood (máu)
Wine (rượu vang)

Tea (nước trà)
Milk (sữa)
Soup (canh)

Butter (bơ)
Beef (thịt bò)
Rock (đá)
Wool (len)

Cheese (pho mát)
Gold (vàng)
Iron (sắt)
Glass (kính, thủy

Oxygen (khí oxy)

tinh)
Steam (hơi nước)


5
Smoke (khói)

Nitrogen (khí nitơ)

Hydrogen

(khí

hydro)
Smog
khói
Loại hạt

(sương
lẫn

bụi)

smoke+fog
Rice (gạo)
Pepper (hạt tiêu)
Sand (cát)


=
Dirt (bụi)
Sugar (đường kính)
Wheat (lúa mì)

Corn (hạt ngô)
Salt (muối)

Nhóm danh từ này ta có thể dùng một số danh từ chỉ sự chứa đựng đo lường (chú ý 1)
=> lượng từ quantifiers
 Chú ý N+ful: The amount that fills something
Hand + ful => a handful of rice: the amount of rice that fills the hand, một nắm gạo…=
a hand (that is) full of rice
 A Spoonful of … một thìa = a spoon that is full of…
b-Các khái niệm trừu tượng (danh từ trừu tượng)
c-Các môn khoa học: Chemistry, Literature, Physics, Philosophy, History, Biography,
Neurology, Psychology, …
CHÚ Ý
 1-Express quantity (diễn tả số lượng) ta dùng lượng từ (quantifiers)
Ta có thể thêm một số từ để định lượng (determiner: định từ) chúng như Some,
any, a lot of ….. Tuy nhiên một danh từ không đếm được vốn ở dạng số ít, ta không
được phép thêm hậu tố s/es hay định từ mạo từ a/an cũng như many…. (Cụ thể về định
từ trong các bài sau)
Và những danh từ không đếm được ta có thể lượng hóa chúng bằng những danh từ
khác chỉ sự đo lường, sự đong đếm theo cấu trúc
Count noun + OF + uncount noun
- Of ở đây chỉ sự chứa đựng, sự cấu thành nên sự vật
Containers

 A cup of coffee: một tách cà phê


6

Measurements
















A glass of milk: một cốc thủy tinh sữa
A Box of rubbish: hộp đựng rác
A Packet of sugar: túi đường
A jar of jam: hộp đựng mứt
a tube of toothpaste: một tuýt kem đánh răng
a sack of flour: túi bột mỳ
three metres of curtain material: 3 mét vật liệu làm màn
a kilo of flour: 1 cân bột mỳ
twenty litres of petrol: 20 lít xăng
a pint of lager: 1 panh bia (=0,58 lít)
two spoonfuls of sugar: 2 thìa đường
A bottle(ful) of wine: đầy một chai rượu
Chú ý: a milk bottle: chai đựng rựou
Khác a bottle of milk: một chai đầy rượu

Piece: mảnh, miếng,  a piece of cheese/chocolate: một miếng phô mai, sô cô la
 a piece of plastic/cotton: mảnh nhựa, mảnh vải
mẩu, món …
 a slice/piece of bread/cake/meat
= a small bit of
 a sheet/piece of paper, a bar of soap/chocolate
Slice: lát cắt
 a stick/piece of chalk, a loaf of bread
Bar: thanh
 a drop of water/ink/oil etc, a grain of sand/rice
Stick: viên
Loaf: ổ
 a lump of coal(than)/sugar
Drop: giọt
Lưu ý: có thể nói a chocolate bar (a bar of chocolate) hay a
Grain: hạt
sugar lump (= a lump of sugar)
Lump: cục
Tuy nhiên: với những từ sau nếu ta đưa về danh từ ghép nghĩa
sẽ thay đổi về bản chất (xem bài danh từ ghép)
Mục đích

A wine glass: A

jam

jar: A bookshelf:

cốc để đựng hộp để đựng tủ để sách /
rượu

Chứa đựng

A

glass

wine:

mứt

kệ sách

of A jar of jam: A

shelf

of

một hộp đựng đầy book: một kệ

cốc đầy rượu

mứt

đựng
sách

Tương tự coffee cup: cốc để uống cà phê

đầy


7

Chú ý: grain trong câu phủ định có nghĩa là ..dù chỉ một chút = iota: ….not a grain/iota
of sth
There isn't a grain of truth in those rumours: những lời đồn đại này k có chút sự thật
nào cả
 2-Có thể dùng piece(s) of, bit(s) of and item(s) of với một số danh từ không đếm
được khác . Bên cạnh đó còn có danh từ (chỉ trạng thái) trừu tượng như: happiness,
belief, anger …
a moment of anger: phút giận dữ
a moment/period of calm: phút/khoảng trấn tĩnh
a sense of belief: cảm giác tin tưởng
a source of happiness: nguồn hạnh phúc
a source of life: nguồn sống
a degree of doubt: mức độ nghi ngờ
a sum/an amount of money: món tiền/lượng tiền
 3-Kind, sort, type and make (bộ) có thê đi cùng với hoặc danh từ đếm được hoặc
không đếm được
Vd: What kind of music do you like ?
This make of computer: bộ máy tính này
Countable or uncountable noun?


8
Nhân xét: Không phải lúc nào ta cũng có thể biết một danh từ là đếm được hay không
đếm được chỉ dựa vào nghĩa của chúng
Ví dụ, information, news and furniture không đếm được.
I've got some information for you. NOT
There was no news of the missing hiker
They had very little furniture, NOT

an information
NOT

There were no news.

very few furnitures

Nhưng ta có thể dùng piece(s) of, bit(s) of and item(s) of với nhiều danh từ kiểu như
vậy
I've got a piece of information for you.
They had very few items of furniture.
Dưới đây là những danh từ không đếm được trong tiếng anh nhưng có thể đếm được ở 1
só ngôn ngữ khác
Accommodation

Equipment

Land

Rain

Advice

evidence

Laughter

Research

Applause

Fruit

Leisure lightning

Rice

(a round of

Fun

Litter

Rubbish

applause: 1 tràng

Furniture gossip

Luck

Scenery shopping

vỗ tay)

Harm

Luggage

sightseeing

Baggage behaviour

Health

machinery money

Stuff

Bread

Help (chú ý)

News

Thunder

Camping

homework

Pay (= wages)

Toast

Cash

housework housing permission

Traffic

Clothing

jewellery

pollution progress

Transport travel

countryside

knowledge (chú ý)

Proof

Violence weather

crockery (bát đĩa)
Cutlery (con dao,
cái dĩa, thìa …)
Damage (chú ý)
Education (chú ý)

Work (chú ý)


9
A laugh: tiếng cười
Laughter: sự cười đùa
Jewels: viên đá quý (chú ý thường ở Jewelry: trang sức
số nhiều)
A job
Work
A permit
Permission
Chú ý phát âm và trọng âm khác to
permit
A sight: 1 cảnh quan

Sightseeing: ngắm cảnh
Go sightseeing
A vehicle
Traffic: xe cộ
- Những danh từ dưới đây đếm được, tương ứng với một trong những danh từ ở
trên
-

Chú ý:
+ Damages: tiền bồi thường
Vd: She was awarded 10 thousand dollars in libel damages: cô ấy đc trả 10
ngàn đô tiền bồi thường danh dự
+ education, importance, knowledge, resistance, traffic có thể đếm được số
ít nếu nghĩa cụ thể hơn
Vd: I had a good education : tôi có 1 sự giáo dục tốt
A knowledge of English is essential: một sự hiểu biết về tiếng anh là cần thiết

Mở rộng ra: phần lớn danh từ trừu tượng, chung chung khi trong một tình huống cụ
thể, khi được bổ nghĩa bởi tính từ đằng trước hoặc trong một cụng từ thì trở nên đếm
được (ta hiểu nôm na là nó đã được cụ thể hóa, từ cái trừu tượng nó đã được cụ thể,
trở thành 1 sự vật ta có thể hình dung …. Cụ thể hóa nhờ vào mệnh đề sau nó, nhờ
vào tính từ trước nó)
Vd Sadness: sự đau buồn
 A sadness that will last for a lifetime
Knowledge: kiến thức, tri thức
 A good/vast knowledge of sth…
+ relief: sự nhẹ nhóm
 It is something of a relief / a great relief to hear that he is stil ok


10
Fear: sự sợ hãi
 A fear of dogs: sợ chó
Hope: sự huy vọng
hopes for the future
+ Pity, shame, wonder, relief, pleasure và delight trở thành số ít trong vai trò là bổ ngữ .
It seemed a pity to break up the party. Thanks very much. ~ It's a pleasure.
+ a help có nghĩa là có ích
Vd: Thanks ! You have been a great help : cảm ơn bạn thật là một người có
ích
+ work: có thể đếm được nếu nghĩa nó là tác phẩm,công trình
Vd a work of art = an art work: 1 tác phẩm nghệ thuật
Hoặc nghĩa là công xưởng nhà máy, nhà xưởng….thường ở số nhiều
Nouns that can be either countable or uncountable
Một số danh từ có thể đếm được khi chúng đề cập đến thứ gì đó tách biệt và đọc lập riêng
rẽ nhưng lại k đếm được khi chúng đề cập đến loại chất liệu hoặc vật chất nào đó nói
chung
Vd: carpet, stone…
They had a nice carpet in the living room: miếng/tấm thảm
The bought 3 square metres of carpet: thảm nói chung
Hay stone: là đá nói chung nhưng có thể tách ra thành từng viên đá nên vẫn có thể nói a
stone
Chú ý: stone còn còn nghĩa khác là hạt của một số loại quả nhưng cherry và peach
Vd: the house has some parts made of stone: ngôi nhà có những phần được làm từ đá =>
đá nói chung (chất liệu material)
She had herself thrown stones at by saying that stupid things: cô ta tự để mình bị ném đá
khi nói điều ngu xuẩn ấy (nghĩa bóng)
1. Rau, củ quả hoặc con vật trở nên không đếm được khi chúng ta cắt và phân chia
chúng, trở thành thức ăn món ăn của ta
Buy a (whole) chicken: mua gà nguyên Put some chicken in the sandwiches


11
con
A lamb: con cừu non
Peel some potatoes: gọt khoai
Pick 3 tomatoes
2 Danh từ có thể là danh từ không đếm

/sænwɪdʒ/ /thịt gà
Lamb: thịt cừu
Eat some potato: ăn (món) khoai
A pizza with tomato //ˈpiːtsə/
được ở nghĩa này song lại đếm được ở

nghĩa khác, bao gồm accommodation, competition, glass, grammar, iron, jam,
lace, paper, property, room, sight, speech, time, work.
Đếm được
A glass of water: cốc nước
Glasses: kính
A daily paper: Nhật báo
My papers (documents): tài liệu
A tin of beans: hộp đựng đỗ
Many times
One time: lần
An interesting/embarrassing experience:

Không đếm được
Made of glass: làm bằng thủy tinh

một trải nghiệm thú vị, đáng xấu hổ

học

A small business: 1 công ty nhỏ
A property: khu nhà

Do business: làm knih doanh
Property: tài sản hoặc bất động sản

A Sheet of paper: tờ giấy
Tin: kim loại thiếc
I haven’t got much time: thời gian
Work experience: kinh nghiệm, bài

nhà đất
3 Danh từ đếm được thường nêu ra ví dụ cụ thể trong khi danh từ không đếm được
nói đến hoạt động chung chung hoặc ý niệm nào đó bào gồm: beer, coffee, water;
fruit, shampoo, toothpaste, washing powder; cake, chicken, land, noise, rain, snow,
sound, space, stone; abuse, (dis)agreement, business, conversation, difficulty,
dislike, fear, improvement, language, life, pain, pleasure, protest, success, thought,
war
Count noun
A drawing/painting:

Uncount noun
một bức tranh good at drawing/painting
: việc vẽ tô

vẽ, bức tranh màu
I heard a noise. Một tiếng ồn cụ thể
An interesting conversation:

constant traffic noise: sự ồn ào liên

tục
một The Art of conversation: nghệ thuật

cuộc hội thoại thú vị
A short war: 1 cuộc chiến ngắn ngủi

giao tiêp
Horrified of war: sợ hãi chiến tranh


12
I am leading a good life: một cuộc Life is unfair: cuộc sống nói chung
sống
4 Khi gọi món thức ăn hoặc đồ uống, chúng ta có thể dùng danh từ đếm được
I don’t like coffee (vì coffee nói chung) so I'll have a lager. (= a glass of lager)
Three coffees, please. (= three cups of coffee)
Two sugars. (= two spoonfuls of sugar)
Một số danh từ có thể đếm được khi dùng với nghĩa loại nào đó 'kind(s) of...'
These lagers are all the same. (= kinds of lager).
There are lots of different grasses. (= kinds of grass).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×