Tải bản đầy đủ

Trình bày các kết quả thu được khi các bệnh viện được tự chủ tài chính theo nghị định 432006

Trình bày các kết quả thu được khi các bệnh viện được tự chủ tài chính theo nghị định 43/2006?

Đáp án:

• Tự chủ tài chính theo nghị định 43/2006:
- Đươc triên khai khá rông rai va gân như băt bu ôc đôi vơi tât ca các đơn vi sư nghi êp trong nganh y tê :
Sau khi ban hanh Nghi đinh 43 các đơn vi sư nghiệp y tê đa thưc hiện Nghi đinh 10 tiêp tục chuyên sang
thưc hiện Nghi đinh sô 43. Đên 30/6/2007, Bộ Y tê đa giao thưc hiện Nghi đinh 43 cho 100% các bệnh
viện (trong đó có Bệnh viện Nội tiêt tư đam bao toan bộ chi phí hoạt động thường xuyên).
• Kết quả của tự chủ tài chính theo nghị định 43/2006:
- Quyên lưc va trách nhiêm cua lanh đạo bênh vi ên (BV) đươc tăng lên ro r êt : Khi thưc hiên tư chu, lanh
đạo BV phai chiu trách nhiêm đôi vơi các hoạt đ ông cua đơn vi sao cho BV hoạt đ ông hi êu qua nhât.
- Có sư thay đôi vê bô trí săp xêp bô máy cung như sư dụng hi êu qua hơn nguôn nhân lưc hi ên có : các
BV tư chu đa chú ý tô chức lại theo hương tinh gọn, sư dụng hiệu qua hơn các nguôn lưc con người, ví
dụ như hơp đông thuê ngoai thưc hiện một sô chức năng không trưc tiêp liên quan đên khám chữa bệnh
(KCB), sư dụng nhiêu nhân viên hơp đông hơn va săp xêp lại tô chức các khoa phòng. Đông thời, vi êc cư
cán bô đi học nâng cao trinh đô chuyên môn nghi êp vụ va ứng dụng các ky thu ât mơi đươc chú trọng.
Nguôn thu tai chính cua các BV tăng đáng kê: Tông nguôn thu (bao gôm nguôn thu từ ngân sách, BHYT,
viện phí, va nguôn dich vụ) cua các bệnh viện các tuyên tăng nhanh qua các năm từ khi thưc hiện tư chu
(nguôn thu năm 2008 so vơi năm 2005 tại BV thưc hiện tư chu toan phân tăng 1,8 lân, tại BV tuyên TW
tăng gân 3 lân; BV tuyên tỉnh tăng 2,9 lân; BV tuyên huyện tăng 2,5 lân) mặc dù tỷ trọng nguôn thu từ

ngân sách nha nươc câp cho hoạt động thường xuyên giam ở tât ca bệnh viện các tuyên (giam 2,7 lân ở
BV tư chu toan phân; giam 2,5 lân ở BV tuyên TW; giam 1,3 lân ở BV tuyên tỉnh va huyện) .
- Các bênh viên chu đông hơn trong viêc sư dụng các nguôn lưc tai chính : Do đươc quyên chu đông, tư
cân đôi thu-chi nên các đơn vi đa điêu tiêt các khoan chi hơp lý va hi êu qua hơn. Các b ênh vi ên đa tăng
cường tiêt kiêm chi tiêu băng cách căt giam những khoan chi tiêu không hơp lý, khoán chi đên t ân các
khoa phòng (như chi phí điên thoại, văn phòng phâm, h ôi họp,…). Do tiêt ki êm chi nên tỷ trọng chi cho
hanh chính có xu hương giam (ở BV Phụ san TW sau tư chu giam xuông còn 13.8%, B ênh vi ên Từ Du
giam từ 51% xuông còn 38%...). Chi mua săm, sưa chữa tăng lên ở các đơn vi (B ênh vi ên Phụ san TW
tăng 117,8%, Bênh viên Đa khoa Quang Ninh tăng 14%) .
- Viêc huy đông vôn đê đâu tư nâng câp cơ sở vât chât va trang thiêt bi cua b ênh vi ên đươc tăng cường :
Do huy đông đươc các nguôn đâu tư, các bênh vi ên đa chu đ ông mở r ông, xây thêm các khoa phòng va
mua săm các trang thiêt bi đăt tiên như máy CT-scanner, MRI va các máy móc chân đoán hinh anh khác
đê phục vụ cho các khoa KCB theo yêu câu cua b ênh viên. Các b ênh vi ên tuyên TW, tỉnh/TP lơn có xu
hương đâu tư mạnh me hơn các bênh viên tuyên huyên. Việc triên khai Nghi đinh 43 vê tư chu, bên
cạnh nhiêu lơi ích cho bệnh viện (tăng nguôn thu, tăng đâu tư trang thiêt bi công nghệ cao, tăng khôi
lương dich vụ khám chữa bệnh...), cung còn nhiêu điêm hạn chê anh hưởng tơi mục tiêu công băng cua
hệ thông y tê. Vê trang thiêt bi y tê, từ năm 2007, đa thưc hiện phân quyên trong việc lưa chọn, mua
săm trang thiêt bi y tê. Sô lương các trang thiêt bi hiện đại ngay cang nhiêu. Tính đên 31/12/2008, ca


nươc đa có 6 máy cộng hưởng từ, 73 máy chụp căt lơp. Việc phát triên trang thiêt bi trong nươc đê phục
vụ nhu câu trong nươc, tiên tơi xuât khâu đa đươc quan tâm .
- Quyên lơi cua cán bô, nhân viên trong bênh viên đươc cai thiên : Từ khi thưc hiên tư chu tai chính,
thu nhâp cua cán bô, nhân viên đươc cai thi ên ro r êt. Cơ chê tra lương va thu nh âp tăng thêm đa chú ý
đên hiêu suât công viêc cua từng các bô, nhân viên. So sánh thu nhập tăng thêm binh quân vơi mức
lương hang tháng thi thây thu nhập tăng thêm binh quân/một biên chê cao hơn mức chi lương hang
tháng ở hâu hêt các BV: ở các BV tư chu toan phân cao gâp 2,3 lân so vơi lương; tuyên TW cao gâp 1,3
lân; tuyên tỉnh cao hơn gâp khoang 1,4 lân va tuyên huyện la 0,5 lân. Nêu so sánh thu nhập tăng thêm
giữa các năm cua từng lọai bệnh viện thi thây thu nhập tăng thêm cua năm 2008 tăng một cách ro rệt so
vơi năm 2005, tuy nhiên tăng không nhiêu ở các BV tư chu toan phân (1,2 lân); tăng 1,7 lân ở BV tuyên
TW; tăng gâp 3 lân ở các BV tuyên tỉnh, tăng gâp 3,5 lân ở BV tuyên huyện.
-

Mở rộng các loại hinh dich vụ khám chữa bệnh va tăng công suât sư dụng bệnh viện (so năm
2008 so vơi năm 2005): tăng 25% tại các BV tư chu toan phân, 17% tại BV tuyên TW, 14% tại BV
tuyên tỉnh, 16% tại tuyên huyện). Sô lươt khám bệnh va nhập viện ở hâu hêt các bệnh viện các
tuyên tăng (mức chênh lệch vê tông sô lươt khám bệnh cua năm 2008 va 2005 la từ 1,3-1,5 lân;
mức chênh vê tông sô lươt nhập viện la từ 1,2-1,4 lân; tông sô phẫu thuật đươc thưc hiện tại các
BV tuyên tỉnh va huyện tăng 1,5-2 lân.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x