Tải bản đầy đủ

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
––––––––––––––––––––––

ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU
CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN 2030

Bắc Ninh, tháng 8 năm 2017


DỰ THẢO

Quảng Trị, tháng 9 năm 2015


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
––––––––––––––––––––––

ĐIỀU CHỈNH

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN BƯU
CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN 2030
CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VIỆN CHIẾN LƯỢC THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

Bắc Ninh, tháng 8 năm 2017


MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
KÝ HIỆU VIẾT TẮT....................................................................................................5
GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM............................................................................8
PHẦN 1. TỔNG QUAN................................................................................................9
I. SỰ CẦN THIẾT RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.................................9
II. CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH............................................................10
1. Các văn bản của Trung ương............................................................................10
2. Các văn bản của địa phương.............................................................................12
III. MỤC TIÊU RÀ SOÁT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH.....................................13
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI...........................................15
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG...............................................15
1. Vị trí địa lý.......................................................................................................15
2. Địa hình............................................................................................................ 15
3. Khí hậu.............................................................................................................15
4. Hạ tầng.............................................................................................................15
II. NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH BẮC NINH................................................17
III. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.........................................17
IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM
2020......................................................................................................................... 20
1. Kinh tế - xã hội.................................................................................................20
2. Hạ tầng.............................................................................................................21
V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN............................22


1. Thuận lợi..........................................................................................................22
2. Khó khăn..........................................................................................................23
PHẦN III: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC
NINH........................................................................................................................... 24
I. HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC NINH.....................24
1. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 – 2016.........................24
2. Công tác quản lý nhà nước về Bưu chính Viễn thông......................................30
3. Hiện trạng Bưu chính.......................................................................................31
4. Hiện trạng Viễn thông......................................................................................37
5. Thị trường Bưu chính, Viễn thông....................................................................49
6. Đánh giá hiện trạng Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Ninh..............................50
7. Đánh giá tác động của phát triển Bưu chính, Viễn thông tới môi trường.........52
II. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH
BẮC NINH..............................................................................................................55
1. Xu hướng phát triển Bưu chính thế giới...........................................................55
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

1


2. Xu hướng phát triển Viễn thông thế giới..........................................................59
3. Xu hướng phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2030.................................61
4. Xu hướng phát triển Viễn thông Việt Nam đến năm 2030................................67
5. Dự báo nhu cầu các dịch vụ Bưu chính, Viễn thông tỉnh Bắc Ninh đến năm
2030.....................................................................................................................69
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC
NINH ĐẾN NĂM 2020...........................................................................................81
1. Quan điểm........................................................................................................81
2. Mục tiêu phát triển...........................................................................................82
3. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................82
4. Quy hoạch phát triển Bưu chính.......................................................................84
5. Quy hoạch phát triển Viễn thông......................................................................91
6. Khái toán, phân kỳ đầu tư, danh mục dự án...................................................102
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC
NINH.....................................................................................................................105
1. Bưu chính.......................................................................................................105
2. Viễn thông......................................................................................................106
V. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG......107
1. Giải pháp thực hiện........................................................................................107
2. Tổ chức thực hiện...........................................................................................113
PHẦN IV: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC
NINH......................................................................................................................... 117
I. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.............................117
1. Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin...................................117
2. Tình hình đầu tư phát triển công nghệ thông tin.............................................118
3. Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.......................................119
4. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin......................................................122
5. Hiện trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.............................................130
6. Hiện trạng công nghiệp công nghệ thông tin..................................................133
7. Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2016.........134
II. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH......139
1. Xu hướng phát triển công nghệ thông tin trên thế giới...................................139
2. Xu hướng phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam....................................143
2. Dự báo phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh....................................144
3. Phương án phát triển công nghệ thông tin......................................................149
III. QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020.....................................................................153
1. Quan điểm......................................................................................................153
2. Mục tiêu tổng quát..........................................................................................154
3. Chỉ tiêu...........................................................................................................154
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

2


4. Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin......................................................159
5. Quy hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thông tin.........................................175
6. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin............................183
7. Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.................................185
8. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin................................................................188
9. Danh mục các dự án đầu tư trọng điểm đến năm 2020...................................189
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH
ĐẾN NĂM 2030....................................................................................................197
1. Định hướng phát triển ứng dụng công nghệ thông tin....................................197
2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin..........................197
3. Định hướng phát triển nhân lực công nghệ thông tin.....................................198
4. Định hướng phát triển công nghiệp công nghệ thông tin................................198
5. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin................................................................199
6. Thành phố thông minh...................................................................................199
V. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.......................................................200
1. Giải pháp........................................................................................................200
2. Tổ chức thực hiện...........................................................................................206
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.........................................................................................210
I. KẾT LUẬN.......................................................................................................210
II. KIẾN NGHỊ.....................................................................................................210
PHỤ LỤC 1: BẢNG QUY HOẠCH.........................................................................212
................................................................................................................................... 225
PHỤ LỤC 2: BẢNG HIỆN TRẠNG.........................................................................226

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: So sánh một số chỉ tiêu bưu chính chủ yếu thực hiện so với Quyết định số
1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011..............................................................................26
Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu viễn thông chủ yếu thực hiện so với Quyết định số
1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011..............................................................................30
Bảng 3: Hiện trạng mạng bưu chính tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016..............................32
Bảng 4: Hiện trạng mạng chuyển mạch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016.........................37
Bảng 5: Hiện trạng thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh..........43
Bảng 6: Hiện trạng mạng Internet tỉnh Bắc Ninh đến năm 2016.................................45
Bảng 7: Dự báo dịch vụ thông tin di động tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.....................76
Bảng 8: Dự báo thuê bao dịch vụ cố định....................................................................77
Bảng 9: Danh mục dự án đầu tư trọng điểm..............................................................104
Bảng 10: So sánh một số chỉ tiêu phát triển công nghệ thông tin tại Quyết định số
1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011............................................................................137

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

3


Bảng 11: Danh mục dự án đầu tư phát triển công nghệ thông tin trọng điểm đến năm
2020........................................................................................................................... 189
Bảng 12: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch phát triển bưu chính
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng năm 2030.............................................212
Bảng 13: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu quy hoạch phát triển viễn thông tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2020 và định hướng năm 2030...........................................................212
Bảng 14: Điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu quy hoạch phát triển công nghệ thông tin
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng năm 2030.............................................213
Bảng 15: Danh sách các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành ưu
tiên triển khai xây dựng và nâng cấp..........................................................................222
Bảng 16: Hiện trạng hạ tầng mạng di động Bắc Ninh................................................226
Bảng 17: Tình hình ứng dụng phần mềm quản lý chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị
nhà nước năm 2016....................................................................................................227
Bảng 18: Tình hình triển khai các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tại các cơ quan, đơn vị
nhà nước năm 2016....................................................................................................229
Bảng 19: Giá trị sản xuất và doanh thu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp công nghệ thông tin năm 2016...............................................................229
Bảng 20: Xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin năm 2016........230
Bảng 21: Xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước năm
2016........................................................................................................................... 231
Bảng 22: Xếp hạng dịch vụ công trực tuyến năm 2016.............................................231
Bảng 23: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của các cơ quan nhà nước năm 2016................231
Bảng 24: Xếp hạng hạ tầng kỹ thuật của xã hội năm 2016........................................232
Bảng 25: Xếp hạng hạ tầng nhân lực của các cơ quan nhà nước năm 2016...............233
Bảng 26: Xếp hạng hạ tầng nhân lực của xã hội năm 2016.......................................233
Bảng 27: Xếp hạng chỉ số sản xuất kinh doanh năm 2016.........................................233

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

4


KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A1

2G

Viết tắt theo quy định
Cột ăng ten không cồng kềnh
tại thông tư
14/2013/TT-BTTTT
Theo quy định tại thông Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các
tư 14/2013/TT-BTTTT công trình xây dựng có chiều cao của cột
(kể cả ăng ten, nhưng không bao gồm kim
thu sét) không quá 20% chiều cao của công
trình nhưng tối đa không quá 3 mét và có
chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài
cùng của cấu trúc cột ăng ten (kể cả cánh
tay đòn của cột ăng ten) dài không quá 0,5
mét
Theo quy định tại thông Cột ăng ten thân thiện với môi trường
tư 14/2013/TT-BTTTT
Theo quy định tại thông Cột ăng ten cồng kềnh
tư 14/2013/TT-BTTTT
Theo quy định tại thông Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các
tư 14/2013/TT-BTTTT công trình xây dựng, không thuộc A1
Theo quy định tại thông Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất
tư 14/2013/TT-BTTTT
Theo quy định tại thông Cột ăng ten khác không thuộc cột ăng ten
tư 14/2013/TT-BTTTT các loại A1a, A1b, A2a, A2b
Theo quy định tại thông Cột treo cáp viễn thông riêng biệt
tư 14/2013/TT-BTTTT
Theo quy định tại thông Cột treo cáp sử dụng chung với các ngành
tư 14/2013/TT-BTTTT khác
Theo quy định tại thông Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn
tư 14/2013/TT-BTTTT thông riêng biệt
Theo quy định tại thông Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng
tư 14/2013/TT-BTTTT chung với các ngành khác
Second Gerneration
Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2

3G

Third Generation

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3

4G
ADSL

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4
Đường dây thuê bao số bất đối xứng

B2B

Fourth Generation
Asymmetric Digital
Subscriber Line
Automatic Teller
Machine
Business to Business

B2C

Bussiness to Consumer

A1a

A1b
A2
A2a
A2b
A2c
C1
C2
N1
N2

ATM

Máy rút tiền tự động
Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp
Giao dịch giữa doanh nghiệp với người
tiêu dùng

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

5


B2G

Bussiness to
Government
BDSL
Broadband
Digital
Subscriber Line
BSC
Base Station Controller
BTS
Base
Transceiver
Station
CAPEX/OPEX Capital
Expenditures/Operating
Expenses
CDMA
Code Division Multiple
Access
C-RAN
Cloud Radio Access
Network
DSLAM
Digital Subscriber Line
Access Multiplexer
DWDM
Dense
Wavelength
Division Multiplexing
EDGE
Enhanced Data Rates
for GSM Evolution
E-paper
Electronic paper
E-posts
Electronic posts
E-Commerce
Electronic commerce
FTTB
Fiber To The Building
FTTH
Fiber To The Home
FTTx
Fiber To The x
GDP
Gross domestic product
GSM
Global System for
Mobile
GPS
Global
positioning
system
GIS
Geographic Information
System
HSPA
High Speed Packet
Access
ICNIRP
International
Commission on NonIonizing
Radiation
Protection
ITU
International
Telecommunication
Union

Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan
nhà nước
Thuê bao số băng rộng
Bộ điều khiển trạm gốc (thông tin di động)
Trạm thu phát sóng (thông tin di động)
Chi phí đầu tư/chi phí vận hành

Công nghệ thông tin di động đa truy nhập
phân chia theo mã
Mạng truy nhập vô tuyến đám mây
Bộ ghép kênh đa truy nhập đường dây thuê
bao số
Ghép kênh phân chia theo bước sóng mật
độ cao (thông tin quang)
Công nghệ truyền dữ liệu tốc độ cao trong
hệ thống thông tin di động GSM
Tạp chí điện tử
Bưu chính điện tử
Dịch vụ thương mại điện tử
Mạng cáp quang tới tòa nhà
Mạng cáp quang tới hộ gia đình
Mạng cáp quang tới thuê bao
Tổng sản phẩm quốc nội
Hệ thống thông tin di động toàn cầu - tiêu
chuẩn thông tin di động
Hệ thống định vị toàn cầu
Hệ thống thông tin địa lý
Truyền dữ liệu tốc độ cao trong mạng
thông tin di động 3G
Ủy ban quốc tế về bảo vệ bức xạ không ion
hóa

Liên minh viễn thông quốc tế

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

6


IP
IPTV
LTE
LAN
MMS
NGN
PPP
POP
PDH
PLC
PSTN
VoiIP
VPN
VSAT
RFID
SDH
SMS
SONET
WAN
WAP
WDM
WHO
WTO
WIMAX
xDSL

Internet Protocol
Internet
Protocol
Television
Long Term Evolution
Local area network
Multimedia. SMS

Giao thức Internet
Truyền hình trên Internet

Next
Generation
Network
Public Private
Parnership
Post Office Protocol
Plesiochronous Digital
Hierarchy
Program Logic Control
Public Switch
Telephone Network
Voice over Internet
Protocol
Virtual Private Network
Very Small Aperture
Terminal
Radio Frequency
Identification
Synchronous Digital
Hierarchy
Short Message Services
Synchronous Optical
Network
Wide area network
Wireless Application
Protocol
Wavelength Division
Multiplexing
World Health
Organization
World Trade
Organization
Worldwide
Interoperability for
Microwave Access
Digital Subcriber Line

Mạng thế hệ mới

Công nghệ thông tin di động 4G
Mạng nội bộ
Giải pháp tin đa phương tiện

Hợp tác công tư
Giao thức tầng ứng dụng
Phân cấp số cận đồng bộ
Điều khiển logic khả trình
Mạng điện thoại công cộng
Truyền giọng nói trên giao thức IP
Mạng riêng ảo
Mạng băng rộng thế hệ mới
Nhận dạng bằng tần số của sóng vô tuyến
Phân cấp số đồng bộ
Dịch vụ nhắn tin ngắn
Mạng cáp quang đồng bộ
Mạng diện rộng
Giao thức Ứng dụng Không dây
Ghép kênh phân chia theo bước sóng
Tổ chức y tế thế giới
Tổ chức thương mại thế giới
Công nghệ mạng không dây băng rộng
Đường dây thuê bao số

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

7


GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Lines
Hiệu suất tổng
đài
Thuê bao
Internet
(di động, cố
định)

Thuật ngữ chỉ tuyến, đường dây (điện thoại) kết nối đến hệ
thống tổng đài
Là hiệu suất giữa dung lượng đã được lắp đặt (lines)/dung lượng
đã được sử dụng (lines)
Bao gồm các thuê bao Internet leasedline (quy đổi), Internet
băng rộng, truy Internet nhập vô tuyến (Internet mobile), được
các doanh nghiệp viễn thông cung cấp đến tổ chức, cá nhân sử
dụng, phát sinh lưu lượng và đã trả cước 1 tháng trở lên (Theo
ITU là 3 tháng trở lên)

Sử dụng chung Các doanh nghiệp phối hợp với nhau sử dụng chung hạ tầng tại
hạ tầng giữa các một vị trí trạm (1 vị trí trạm có thể sử dụng chung hạ tầng cho từ
doanh nghiệp
2 doanh nghiệp trở lên, thường là cột loại A2b)

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

8


PHẦN 1. TỔNG QUAN
I. SỰ CẦN THIẾT RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng thúc
đẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển ổn định và tăng trưởng nhanh, sự phát triển
ngành luôn đi trước sự phát triển kinh tế xã hội. Bưu chính Viễn thông phát triển
nhanh chóng hầu hết người dân được tiếp cận sử dụng dịch vụ, tỷ lệ đóng góp
của Viễn thông vào GRDP ngày càng cao. Công nghệ thông tin được ứng dụng
rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người. Ứng dụng
công nghệ thông tin được triển khai và đã có những tiến bộ vượt bậc, đóng góp
vào công cuộc cải cách hành chính, đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều
hành hoạt động của các cấp, các ngành và doanh nghiệp.
Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, viễn thông và Công
nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 ban hành theo Quyết định số
1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011. Quá trình thực hiện quy hoạch đã được các
cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện đồng bộ, thống nhất với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành của cả nước, xây
dựng hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin phát triển rộng khắp,
kiến tạo hạ tầng công nghệ cho kinh tế xã hội phát triển, cung cấp đến đông đảo
người dân trên toàn tỉnh các dịch vụ tiện ích, hiện đại với chi phí hợp lý.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Chính phủ đã chỉ đạo, ban hành nhiều
văn bản mới về chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển Bưu chính, Viễn
thông và Công nghệ thông tin như: Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015
của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công
nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị
quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch
viễn thông quốc gia đến năm 2020; Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần
ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Quyết định
1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020; Thông tư 14/2013/TT-BTTTT Hướng dẫn
việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động tại địa phương… nên nhiều nội dung của Điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể phát triển Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2020 không còn phù hợp với chiến lược, chính sách của Quốc gia. Nhiều
chỉ tiêu quy hoạch không còn phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, một số chỉ
tiêu và nhiệm vụ phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin thực
tế đã đạt và cao hơn chỉ tiêu quy hoạch đặt ra.
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

9


Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ
thông tin trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã
có có ý nghĩa quyết định trong việc xây dựng chính quyền điện tử, thành phố
thông minh, hành chính minh bạch, hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
thu hút đầu tư, phục vụ người dân và tổ chức, đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin
trong mọi mặt của đời sống xã hội.
Đảm bảo sự phát triển ngành liên tục và kế thừa, phù hợp với thực tiễn và
xu thế phát triển của khoa học, công nghệ, nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ
đạo điều hành của các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp phục vụ sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, xây dựng hệ thống
chính trị vững mạnh thì cần thiết tiếp tục rà soát điều chỉnh nội dung quy hoạch
đã ban hành nhằm vạch ra các định hướng, lộ trình, giải pháp phù hợp với tình
hình phát triển của tỉnh và phù hợp với quy định của Chính phủ.
II. CĂN CỨ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Các văn bản của Trung ương
- Luật Bưu chính 49/2010/QH12 ban hành ngày 17/6/2010;
- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;
- Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009;
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ban hành ngày 17/6/2009;
- Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp
hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng,
phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế;
- Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 Ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 01/7/2014 của
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh
ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và
hội nhập quốc tế;
- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ
điện tử;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 quy định về quản lý không
gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về Quản lý
không gian xây dựng ngầm đô thị;
- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Viễn thông, trong đó có quy định quy hoạch, thiết kế, xây
dựng cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về Quản lý
và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật;
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

10


- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thương
mại điện tử;
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý,
cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
- Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 8/11/2013 của Chính phủ quy định
về khu công nghệ thông tin tập trung;
- Quyết định số 260-QĐ/TW ngày 01/02/2014 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng về việc ban hành Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2015-2020;
- Quyết định số 119/2011/QĐ-TTg ngày 18/1/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển Thông tin và Truyền thông nông thôn
giai đoạn 2011 – 2020;
- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;
- Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 09/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 896/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Thông tin và Truyền
thông giai đoạn 2011 – 2020.
- Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến 2020;
- Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh
thông tin đến năm 2020;
- Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 2020;
- Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà
nước;
- Quyết định số 2407/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ thông tin tập
trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;
- Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia cần ưu tiên triển khai tạo nền
tảng phát triển Chính phủ điện tử;
- Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020;

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

11


- Quyết định số 1600/2016/QĐ-TTg ngày 18/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016 – 2020;
- Quyết định 1980/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –
2020;
- Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch
vụ Bưu chính công ích;
- Quyết định số 55/2016/QĐ-TTg ngày 26/12/2016 của Thủ tướng Chính
phủ Về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước;
- Chỉ thị số 422/CT-TTg ngày 02/4/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc
tăng cường quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực và sản phẩm chủ yếu;
- Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;
- Thông tư số 17/2013/TT-BTTTT ngày 02/08/2013 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quy định hoạt động của điểm Bưu điện – Văn hóa xã;
- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản
phẩm chủ yếu;
- Thông tư liên tịch số 21/2013/TT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013
của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu
hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình
hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ
Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý việc xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
- Văn bản số 1178/BTTTT-TTH ngày 21/4/2015 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam,
phiên bản 1.0.
2. Các văn bản của địa phương
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX;
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

12


- Chương trình hành động số 77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính
trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững và hội nhập quốc tế;
- Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu
chính, viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;
- Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch nguồn nhân lực công nghệ thông tin
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;
- Quyết định số 64/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đưa Việt Nam
sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và Truyền thông”;
- Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 25/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số
77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
- Quyết định số 229/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016 – 2020;
- Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh;
- Kế hoạch hành động số 119/KH-UBND ngày 13/5/2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015
của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
- Các dự án quy hoạch phát triển ngành và địa phương của tỉnh Bắc Ninh
có liên quan đã được phê duyệt.
III. MỤC TIÊU RÀ SOÁT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Mục tiêu:
Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin bảo
đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Bắc Ninh, quy hoạch của các ngành khác tại địa phương và các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin làm
tiền đề xây dựng thành phố thông minh.
Công khai, minh bạch hoạt động của các cơ quan Đảng và Nhà nước trên
môi trường mạng (phù hợp với xu thế chung và định hướng đẩy mạnh cải cách
hành chính).
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin bảo đảm thống nhất,
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

13


đồng bộ phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và
các ngành.
Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và chương trình, dự án phát triển Bưu
chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin; tạo môi trường, cơ sở pháp lý thu hút
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển Bưu chính, Viễn thông và
Công nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch chung. Thúc đẩy phát triển và phổ
cập dịch vụ Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, góp
phần nâng cao đời sống nhân dân.
Yêu cầu lập quy hoạch:
Rà soát, đánh giá thực trạng kết quả triển khai, thực hiện Điều chỉnh Quy
hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2020 trong thời gian qua, làm rõ được những thành tựu đạt được,
những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân; rút ra bài học kinh nghiệm.
Luận chứng, xác định nhu cầu, dự báo phát triển Bưu chính, viễn thông và
Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
Đề xuất mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển Bưu
chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phù hợp với đường lối chủ trương
chung của đất nước, các xu hướng phát triển của thế giới, định hướng phát triển
ngành, khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương và có tính khả thi cao.
Xác định các lĩnh vực chủ yếu cần tập trung đầu tư, phát triển huy động các
nguồn lực hiệu quả tạo sự phát triển nhanh, bền vững.
Phạm vi điều chỉnh Quy hoạch:
Phạm vi về không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi về thời gian:
Đánh giá hiện trạng phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông
giai đoạn 2011 - 2016.
Xây dựng quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông
đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh; nghiên cứu quy
hoạch các ngành có liên quan (quy hoạch kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển
đô thị, quy hoạch các ngành của tỉnh…), đánh giá tác động của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ
thông tin. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hạ tầng Bưu chính, Viễn thông và
Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; phân tích, dự báo xu hướng phát triển
trong thời gian tới; tham khảo quy hoạch Viễn thông quốc gia, quy hoạch Công
nghệ thông tin và các quy hoạch có liên quan…. Từ đó xây dựng quy hoạch và
các giải pháp, tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển Bưu
chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030.
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

14


PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG1
1. Vị trí địa lý
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng
kinh tế trọng điểm Bắc bộ và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội. Tỉnh
có địa giới hành chính tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương
ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây.
Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính, bao gồm thành phố Bắc Ninh (là trung
tâm chính trị - kinh tế - văn hóa, xã hội, trung tâm phát triển công nghệ thông tin
của tỉnh), thị xã Từ Sơn và 6 huyện, với 126 xã, phường, thị trấn. Diện tích tự
nhiên toàn tỉnh là 822,7km2.
2. Địa hình
Bắc Ninh nằm ở phía Bắc của đồng bằng châu thổ Sông Hồng, địa hình
tương đối bằng phẳng, được ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía Bắc
bởi hệ thống sông Cầu. Ngoài ra, Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sông
Thái Bình và sông Đuống. Hệ thống sông ngòi đã tạo nên một mạng lưới vận tải
đường thủy quan trọng, kết nối các địa phương trong tỉnh và nối liền tỉnh Bắc
Ninh với các tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Hồng.
3. Khí hậu
Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với bốn mùa khá rõ
rệt. Có sự chênh lệch nhiệt độ rõ ràng giữa mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô
lạnh. Mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến tháng mười hàng năm. Lượng mưa
trung bình hàng năm 1.400 - 1.600 mm. Độ ẩm tương đối trung bình: 79%.
4. Hạ tầng
4.1. Giao thông
Bắc Ninh là tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải.
Mạng lưới giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đã được hình
thành từ lâu. Hơn nữa, đây là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, trong khu vực tam
giác kinh tế trọng điểm Hà Nôi - Hải Phòng - Quảng Ninh nên được Chính phủ
quan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch: Quốc lộ 1, quốc lộ
18, quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn. Trong khi đó
hệ thống các tuyến đường trong nội tỉnh được nâng cấp và xây dựng mới, đặt
biệt phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn với phương thức nhà
nước và nhân dân cùng làm đã góp phần tích cực vào việc mở rộng thông
thương, khai thác tiềm năng của tỉnh, rút ngắn “khoảng cách” giữa Bắc Ninh với
các tỉnh trong vùng, giữa thành thị và nông thôn. Mạng lưới giao thông đường
bộ toàn tỉnh hiện có trên 3.906,5km, mật độ đường 4,75km/km 2, thuộc loại cao
so với bình quân của cả nước.
1

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh (http://www.bacninh.gov.vn/)

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

15


4.2. Đô thị
Hệ thống đô thị đã được mở rộng với diện tích khoảng 205km 2 (tăng gần
10 lần). Trên địa bàn toàn tỉnh, phát triển 64 khu đô thị mới, hơn 200 khu nhà ở,
khu dân cư – dịch vụ được quy hoạch với tổng diện tích khoảng 6.700 ha, trong
đó nhiều khu đã và đang được xây dựng, đưa vào sử dụng. Tỷ lệ đô thị hóa tăng
từ 9% đến gần 30%. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được xây dựng theo hướng
hiện đại với hơn 400 km đường đô thị.
Đô thị Bắc Ninh phát triển theo 3 hành lang (các hành lang: đô thị, sáng
tạo, sinh thái), tạo thành tam giác phát triển đô thị. Trong đó, trọng tâm của tam
giác phát triển là khu vực Phật Tích, các cực Bắc Ninh, Từ Sơn, Tiên Du, Nam
Sơn là các trọng điểm có vai trò động lực phát triển đô thị.
Bắc Ninh có 1 thành phố, 1 thị xã và 6 đô thị loại V. Thành phố Bắc Ninh
được xác định là thành phố Tỉnh lỵ của tỉnh Bắc Ninh. Những năm qua, công tác
Quy hoạch và đầu tư xây dựng tại thành phố Bắc Ninh đã tuân thủ về cơ bản
những định hướng trong qui hoạch chung Thành phố được các cấp thẩm quyền
phê duyệt. Thành phố Bắc Ninh đã có những bước phát triển vượt bậc, hệ thống
cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ theo cấu trúc
của một đô thị hiện đại, đời sống nhân dân và trình độ dân trí ngày càng được
nâng cao, hướng tới mục tiêu xây dựng Thành phố Bắc Ninh trở thành đô thị
loại I trực thuộc tỉnh trong thời gian tới.
4.3. Khu, cụm công nghiệp
Bắc Ninh trở thành một trong những địa phương đi đầu của cả nước về phát
triển công nghiệp. Trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành nhiều khu công
nghiệp quy mô lớn, thu hút các dự án có hàm lượng công nghệ cao của những
tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới đến đầu tư sản xuất kinh doanh. Tính đến nay,
có 745 dự án trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động, đóng
góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bắc Ninh hiện có 16 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 6.397,68
ha, trong đó 13 khu công nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (cho 16
dự án hạ tầng khu công nghiệp) với tổng diện tích quy hoạch là 5.111,5 ha và
diện tích đất công nghiệp cho thuê là 3.476,41ha. Hiện có 09 khu công nghiệp
đã đi vào hoạt động với diện tích quy hoạch là 2.872,98ha, tỷ lệ lấp đầy trên
diện tích đất qui hoạch đạt 70,18%.
Trong giai đoạn tới Bắc Ninh sẽ thực hiện chuyển đổi, thu hồi và sát nhập
13 cụm công nghiệp, đồng thời giữ nguyên 22 cụm công nghiệp và quy hoạch
mới 2 cụm công nghiệp. Đến năm 2020, toàn tỉnh sẽ có 24 cụm công nghiệp với
diện tích là 739,438 ha.
Các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra một hệ
thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu
hạ tầng của tỉnh.
4.4. Khu du lịch, dịch vụ

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

16


Bắc Ninh là một vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, có tài
nguyên du lịch nhân văn phong phú. Với mật độ các di tích lịch sử dày đặc, các
làng nghề truyền thống, di sản văn hóa thế giới – quan họ… du lịch văn hóa Bắc
Ninh đã tạo nên nhiều sản phẩm du lịch, dịch vụ đặc sắc, hấp dẫn du khách. Bên
cạnh đó, sự thuận lợi về vị trí địa lý, cơ sở vật chất, công tác tổ chức quản lý
được các cấp, các ngành quan tâm đầu tư đã tạo nên sự phát triển mạnh mẽ của
dịch vụ, du lịch văn hóa Bắc Ninh, khiến đó trở thành thế mạnh du lịch của tỉnh
nhà. Tuy vậy, căn cứ vào thực trạng tình hình thực tế việc khai thác sản phẩm du
lịch đã cho thấy việc đầu tư phát triển du lịch văn hóa tại Bắc Ninh chưa đúng
mức, còn nhỏ lẻ, chưa có tính đồng bộ cao, các sản phẩm còn đơn điệu, nghèo
nàn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có để làm hài lòng, thỏa mãn nhu cầu
của khách du lịch dẫn đến việc chưa thu hút được lượng lớn khách du lịch đến
với Bắc Ninh.
II. NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH BẮC NINH2
Năm 2016, dân số của tỉnh Bắc Ninh đạt 1.179.539 người. Mật độ dân số
trung bình khoảng 1.434 người/km2, cao gấp 5 lần so với cả nước (khoảng 277
người/km2), là tỉnh có mật độ dân số đông đứng thứ 3 trong cả nước, sau thành
phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Trong tổng dân số, dân số khu vực thành thị chiếm khoảng 29%, dân số
khu vực nông thôn chiếm khoảng 71%; dân số phân bố không đồng đều, tập
trung chủ yếu ở thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn.
Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 661.000 người (chiếm khoảng
57%). Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực
nông, lâm nghiệp: lao động công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 48%; lao
động dịch vụ chiếm khoảng 30%; lao động nông, lâm nghiệp chiếm khoảng
22%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 63%.
III. TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI3
Kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2015:
Kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn này được duy trì tốc độ tăng trưởng cao và
khá ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, mức độ chuyển dịch cơ
cấu theo hướng tích cực.
Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh 2010) bình quân hàng năm giai
đoạn 2011 – 2015 là 15,7%/năm; trong đó, Nông, lâm, thủy sản 1,1%/năm; công
nghiệp – xây dựng 22,9%/năm; dịch vụ thương mại 8%/năm. Giá trị tổng sản
phẩm năm 2015 bình quân đầu người đạt 4.955 USD/người/năm người gấp gần
5,0 lần so với năm 2010 (20,4 triệu đồng/người).
Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng
các ngành phi nông nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu
kinh tế: Tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp đạt 5,3%, tỷ trọng công nghiệp – xây
dựng đạt 75,8%, tỷ trọng dịch vụ đạt 18,9%.
2

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh (http://www.bacninh.gov.vn/); http://ctk.bacninh.gov.vn

3

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh (http://www.bacninh.gov.vn/)

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

17


Nhìn chung, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn với giai
đoạn trước. Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào sản suất công nghiệp – xây dựng,
sử dụng công nghệ cao, phát triển theo chiều sâu; dịch vụ tăng trưởng tốt, đóng
góp nhiều cho tăng trưởng chung của tỉnh.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng giảm tỷ
trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi; cơ cấu khu vực nông
nghiệp năm 2015 là: trồng trọt 39,4%; chăn nuôi - thủy sản 52,8%; lâm nghiệp
và dịch vụ 7,8% (năm 2010 tỷ lệ này tương ứng là: 43,4% - 50,8% - 5,8%); phát
triển chăn nuôi mô hình trang trại tập trung quy mô công nghiệp, bán công
nghiệp; mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản theo hướng
thâm canh.
Quá trình phát triển công nghiệp có những tác động tích cực đến nông
nghiệp, nông dân, nông thôn như: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, hệ thống
chính sách hỗ trợ nông nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tiêu
thụ nông sản, hệ thống hạ tầng nông thôn được đầu tư, nâng cấp, thay đổi về tư
duy của người dân, góp phần giảm nghèo bền vững khu vực nông thôn.
Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, là đầu tàu tăng trưởng kinh tế, công
nghệ ngày càng tiên tiến, công nghiệp hỗ trợ có chuyển biến tích cực, quy mô
công nghiệp ngày càng lớn mạnh, năm 2015 theo giá so sánh năm 2010, ước giá
trị sản xuất công nghiệp là 612.495 tỷ đồng; theo giá cố định 1994, ước giá trị
sản xuất công nghiệp là 195.523 tỷ đồng. Sản xuất công nghiệp đã thu hút được
các tập đoàn kinh tế lớn như: Canon, Samsung, Nokia, Pepsico, Orion… nên giá
trị sản xuất khu vực nước ngoài tăng mạnh, chiếm tỷ trọng lớn (chiếm khoảng
91,3%), các sản phẩm công nghiệp chủ lực là điện tử, công nghệ cao, chế biến.
Năm 2015, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng là
39.794 tỷ đồng. Lượng khách du lịch đến Bắc Ninh tăng bình quân giai đoạn
2011- 2015 là 21%, doanh thu du lịch tăng bình quân 2011 - 2015 là 26%.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước năm 2015 là 57.336,7 tỷ đồng, tốc độ tăng
bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 21,8%; tỷ trọng tổng vốn đầu tư toàn xã
hội so GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt 47,32%.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng nhanh, đảm bảo cân đối cho địa
phương; năm 2015 ước thu ngân sách 14.300 tỷ đồng, giai đoạn 2011 - 2015 tốc
độ tăng bình quân 18,6%/năm. Cơ cấu thu ngân sách thay đổi tích cực, thu nội
địa có xu hướng phát triển bền vững, từ 65,2% năm 2010 tăng lên trên 68,3%
năm 2015.
Giáo dục - Đào tạo tiếp tục phát triển, chất lượng ngày càng nâng cao; cơ
sở vật chất, trang thiết bị được tăng cường, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm với
những cách làm hay, sáng tạo. Chất lượng giáo dục - đào tạo luôn nằm trong
nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước với nhiều điểm sáng tiêu biểu. Công tác khuyến
học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được coi trọng, 100% xã phường, thị
trấn có trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng gia đình...được triển khai sâu
rộng có kết quả. Công tác xã hội hoá giáo dục được quan tâm, mạng lưới các
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

18


trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn phát
triển.
Hạ tầng y tế được quan tâm đầu tư. Toàn tỉnh có gần 169 cơ sở y tế công
lập, 805 cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập; 100% trạm y tế xã có bác sỹ,
có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi. Cán bộ y tế trong toàn ngành gần 4.000 người,
trong đó trên 860 bác sỹ. Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân là 8,2 (kể cả công lập, ngoài công
lập và Viện Quân y 110 trên địa bàn tỉnh). Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân là 29. Tỷ
lệ bao phủ bảo hiểm y tế 75%.
Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho trên 34.000 lao động; hỗ trợ dạy nghề
36.000 lượt lao động nông thôn. Ước giai đoạn 2011-2015 giải quyết việc làm
trên 131.262 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 47,5% năm 2011 lên
60% năm 2015.
Kinh tế - xã hội năm 2016:
Kinh tế tiếp tục phát triển, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt hơn
109 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng đạt 9%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tỷ
lệ giá trị khu vực dịch vụ tăng, chất lượng tăng trưởng được nâng lên. Giá trị sản
xuất công nghiệp đạt trên 705 nghìn tỷ đồng, tăng 9,6%, Giá trị xuất khẩu đạt
22,8 tỷ USD, tăng 4,1% tiếp tục khẳng định vị thế trong cả nước. Thu nhập bình
quân đầu người đạt 5.129 USD/năm.
Thu ngân sách tiếp tục hoàn thành vượt kế hoạch năm, đạt 16.835 tỷ đồng,
trong đó thu nội địa đạt 12.151 tỷ đồng, tăng 1.753 tỷ so với năm 2015. Bắc
Ninh tiếp tục là 1 trong số 13 tỉnh, thành phố cả nước tự cân đối ngân sách và có
điều tiết một phần về Trung ương.
Hoàn thành Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới theo
kế hoạch. Năm 2016, toàn tỉnh đã công nhận 23 xã đạt chuẩn nông thôn mới,
nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn tỉnh lên 58 xã (chiếm 60% số xã
trong tỉnh); công nhận 2 đơn vị huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn đạt tiêu chí
huyện nông thôn mới. Đến nay, số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của tỉnh là
17,16 tiêu chí/xã, tăng 1,45 tiêu chí/xã so với năm 2015. Chương trình xây dựng
nông thôn mới đã huy động được sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các cấp,
các ngành, các đoàn thể và sự chung tay của toàn dân.
An sinh xã hội và phúc lợi xã hội được đảm bảo, Bắc Ninh là tỉnh đi đầu về
chính sách an sinh xã hội như: Hỗ trợ mua Bảo hiểm y tế cho người cao tuổi từ
đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi (độ tuổi thấp hơn so với quy định của Trung ương);
hỗ trợ điện chiếu sáng cho thôn, khu phố; tiếp tục thực hiện tốt chương trình Sữa
học đường ở 100% cơ sở giáo dục Mầm non; cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho 100%
hộ nghèo và hộ cận nghèo; tặng quà tết cho 100% hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
tỉnh.
Tập trung chăm lo bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; quan tâm phát triển
giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe, chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của
nhân dân. Văn hoá, thể thao, thông tin, truyền thông tiếp tục phát triển đa dạng,
cơ bản đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân. Phong trào
toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển sâu rộng.
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

19


Công tác giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và thực hiện các
chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện. Năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo
giảm còn 3,4% (theo chuẩn mới); giải quyết việc làm cho 27.000 lao động; nâng
tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập huấn lên 63%.
IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH ĐẾN
NĂM 2020
1. Kinh tế - xã hội
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn
với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; phát huy lợi thế so sánh, đẩy nhanh quá
trình đô thị hóa, tiếp tục thực hiện 3 khâu đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu
kinh tế, thực hiện phát triển bền vững; tạo bước đột phá thúc đẩy phát triển dịch
vụ. Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ; chú trọng
phát triển nông nghiệp chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn
với phát triển đô thị; tạo chuyển biến về kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính,
giải quyết tốt vấn đề môi trường; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã
hội, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy nhân tố con người phù hợp
với trình độ của giai đoạn phát triển mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội; đảm bảo an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền tảng để phấn đấu đưa Bắc Ninh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của Thế kỷ 21 theo hướng
văn minh, hiện đại.
Các chỉ tiêu cụ thể:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020: 10,5%
- 11,5%; trong đó công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 11,3% - 12,6%, dịch
vụ tăng 9,0% - 9,5%, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 0,8%.
Đến năm 2020, tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,6%, công nghiệp
và xây dựng 75,3%, dịch vụ 22,1%. Giá trị sản xuất công nghiệp: 1.110.000 tỷ
đồng (Giá so sánh 2010). GDP bình quân đầu người: 9.000 USD (giá thực tế).
Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 32 tỷ USD; nhập khẩu đạt 26 tỷ USD.
Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2016-2020 là 363,4 nghìn tỷ đồng, bình quân
hàng năm đạt 35%-40% GDP.
Thu ngân sách trên địa bàn năm 2020 đạt 26.790 tỷ đồng, tăng bình quân
13,06%/năm; chi ngân sách địa phương đến năm 2020 đạt 14.731 tỷ đồng, tốc
độ tăng bình quân 2,98%/năm.
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 đạt trên 60%. Nâng cao chất
lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn
1,74%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2020: 70%. Giải quyết việc làm
bình quân hàng năm: 27 nghìn lao động.
Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu
vực nông nghiệp, đến năm 2020 tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp chiếm
25% trong cơ cấu lao động.
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

20


Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học,
100% các trường được kiên cố hoá; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá
truyền thống vật thể và phi vật thể. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
đến năm 2020: dưới 10%
Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 giảm còn 2,5% (theo tiêu chí mới).
Môi trường được giữ vững, không còn tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề.
Tỷ lệ dân số nông thôn và thành thị được sử dụng nước sạch năm 2020: 100%.
2. Hạ tầng
2.1. Giao thông
Đẩy mạnh phát triển hệ thống đường bộ đối ngoại gắn kết chặt chẽ với hệ
thống đường bộ nội tỉnh. Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông nội tỉnh bao
gồm cả hệ thống giao thông đô thị, giao thông huyện, xã kết nối cao với giao
thông đối ngoại cả đường quốc lộ, đường sắt quốc gia và hệ thống đường thủy
nội địa.
Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 1A; quốc lộ 18; quốc lộ 38; vành đai 4;
hoàn thành các công trình dở dang và triển khai cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện,
xây dựng mới một số tuyến đường tỉnh lộ, kết nối một số tuyến đường huyện,
thành phố, thị xã; từng bước nâng cấp các tuyến trục chính cấp huyện đạt chuẩn
đường cấp 4 đồng bằng. Đảm bảo 60% tuyến đường huyện, 30% tuyến đường
liên xã đạt tiêu chuẩn từ cấp IV trở lên vào năm 2020.
2.2. Đô thị
Xây dựng đô thị Bắc Ninh trở thành trung tâm chính trị - hành chính của
Tỉnh, là một trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ công nghiệp, khoa học
công nghệ, nghiên cứu và triển khai, du lịch, tổ chức hội nghị, hội thảo, hoạt
động thể thao cấp châu lục và không gian di sản, văn hóa quốc tế, trọng tâm
kinh tế thuộc vùng đối trọng phía Đông và Đông Nam Vùng Thủ đô Hà Nội, nối
Thủ đô Hà Nội với các cảng biển Bắc Bộ, đầu mối giao thông, giao lưu quan
trọng của Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng
bằng sông Hồng và cả nước.
Tích cực triển khai chương trình phát triển đô thị, cụ thể hóa quy hoạch và
chuẩn bị tốt về cơ sở hạ tầng để xây dựng khu đô thị phía Tây thành phố Bắc
Ninh; nâng cấp Thị xã Từ Sơn đạt tiêu chuẩn đô thị loại III, Thị trấn Chờ, Thị
trấn Phố Mới, Thị trấn Lim đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV, đô thị mới Nhân Thắng
- Gia Bình đạt tiêu chuẩn đô thị loại V...; phát triển hành lang xanh Sông Đuống
và phát triển vùng kinh tế sinh thái Gia Bình, Lương Tài.
Nâng cao năng lực quản lý đô thị Bắc Ninh trong tình hình mới, hướng tới
xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
2.3. Công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp theo hướng công nghệ cao, sản phẩm
đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nhất là công nghiệp hỗ trợ phục
vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực tạo ra giá trị gia tăng cao; gắn với sự phát
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

21


triển công nghiệp của vùng thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và
các hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh, Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử thành ngành chủ lực, tập
trung vào lĩnh vực sản xuất phụ tùng linh kiện, sản xuất các sản phẩm phức tạp
công nghệ cao.
Phát triển các khu, cụm công nghiệp hiện có theo chiều sâu và nâng cao
chất lượng hiệu quả hoạt động theo hướng lấp đầy diện tích đất công nghiệp,
đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng để thu hút các doanh nghiệp vào sản
xuất kinh doanh nhằm đảm bảo mục tiêu đối với khu công nghiệp.
2.4. Du lịch, dịch vụ
- Dịch vụ: Đẩy mạnh phát triển loại hình phân phối hiện đại, thương mại
điện tử; phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ tiện ích. Tập trung nguồn lực, đẩy
mạnh phát triển các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng và lợi thế, các ngành có hàm
lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh xuất khẩu với tốc
độ tăng trưởng bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh.
- Du lịch: Phát triển gắn với việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích
lịch sử, di sản văn hóa, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thực hiện liên kết phát triển du lịch với các
địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và miền núi Bắc bộ. Xây dựng
Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng
đồng bằng sông Hồng và cả nước.
V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Thuận lợi
Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà
Nội và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có các đường giao thông lớn
quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các trung tâm kinh tế, thương mại và văn
hoá của miền Bắc. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn
Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Đây là các điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế - văn hoá - xã hội, đồng thời đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các doanh
nghiệp trong và ngoài nước thực hiện các dự án phát triển Bưu chính, Viễn
thông và Công nghệ thông tin đồng bộ.
Tuy là tỉnh có diện tích nhỏ nhất đồng bằng Sông Hồng và cũng là tỉnh nhỏ
nhất nước, với dân số hơn một triệu người, nhưng Bắc Ninh có tốc độ tăng
trưởng GRDP cao; đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân ngày càng
được nâng cao. Đồng thời, tỉnh cũng tập trung nhiều cơ sở đào tạo Đại học và
cao đẳng lớn, với nguồn nhân lực dồi dào, tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày càng
cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công
nghệ thông tin một cách toàn diện và đồng bộ.
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×