Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ WTO

Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KỸ THUẬT HẬU GIA NHẬP WTO
DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG CÔNG TÁC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Các vấn đề tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO
GS.TS. Võ thanh thu.
Giảng viên cao cấp ,Ủy viên hội đồng tư vấn chính sách TM Quốc tế
VCCI, Trọng tài viên trọng tài Quốc tế Việt nam (VIAC)

9/2014

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA WTO:
Tiền thân của Tổ chức thương mại thế giới là Hiệp định chung về thuế quan
và mậu dịch ( The General Agreement On Tariff and Trade – GATT).Đến tháng
11/2014 có 160 nước và khu vực lãnh thổ là thành viên của WTO.
GATT được thành lập năm 1947 với 23 nước tham gia như là những sáng lập viên,
cùng nhau xây dựng các Hiệp định về thuế quan và thương mại. Các Hiệp định của
GATT bắt đầu có hiệu lực từ 11/1948 và đến hết năm 1994, GATT đã trải qua 8
vòng đàm phán thương mại với các mốc lịch sử như sau:


: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 1


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
 Vòng đàm phán thứ nhất từ ngày 10/4 – 30/10/1947 tại Geneva – GATT ra
đời và ngay trong vòng đàm phán đầu tiên 23 nước sáng lập đã thỏa thuận 1
hiệp định cắt giảm thuế quan ( thuế nhập khẩu) 45.000 mặt hàng khi thực hiện
thương mại giữa các bên tham gia đàm phán ( chiếm 1/5 lượng giao dịch thương
mại toàn cầu). Hiệp định GATT đầu tiên có hiệu lực từ 1/1/1948
 Vòng đàm phán 2 diễn ra năm 1949 tại Annecy, Pháp gồm 33 nước tham gia.
ở vòng đàm phán này các bên ký hiệp định xác định mức giảm thuế bình quân
35% cho 5000 danh mục mặt hàng
 1950, GATT – 3 tại Torquay (Anh) các bên nhất trí trao đổi 8700 nhượng bộ
quan thuế dẫn đến việc cắt bỏ 25% so với mức năm 1948
 1965, GATT – 4 tại Geneve nhất trí về các khoản cắt giảm quan thuế trị giá 2,5
tỷ USD
 1958, GATT – 5 ( gọi là vòng Dellon- tên của Ngoại trưởng Mỹ thời đó). Vòng
họp kéo dài đến tháng 1/1962, kết quả đạt 4400 nhượng bộ quan thuế trị giá 4,9
tỷ USD. Ở vòng đàm phán này có 45 nước tham gia
 1964, GATT – 6 ( còn gọi là vòng Kennedy) dẫn đến việc ký vào năm 1967 một
hiệp định giữa 50 nước tham gia, chiếm 75% mậu dịch thế giới
 1973, GATT – 7 tại Tokyo với 99 nước tham dự ( kết thúc vào năm 1979) thỏa
thuận giảm quan thuế trị giá 300 tỷ USD, đạt mức thuế quan trung bình ( từ 0,7
đến 4,7%) đối với các hàng chế tạo của 9 thị trường công nghiệp lớn nhất thế
giới
 1982, Hội nghị Bộ trưởng GATT tại Geneve khẳng định lại giá trị của các
nguyên tắc GATT về cư xử trong thương mại quốc tế, đồng thời đưa ra một
chươn trình làm cơ sở để GATT tổ chức một vòng đàm phán thương mại mới
 1986, các Bộ trưởng GATT bắt đầu GATT – 8 tại Punta Del Este ( Uruguay)
đàm phán về thương mại hàng hóa và dịch vụ. Vòng đàm phán kéo dài đến tận
năm 1993. Ở vòng đàm phán Uruguay có đến 123 nước tham gia, trị giá thương
mại tăng lên nhờ kết quả của vòng đàm phán lên đến gần 4 ngànd tỷ USD. Sau
vòng đàm phán mức thuế nhập khẩu bình quân chỉ còn 3,9 %
 Ngày 15/4/1994 tại Marrakesh ( Maroc) các nước thành viên của GATT đã ký
hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới. Như vậy WTO đi vào hoạt
động từ ngày 1/1/1995 là một tổ chức hoạt động độc lập với hệ thống Liên Hiệp
quốc


 Vòng đàm phán Doha 11/2001 – 6/2011: Vòng đàm phán Doha được coi là
vòng đàm phán thứ 9 kể từ khi Hiệp định GATT ra đời năm 1947, vòng đàm
phán này được phát động tại Hội nghị Bộ trưởng WTO tại Doha của Quarta, Nội
dung chính của vòng đàm phán Doha là:

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 2


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
- Đàm phán về nông nghiệp và dịch vụ được định sẵn trong Hiệp định Nông
nghiệp (điều XX) và Hiệp định GATS (điều XIX) của Vòng đàm phán
Uruguay, mà thực chất đòi giảm bảo hộ, giảm trợ cấp đối với nông sản ở các
nước công nghiệp phát triển như Mỹ, EU, Nhật…để tạo môi trường thương
mại bình đẳng, giúp các nước nghèo có điều kiện cạnh tranh nông sản bình
đẳng với các nước giàu có
- Vấn đề tiếp cận thị trường hàng công nghiệp ở các nước đang phát triển
( NAMA). Hiện tại, thuế nhập khẩu đối với hàng công nghiệp bình quân ở
các nước đang phát triển là dưới 5%, còn ở các nước đang phát triển là dưới
15%. Ở vòng đàm phán Doha, các nước công nghiệp phát triển muốn các
nước đang phát triển giảm thuế nhập khẩu hàng công nghiệp hơn nữa
- Giải quyết các vấn đề tồn đọng nêu ra tại Hội nghị Singapore về: thuận lợi
hóa thương mại và minh bạch hóa sự mua sắm của Chính phủ
Ngoài ra, ở Vòng đàm phán Doha còn giải quyết các vấn đề khác như: quyền
của các nước nghèo được nhập khẩu với giá rẻ hoặc được cấp bằng sáng chế sản
xuất những loại dược phẩm chữa trị được bệnh như AIDS, sốt rét…
Đến tháng 10/2014 Vòng đàm phán Doha vẫn chưa kết thúc vì các vấn đề mở
cửa thị trường nông sản; vấn đề quyền tiếp cận với các loại thuốc giá rẻ của các
nước nghèo chưa được giải quyết.
I.

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA WTO
2.1.Mục tiêu
Hình dung đơn giản về WTO như nêu trên cũng chính là nội dung của các
mục tiêu của WTO như được ghi nhận tại Lời mở đầu của Hiệp định thành lập
WTO như sau:
 "Các bên ký kết Hiệp định này thừa nhận rằng: Tất cả những mối quan hệ của
họ (tức các bên ký kết thành lập ra WTO) trong lĩnh vực kinh tế và thương mại
phải được thực hiện với mục tiêu nâng cao mức sống, bảo đảm đầy đủ việc làm
và một khối lượng thu nhập và nhu cầu thực tế lớn và phát triển ổn định; mở
rộng sản xuất, thương mại hàng hoá và dịch vụ, trong khi đó vẫn đảm bảo việc
sử dụng tối ưu nguồn lực của thế giới theo đúng mục tiêu phát triển bền vững,
bảo vệ và duy trì môi trường và nâng cao các biện pháp để thực hiện điều đó
theo cách thức phù hợp với những nhu cầu và mối quan tâm riêng rẽ của mỗi
bên ở các cấp độ phát triển kinh tế khác nhau.
 (Các bên ký kết Hiệp định) thừa nhận thêm rằng: cần phải có nỗ lực tích cực để
bảo đảm rằng các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những quốc gia kém phát
triển nhất, duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế tương
xứng với nhu cầu phát triển kinh tế của quốc gia đó;

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 3


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
 (Các bên ký kết Hiệp định) mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằng
cách tham gia vào những thoả thuận tương hỗ và cùng có lợi theo hướng giảm
đáng kể thuế và các hàng rào cản trở thương mại khác và theo hướng loại bỏ sự
phân biện đối xử trong các mối quan hệ thương mại quốc tế;
 Do đó, (Các bên ký kết Hiệp định), quyết tâm xây dựng một cơ chế thương mại
đa biên chặt chẽ, ổn định và khả thi hơn; quyết tâm duy trì những nguyên tắc cơ
bản và tiếp tục theo đuổi những mục tiêu đang đặt ra cho cơ chế thương mại đa
biên này.
WTO cũng đưa ra 4 nguyên tắc trong quan hệ thương mại, đó là: Chỉ được phép
bảo hộ sản xuất và dịch vụ trong nước bằng thuế quan, không cho phép sử dụng các
hạn chế định lượng (trừ trường hợp đặc biệt); thuế quan phải giảm dần và không
tăng trở lại; áp dụng đãi ngộ tối huệ quốc; áp dụng đãi ngộ quốc gia.
2.2.Theo như Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này có
năm chức năng cơ bản như sau:
- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đa
phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước
thành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ.
- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương
trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO.
- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực
hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương.
- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm
thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của
WTO.
- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc
tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và
dự báo về xu hướng phát triển tương lai của nền kinh tế toàn cầu.
II.

SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA GATT VÀ WTO:
3.1. Điểm giống nhau cơ bản:
WTO là tổ chức kế thừa sự hoạt động của GATT, cho nên 2 tổ chức này có
điểm giống nhau:

Giống nhau về mục tiêu hoạt động: nhằm thúc đẩy sự tự do thương mại trên
toàn cầu

Đều lấy Nguyên tắc Tối huệ quốc để xây dựng chính sách thương mại giữa
các quốc gia thuộc WTO
3.2. Những điểm khác biệt:

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 4


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu












GATT là một loạt các quy định, hiệp định đa biên, không có nền tảng về thể
chế. Điều hành nó chỉ là một ban thư ký nhỏ gắn bó với mục đích ban đầu là cố
gắng thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) vào những năm 40. WTO là
một tổ chức thường trú có ban thư ký riêng với 635 nhân viên được lãnh đạo bởi
một tổng giám đốc và 4 phó tổng giám đốc. Ngân sách hoạt động 175 triệu Frăng
Thụy Sĩ (2006)
Các hiệp định của GATT mang tính tạm thời được thay đổi bổ sung qua các
vòng đàm phán thương mại. trong khi đó các hiệp định của WTO mang tính cam
kết cố định và vĩnh viễn
Các quy định của GATT được áp dụng cho thương mại hàng hóa. Nhưng
WTO còn bao hàm cả thương mại dịch vụ và các khía cạnh liên quan đến thương
mại như vấn đề sở hữu trí tuệ, hoạt động đâu tư…
GATT bao gồm nhiều hiệp định có liên quan đến thương mại, việc áp dụng
chúng ở mỗi nước thành viên mang tính chọn lọc và tự nhiên. Các hiệp định của
WTO phần lớn mang tính đa biên, các nước gia nhập phải cam kết áp dụng trọn
gói, toàn bộ, tuy nhiên, đối với các nước chậm phát triển có những nhượng bộ
riêng
Hệ thống giải quyết các tranh chấp của WTO nhanh hơn, tự động hơn và ít
bị tắc nghẽn so với hệ thống cũ của GATT. Việc thực hiện các phán quyết về
giải quyết tranh chấp cũng dễ dàng đảm bảo hơn
WTO là tổ chức quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong
hoạt động thương mại quốc tế

III.

NỘI DUNG CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO:
Hiện nay có trên 50 Hiệp định đa phương đã được kí kết. các thành viên cỉa
WTO phải cam kết thực hiện hầu hết những hiệp định này, trừ các thỏa thuận tự
nguyện. Trong số này thì có 4 Hiệp định quan trọng nhất đó là:
- Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- Hiệp định về thương mại dịch vụ
- Hiệp định liên quan đến thương mại và quyền sở hữu trí tuệ
- Hiệp định các biện pháp thương mại có liên quan đến đầu tư
Ngoài ra, còn có các hiệp định quan trọng khác như:
- Hiệp định về nông nghiệp
- Hiệp định về định giá hải quan
- Hiệp định về dệt may
- Hiệp định về trợ cấp và chống trợ cấp
- Hiệp định về chống bán phá giá
- Hiệp định về các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 5


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
- Hiệp định về các rào cản kĩ thuật đối với thương mại
Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General Agreement
on Tariffs and Trade – GATT ) bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
4.1.1. Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong thương mại, hay là
đối xử tối huệ quốc (Most Favored Nation):
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, quy định các nước thành viên dành cho nhau
ưu đãi tối huệ quốc về thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong thương
mại - tức là không có sự phân biệt đối xử về thuế nội địa, chính sách giá, các loại
phí, phương pháp tiếp cận thị trường, vận tải, phân phối hàng hóa và lưu
kho….giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu. Nguyên tắc này
có hai ngoại lệ là:
+ Các nước tham gia các khối mậu dịch tự do hay liên minh thuế quan khu vực
như EU, NAFTA, AFTA… có quyền áp dụng với nhau một biểu thuế, một hàng
rào
phi
quan
thuế
riêng.
+ Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được các nước phát triển dành
cho Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP) với thuế suất thấp hơn thuế suất tối huệ
quốc.
4.1.2. Thuế quan
- WTO thừa nhận thuế quan (Thuế nhập khẩu) là công cụ hợp pháp duy nhất để
bảo hộ các ngành sản xuất trong nước. Các hàng rào bảo hộ phi thuế phải được
bãi bỏ. Có như vậy thuế quan mới trở thành biện pháp bảo hộ ít bóp méo thương
mại nhất và cũng là biện pháp mang tính minh bạch hơn cả.
- Thuế quan chia làm nhiều loại khác nhau. Thuế phần trăm là một số phần trăm
nhất định trên giá trị hàng hóa nhập khẩu (ví dụ 5%). Thuế cụ thể quy định một
khoản tiền cố định phải nộp trên một đơn vị hàng hóa (Ví dụ: 1.000 đồng/kg).
- Thuế quan phải được áp dụng trên nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) cho tất cả
các thành viên WTO.
 Một số phương thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan của WTO:
- Thuế hóa: Do tính dễ dàng và dễ đàm phán cắt giảm của thuế quan, các thành
viên WTO thỏa thuận một cách thức mới cho việc tiếp cận thị trường nông sản
là "chỉ sử dụng thuế quan". Các biện pháp hạn chế số lượng tồn tại trước Vòng
Uruguay nay phải tiến hành "thuế hóa" tức là chuyển biện pháp phi thuế thành
một mức thuế quan bổ sung có tác dụng tương đương. Trong nông nghiệp người
ta còn sử dụng hạn ngạch thuế quan. Hạn ngạch thuế quan là cơ chế cho phép
duy trì mức thuế suất thấp áp dụng với hàng nhập trong phạm vi hạn ngạch và
mức thuế suất cao hơn đối với hàng hóa nhập khẩu vượt hạn ngạch. Mức thuế
đạt được sau khi thuế hóa sẽ tiếp tục được ràng buộc và cắt giảm thông qua đàm
phán.
4.1.

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 6


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
- Ràng buộc thuế: Khi một nước thành viên cam kết "ràng buộc" về thuế suất
với một dòng thuế, thành viên đó sẽ không được nâng thuế nhập khẩu cao hơn
mức ràng buộc đó.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp các nước thành viên cam kết ràng buộc thuế
quan đối với toàn bộ các mặt hàng. Trong lĩnh vực công nghiệp, các nước phát
triển ràng buộc thuế 99% số mặt hàng. Các con số tương ứng của các nước đang
phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi là 73% và 98%. Các con số
này đảm bảo mức độ tiếp cận thị trường an toàn hơn cho các nhà đầu tư và kinh
doanh quốc tế.
Các mặt hàng không nằm trong Biểu cam kết sẽ phải chịu mức thuế suất ràng
buộc. Tuy nhiên, ngay cả đối với các mặt hàng này vẫn phải tuân thủ nguyên tắc
MFN.
- Sau khi ràng buộc thuế, các nước sẽ phải không ngừng cam kết cắt giảm thuế
quan và không tăng thuế nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
thương mại. Ví dụ tại Vòng đàm phán Uruguay, trong lĩnh vực nông nghiệp, các
nước phát triển cam kết cắt giảm trung bình 36% tính gộp với tất cả các dòng
thuế, cắt giảm tối thiểu 15% một dòng, tiến hành trong 6 năm kể từ 1/1995.
Trong lĩnh vực công nghiệp, tuy không phải ràng buộc toàn bộ các dòng thuế
nhưng xu hướng cắt giảm diễn ra mạnh mẽ "thuế quan theo ngành" và "hài hòa
thuế quan". Thuế quan của tất cả các mặt hàng trong ngành cắt giảm theo các
hình thức này có mức thuế suất rất thấp (thậm chí bằng 0%). Đó trước hết là sản
phẩm công nghệ thông tin, dược phẩm, một số sản phẩm kim loại, gỗ, bột
giấy....
4.1.3. Phi thuế quan
WTO thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp sản xuất trong nước.
Ngoài thuế quan ra, các hàng rào cản trở thương mại khác phải bị loại bỏ. Tuy
nhiên, các thành viên khác có thể sử dụng các biện pháp phi thuế để hạn chế
nhập khẩu trong những trường hợp cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia, văn
hóa truyền thống, môi trường, sức khỏe con người...
- Thủ tục cấp phép nhập khẩu: WTO quy định cấp phép nhập khẩu phải đơn giản,
rõ ràng và dễ dự đoán. Các chính phủ phải công bố thông tin đầy đủ cho các nhà
kinh doanh biết giấy phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp. Khi đặt ra các
thủ tục cấp phép nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục hiện tại, các thành viên
phải thông báo theo những quy định cụ thể cho WTO. Việc xét đơn nhập khẩu
cũng phải tuân thủ các quy định chặt chẽ.
- WTO quy định giá trị tính thuế hải quan là trị giá giao dịch (Trong giao dịch
đơn giản thông thường là giá trị hợp đồng). Trong trường hợp không áp dụng
được giá trị giao dịch thì phải sử dụng các cách tính khác, nhưng không được
xác định giá trị tính thuế một cách tùy tiện, chẳng hạn sử dụng giá nhập khẩu tối
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 7


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
thiểu để tính thuế. Ngoài ra hải quan chỉ được thu các khoản phí và lệ phí tương
ứng với các chi phí cần thiết cho thủ tục thông quan. WTO không cho phép thu
các khoản phí và phụ thu vì các mục đích bảo hộ hay thu ngân sách.
- Trợ cấp có thể được sử dụng để hỗ trợ cho một ngành sản xuất non trẻ vươn lên
chiếm lĩnh thị trường hoặc vì các mục đích khác. Hầu như ngành nào cũng sử
dụng trợ cấp. Tuy nhiên một số hình thức trợ cấp bị cấm trong WTO, đặc biệt là
trợ cấp xuất khẩu nông sản. Khi hàng nhập khẩu được trợ cấp gây ra thiệt hại
nghiêm trọng cho một ngành công nghiệp của một thành viên, thành viên có thể
đặt ra thuế đối kháng để hại chế thiệt hại do hành động trợ cấp gây ra.
4.1.4. Biện pháp bảo vệ tạm thời:
- Các biện pháp bảo vệ tạm thời: thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng và
hành động tự vệ khẩn cấp.
+ Phá giá xảy ra khi một công ty xuất khẩu một sản phẩm với giá thấp hơn giá
thông thường tại nước sản xuất. Không phải khi nào phá giá cũng tạo ra cạnh
tranh không công bằng. Khi hành động phá giá gây thiệt hại nghiêm trọng cho
một ngành sản xuất của một thành viên. WTO cho phép thành viên đó dặt ra
thuế chống bán phá giá để khắc phục những thiệt hại do phá giá gây nên. Tuy
nhiên, việc áp dụng thuế chống bán phá giá phải tuân thủ theo những thủ tục
chặt chẽ và phức tạp.
+ Trợ cấp có thể được sử dụng để hỗ trợ cho một ngành sản xuất non trẻ vươn
lên chiếm lĩnh thị trường hoặc vì các mục đích khác. Hầu như ngành nào cũng
sử dụng trợ cấp. Tuy nhiên một số hình thức trợ cấp bị cấm trong WTO, đặc biệt
là trợ cấp xuất khẩu nông sản. Khi hàng nhập khẩu được trợ cấp gây ra thiệt hại
nghiêm trọng cho một ngành công nghiệp của một thành viên, thành viên có thể
đặt ra thuế đối kháng để hại chế thiệt hại do hành động trợ cấp gây ra. WTO chỉ
cho phép các nước có GDP đầu người dưới 1000USD/năm được phép duy tgrì
các biện pháo trợ cấp bị cấm như: trợ cấp xuất khẩu, trợ cấp nông sản… nhưng
không được trợ cấp nhằm thay thế nhập khẩu.
+ Khi nhập khẩu một mặt hàng nào đó tăng lên đột biến gây thiệt hại nghiêm
trọng cho một ngành sản xuất, WTO cho phép các thành viên bị thiệt hại có thể
sử dụng biện pháp tự vệ tạm thời kể cả hạn chế định lượng khác đẻ khắc phục
thiệt hại do nhập khẩu gây ra. Nước áp dụng tự vệ khẩn cấp phải có nghĩa vụ
thông báo về biện pháp mà mình đang áp dụng và tiến hành tham vấn với các
nước bị ảnh hưởng. các biện pháp tự vệ khẩn cấp không được áp dụng khi sản
xuất gặp khó khăn do năng lực quản lý kém, sử dụng công nghệ lạc hậy, giá
thành sản phẩm trong nước cao…
4.1.5. Doanh nghiệp có đặc quyền thương mại:
Trong WTO, các doanh nghiệp được ban hành các đặc quyền thương mại
gọi là các doanh nghiệp thương mại nhà nước dù cho chúng thuộc sở hữu nhà
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 8


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
nước hay sơ hữu tư nhân. Ví dụ về các doanh nghiệp này là những doanh
nghiệp thuộc loại "đầu mối" nhập khẩu, hay là những doanh nghiệp có khả
năng tiếp cận tới các nguồn tài chính hay ngoại tệ.
4.1.6. Hàng dệt may
- Hàng dệt may là lĩnh vực các nước đang phát triển có lợi thế và là tiềm năng
phát triển cao. Tuy nhiên, do đặc thù của ngành là sử dụng nhiều lao động, công
nghệ tương đối dễ tiếp cận, quy mô thị trường lớn nên là đối tượng bảo hộ cao
trong chính sách của các nước phát triển và các nước đang phát triển. Do vậy
luôn có sự đấu tranh giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển mà kết
quả không phải lúc nào cũng có lợi cho các nước đang phát triển.
- Từ năm 1974 cho đến trước vòng Uruguay, thương mại hàng dệt may được điều
chỉnh bởi hiệp định Đa sợi (MFA). Theo hiệp định này, các nước (chủ yếu là các
nước phát triển) có quyền thiết lập hạn ngạch hạn chế số lượng hàng nhập khẩu.
- Việc áp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may là trái với các nguyên tắc cơ bản
của WTO. Chính vì vậy, tại vòng đàm phán Uruguay, các nước đang phát triển
đã đấu tranh giành thắng lợi trong việc thiết lập Hiệp định Dệt may(ATC) dẫn
tới loại bỏ hạn ngạch cũng như tất cả các biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với
hàng dệt may. Hiệp định ATC quy định rõ lịch trình loại bỏ hạn ngạch và hạn
chế số lượng theo 4 giai đoạn cụ thể, bắt đầu vào năm 1995 và hoàn thành vào
31/12/2004. Để đảm bảo ATC được các nước thực hiện một cách nghiêm túc,
WTO thiết lập hẳn một cơ quan giám sát hàng dệt.
III.2.
Hiệp định về thương mại dịch vụ ( General Agreement on
Trade In Services- GATS)
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) lần đầu tiên được đưa ra
thương thảo tại vòng đàm phán Uruguay và đã trở thành một bộ phận không thể
tách rời trong hệ thống pháp lý của Tổ chức Thương mại Thế giới.
4.2.1. Mục tiêu:

Mục đích chính của GATS là tạo ra khuôn khổ pháp lý cho tự do hóa thương
mại dịch vụ. Các nước thành viên đưa ra các cam kết về về việc mở cửa thị
trường dịch vụ không phân biệt đối xử trên cơ sở điều chỉnh luật trong nước.
Việc điều chỉnh luật sẽ được tiến hành từng bước, hướng tới xóa bỏ hoàn toàn
mọi hạn chế đối với các sản phẩm dịch vụ nhập khẩu cũng như đối với nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài khi tiến hành cung cấp dịch vụ theo các phương thức
khác nhau (Đãi ngộ quốc gia - NT). Đồng thời mỗi thành viên phải dành cho
nhà cung cấp dịch vụ của các thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn đối
xử mà nước này dành cho một nước thứ ba (Đãi ngộ Tối huệ quốc - MFT).
4.2.2. Phạm vi áp dụng:
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 9


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
Ngoại trừ các dịch vụ được cung cấp thuộc phạm vi các hoạt động chức năng
của cơ quan chính phủ, cụ thể là cung cấp dịch vụ đó không mang tính chất
thương mại và cạnh tranh với bất cứ nhà cung cấp nào- các loại dịch vụ khác
đều
thuộc
phạm
vi
điều
chỉnh
GATS.
Loại hình dịch vụ được chia làm 12 ngành và 155 phân ngành. 12 ngành bao
gồm :
+Dịch vụ kinh doanh
+Dịch vụ thông tin liên lạc
+Dịch vụ xây dựng cà kĩ thuật liên quan đến xây dựng
+Dịch vụ phân phối
+Dịch vụ giáo dục
+Dịch vụ môi trường
+Dịch vụ tài chính
+Dịch vụ liên quan đến y tế và dịch vụ xã hội
+Dịch vụ liên quan đến du lịch và lữ hành
+Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao
+Dịch vụ giao thông tin vận tải
+Các dịch vụ khác
Theo GATS, việc cung cấp các loại dịch vụ này có thể được tiến hành theo một
trong bốn phương thức hoặc kết hợp giữa các phương thức sau đây:
+ Cung cấp dịch vụ qua biên giới
+ Tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài.
+ Cung cấp dịch vụ thông qua hiện diện thương mại .
+ Cung cấp dịch vụ thông qua sự hiện diện của cá nhân.
4.2.3. Các nội dung chính của GATS.


Đãi ngộ Tối huệ quốc:



Đây là nghĩa vụ bắt buộc trong GATS, theo đó các nước cam kết dành cho nhau
những "ưu đãi" đối với mọi lĩnh vực dịch vụ, ngoại trừ các lĩnh vực đã được đưa
vào danh mục loại trừ đãi ngộ Tối huệ quốc tạm thời. Mục tiêu của các loại trừ này
nhằm đảm bảo rằng lợi ích của một nước trong thỏa thuận đặc biệt với một nước
nào đó sẽ không tự động dành cho các nước khác không thuộc đối tượng của thỏa
thuận đó hưởng. Các loại trừ tạm thời có hiệu lực đến hết năm 1999, và có thể
được kéo dài không quá 5 năm.



Đãi ngộ quốc gia:
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 10


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu


Nguyên tắc này được thực hiện trên cơ sở kết quả của các cuộc đàm phán và các
cam kết về tiến trình tự do hóa dịch vụ giữa các thành viên. Nguyên tắc này chỉ áp
dụng đối với các lĩnh vực và trong chừng mực nước đó cam kết thực hiện chứ
không áp đối với các lĩnh vực mà nước đó chưa cam kết.



Thanh toán quốc tế:



Các giao dịch vãng lai liên quan đến các cam kết cụ thể trong khuôn khổ Hiệp
định sẽ không bị hạn chế; ngoại trừ trường hợp cán cân thanh toán gặp khó khăn
thì khi đó một số hạn chế sẽ được áp dụng mang tính tạm thời căn cứ vào các điều
kiện cụ thể.
Trong khuôn khổ các cuộc đàm phán đa phương tại vòng Uruguay, các thành viên
đã đạt được một số thỏa thuận cụ thể về tự do hóa hơn nữa một số ngành dịch vụ
lớn như tài chính, viễn thông, vận tải hàng không.



Dịch vụ tài chính:
Phụ lục về dịch vụ tài chính của GATS điều chỉnh các dịch vụ tài chính như dịch
vụ bảo hiểm, các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm; Dịch vụ ngân hàng và các
dịch vụ tài chính khác. Phụ lục này cho phép các chính phủ được thực hiện
những biện pháp đặc biệt để bảo vệ nhà đầu tư, người gửi tiền, và để đảm bảo
sự hòa nhập ổn định của hệ thống tài chính; và không áp dụng đối với những
dịch vụ được chính phủ cung cấp vì mục đích quản lý hệ thống tài chính, chẳng
hạn như hoạt đọng ngân hàng trung ương.



Dịch vụ viễn thông:



Viễn thông vừa là một lĩnh vực trong nền kinh tế vừa là một phương tiện cung
cấp dịch vụ cho các hoạt đọng kinh tế khác. Phụ lục về viễn thông của GATS
đã quy định các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép tiếp cận mạng lưới
viễn thông công cộng mọt cách bình đẳng. Các cuộc đàm phán tiếp theo về lĩnh
vực này đã dẫn tới việc kí kết Nghị định thư thứ tư của GATS với sự tham gia
của 69 thành viên. Nghị định thư này đã bắt đầu hiệu lực kể từ ngày 1/1/1998.



Dịch vụ vẫn tải hàng không:



GATS chỉ điều chỉnh các loại hình dịch vụ như dịch vụ sửa chữa bảo trì máy
bay, dịch vụ tiếp thị vận tải hàng không và dịch vụ đặt giữ chỗ bằng máy tính.



Di chuyển của tự nhiên nhân:

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 11


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu


Các chính phủ được phép đàm phán các cam kết cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho
việc tạm trú của thể nhân ở một nước khác nhằm mục đích cung cấp dịch vụ.
Hiệp định GATS không áp dụng đối với những tự nhiên nhân tới một nước
nhằm mục đích là việc hoặc cư trú lâu dài, Hoặc các biện pháp liên quan đến
quyền công dân, quyền cư trú.
III.3.
Hiệp định liên quan đến thương mại và quyền sở hữu trí tuệ
(trade-related aspects of intellectual property rights – TRIPS)
Đây là hiệp định đa phương tổng thể nhất về lĩnh vực sở hữu trí tuệ, được áp
dụng đối với các nước là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/1995.

Phạm vi điều chỉnh
+Các Thành viên có thể, nhưng không bị bắt buộc, áp dụng trong luật của mình
việc bảo hộ mạnh hơn so với các yêu cầu của Hiệp định này, miễn là việc bảo hộ
đó không trái với các điều khoản của Hiệp định này. Các Thành viên sẽ tự do
quyết định phương pháp thích hợp nhằm thi hành các điều khoản của Hiệp định
này trong hệ thống pháp luật và thực tiễncủa mình.
+ Đối tượng Sở hữu trí tuệ bao gồm:
- Bản quyền và các quyền có liên quan
- Nhãn hiệu hàng hóa
- Chỉ dẫn địa lý
- Kiểu dáng công nghiệp
- Bằng sáng chế
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp
- Bảo hộ thông tin bí mật
- Khống chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng li-xăng
(Xem thêm chi tiết trong hiệp định về các khía cạnh liên quan đến quyền
sở
hữu
trí
tuệ
-Ký
ngày
15.4.1994
tại
http://www.havip.com.vn/images/download/823.pdf )
4.3.2. Nội dung hiệp định
 Đãi ngộ Tối huệ quốc.
 Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kì một sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền,
hoặc sự miễn trừ nào được một thành viên dành cho công dân của bất kì một
thành viên nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành cho công dân
tất cả các thành viên khác trên cơ sở các thoả ước quốc tế về việc giúp đỡ trong
4.3.1.

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 12


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu



tố tụng hoặc thực thi luật theo nghĩa tổng quát chứ không giới hạn riêng biệt về
bảo hộ sở hữu trí tuệ
Đãi ngộ quốc gia.



Mỗi thành viên chấp nhận cho công dân của các thành viên khác sự đối xử
không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử mà thành viên đó dành cho công dân
của mình trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.



Tuy nhiên, các nguyên tắc này cũng còn những ngoại lệ, theo đó, các thành
viên có thể dựa vào để miễn trừ nghĩa vụ tuân thủ hiệp định TRIPs. Các trường
hợp ngoại lệ được quy định cụ thể trong Công ước Paris (về bảo hộ sở hữu công
nghiệp); Công ước Berne (về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật); Công
ước Rome (về bảo vệ người biểu diễn, người xuất bản, ghi âm và các tổ chức
phát thanh truyền hình) và Hiệp ước Washington ( về sở hữu trí tuệ trong lĩnh
vực mạch tích hợp).



Thời hạn chuyển đổi hệ thống luật quốc gia cho phù hợp với nội dung
TRIPS
Hiệp định TRIPs cho phép các thành viên có một khoảng thời gian chuyển đổi
thích hợp để đảm bảo việc thực thi đầy đủ các nghĩa vụ. Các nước phát triển
được phép trì hoãn thực hiện Hiệp định trong vòng 1 năm kể từ ngày hiệp định
có hiệu lực. Thời hạn này đối với các nước đang phát triển là 5 năm và các nước
kém phát triển là 11 năm.
III.4. Hiệp định các biện pháp thương mại có liên quan đến đầu tư (
Agreement on Trade related Investment Measures – TRIMS)
+ Hiệp định về Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) là một
trong các hiệp định của WTO mà các thành viên gia nhập tổ chức này phải ký kết
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư quốc tế. Hiệp định TRIMS có
hiệu lực từ ngày 1-1-1995.
+Hiệp định TRIMs chỉ áp dụng cho thương mại hàng hóa mà không áp dụng cho
các lĩnh vực khác. Hiệp định TRIMs cấm áp dụng một số biện pháp bị coi là vi
phạm nguyên tắc "Đãi ngộ quốc gia" và các biện pháp có tác dụng hạn chế
thương mại bao gồm:
- Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một "tỷ lệ nội địa hóa" đối
với doanh nghiệp;
- Các biện pháp "cân bằng thương mại " buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về
khối lượng và trị giá xuất nhập khẩu, về ngoại hối....
a) Nội dung cơ bản

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 13


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
- Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nguyên tác đối xử quốc gia trong
hoạt động đầu tư sang các nước thành viên thuộc WTO
- Loại bỏ các biện pháp thương mại gây trở ngại cho các hoạt động đầu tư
- Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một tỉ lệ nội địa hóa đối với các
doanh nghiệp
- Các biện pháp cân bằng thương mại buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về khối
lượng và giá trị xuất nhập khẩu về ngoại hối, …
b) Thời hạn thực hiện TRIMs
Theo quy định của Hiệp định TRIMs, các nước có nghĩa vụ phải thông báo các
biện pháp này và phải tiến hành loại bỏ trong vòng 2 năm đối với các nước đang
phát triển, 5 năm đối với các nước đang phát triển ( kể từ năm 1995), 7 năm đối
với các nước chậm phát triển ( kể từ năm 1995)
IV.

CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO:
5.1. Cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa (thuế
và các biện pháp phi thuế):
5.1.1. Thuế quan:
Tổng hợp chung toàn bộ các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO như
được thể hiện trong Biểu cam kết về Hàng hoá của Việt Nam. Có thể rút ra một số
nét lớn như sau:
- Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm
10.600 dòng thuế.
- Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bình
quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%). Thời
gian thực hiện sau 5- 7 năm.
Bảng: Cam kết chung về giảm thuế nhập khẩu

Cách cam kết

1.Cắt giảm thuế nhập khẩu
2.Phải dừng ở mức thuế ở thời điểm gia nhập WTO
3.Mức thuế trần cao hơn mức thuế khi gia nhập WTO
TỔNG CỘNG

Số
dòng
thuế
NK
3.800
3.700
3.170
10.670

Tỷ
trọn
g
(%)
35,5
34,5
30,0
100

Nguồn: Tổng hợp văn kiện gia nhập WTO ở Việt Nam

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 14


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
Bảng:Bảng cam kết giảm thuế nhập khẩu theo nhóm ngành hàng
ĐVT: Tỷ lệ %

Nhóm ngành hàng

Mức thuế
Mức thuế
Thời hạn
NK hiện
NK phải
thực hiện
hành
giảm
giảm
1. Toàn bộ biểu thuế
17.4
13.4
5-7 năm
2. Nông sản nhập khẩu
23.5
20.9
5-7 năm
3. Hàng công nghiệp
16.8
12.6
5-7 năm
Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO
ð Nhận xét:
Mức thuế trung bình đối với sản phẩm nông nghiệp: 20,9%, sản phẩm công nghiệp:
12,6%. Nhìn chung hàng nông sản cam kết giảm thuế nhập khẩu nhiều hơn so với
hàng công nghiệp.
Bảng: Bảng so sánh mức cắt giảm thuế khi gia nhập WTO của Việt Nam
và các nước đàm phán gia nhập năm 1994

Mức cắt giảm thuế trung
Việt Nam
Nước đang
Nước phát
bình
phát triển
triển
Đối với nông sản
10%
30%
40%
Đối với hàng công nghiệp
23.9%
24%
37%
Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO
Bảng: Mức thuế cam kết bình quân theo một số nhóm hàng chính

Nhóm mặt hàng

Thuế suất
MFN
(2006)

1. Nông sản
2. Cá, sản phẩm cá
3. Dầu khí
4. Gỗ, giấy
5. Dệt may
6. Da, cao su
7. Kim loại
8. Hóa chất
9. Thiết bị vận tải
10. Máy móc thiết bị cơ khí

23,5
29,3
3,6
15,6
37,3
18,6
8,1
7,1
35,3
7,1

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Thuế suất cam Thuế suất cam kết
kết tại thời
cắt giảm cuối
điểm gia nhập
cùng cho WTO
WTO (%)
(%)
25,2
21,0
29,1
18,0
36,8
36,6
14,6
10,5
13,7
13,7
19,1
14,6
14,8
11,4
11,1
6,9
46,9
37,4
9,2
7,3
Trang 15


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
11. Máy móc thiết bị điện
12,4
13,9
9,5
12. Khoáng sản
14,4
16,1
14,1
13. Hàng chế tạo khác
14
12,9
10,2
Cả biểu thuế
17,4
17,2
13,4
Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO
ð Nhận xét: Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất là :
dệt may, cá và sản phẩm từ cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác , thiết bị điện
điện tử. Mức thuế cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 17, 4% và
mức thuế suất bình quân cuối cùng là 13, 4%, lộ trình thực hiện từ 5 - 7 năm;
Bảng: Mức cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam

theo một số hiệp định ngành của WTO

Hiệp định tự do hoá theo ngành

Số dòng
thuế

Thuế
suất
MFN
(%)

1. HĐ công nghệ thông tin ITA- tham gia
100%

330

5,2%

0%

1.300/1.60
0

6,8%

4,4%

2. HĐ hài hoà hoá chất CH- tham gia 81%

Thuế suất
cam kết
cuối cùng
(%).

3. HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA- tham
89
4,2%
2,6%
gia hầu hết
4. HĐ dệt may TXT- tham gia 100%
1.170
37,2%
13,2%
5. HĐ thiết bị y tế ME- tham gia 100%
81
2,6%
0%
Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết bị xây
dựng…
Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO
ð Nhận xét:
Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vào
một số Hiệp định tự do hóa theo ngành. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham
gia đầy đủ là sản phẩm công nghê thông tin (ITA), hàng dệt may và thiết bị y tế.
Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là :thiết bị máy bay, hóa chất và
thiết bị xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế từ 3-5 năm.
Trong các hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330
dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm.

: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 16


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
Như vậy các sản phẩm điện tử như:máy tính, điện thoại di động, máy ghi hình, máy
ảnh kỹ thuật số…đều có thuế suất 0% thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm.
- Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòng
thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với
khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế
trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng
của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá chất,
một số phương tiện vận tải.
- Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm thuế
ngay khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao
gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị
điện-điện tử.
- Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia
nhập và 21,0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng. So sánh với mức thuế MFN bình
quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là
10%. Trong lĩnh vực nông nghiệp, Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch
thuế quan đối với 4 mặt hàng, gồm: trứng, đường, thuốc lá lá, muối (muối trong
WTO không được coi là mặt hàng nông sản). Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế
trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô
25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với
mức thuế ngoài hạn ngạch.
- Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là
16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6%. So sánh với mức thuế MFN bình
quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9%.
- Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình
của các nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay (1994)
như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp các nước đang phát triển và đã phát triển cam
kết cắt giảm là 30% và 46%; với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24%;
Trung Quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế
nhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%).
Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhóm
ngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể hoá
trong các bảng dưới đây:
Bảng : Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính
Nhóm hàng mặt
Thuế suất cam kết tại thời Thuế suất cam kết cắt giảm
điểm gia nhập WTO (%)
cuối cùng cho WTO (%)
1. Nông sản
25,2
21,0
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 17


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
2.Cá, sản phẩm cá
3. Dầu khí
4. Gỗ, giấy
5. Dệt may
6. Da, cao su
7. Kim loại
8. Hóa chất
9. Thiết bị vận tải
10. Máy móc thiết bị
cơ khí
11. Máy móc thiết bị
điện
12. Khoáng sản
13. Hàng chế tạo
khác
Cả biểu thuế

29,1
36,8
14,6
13,7
19,1
14,8
11,1
46,9
9,2

18,0
36,6
10,5
13,7
14,6
11,4
6,9
37,4
7,3

13,9

9,5

16,1
12,9

14,1
10,2

17,2

13,4

Bảng : Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính
Cam kết với WTO
Thuế
Thời
Thuế Thuế
Ngành hàng/Mức thuế
suất
gian
TT
suất
suất khi
suất
cuối
thực
MFN gia nhập
cùng
hiện
1
Một số sản phẩm nông
nghiệp
- Thịt bò
20
20
14
5 năm
- Thịt lợn
30
30
15
5 năm
- Sữa nguyên liệu
20
20
18
2 năm
- Sữa thành phẩm
30
30
25
5 năm
- Thịt chế biến
50
40
22
5 năm
- Bánh kẹo (thuế suất 39,3
34,4
25,3
3-5 năm
bình quân)
Bia
80
65
35
5 năm
Rượu
65
65
45-50
5-6 năm
Thuốc lá điếu
100
150
135
5 năm
Xì gà
100
150
100
5 năm
Thức ăn gia súc
10
10
7
2 năm
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 18


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
2.

Một số sản phẩm công
nghiệp
- Xăng dầu
- Sắt thép (thuế suất
bình quân)
- Xi măng
- Phân hoá học (thuế
suất bình quân)
- Giấy (thuế suất bình
quân)
- Tivi
- Điều hoà
- Máy giặt
- Dệt may (thuế suất
bình quân)

- Giày dép
- Xe ôtô con
+ Xe từ 2.500 cc trở
lên, chạy xăng
+ Xe từ 2.500 cc trở
lên, loại 2 cầu
+ Dưới 2.500 cc và các
loại khác
- xe tải
+ Loại không quá 5 tấn
+ Loại thuế suất khác
hiện hành 80%
+ Loại thuế suất khác
: GS. TS. Võ Thanh Thu

0-10
7,5

38,7
17,7

38,7
13

5-7 năm

40
0,7

40
6,5

32
6,4

2 năm
2 năm

22,3

20,7

15,1

5 năm

50
50
40
37,3

40
40
38
13,7

25
25
25
13,7

50

40

30

5 năm
3 năm
4 năm
Ngay
khi gia
nhập
(thực tế
đã thực
hiện
theo
hiệp
định dệt
may với
Mỹ và
EU
5 năm

90

90

52

12 năm

90

90

47

10 năm

90

100

70

7 năm

100
80

80
100

50
70

10 năm
7 năm

60

60

50

5 năm
Trang 19


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
hiện hành 60%
- Phụ tùng ôtô
20,9
- Xe máy
+ Loại từ 800 cc trở lên 100
+ Loại khác
100

24,3

20,5

3-5 năm

100
95

40
70

8 năm
7 năm

Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vào
một số Hiệp định tự do hoá theo ngành. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham
gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế. Những
ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây
dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm.
Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330
dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm.
Như vậy, các sản phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình,
máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau
7 năm.
Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kết
theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối
với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ
20% xuống 5%.
Bảng dưới đây sẽ đề cập cụ thể về tình hình cam kết theo các Hiệp định tự do hoá
theo ngành của Việt Nam trong WTO.
Bảng: Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành
Hiệp định tự do hoá theo
Số dòng
ngành
thuế
1. HĐ công nghệ thông tin ITA330
tham gia 100%
2. HĐ hài hoà hoá chất CH- 1.300/1.600
tham gia 81%
3. HĐ thiết bị máy bay dân
89
dụng CA- tham gia hầu hết
4. HĐ dệt may TXT- tham gia
1.170
100%
5. HĐ thiết bị y tế ME- tham
81
gia 100%
: GS. TS. Võ Thanh Thu

T/s MFN
(%)
5,2%

T/s cam kết cuối
cùng (%)
0%

6,8%

4,4%

4,2%

2,6%

37,2%

13,2%

2,6%

0%

Trang 20


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết
bị xây dựng…
IV.2. Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ:
Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ được nêu tại 03 nhóm văn
bản sau đây:
 Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam (cam kết cụ thể trong từng ngành dịch vụ
có cam kết)
 Cam kết về minh bạch hoá và không phân biệt đối xử trong Phần về dịch vụ
trong Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO
 Hiệp định GATS (về các vấn đề chung).
Hiệp định GATS quy định những nghĩa vụ chung về dịch vụ mà tất cả các
nước thành viên WTO đều phải tuân thủ. Là thành viên WTO, Việt Nam cũng có
trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ này, bao gồm:
- Nghĩa vụ về Đối xử tối huệ quốc (MFN): Việt Nam phải đối xử bình đẳng (về
chính sách, pháp luật, thủ tục…) giữa các nhà cung cấp dịch vụ đến từ các nước
khác nhau (nếu các nước này đều là thành viên WTO).
- Nghĩa vụ Minh bạch hóa: Việt Nam phải công bố tất cả các quy định, yêu cầu, thủ
tục có ảnh hưởng tới thương mại dịch vụ cho các nước Thành viên WTO; công khai
các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị định…) để lấy ý
kiến các tổ chức, cá nhân có liên quan trong ít nhất 60 ngày.
5.2.1. Các dịch vụ kinh doanh:
a) Dịch vụ pháp lý:
Dịch vụ pháp lý theo các cam kết của Việt Nam với WTO không bao gồm việc
cho phép tổ chức luật sư nước ngoài tham gia vào tiến trình tố tụng pháp lý với tư
cách là người bào chữa hoặc đại diện cho khách hàng trước các tòa án Việt Nam
cũng như các dịch vụ lập hồ sơ và chứng nhận pháp luật Việt Nam.
Tổ chức luật sư nước ngoài được phép hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới
các hình thức: chi nhánh, công ty con của tổ chức luật sư nước ngoài, liên danh
giữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh của Việt Nam. Các tổ
chức luật sư nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam được phép
tư vấn luật Việt Nam với điều kiện luật sư tư vấn đã tốt nghiệp trường đại học luật
của Việt Nam hoặc đáp ứng các yêu cầu như quy định đối với người hành nghề luật
Việt Nam.
b) Dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ thuế:
Đối với dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán, nhà đầu tư nước ngoài
được tự do lựa chọn hình thức đầu tư (trừ chi nhánh) phù hợp với các quy định của
pháp luật hiện hành và được đối xử bình đẳng như các nhà cung cấp dịch vụ Việt
Nam. Đối với dịch vụ thuế, trong vòng 1 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO,
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 21


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
việc cấp phép sẽ được thực hiện trên cơ sở xét duyệt theo từng trường hợp và số
lượng nhà cung cấp dịch vụ sẽ do Bộ Tài chính quyết định tùy thuộc vào nhu cầu
và tình hình phát triển của thị trường. Cũng trong thời gian này, các doanh nghiệp
có vốn nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn nước ngoài
và các dự án có
sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam.
c) Dịch vụ kiến trúc, dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ, dịch vụ quy
hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị:
Đối với dịch vụ kiến trúc và dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ, nhà đầu tư nước
ngoài được tự do lựa chọn hình thức đầu tư (trừ chi nhánh). Trong vòng 2 năm kể
từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ được
cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Ngoài ra, Chính phủ được quyền quyết định việc cấp phép cho các hoạt động
liên quan đến khảo sát địa chất, địa hình công trình, địa chất thủy văn, khảo sát môi
trường, khảo sát kỹ thuật phục vụ quy hoạch phát triển đô thị-nông thôn, quy hoạch
phát triển ngành. Đối với dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị,
kiến trúc sư phải có bằng, chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam cấp hay công nhận.
d) Dịch vụ máy tính:
Nhà đầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn hình thức đầu tư, kể cả hình thức
chi nhánh để cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Tuy nhiên, chi nhánh chỉ được phép
thành lập sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và với điều kiện trưởng chi
nhánh phải là người thường trú tại Việt Nam. Các doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam.
e) Dịch vụ quảng cáo:
Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đầu tư dưới hình thức liên doanh; không
được cung cấp dịch vụ quảng cáo thuốc lá và chỉ được phép quảng cáo rượu khi
pháp luật hiện hành cho phép các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động tương tự.
f) Dịch vụ nghiên cứu phát triển, dịch vụ nghiên cứu thị trường, dịch
vụ tư vấn quản lý:
Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư dưới các hình thức khác nhau theo
quy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ nghiên cứu - phát triển trong lĩnh vực
khoa học tự nhiên. Đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường, nhà đầu tư nước ngoài
không được phép cung cấp dịch vụ trưng cầu dân ý. Doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài được phép thành lập từ ngày 1/1/2009. Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài được
phép mở chi nhánh cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý tại Việt Nam sau 3 năm kể từ
khi Việt Nam gia nhập WTO và với điều kiện trưởng chi nhánh phải là người
thường trú tại Việt Nam.
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 22


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
g) Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý:
Trong vòng 1 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư ngoài được
phép thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc thực hiện đồng hợp tác kinh doanh để
cung cấp dịch vụ quản lý dự án. Đối với dịch vụ trọng tài và hoà giải, nhà đầu tư
nước ngoài cũng được phép cung cấp dịch vụ dưới các hình thức nêu trên sau 3
năm kể từ khi Việt am gia nhập WTO.
Ngoài ra, đối với cả 02 phân ngành dịch vụ nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài còn
được phép thành lập chi nhánh để cung cấp dịch vụ sau 3 năm kể từ khi Việt Nam
gia nhập WTO với điều kiện trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại Việt
Nam.
h) Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:
Nhà đầu tư nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ kiểm định và đăng
kiểm phương tiện vận tải. Theo quy định của GATS, Việt Nam không có nghĩa vụ
phải mở cửa các dịch vụ được cung cấp để thực thi thẩm quyền của Chính phủ. Tuy
nhiên, nếu Việt Nam cho phép các doanh nghiệp trong nước cung cấp các dịch vụ
này thì sau một thời gian nhất định, nhà đầu tư nước ngoài cũng được phép tham
gia.
i) Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp, dịch vụ
thú y:
Đối với dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp, nhà đầu tư
nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp liên doanh với phần vốn góp tối đa
51%. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này không được cung cấp dịch vụ đánh giá và
khai thác rừng tự nhiên, săn bắn, đánh bẫy động vật quý hiếm hoang dã, chụp ảnh
hàng không, quản lý quỹ gien cây trồng, vật nuôi v.v..và không được phép tiếp cận
một số địa bàn nhất định. Đối với dịch vụ thú y, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được
phép cung cấp dịch vụ với tư cách cá nhân sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam chấp thuận.
j) Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ, dịch vụ liên quan tư vấn khoa
học kỹ thuật:
Sau 5 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài được
phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để cung ứng các dịch vụ hỗ trợ
cho khai thác dầu khí, trừ các dịch vụ nêu trên. Các doanh nghiệp này không được
cung cấp dịch vụ bay, cung cấp trang thiết bị và các vật phẩm cho dàn khoan xa bờ
v.v. .
k) Dịch vụ liên quan đến sản xuất, dịch vụ sửa chữa thiết bị
Đối với dịch vụ liên quan đến sản xuất, sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập
WTO, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh với phần vốn góp
không qúa 50%, và sau 5 năm được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn
ĐTNN.
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 23


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
Đối với dịch vụ sửa chữa thiết bị, nhà đầu tư nước ngoài không được cung cấp dịch
vụ sửa chữa tàu biển và các phương tiện vận tải khác (sửa chữa máy bay có cam kết
riêng). Các doanh nghiệp liên doanh được phép thành lập với phần vốn góp nước
ngoài không qúa 49% vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ sửa chữa thiết bị. Sau 3
năm kể từ khi gia nhập WTO, các liên doanh được nâng tỷ lệ vốn góp trong liên
doanh lên 51% và được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau đó 2 năm.
5.2.2.
Dịch vụ viễn thông:
Đối tượng đàm phán về mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông trong WTO
gồm: dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (FBO) và dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng (SBO).
 Dịch vụ viễn thông cơ bản:
Các dịch vụ này gồm: dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói; dịch vụ truyền
số liệu chuyển mạch kênh; dịch vụ điện báo; dịch vụ điện tín; dịch vụ Fax; dịch vụ
thuê kênh riêng; các dịch vụ thông tin vô tuyến (bao gồm cellular, mobile và vệ
tinh).
Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản có hạ tầng mạng (FBO), tại thời điểm Việt
Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép liên doanh
với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép hoạt động tại Việt Nam để hoạt
động trên cơ sở tự thiết lập mạng một cách đầy đủ, bao gồm đường truyền dẫn nội
hạt, đường dài trong nước và quốc tế và các trang thiết bị cần thiết khác. Tuy nhiên,
phần vốn góp của Bên nước ngoài không được vượt qúa 49% vốn pháp định của
liên doanh.
Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản không có hạ tầng mạng (FBO), cũng tại
thời điểm nói trên, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được góp 51% vốn pháp
định để thành lập liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại
Việt Nam. Ba năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, liên doanh được phép thành
lập mà không bị hạn chế về việc lựa chọn đối tác
(tức là đối tác bắt buộc phải là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại
Việt Nam3) và phần vốn góp của Bên nước ngoài không vượt qúa 65% vốn pháp
định của liên doanh. Phần vốn góp để kiểm soát quản lý của liên doanh là 51%.
Nhà đầu tư nước ngoài trong BCC có thể thay đổi hình thức đầu tư hiện tại hoặc
chuyển đổi từ hình thức này sang các hình thức khác với các điều kiện không kém
thuận lợi hơn các điều kiện mà các nhà đầu tư đó đang được hưởng.
Ngoài ra, đối với dịch vụ viễn thông cơ bản khác (dịch vụ mạng riêng ảo VPN)
cung cấp trên cơ sở SBO, ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông nước ngoài được tự do lựa chọn đối tác liên doanh với phần vốn góp
không qúa 70% vốn pháp định của liên doanh; nhà cung cấp dịch vụ này trên cơ sở
FBO được phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại
Việt Nam, nhưng phần vốn góp không được qúa 49%.
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 24


Tài liệu WTO của GS.TS. Võ Thanh Thu
 Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng:
Các dịch vụ này gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ truy cập cơ
sở dữ liệu và thông tin trên mạng; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử; dịch vụ fax nâng
cao hay gia tăng giá trị bao gồm lưu giữ và gửi, lưu giữ và truy cập; dịch vụ chuyển
đổi mã, hiệu; dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng.
Đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng (FBO), ngay
tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông nước ngoài
được phép thành lập liên doanh hoặc BCC mà không bị hạn chế trong việc lựa
chọn đối tác. Phần vốn góp của Bên nước ngoài không được vượt qúa 51% và 03
năm sau thời điểm nói trên, hạn chế này là 65%. Đối với dịch vụ viễn thông giá trị
gia tăng có hạ tầng mạng (SBO), ngay tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, nhà
cung cấp dịch vụ viễn thông nước ngoài được phép góp không quá 50% vốn pháp
định để thành lập liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tại
Việt Nam.
5.2.3. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan:
Theo cam kết của Việt Nam với WTO, các dịch vụ này bao gồm:
 Thi công xây dựng nhà cao tầng;
 Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng;
 Lắp đặt;
 Hoàn thiện công trình nhà cao tầng;
 Các dịch vụ thi công khác.
Đối với các dịch vụ này, nhà đầu tư nước ngoài được phép tự do lựa chọn hình
thức đầu tư. Sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài
được phép thành lập chi nhánh với điều kiện trưởng chi nhánh phải là người thường
trú tại Việt Nam. Trong vòng 2 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, doanh
nghiệp 100% vốn ĐTNN chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN và các dự án có sự tài trợ của nước ngoài ở Việt Nam.
5.2.4. Các dịch vụ phân phối:
Các dịch vụ phân phối được cam kết mở cửa gồm dịch vụ bán buôn, bán lẻ,
đại lý, nhượng quyền thương mại, nhưng không bao gồm việc phân phối các mặt
hàng: thuốc lá và xì gà, sách, báo, tạp chí, băng video, kim loại và đá qúy, các sản
phẩm dược và chất gây nghiện, thuốc nổ, gạo, đường mía.
Cụ thể, đối với dịch vụ bán buôn, bán lẻ và đại lý, tại thời điểm Việt Nam gia
nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh với
phần vốn góp không qúa 49% vốn pháp định của liên doanh. Từ 1/1/2008, hạn chế
này được quy định ở mức 51% và từ 1/1/2009, hạn chế về sở hữu nước ngoài sẽ
được bãi bỏ. Bắt đầu từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp có
vốn ĐTNN kinh doanh dịch vụ phân phối được phép bán buôn, bán lẻ và làm đại lý
bán tất cả các mặt hàng nhập khẩu hợp pháp hoặc sản xuất ở trong nước, trừ các
: GS. TS. Võ Thanh Thu

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×