Tải bản đầy đủ

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
SỞ Y TẾ

Dự thảo lần 1

QUY HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

Trà Vinh, tháng 4 năm 2017


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
SỞ Y TẾ

QUY HOẠCH
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030


Chủ đầu tư
Sở Y tế Trà Vinh

Đơn vị tư vấn:
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế - Bộ Y tế

Cao Mỹ Phượng

Vũ Thị Minh Hạnh

Trà Vinh, tháng 4 năm 2017


MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................4
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG Y TẾ TRÀ VINH.....................................................................................................4
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH..........................................................5
1. Các văn bản lãnh đạo của Đảng................................................................................5
2. Các văn bản quy phạm pháp luật:..............................................................................6
III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.......................................................................10
PHẦN THỨ NHẤT.....................................................................................................................11
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ
TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020.....................................................................................................11
I. RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NHÂN DÂN
...............................................................................................................................................11
1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................................................11
1.1. Vị trí địa lý.............................................................................................................11
1.2. Địa hình.................................................................................................................11
1.3. Khí hậu...................................................................................................................11
1.4. Tài nguyên thiên nhiên..........................................................................................12
2. Dân số và nguồn lao động............................................................................................12
3. Kinh tế - xã hội.............................................................................................................12
4. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật................................................................................13
5. Môi trường và sức khoẻ................................................................................................13
6. Sự thay đổi về mô hình bệnh tật...................................................................................13
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ VINH GIAI
ĐOẠN 2012-2016.................................................................................................................14


1. Thực trạng sức khỏe nhân dân.....................................................................................14
2. Hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh...........................................................................................16
2.1. Mô hình tổ chức.....................................................................................................16
2.1.1. Cơ sở y tế công lập.........................................................................................16
2.1.3. Các cơ sở y tế ngoài công lập.........................................................................18
2.1.4. Đơn vị quản lý Nhà nước về y tế tuyến huyện.................................................19
2.1.5. Lĩnh vực đào tạo.............................................................................................19
2.2. Nhân lực y tế..........................................................................................................19
2.3. Lĩnh vực y tế dự phòng..........................................................................................20
2.4. Lĩnh vực An toàn thực phẩm..................................................................................20
2.5. Lĩnh vực khám chữa bệnh và phục hồi chức năng................................................21
2.6. Y học cổ truyền......................................................................................................22
2.7. Dân số - KHHGĐ..................................................................................................23
2.8. Truyền thông giáo dục sức khỏe............................................................................23
2.9. Mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc..........................................24
2.9.1. Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược...............................................................24
2.9.2. Công tác Dược bệnh viện................................................................................25
2.9.3. Công tác quản lý thuốc gây nghiện, hướng tâm thần.....................................25


2.9.4. Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc...........................................................25
2.9.5. Về phát triển dược liệu....................................................................................25
2.9.6. Về quản lý Mỹ phẩm.......................................................................................25
2.10. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế.....................................................................26
2.10.1. Tuyến tỉnh......................................................................................................26
- Các đơn vị Quản lý nhà nước về Y tế.............................................................................26
2.10.3. Trạm Y tế xã..................................................................................................29
2.11. Tài chính y tế........................................................................................................29
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG......................................................................................................29
1. Những thành tựu đạt được............................................................................................29
2. Một số hạn chế và khó khăn trong thực hiện quy hoạch..............................................31
PHẦN THỨ HAI.........................................................................................................................33
DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ NHU CẦU VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC, NÂNG CAO SỨC
KHỎE NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030...............................................................................................................................................33
I. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VỀ DÂN SỐ, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TRÀ VINH
ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.....................................................33
1. Dự báo quy mô và phát triển dân số............................................................................33
2. Dự báo về phát triển kinh tế - xã hội............................................................................33
2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh............................................................33
2.2. Lao động, việc làm và an sinh xã hội....................................................................33
2.3. Môi trường và cơ sở hạ tầng xã hội......................................................................34
2.4. Phát triển khoa học công nghệ..............................................................................34
2.5. Về Giáo dục - Đào tạo...........................................................................................34
2.6. Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao......................................................................35
2.7. Công nghiệp và xây dựng......................................................................................35
2.8. Các ngành dịch vụ.................................................................................................35
2.9. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.......................................................................36
3. Dự báo về các yếu tố ảnh hưởng khác.........................................................................36
4. Dự báo về tình trạng bệnh tật do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác động của xu
thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.......................................................................36
II. NHU CẦU BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN.........37
1. Nhu cầu về cải thiện, nâng cao các chỉ số sức khoẻ nhân dân....................................37
2. Nhu cầu về nâng cao các chỉ số nhân lực y tế và dịch vụ y tế......................................37
3. Nhu cầu về dự phòng, kiểm soát các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi và nâng cao chất
lượng khám bệnh, chữa bệnh............................................................................................37
PHẦN THỨ BA...........................................................................................................................39
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ
VINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.............................................39
I. QUAN ĐIỂM ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH...................................................................39
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN.....................................................................40
1. Mục tiêu chung.............................................................................................................40
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030......................................40
2.1. Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch được phê duyệt42
2.2. Điều chỉnh các chỉ tiêu chưa đạt so với Quy hoạch được phê duyệt....................42
2.3. Bổ sung các chỉ tiêu chưa có trong Quy hoạch.....................................................43


III. RÀ SOÁT, BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ
ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.....................................................44
1. Điều chỉnh về mốc thời gian.........................................................................................44
2. Điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu cơ bản.......................................................................44
3. Điều chỉnh Quy hoạch..................................................................................................44
3.1. Điều chỉnh về mạng lưới tổ chức...........................................................................44
3.1.1. Tuyến tỉnh........................................................................................................44
3.2. Bổ sung quy hoạch phát triển Nhân lực Y tế.........................................................47
3.3. Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng.....................................................47
3.3.1. Các chỉ tiêu chuyên môn.................................................................................47
3.3.2. Mạng lưới tổ chức...........................................................................................50
3.3.1. Tuyến tỉnh......................................................................................................50
3.3.2. Tuyến huyện..................................................................................................50
3.3.3. Tuyến xã........................................................................................................51
3.4. Quy hoạch phát triển mạng lưới Khám chữa bệnh, Phục hồi chức năng và hệ
thống cấp cứu...............................................................................................................51
3.4.1. Định hướng.....................................................................................................51
3.4.2. Các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2020..................................................................51
3.4.3. Mạng lưới các bệnh viện trong tỉnh................................................................52
3.4.4. Quy hoạch mạng lưới cấp cứu........................................................................53
3.5. Mạng lưới y tế cơ sở..............................................................................................54
3.5.1. Tuyến huyện..................................................................................................54
3.5.2. Tuyến xã........................................................................................................55
3.5.3. Các cơ sở Y tế khác.......................................................................................55
3.6. Bổ sung Lĩnh vực Y học cổ truyền.........................................................................56
3.6.1. Các chỉ tiêu.....................................................................................................56
3.6.2. Mạng lưới các cơ sở Y học cổ truyền công lập...............................................57
3.6.3. Các cơ sở YHCT ngoài công lập.....................................................................57
3.7. Bổ sung lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình................................................57
3.7.1. Các chỉ tiêu.....................................................................................................57
3.7.2. Về tổ chức mạng lưới DS-KHHGĐ.................................................................58
3.8. Phát triển mạng lưới sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc.........................58
3.8.1. Các chỉ tiêu:....................................................................................................58
3.8.2. Quản lý Nhà nước về lĩnh vực Dược...............................................................59
3.8.3. Quản lý chất lượng thuốc................................................................................59
3.8.4. Quản lý dược tại các bệnh viện......................................................................60
3.8.5. Mạng lưới cung ứng và sản xuất thuốc...........................................................60
3.8.6. Phát triển dược liệu........................................................................................61
3.9. Điều chỉnh quy hoạch phát triển về cơ sở vật chất, trang thiết bị và bổ sung quy
hoạch sử dụng đất.........................................................................................................62
3.9.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị..........................................................................62
3.9.2. Bổ sung quy hoạch sử dụng đất cho các cơ sở y tế.........................................62
3.10. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới An toàn thực phẩm........................62
3.10.1. Mục tiêu........................................................................................................62
3.10.2. Mạng lưới Quản lý ATTP..............................................................................63
3.11. Điều chỉnh quy hoạch Tài chính y tế...................................................................64
3.11.1. Định hướng....................................................................................................64
3.11.2. Mục tiêu chung..............................................................................................64
3.11.3. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................64


3.11.4. Nội dung quy hoạch.......................................................................................65
3.12. Bổ sung Quy hoạch hệ thống thông tin y tế.........................................................66
3.12.1. Định hướng...................................................................................................66
3.12.2. Mục tiêu chung..............................................................................................66
3.12.3. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................67
3.12.4. Các chỉ tiêu...................................................................................................67
3.13. Bổ sung Quy hoạch Quản lý, điều hành hệ thống y tế.........................................69
3.13.1. Mục tiêu chung..............................................................................................69
3.13.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................69
3.13.3. Nội dung quy hoạch......................................................................................70
3.14. Định hướng đến năm 2030..................................................................................71
PHẦN THỨ TƯ:.........................................................................................................................73
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.........................................................................................................73
I. GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ.73
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý...................................................................................73
2. Phát triển nguồn nhân lực y tế.....................................................................................73
2.1. Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ......................................................73
2.2. Giải pháp về chế độ, chính sách............................................................................74
2.3. Đa dạng hóa loại hình đào tạo..............................................................................74
2.3.1. Đào tạo đại học, sau đại học và đào tạo nâng cao.........................................74
2.3.2. Đào tạo nhân viên y tế thôn bản.....................................................................75
2.3.3. Đào tạo cán bộ quản lý...................................................................................75
II. GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN ĐẦU TƯ CHO Y TẾ
...............................................................................................................................................75
1. Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế..........................................................75
2. Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế.............................75
3. Tăng cường kiểm soát chi phí y tế................................................................................76
4. Các biện pháp huy động vốn đầu tư.............................................................................76
5. Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch.......................................................77
5.1. Nhu cầu kinh phí sự nghiệp Y tế............................................................................77
5.2. Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập...........................77
5.2.1. Giai đoạn 2017-2020.......................................................................................77
5.2.2. Nguồn vốn: Số kinh phí trên được huy động từ các nguồn............................77
5.3. Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập..........................77
III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ........................................77
IV. GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ Y TẾ......................................................78
1. Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai các chính sách y
tế.......................................................................................................................................78
2. Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế.............78
V. TĂNG CƯỜNG CAM KẾT CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC Y TẾ TRÊN
ÐỊA BÀN..............................................................................................................................79
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách...................................................................................79
2. Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và
phối hợp liên ngành trong BVCS&NCSKND...................................................................79
3. Tăng cường hợp tác y tế với các địa phương trong vùng và quốc tế...........................80
PHẦN THỨ NĂM.......................................................................................................................81
TỔ CHỨC THỰC HIỆN...........................................................................................................81
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH.........................................................................81


1. Giai đoạn 2017-2020....................................................................................................81
1.1. Đối với lĩnh vực quản lý Nhà Nước.......................................................................81
1.2. Đối với Nhân lực Y tế............................................................................................81
1.3. Đối với y tế hệ dự phòng và trung tâm chuyên khoa.............................................81
1.4. Đối với mạng lưới KCB - PHCN - Cấp cứu..........................................................81
1.5. Đối với mạng lưới y tế cơ sở.................................................................................81
1.6. Đối với trang thiết bị.............................................................................................81
2. Các chương trình, công trình trọng điểm đến năm 2020.............................................81
3. Giai đoạn 2021 - 2030..................................................................................................82
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN..................................................................................................82
1. Sở Y tế là chủ đầu tư tổ chức thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm............................82
2. Trách nhiệm các Sở, ban ngành...................................................................................82
2.1. Sở Kế hoạch & Đầu tư...........................................................................................82
2.2. Sở Tài chính...........................................................................................................82
2.3. Sở Tài nguyên - Môi trường..................................................................................82
2.4. Sở Nội vụ...............................................................................................................83
2.5. Sở Thông tin và Truyền thông................................................................................83
2.6. Sở Khoa học và Công nghệ...................................................................................83
2.7. Sở Giáo dục - Đào tạo...........................................................................................83
2.8. Uỷ ban nhân dân các huyện/thị xã/TP có trách nhiệm..........................................83
PHỤ LỤC..................................................................................................................................84


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:
Kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2012 – 2016...........................................15
Bảng 2:
Một số chỉ tiêu của Trà Vinh so với toàn quốc và khu vực Đồng bằng Sông Cửu
Long năm 2016.........................................................................................................................15
Bảng 3:
Điều chỉnh các chỉ tiêu cơ bản đã đạt và vượt so với Quy hoạch........................42
Bảng 4:
Điều chỉnh các chỉ tiêu chưa đạt so với Quy hoạch.............................................42
Bảng 5:
Các chỉ tiêu bổ sung..............................................................................................43


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP
BHYT
BS
BV
BVCS&NCSKND
BVĐK
BVĐKKV
BYT
CB
CBYT
CK I/ CK II
CN YTCC
CNĐD
CNH - HĐH
CPR
CSSK
CSSKBĐ
CSYT
CTMTYTQG
CTV
ĐD
ĐDTH
DP
DSCK
DSĐH
DS-KHHGĐ
DSTH
FDI
GB
GDP
GDSK
GLP
GMP
GPP
GSP
HĐND
HSCC
KCB
KH&ĐT
KHHGĐ
KTV
KTXH
MP-TP

An toàn thực phẩm
Bảo hiểm Y tế
Bác sĩ
Bệnh viện
Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
Bệnh viện đa khoa
Bệnh viện đa khoa khu vực
Bộ Y tế
Cán bộ
Cán bộ y tế
Chuyên khoa I/ Chuyên khoa II
Cử nhân y tế công cộng
Cử nhân điều dưỡng
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Tỷ suất sinh thô
Chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Cơ sở y tế
Chương trình mục tiêu y tế quốc gia
Cộng tác viên
Điều dưỡng
Điều dưỡng trung học
Dự phòng
Dược sĩ chuyên khoa
Dược sĩ đại học
Dân số - kế hoạch hóa gia đình
Dược sĩ trung học
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giường bệnh
Thực hành tốt phân phối thuốc
Giáo dục sức khỏe
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
Thực hành sản xuất tốt
Thực hành tốt quản lý nhà thuốc
Thực hành tốt bảo quản thuốc
Hội đồng nhân dân
Hồi sức cấp cứu
Khám chữa bệnh
Kế hoạch & Đầu tư
Kế hoạch hóa gia đình
Kỹ thuật viên
Kinh tế xã hội
Mỹ phẩm - Thực phẩm


MTYTQG
NCSKND
NHS
NLYT
NSNN
NVYT
ODA
PHCN
PKĐKKV
QL
QLNN
SDDTE
SKSS
SXCBKDTP
TBYT
TCMR
THPT
TNHH
TP
TQ
TT DS-KHHGĐ
TT YTDP
TTB
TTGĐ
TTYT
TTYTDP

TYT
UBND
VSATTP
XHH
YDCT
YHCT
YSSN
YTDP

Mục tiêu y tế quốc gia
Nâng cao sức khỏe nhân dân
Nữ hộ sinh
Nhân lực y tế
Ngân sách nhà nước
Nhân viên y tế
Hỗ trợ phát triển chính thức
Phục hồi chức năng
Phòng khám đa khoa khu vực
Quản lý
Quản lý nhà nước
Suy dinh dưỡng trẻ em
Sức khỏe sinh sản
Sản xuất chế biến kinh doanh thực phẩm
Thiết bị y tế
Tiêm chủng mở rộng
Trung học phổ thông
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
Toàn quốc
Trung tâm Dân số - kế hoạch hóa gia đình
Trung tâm y tế dự phòng
Trang thiết bị
Trung tâm giám định
Trung tâm y tế
Trung tâm Y tế dự phòng
Trung ương
Trạm y tế
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Xã hội hóa
Y dược cổ truyền
Y học cổ truyền
Y sỹ sản nhi
Y tế dự phòng


PHẦN MỞ ĐẦU
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TRÀ VINH

Trong thời gian qua, cùng với mức tăng trưởng nhanh của nền kinh tế; sự
nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân (BVCS&NCSKND) của
tỉnh Trà Vinh đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận.
Thực hiện Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh
Trà Vinh từ nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020Trà Vinh; được sự quan
tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND)
tỉnh, sự phối hợp của các sở, ban, ngành và sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ nhân
viên ngành y tế, trong giai đoạn 2012-2016 hệ thống y tế trong tỉnh đã từng bước
được kiện toàn, phát triển với nhiều chuyển biến rõ rệt.
Hệ thống y tế trong tỉnh được kiện toàn và phát triển, cơ hội tiếp cận và sử
dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân được tăng cường và cải thiện, các
chỉ tiêu về sức khỏe không ngừng được tăng lên. Mạng lưới y tế cơ sở không
ngừng được củng cố, các dịch bệnh luôn được khống chế và đẩy lùi; cơ sở vật chất,
thiết bị kỹ thuật phục vụ bệnh nhân đang từng bước được cải thiện, việc cung ứng
thuốc và trang thiết bị y tế cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu về hoạt động
khám, chữa bệnh cũng như phòng bệnh; trình độ đội ngũ cán bộ y tế và chất lượng
công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến không ngừng được nâng cao.
Tuy nhiên, công tác BVCS&NCSKND của tỉnh Trà Vinh hiện vẫn đang phải
đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Chất lượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng
với như cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân; các dịch vụ y tế chưa đa
dạng; tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp khó dự báo, một số dịch bệnh mới
xuất hiện và tỷ lệ mắc còn cao, tình trạng ngộ độc thực phẩm tập thể còn xảy ra với
số vụ và số người mắc còn cao; trang thiết bị chưa đồng bộ, xuống cấp; đội ngũ
cán bộ y tế thiếu về số lượng và hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực chưa hợp
lý.
Có thể thấy hoạt động BVCS&NCSKND của tỉnh Trà Vinh đang đứng trước
nhiều cơ hội cũng như thách thức to lớn. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội,
nhiều vấn đề mới phát sinh gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe nhân dân như: ô
nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội...; cơ cấu bệnh tật thay đổi theo chiều hướng gia
tăng các bệnh không lây và nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
mới nổi; nhu cầu CSSKND ngày càng cao và đa dạng trong khi khả năng đáp ứng
của hệ thống y tế còn hạn chế. Đầu tư cho công tác CSSK còn thấp trong bối cảnh


chi phí cho CSSK ngày càng tăng. Thách thức lớn đối với lĩnh vực BVCS
&NCSKND trong bối cảnh hội nhập, giao lưu quốc tế nhanh chóng như hiện nay là
vừa phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao và đa dạng trong khám, chữa bệnh,
vừa phải phòng chống kịp thời các dịch bệnh nguy hiểm mới nổi.
Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, hệ thống y tế Trà Vinh cũng như toàn
ngành Y tế trong cả nước đang phải đối mặt với nhiều thay đổi về định hướng các
chính sách như: hạn chế đầu tư công tiến tới cắt giảm toàn bộ nguồn lực của các
Chương trình mục tiêu Y tế quốc gia vào sau năm 2015 bởi chính sách hạn chế đầu
tư công của Chính phủ, các nguồn vốn ODA cho y tế cũng giảm mạnh, mô hình tổ
chức của các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh và các đơn vị y tế tuyến huyện đang
có sự chuyển đổi. Việc tuyển dụng và sử dụng nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp
y tế cũng đang có nhiều thay đổi. Đáng chú ý là sự đổi mới về phương thức quản lý
các đơn vị sự nghiệp y tế theo phương châm quản lý dịch vụ công, đẩy mạnh tự
chủ, cổ phần hóa và hạch toán đầy đủ giá dịch vụ ...
Xuất phát từ bối cảnh trên, Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh
được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009
đến nay có nhiều nội dung không còn phù hợp, thiếu cập nhật cần phải được điều
chỉnh, bổ sung để đáp ứng yêu cầu Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân trong tình hình mới. Cụ thể, cần phải điều chỉnh một số chỉ tiêu đã đạt và vượt
so với mục tiêu quy hoạch; các chỉ tiêu không đạt đến 2010 và khả năng không đạt
đến 2020 cũng cần điều chỉnh để đảm bảo quy hoạch có tính khả thi; Bổ sung một
số chỉ tiêu quy hoạch mà Quyết định 1709/QĐ-UBND chưa đề cập. Bên cạnh đó,
tổ chức hệ thống, mạng lưới y tế tỉnh Trà Vinh theo Quyết định 1709/QĐ-UBND
và thực tế hiện nay còn nhiều bất cập nên cần có điều chỉnh cho phù hợp.
Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch nhằm gắn kết các định hướng phát triển hệ
thống y tế Trà Vinh phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt
Nam và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
giai đoạn sắp tới.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1. Các văn bản lãnh đạo của Đảng
- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về Công tác
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về Tiếp tục
thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về Tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012 –
2020;
5


- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của Ban Bí thư về Củng cố và hoàn
thiện mạng lưới Y tế cơ sở;
- Kết luận số 42-KL/TW ngày 1/4/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về Đổi
mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
- Kết luận số 118-KL/TW ngày 04/01/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
- Kết luận số 119-KL/TW ngày 04/01/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục
thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW, ngày 22/03/2005 của Bộ Chính trị khóa IX
về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật:

 Văn bản QPPL của Quốc hội
 Luật Bảo hiểm y tế;
 Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
 Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm;
 Luật An toàn vệ sinh thực phẩm;
 Luật Phòng chống HIV/AIDS;
 Luật Dược số 34/2005/QH11;
 Pháp lệnh Dân số 06/2003/PL-UBTVQH11;
 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
 Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII,
kỳ họp thứ ba về Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật XHH để nâng cao chất
lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân;
 Nghị quyết số 34/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII về
Đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn
thực phẩm;
 Văn bản QPPL của Chính phủ
 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;
 Nghị định số 04/2008/NĐ - CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ - CP ngày 7/9/2006 của Chính
phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã
hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể
thao, môi trường;

6


 Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế
hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;
 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ về Quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ Quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh;
 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
 Nghị định số 117/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 8/12/2014 quy định về y
tế xã, phường, thị trấn;
 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
 Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ về những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017
 Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020;
 Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược Quốc gia Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020;
 Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020;
 Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 27/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12
ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ ba về “Đẩy mạnh thực hiện
chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân
dân”;
 Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam
đến năm 2020;

7


 Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
 Quyết định số 2013/QĐ/TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
 Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến
năm 2020;
 Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 4/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt chương trình mục tiêu y tế quốc gia giai đoạn 2012-2015;
 Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn
2012-2015;
 Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 16/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược Quốc gia Bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai
đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030;
 Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015
và 2020;
 Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020;
 Thông tư liên Bộ
 Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ
Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Phòng y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
 Thông tư liên tịch số 08/TTLT- BYT- BNV ngày 05/6/2008 của liên Bộ Y tế
- Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà
nước;
 Văn bản QPPL của Bộ Y tế
 Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn Chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy DS - KHHGD ở địa phương;
 Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14/8/2014 của Bộ Y tế quy định nội
dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Y tế;
 Thông tư số 51/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;

8


 Thông tư số 02/2015/TT-BYT ngày 04/3/2015 của Bộ Y tế quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phòng, chống
HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
 Thông tư số 42/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
 Thông tư số 59/2015/TT-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe
sinh sản tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
 Thông tư số 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trung tâm y tế huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
 Quyết định 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020;
 Quyết định 1568/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 của Bộ Y tế Phê duyệt kế hoạch
nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sỹ gia đình tại Việt Nam, giai
đoạn 2016-2020;
Văn bản QPPL của tỉnh Trà Vinh
 Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của UBND tỉnh về việc Phê
duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh từ nay đến
năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
 Quyết định số 625/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí điều
chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh đền năm 2020 và
định hướng đến năm 2030.
 Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh về việc Phê
duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh từ nay đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030;
 Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 14/3/2013 của UBND tỉnh về việc Ban
hành Kế hoạch đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia
về y tế đến năm 2020;
 Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh về việc Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Y tế tỉnh Trà Vinh;
 Căn cứ Công văn số 2317/UBND-KTKT ngày 22/7/2015 của UBND tỉnh về
việc điều chỉnh Đề án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh từ
nay đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
9


III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Phạm vi điều chỉnh của Quy hoạch này bao gồm mạng lưới hệ thống các đơn
vị y tế thuộc Sở Y tế, không bao gồm các đơn vị y tế tuyến Trung ương, đơn vị y tế
và cơ sở đào tạo Y Dược của Bộ, ngành, quân đội, công an đóng các trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
Những nội dung được điều chỉnh bao gồm
Về thời gian: Mở rộng hơn về định hướng phát triển hệ thống y tế tỉnh đến
năm 2030 (Quy hoạch trước chỉ quy hoạch đến năm 2020)
Bổ sung một số nội dung:
 Bổ sung thêm 8 chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số tham gia BHYT; Tỷ lệ khám chữa
bệnh bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ; Tỷ lệ các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế theo quy định; Tỷ lệ thôn bản có
nhân viên y tế hoạt động; Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy
đủ; Tỷ lệ tăng dân số; Tỷ số giới tính khi sinh; Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS.
 Bổ sung thêm 5 lĩnh vực: Nhân lực y tế, Y học cổ truyền, Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình, Hệ thống thông tin Y tế, Quản lý điều hành HTYT.

10


Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG Y TẾ TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020
I. RÀ SOÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE
NHÂN DÂN

1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích tự nhiên
2.358 km2. Trà Vinh có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, 01 thị xã và 7 huyện; phía
Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Nam giáp tỉnh Sóc
Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển. Trà Vinh cách thành phố Hồ
Chí Minh 130 km qua quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ 95 km. Tỉnh được bao
bọc bởi sông Tiền, sông Hậu và có 02 cửa sông quan trọng (Cung Hầu và Định An)
thông thương qua biển Đông nối Trà Vinh với cả nước và quốc tế.
Là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, vị trí thuận lợi về giao lưu kinh tế và
hội nhập, tỉnh sẽ phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia
tăng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây nhiễm các dịch bệnh.
1.2. Địa hình
Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao giữa sông Tiền và sông Hậu. Địa hình chủ yếu
là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển. Ở vùng đồng
bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo bình vòng cung và song song
với bờ biển, càng về phía biển, các giồng cát này càng cao và rộng lớn.
Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kênh rạch chằng chịt, địa
hình toàn vùng khá phức tạp. Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ
dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng. Riêng phần phía Nam tỉnh là vùng đất thấp,
bị các giồng cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi
chỉ ở độ cao 0,5-0,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn trong thời gian 3-5 tháng,
gây tác hại không nhỏ đến việc sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, góp
phần làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân cũng như sự phát
kinh tế xã hội của địa phương.
1.3. Khí hậu
Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ
26 - 27OC, độ ẩm trung bình 80 - 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
trung bình từ 1.400 đến 1.600 mm.
11


Độ ẩm trung bình của tất cả các tháng đều đạt trên 90%, đây là điều kiện
thích hợp cho sự phát triển và lây lan của một số dịch bệnh.
Một năm có hai mùa gió. Gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng
10. Gió mùa Đông Bắc hoặc Đông Nam (gió chướng) hoạt động từ tháng 11 năm
trước đến tháng 3 năm sau có hướng song song với các cửa sông lớn. Gió chướng
là nguyên nhân khiến cho nước biển dâng cao và đẩy mặn truyền sâu vào nội đồng.
Sự xuất hiện các đỉnh mặn do gió chướng tác động đã làm cho việc sản xuất không
ổn định trong thời gian này.
Những năm gần đây, Trà Vinh chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu khá rõ,
thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp gây nhiều ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe của
người dân trong tỉnh đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi.
1.4. Tài nguyên thiên nhiên
Trà Vinh là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng, bao gồm cả
tài nguyên đất, rừng, biển và khoáng sản. Với nguồn tài nguyên phong phú, đa
dạng, Trà Vinh có lợi thế trong cả phát triển kinh tế rừng và kinh tế biển và du lịch,
đặc biệt là du lịch sinh thái.
2. Dân số và nguồn lao động
Giai đoạn 2012-2016, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh bình quân hàng
năm khoảng 1,03%. Năm 2016, dân số của tỉnh là 1.067 ngàn người, trong đó dân
số nông thôn chiếm 85% dân số.
(chi tiết xem Phụ lục 1).
Tuổi thọ trung bình của tỉnh năm 2016 là 74, bằng tuổi thọ bình quân của
toàn quốc.
Trà Vinh có nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động dồi dào. Công tác dạy
nghề được chú trọng, chủ yếu đào tạo nghề cho lao động nông thôn với 2.160
người, doanh nghiệp truyền nghề cho 13.553 lao động, 533 người được đào tạo tại
các trường Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề
đạt 50%. Năm 2016, 60.5000 lao động được giải quyết việc làm, 23.500 lao động
được tạo việc làm mới. Nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế xã hội của địa phương trong thời gian tới song cũng là sức ép lớn đối với
Trà Vinh trong vấn đề đảm bảo chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người lao
động.
3. Kinh tế - xã hội
Trà Vinh là một trong những tỉnh nghèo của vùng đồng bằng sông Cửu
Long, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn do phần lớn làm nghề liên
12


quan đến nông nghiệp. GRDP bình quân đầu người đạt 29,8 triệu đồng, ở mức thấp
so với các tỉnh trong khu vực và của cả nước. Hàng năm Trung ương phải hỗ trợ
nguồn ngân sách cho tỉnh do nguồn thu ngân sách của tỉnh rất thấp. Mặc dù vậy,
Trà Vinh vẫn có thế mạnh về nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản là nguồn nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến. Mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Trà Vinh là
tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét các
vùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế. Trong giai
đoạn 2012 đến 2016, tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình hàng năm 2% trong đó vùng
dân tộc Khmer giảm 3%.
Do kinh tế phát triển nhanh, đời sống của người dân được nâng cao nên nhu
cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân cũng không ngừng gia
tăng.
4. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Trong giai đoạn 2012-2016, hạ tầng giao thông tiếp tục được đầu tư hoàn
thiện đến tận vùng sâu, vùng xa. Mạng lưới giao thông phát triển liên hoàn với các
tỉnh, thành phố trong khu vực tạo điều kiện lưu thông thông suốt phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu đi lại của nhân dân. Đến nay toàn tỉnh có
878,86 km đường nhựa đạt cấp theo quy hoạch. 100% xã có đường ô tô đến trung
tâm (trừ 2 xã cù lao Long Hòa, Hòa Minh).
5. Môi trường và sức khoẻ
Vấn đề vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động phòng chống bệnh nghề nghiệp
đang là những thách thức lớn cần giải quyết. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội,
đô thị hóa thì ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, các chất thải công nghiệp,
tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng nguyên tắc, chất thải sinh hoạt
chưa được xử lý triệt để gây ô nhiễm môi trường làm các bệnh liên quan đến ô
nhiễm môi trường và bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng.
6. Sự thay đổi về mô hình bệnh tật

13


Trong những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Trà Vinh xuất hiện một số
trường hợp mắc các bệnh dịch nguy hiểm mới nổi song đã được địa phương kiểm
soát chặt chẽ, khống chế không để dịch bùng phát, nhờ vậy đã hạn chế được tối đa
cả về số mắc và số chết do bệnh dịch.
Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay đổi cơ cấu lao động theo
hướng tăng dần lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ là một trong những
nguyên nhân dẫn đến thay đổi về cơ cấu bệnh tật với sự gia tăng ngày càng nhiều
các bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động... Mô hình bệnh tật đang có xu hướng
chuyển từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh không lây nhiễm là chủ yếu.
Mô hình bệnh tật của tỉnh Trà Vinh có sự khác nhau rõ rệt theo từng khu vực
cộng đồng bởi những đặc điểm khác biệt về mức độ phát triển kinh tế xã hội, cụ
thể như sau:
Khu vực công nghiệp và thành thị: Ngành nghề chủ yếu là kinh doanh buôn
bán, làm công ăn lương..., mật độ dân cư cao tập trung chủ yếu ở Thành phố Trà
Vinh, thị trấn, thị xã của các huyện và ở những địa bàn có công ty, xí nghiệp, nhà
máy. Mô hình bệnh tật chủ yếu là nhiễm khuẩn, bệnh đường tiêu hoá, hô hấp, tai
nạn giao thông, tim mạch, bệnh tiểu đường, ngộ độc thực phẩm…
Khu vực nông thôn: chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, mô hình bệnh tật chủ
yếu là nhiễm trùng, ký sinh trùng, ỉa chảy...
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TRÀ
VINH GIAI ĐOẠN 2012-2016

1. Thực trạng sức khỏe nhân dân
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội; các chỉ số
cơ bản của hệ thống y tế và tình trạng sức khoẻ của nhân dân trong tỉnh đã có
nhiều cải thiện đáng kể. Mặc dù chưa loại trừ được bệnh sởi, bệnh dại nhưng đã
kiểm soát tốt các đợt cao điểm bùng phát bệnh sởi diễn ra trong phạm vi toàn tỉnh,
không để xảy ra các trường hợp tử vong do bệnh sởi và bệnh dại. Đã loại trù được
bệnh uốn ván sơ sinh, bệnh tả; số người bị sốt rét, tỷ lệ mắc lao hàng năm liên tục
giảm, không để xảy ra tử vong do sốt rét, tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi đạt
99%. Tuy nhiên vẫn còn một vài chỉ số đang thấp hơn so với mức trung bình của
toàn quốc và khu vực, thấp hơn so với chỉ tiêu đã được quy hoạch và chưa tương
xứng với mức độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong hiện tại cũng như
trong tương lai.

14


Bảng 1: Kết quả thực hiện mục tiêu giai đoạn 2011 – 2015
TT

Mục tiêu
2011-2015

Chỉ tiêu

Kết quả
thực hiện
GĐ 20112015

Đánh giá
chung

I.

Chỉ tiêu đầu vào

1

Số bác sĩ/vạn dân

6

6

Đạt

2

Tỷ lệ TYT xã có bác sĩ (%)

90

90

Đạt

3

Số giường bệnh/vạn dân (không tính TYT)

18

18,5

Vượt

>95

>95

Đạt

II.

Chỉ tiêu hoạt động

4

Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vác-xin cho trẻ
em < 1 tuổi (%)

5

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT

6

Tỷ lệ xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế (%)

-

80,23

-

85,71

85,71

Đạt
Đạt

III. Chỉ tiêu đầu ra
7

Tỷ lệ tử vong mẹ/100.000 trẻ đẻ ra sống

26

26

8

Tỷ suất tử vong trẻ em < 1 tuổi (‰)

3,4

3,03

Vượt

9

Tỷ suất tử vong trẻ em < 5 tuổi (‰)

3,7

3,45

Vượt

12

14,3

Không đạt

10 Tỷ lệ SDD trẻ em < 5 tuổi (%)

Nguồn: Bộ Y tế, Niên giám thống kê Y tế 2014, Sở Y tế Trà Vinh.

Bảng 2: Một số chỉ tiêu của Trà Vinh so với toàn quốc và khu vực Đồng bằng
Sông Cửu Long năm 2016
Toàn
quốc
(2016)

Khu
vực
ĐBSCL
(2015)

Trà
Vinh
(2016)

Số Bác sĩ/ vạn dân
Số Dược sĩ ĐH/vạn dân (khu vực KCB)

8,2
2,2

5,4
0,6

6,4
0,8

Tỷ lệ thôn bản có NVYT hoạt động (%)

95,9

77,3

99

82

85
99,8
19,4

90,4
96,8
17,3*

97,1
53,1
-

99,67
87,73**
92,82
20
100

CÁC CHỈ TIÊU
Chỉ tiêu đầu vào:

Tỷ lệ TYT xã phường có bác sĩ (%)
Tỷ lệ TYT xã có NHS hoặc YSSN (%)
Tỷ lệ GB/vạn dân (không bao gồm giường TYT xã)
Chỉ tiêu hoạt động:
Tỷ lệ TE <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%)
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)
Tỷ lệ KCB bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ
Tỷ lệ các cơ sở KCB xử lý chất thải y tế đạt tiêu

96
25
>90
65
81,7
25
-

15


CÁC CHỈ TIÊU
chuẩn
Chỉ tiêu đầu ra:
Tuổi thọ trung bình (tuổi)
Tỷ số chết mẹ (trên 100.000 trẻ đẻ sống)
Tỷ suất tử vong TE dưới 1 tuổi (‰)
Tỷ suất tử vong TE dưới 5 tuổi (‰)
Quy mô dân số (triệu người)
Mức giảm tỷ lệ sinh (‰)
Tỷ lệ tăng dân số (%)
Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân
nặng/tuổi) (%)
Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng

Toàn
quốc
(2016)

Khu
vực
ĐBSCL
(2015)

Trà
Vinh
(2016)

73,4

11,6

74
21,64
2,16

112,2

17,4
17,517
0,73
114,1

2,45
1,067
0,1
1,03
112,12

13,5

13

14,4**

<0,3

1,4

0,1

58,3
14,52
21,8
92,7
0,1
1,05

Nguồn: Bộ Y tế, Báo cáo Tổng kết công tác Y tế năm 2016; Sở Y tế Trà Vinh.
* Không tính GB của BV ngành
**Số liệu năm 2015

2. Hệ thống y tế tỉnh Trà Vinh
2.1. Mô hình tổ chức
2.1.1. Cơ sở y tế công lập
2.1.1.1. Sở Y tế
Cơ quan Sở Y tế hiện có Văn phòng; Thanh tra; Phòng Tổ chức cán bộ;
Phòng Nghiệp vụ Y; Phòng Nghiệp Vụ Dược; Phòng Kế hoạch - Tài chính.

16


2.1.1.2. Các đơn vị Y tế thuộc Sở Y tế
a. Các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc Sở Y tế
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
là các Chi cục trực thuộc Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản
riêng, thực hiện việc quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành.
b. Lĩnh vực Y tế dự phòng
- Tuyến tỉnh bao gồm 02: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm Phòng
chống HIV/AIDS.
- Tuyến huyện bao gồm: 9 Trung tâm Y tế huyện được kiện toàn trên cơ sở
Trung tâm Y tế dự phòng các huyện và bổ sung thêm chức năng quản lý các trạm y
tế xã. Như vậy, so với năm 2009 tăng thêm 01 đơn vị do thành lập Thị xã Duyên
Hải vào năm 2015.
c. Các trung tâm chuyên ngành
Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Kiểm nghiệm; Trung tâm
Truyền thông GDSK; Trung tâm Pháp y; Trung tâm Giám định y khoa. Có sự thay
đổi so với năm 2009: thành lập Trung tâm Pháp Y theo QĐ số 350/QĐ-UBND
ngày 21/3/2014 và giải thể Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội ngày 23/9/2016
theo QĐ 2010/QĐ-UBND.
(chi tiết xem Phụ lục 4).
d. Trung tâm Dân số KHHGĐ tuyến huyện
- Tuyến huyện: 9 Trung tâm Dân số - KHHGĐ do Sở Y tế quản lý và trực
thuộc Chi cục Dân số. Tăng thêm 01 đơn vị so với năm 2009 do thành lập Thị xã
Duyên Hải vào năm 2015.
- Tuyến xã: mỗi xã có 01 cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ do Chi cục
Dân số - KHHGĐ quản lý và mạng lưới cộng tác viên Dân số - KHHGĐ thôn, bản.

17


e. Mạng lưới các cơ sở KCB
- Tuyến tỉnh: Hiện có 3 Bệnh viện Đa khoa (BVĐK tỉnh, BVĐKKV Cầu
Ngang, BVĐKKV Tiểu Cần) và 3 bệnh viện chuyên khoa (Bệnh viện Sản Nhi,
Bệnh viện Y Dược cổ truyền, Bệnh viện Lao và Phổi). So với năm 2009 đã tăng
thêm 04 bệnh viện gồm: 2 bệnh viện thành lập mới là BV Sản Nhi và BV Lao và
bệnh Phổi; nâng cấp 2 BVĐK huyện Cầu Ngang và Tiểu Cần lên thành BVĐKKV.
Và chưa thành lập Bệnh viện Tâm thần như trong QĐ 1709 do thiếu nhân sự (mới
chỉ có 02 BS chuyên khoa tâm thần).
- Tuyến huyện: Hiện có 5 bệnh viện Đa khoa huyện; So với năm 2009 giảm
02 bệnh viện.
- Phòng khám đa khoa khu vực: Số lượng và mạng lưới các phòng khám đa
khoa khu vực được giữ ổn định trong giai đoạn 2009-2016, toàn tỉnh có 15 phòng
khám đa khoa khu vực trong đó: TP Trà Vinh 01; Càng Long 02; Châu Thành 02;
Tiểu Cần 03; TX Duyên Hải 01; Cầu Ngang 02; Trà Cú 04.
- Trạm y tế xã/phường/thị trấn: Toàn tỉnh có 94 trạm y tế xã, phường, thị
trấn trong đó có 5 TYT và Bệnh viện Quân dân y kết hợp; 12 xã không có trạm y tế
nên PKĐKKV đảm nhiệm nhiệm vụ này và 3 phân trạm (cồn Cò, cồn Chim, cồn
Phụng). Năm 2016, 87,73% số xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế.
2.1.2. Các đơn vị y tế bộ ngành, Trung ương trên địa bàn tỉnh
Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có 01 Bệnh viện Quân dân y với quy mô 50 GB;
Bệnh xá Công An, 05 trạm y tế kết hợp Quân Dân y, Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ.
2.1.3. Các cơ sở y tế ngoài công lập
Mạng lưới y tế ngoài công lập của Trà Vinh chưa phát triển mạnh, trên địa
bàn tỉnh có 01 bệnh viện tư nhân với quy mô 30 giường bệnh (bệnh viện Đa khoa
Minh Tâm), 1.426 cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, trong đó có 02 phòng khám đa
khoa tư nhân, 485 phòng khám chuyên khoa, 38 cơ sở hành nghề dịch vụ y tế, 27
phòng chẩn trị y học cổ truyền, 01 y tế cơ quan, 07 công ty cổ phần/TNHH/Chi
nhánh công ty, 809 nhà thuốc, quầy thuốc và đại lý, 57 cơ sở bán lẻ thuốc đông y,
thuốc từ dược liệu.
Mặc dù mạng lưới các cơ sở y tế ngoài công lập ở Trà Vinh chưa phát
triển, loại hình cung cấp dịch vụ chưa đa dạng song cũng đã có những đóng góp
bước đầu đối với hoạt động bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên
địa bàn, tăng thêm cơ hội tiếp cận với các dịch vụ y tế cho nhân dân địa phương.
(chi tiết xem Phụ lục 6).

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×