Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý rừng ngập mặn ven biển xã đông long và xã nam phú, huyện tiền hải, tỉnh thái bình

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
XÃ ĐÔNG LONG VÀ XÃ NAM PHÚ, HUYỆN TIỀN HẢI,
TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN HÀ MY

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
XÃ ĐÔNG LONG VÀ XÃ NAM PHÚ, HUYỆN TIỀN HẢI,
TỈNH THÁI BÌNH

NGUYỄN HÀ MY
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
: 8840301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. MAI SỸ TUẤN
2. PGS. TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
HÀ NỘI, NĂM 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn
Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Mạnh Khải
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS. Hoàng Ngọc Khắc
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 20 tháng 01 năm 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫ của PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh. Các s
liẹu, kết quả nêu trong luạn van là hoàn toàn trung thực và chua t ng đuợc ai công b
trong bất k công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày

tháng


HỌC VIÊN

Nguyễn Hà My

năm 2019


ii

LỜI CẢM ƠN

Đ hoàn thành luạn van thạc sĩ với tên đề tài: Nghiên cứu biến động diện tích
và đề xuất giải pháp quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình . Tôi xin ch n thành cảm on PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn,
PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã huớng dẫn, chỉ bảo tạn tình và đọng viên giúp
tôi hoàn thành bài báo cáo luạn van này.
Tôi c ng xin tr n trọng cảm on Chính quyền địa phuong và Trung tâm Khí
tuợng Thủy van huyẹn Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiẹn t t nhất đ tôi c th
đi thực địa và cung cấp nh ng kiến thức quý báu c ng nhu chia s tài liẹu, d liẹu
liên quan tới luạn van.
Tôi xin g i lời tri n s u sắc đến quý thầy cô Khoa Môi truờng, Truờng Đại học
Tài nguyên và Môi truờng Hà Nọi đã tạn tình giảng dạy và truyền đạt nh ng kiến
thức quý giá trong su t thời gian học cao học tại truờng.
Cảm on các anh chị, bạn b nh ng nguời bạn đồng hành trong quãng thời gian
học cao học, nh ng nguời đã luôn sát cánh, giúp đ , đọng viên và là nguồn đọng lực
đ tôi vuon lên.
Tr n trọng cảm ơn đề tài Nghiên cứu x y dựng mô hình dự báo xu hướng thay
đổi hệ sinh thái r ng ngập mặn trong b i cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven bi n
Bắc Bộ , mã s TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ một phần kinh phí cho thực địa, điều tra.
Do thời gian và kiến thức c n hạn chế nên luạn van không tránh kh i nh ng
thiếu s t vì vạy tôi rất mong nhạn đuợc nh ng ý kiến đ ng g p của quý thầy – cô đ
luạn van đuợc hoàn thiẹn hon.
Tôi xin ch n thành cảm on!.
HỌC VIÊN

Nguyễn Hà My


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ........................................................................................... v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của luận văn ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 4
1.1. Tổng quan về r ng ngập mặn và vai tr của r ng ngập mặn đ i với sinh kế của
cộng đồng...................................................................................................................... 4
1.1.1. Tổng quan về r ng ngập mặn ............................................................................. 4
1.1.2. Vai tr của r ng ngập mặn đ i với sinh kế của cộng đồng ven bi n ................. 6
1.2. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn
và công tác phục hồi, quản lý r ng ............................................................................. 12
1.2.1. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn trên
thế giới ........................................................................................................................ 12
1.2.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn tại
Việt Nam ..................................................................................................................... 14
1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ..................
18
1.3.1. Điều kiện tự nhiên huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ......................................... 18
1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ................................. 26
1.4.1. Thực trạng phát tri n kinh tế............................................................................. 26
1.4.2. Văn h a xã hội .................................................................................................. 34
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....... 46


4

2.1. Đ i tượng nghiên cứu .......................................................................................... 46
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 46
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 47
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu ........................................................................... 47
2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa ......................................................................... 47
2.3.3. Phương pháp bản đồ ......................................................................................... 47
2.3.4. Phương pháp điều tra xã hội học và ph ng vấn s u ......................................... 49
2.3.5. Phương pháp x lý và ph n tích s liệu ........................................................... 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 53
3.1. Đánh giá biến động diện tích r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam
Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017 ............................ 53
3.1.1. Hiện trạng r ng ngập mặn vùng ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ..... 53
3.1.2. Biến động diện tích r ng ngặp mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ............................................................................................. 57
3.2. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý r ng ngập mặn tại xã Đông
Long và xã Nam Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ............................................... 62
3.2.1. Sinh kế, cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình qu n ......................................... 62
3.2.2. Ảnh hưởng của sinh kế đến r ng ngập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .................................................................................. 66
3.2.3. Ph n tích đi m mạnh, đi m yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động sinh kế của
cộng đồng.................................................................................................................... 76
3.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến diện tích r ng ngập mặn tại xã Nam Phú
và xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .................................................... 79
3.4. Công tác quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ............................................................................................. 84
3.5. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ r ng ngập mặn huyện Tiền Hải ............. 93
3.5.1. Nh m giải pháp về kinh tế................................................................................ 93
3.5.2. Nh m giái pháp về văn hoá, xã hội .................................................................. 95
3.5.3. Nh m giải pháp về sinh thái và môi trường ..................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 106
PHỤ LỤC ........................................................................Error! Bookmark not defined.


5

THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Hà My
Lớp: CH3A.MT2

Khóa: 2017-2019

Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn
Cán bộ hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: “Nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý
rừng ngập mặn ven biển xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình”
T m tắt luận văn:
Đ c

cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả r ng ngập mặn

(RNM), đề tài nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý
RNM ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã được tri n khai. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, hiện trạng r ng ngập mặn tại xã Nam Phú, xã Đông Long,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình c sự biến động diện tích r ng trong giai đoạn
2005 – 2017. Các nguyên nh n c th k đến như: ảnh hưởng của hoạt động
sinh kế của người d n; ảnh hưởng của bi n đổi khí hậu; sự không th ng nhất về
s liệu th ng kê diện tích r ng ngập mặn qua t ng năm. Mô hình sinh kế bền
v ng tại địa phương là chăn nuôi theo mô hình VAC, nuôi ong, trồng lúa, hoa
màu, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, trồng c y gi ng RNM. Điều kiện khí
tượng, thủy văn khu vực nghiên cứu thuận lợi cho sự phát tri n r ng ngập mặn,
trong giai đoạn 2005 – 2017, một s cơn bão diễn ra tại khu vực nghiên cứu đã
làm ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng của r ng. Nhìn chung công tác quản
lý, bảo vệ r ng ngập mặn của các cấp chính quyền địa phương trong nh ng
năm gần đ y đã c nhiều c gắng, tuy nhiên c n tồn tại một s bất cập và
chồng chéo trong công tác quản lý, ph i hợp gi a các cấp, các ngành tại địa
phương. Đ g p phần quản lý và bảo vệ r ng ngập mặn đạt hiệu quả, chúng tôi
đề xuất ba nh m giải pháp g p phần quản lý và bảo vệ hiệu quả RNM: Nh m


6

giải pháp về kinh tế; Nh m giải pháp về văn hoá, xã hội; Nh m giải pháp về
sinh thái và môi trường đ quản lý hiệu quả RNM.
Từ khoá: Biến động diện tích, r ng ngập mặn, quản lý r ng ngập mặn.
SUMMARY
To provide a basic for the effective managment of mangroves, this study
project on the changing of the area and proposing solutions for the coastal
mangrove management in Tien Hai district, Thai Binh province was conducted.
The results indicated that the status of mangroves in Nam Phu commune,
Dong Long commune, Tien Hai district, Thai Binh province has been changed
in the period of 2005 – 2017. The reasons are: the affects of the livelihood
activities of local community; the impact of climate change; inconsistency in
the statistics of mangrove area over the years. Sustainable livelihood models
are garden – pond – barn (vườn-ao-chuồng) model, honey bee rasing, rice and
other crops cultivation, freshwater aquaculture, mangrove seedling planting.
Meteorological and hydrological conditions of the study area are favorable for
the development of mangrove forest, in the period of 2005 - 2017, some storms
occurred in the study area, affecting the area and quality of the forest. In
general, the management and protection of mangrove forests of local
authorities in recent years has made great efforts, but there are still some
shortcomings and overlaps in the management and coordination between levels
of local authorities. Basing on the study results, three groups of solutions were
proposed, including: economic solutions, cultural and social solution;
ecological environement solutions for the effective management of mangrove.
Keywords: The changing of the area, mangroves, mangrove management.


vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

: Biến đổi khí hậu

CIFOR

: Trung t m Nghiên cứu L m nghiệp Qu c tế

CTĐ

: Ch thập đ

CTSH

: Ch u thổ sông Hồng

ĐNN

: Đất ngập nước

HGĐ

: Hộ gia đình

HST

: Hệ sinh thái

HTTĐL

: Hệ th ng thông tin địa lý

KBTTN

: Khu bảo tồn thiên nhiên

KHCN

: Khoa học công nghệ

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

NN & PTNT

: Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn

NTTS

: Nuôi trồng thuỷ sản

RNM

: R ng ngập mặn

SQTG

: Sinh quy n thế giới

TN&MT

: Tài nguyên và môi trường

VQG

: Vườn qu c gia


8

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Chỉ tiêu phát tri n kinh tế của huyện Tiền Hải giai đoạn 2010-2017 ........ 27
Bảng 1.2. Diện tích và sản lượng một s c y trồng chính .......................................... 28
Bảng 1.3. S lượng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2017 ...................................... 29
Bảng 1.4. Lao động, việc làm huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.................................. 33
Bảng 3. 1. Diện tích ph n vùng khu Sinh quy n thế giới ch u thổ sông Hồng trên địa
bàn huyện Tiền Hải ..................................................................................................... 54
Bảng 3.2. Hiện trạng s dụng đất ngập mặn vùng ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái
Bình năm 2010 ............................................................................................................ 55
Bảng 3.4. Ph n b một s loài c y ngập mặn vùng ven bi n Thái Bình .................... 57
Bảng 3.5. Diễn biến diện tích r ng ngập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017 .................................... 58
Bảng 3. 6. Cơ cấu các lình vực ngành nghề xã Nam Phú và xã Đông Long.............. 64
xã Đông Long năm 2017 ............................................................................................ 65
Bảng 3.7. Thu nhập bình qu n tháng t các hoạt động sinh kế tại xã Nam Phú và xã
Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .............................................................. 66
Bảng 3.8. Hiện trạng sinh kế của các đ i tượng nghiên cứu ...................................... 68
Bảng 3.9. Kết quả điều tra về nguyên nh n diện tích r ng ngập mặn suy giảm ........ 75
Bảng 3.10. Điều kiện khí tượng tỉnh Thái Bình t năm 2005 - 2017 ......................... 80


9

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ liên kết nội dung nghiên cứu của luận văn ......................................... 3
Hình 1.2. Sơ đồ vai tr của r ng ngập mặn ................................................................ 12
Hình 1.3. Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình – khu vực nghiên cứu ............................. 18
Hình 3. 1. Hiện trạng s dụng đất ngập mặn tại huyện Tiền Hải năm 2010 và 2015 56
Hình 3. 2. Biến động diện tích r ng gập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long t
năm 2005 đến năm 2017 ............................................................................................. 61
Hình 3.3. So sánh cơ cấu các lĩnh vực ngành nghề gi a xã Nam Phú và................... 65
Hình 3.4. Mô hình VAC trên đê r ng ngập mặn xã Đông Long của gia đình ông V
Văn Trương ................................................................................................................. 71
Hình 3.5. Tương quan biến động diện tích r ng ngập mặn và diện tích NTTS qua các
năm tại xã Nam Phú và xã Đông Long ....................................................................... 74
Hình 3.6. Các dự án trồng r ng ngập mặn hiện nay trên địa bàn xã Đông Long và xã
Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ................................................................. 76
Hình 3.7. M i tương quan gi a s cơn dông/bão trên địa bàn tỉnh Thải Bình và biến
động diện tích r ng ngập mặn tại 2 xã qua các năm .................................................. 82
Hình 3.8. Sơ đồ quản lý r ng ngập mặn tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình............. 88
Hình 3.9. Mô hình giao người d n trồng c y gi ng cho RNM tại xã Nam Phú và xã
Đông Long .................................................................................................................. 99
Hình 3. 10. Mô hình nuôi tôm quảng canh tại xã Nam Phú và xã Đông Long ........ 102


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Việt Nam c đường bờ bi n dài 3260 km tính trên phần lãnh thổ đất liền và c
diện tích r ng ngập mặn lớn thứ 2 thế giới (sau r ng ngập mặn ở c a sông Amazon Nam Mỹ). Tuy nhiên, dưới sức ép của việc phát tri n công nghiệp h a - hiện đại h a
như v bão thì hơn 50% diện tích r ng ngập mặn ở Việt Nam mất đi vì con người g y
ra. R ng ngập mặn đã bị khai thác quá mức hoặc chuy n sang nhiều dạng s dụng đất
khác nhau, trong đ c công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trồng r ng trên cạn.
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng, c đường bờ bi n trải dài qua hai huyện là Thái
Thụy và Tiền Hải. Nơi đ y, c nh ng cánh r ng ngập mặn phát tri n, tạo thành một
vành đai v ng chắc bảo vệ đê bi n và mang lại lợi ích cao về kinh tế. Tuy nhiên r ng
ngập mặn ở Việt Nam n i chung và r ng ngập mặn thuộc tỉnh Thái Bình n i riêng đã bị
khai thác quá mức hoặc chuy n sang nhiều dạng s dụng đất khác nhau và đang đứng
trước nguy cơ bị khai thác và s dụng không hợp lý, đ phục vụ phát tri n kinh tế- xã
hội dẫn tới bị suy thoái nặng nề. Trong b i cảnh c xu hướng rõ rệt về biến đổi khí hậu,
dẫn đến sự gia tăng bão, thiên tai,… thì việc bảo vệ, quản lý t t r ng ngập mặn ngày
càng trở thành vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên, bài toán m u thuẫn gi a lợi ích của việc bảo
tồn và phát tri n kinh tế - xã hội cho cộng đồng d n cư ven bi n vẫn chưa được giải
quyết th a đáng, c n gặp nhiều kh khăn. Đ c th bảo vệ r ng ngập mặn một cách
bền v ng thì nh ng giải pháp đưa ra phải xuất phát t thực tế địa phương, điều kiện
s ng của người d n c ng như vai tr của nh ng bên liên quan đến r ng ngập mặn.
Nhận thức được tầm quan trọng của r ng ngập mặn trong gi c n bằng hệ sinh
thái, bảo vệ vùng đất ngập nước ven bi n, g p phần vào phát tri n kinh tế - xã hội
cộng động d n cư địa phương. Mặt khác, cùng với việc nhận diện được nh ng nguy cơ t
việc mất r ng ngập mặn và nh ng hệ luỵ của n đến mọi mặt đời s ng trực tiếp là
của người d n địa phương về các mặt cụ th : kinh tế - xã hội và môi trường. Cần thiết
phải c nh ng nghiên cứu về sự biến động diện tích của r ng ngập mặn tại xã Đông
Long và Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình qua t ng năm, đáp ứng yêu cầu đặt
ra về việc phác hoạ được một bức tranh cụ th và toàn diện về sự thay đổi diện tích
r ng ngập mặn qua t ng năm đ làm dẫn chứng và dẫn liệu cụ th cho hiện trạng suy
giảm diện tích r ng ngập mặn đã và đang diễn ra thường xuyên liên tục qua t ng năm.


T đ làm rõ được nh ng nguyên nh n chủ quan và khách quan của tình hình thực tiễn
này, c ng như đề xuất được nh ng giải pháp, khuyến nghị thực sự thiết thực và hiệu
quả trong công tác bảo vệ r ng ngập mặn song hành cùng với phát tri n kinh tế - xã
hội cho địa phương. Với nh ng lý do đã nêu trên đ y và với khuôn khổ của Luận văn
thạc sĩ, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp
quản lý rừng ngập mặn ven biển xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được biến động về diện tích của r ng ngập mặn ven bi n xã Đông
Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017.
- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long, xã
Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá biến động diện tích r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã
Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017
- Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế tới r ng ngập mặn tại xã Đông
Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, thủy văn đến r ng ngập mặn
- Hiện trạng quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Đề xuất được giải pháp quản lý và bảo vệ r ng ngập mặn ven bi n xã Đông
Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.


Ảnh hưởng của
Thu thập tài liệu

điều

kiện

Phương pháp

khí

tham vấn

tượng, thuỷ văn
Điều tra khảo sát

đến

r ng

ngập

Đánh giá biến
động diện tích
Điều tra xã hội
học về hiện trạng
quản lý RNM, cơ

r ng ngập mặn
ven bi n trong
giai đoạn 2005 –
2017

cấu ngành nghề,
hoạt

động

xuất

Ảnh hưởng của
các hoạt động
sinh kế tới r ng
ngập mặn

diễn biến r ng
ngập mặn ven
bi n 2 xã Đông

Hiện trạng công

Phú giai đoạn t
năm 2005 đến
năm 2017 với tỷ
lệ 1:10.000 và
1:50.000

bi n

giải

pháp quản lý và
bảo

vệ

r ng

ngập mặn ven
bi n

sinh

kế…

Đề



Đông

Long và xã Nam
Phú, huyện Tiền
Hải, tỉnh Thái
Bình.

tác quản lý r ng
ngập

mặn

ven
Phương pháp
SWOT

Hình 1.1. Sơ đồ liên kết nội dung nghiên cứu của luận văn


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn và vai trò của rừng ngập mặn đối với sinh kế
của cộng đồng
1.1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn
Việt Nam c 29 tỉnh thành ph c r ng và đất ngập mặn ven bi n chạy su t t
Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). R ng ngập mặn ph n b và phát
tri n mạnh ở phía Nam, đặc biệt là vùng Cà Mau - đồng bằng sông C u Long, c n ở
phía Bắc ph n b hẹp và độ đa dạng thành phần loài thấp hơn. Tổng s loài thực vật
ngập mặn ở Việt Nam khoảng 37, trong đ đồng bằng sông C u Long c s lượng và
chủng loại c y ngập mặn đa dạng nhất. Nổi tiếng nhất là các cánh r ng ở vùng U Minh
(Cà Mau) và r ng Sác ở huyện Cần Giờ (Thành ph Hồ Chí Minh). Cả hai cánh r ng
nay đều được UNESCO liệt vào danh sách nh ng khu dự tr sinh quy n quan trọng
bậc nhất trên thế giới.
Trong hơn năm thập kỷ qua, cùng với sự phát tri n KT - XH vùng ven bờ, Việt
Nam đã mất đi 67% diện tích RNM so với năm 1943. Trong 22 năm qua (1990 - 2012)
tỷ lệ mất RNM gấp 1,7 lần giai đoạn 47 năm trước (1943 - 1990). Theo th ng kê, tính
đến năm 2012, 56% tổng diện tích RNM trên toàn qu c là r ng mới trồng, thuần loại,
chất lượng r ng kém cả về kích c , chiều cao c y và đa dạng thành phần loài; nh ng
cánh RNM nguyên sinh c n rất ít [7].
Ngày nay, diện tích RNM đang ngày càng bị thu hẹp do tác động của biến đ i
khí hậu và sức ép d n s .
Tại Việt Nam, dựa vào các yếu t địa lý, khảo sát thực địa và một phần kết quả
ảnh viễn thám, Phan Nguyên Hồng (1991) [3] đã chia r ng ngập mặn Việt Nam ra làm
4 khu vực và 12 ti u khu.
1) Khu vực 1: Ven bi n Đông Bắc, t m i Ngọc (Quảng Ninh) đến m i Đồ Sơn
(Hải Ph ng).
Bờ bi n Đông Bắc là khu vực phức tạp nhất, th hiện ở các đặc đi m về địa mạo,
thuỷ văn và khí hậu; c nh ng mặt thuận lợi cho sự ph n b của r ng ngập mặn như
c các đảo che chắn, nhưng c ng c nh ng nh n t hạn chế sự sinh trưởng và mức độ
phong phú của các loài c y như lượng mưa không cao, nhiệt độ thấp trong mùa đông, ít
phù sa. R ng ngập mặn tập trung ở các vùng c a sông như Tiên Yên- Ba Chẽ, nơi


c điều kiện thuận lợi cho các c y ngập mặn. Khu vực này gồm nh ng loại chịu mặn
cao, không c các loại ưa nước lợ đi n hình, tr các bãi lầy nằm s u trong nội địa như
Yên Lập và một phần phía Nam sông Bạch Đằng, do chịu sự ảnh hưởng mạnh của
d ng chảy. Đảng chú ý là nh ng loài phổ biến ở đ y như đ ng, vẹt dù, trang, lại rất ít
gặp ở r ng ngập mặn Nam Bộ. C nh ng loài chỉ ph n b ở khu v này như chọ, hếp
Hải Nam.
2) Khu vực II: Ven bi n Đồng bằng Bắc Bộ, m i Đồ Sơ (Hải Ph ng) đến m i
Lạch Trường (Thanh Hoá)
R ng ngập mặn tự nhiên phát tri n ở nh ng vùng c a sông c dạng hình phễu
với sự c mặt của các đảo cát ngầm trước c a sông và m i Đồ Sơn, ngăn cản một phần
cường độ của s ng. Ở phía Nam, c địa hình phẳng, bãi triều rộng, giàu phù sa, lượng
nước ngọt nhiều về mùa mưa. Nhưng do địa hình tr ng trải, nên chịu tác động mạnh
của s ng do gi bão và gi mùa Đông Bắc tạo nên, nên phần nào ngăn cản hình thành
r ng ngập mặn tự nhiên.
Quần xã c y ngập mặn gồm nh ng loài ưa nước lợ, trong đ loài ưu thế nhất là
bần chua (Sonneratia caseolaris) ph n b ở vùng c a sông ví dụ như Tiên Lãng (Hải
Phòng), cây cao 5 – 10m. Đ bảo vệ đê, nh n d n ven bi n huyện Thái Thuỵ, Tiền Hải
(Thái Bình), huyện Giao Thuỷ (Nam Định) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) đã trồng
được nh ng dải r ng trang (Kandelia obovata), bần chua (S. caseolaris) ở phía ngoài
đê. Các loài sú và ô rô, tạo thành tầng c y bụi dưới tán của bần, trang.
3) Khu vực III: Ven bi n Trung Bộ, t m i Lạch Trường (Thanh Hoá) đến m i
V ng Tàu (Bà Rịa – V ng Tàu)
Do địa hình tr ng trải s ng lớn, bờ bi n d c, các sông ngắn, ít phù sa nên n i
chung không c r ng ngập mặn dọc bờ bi n, tr các bờ bi n hẹp phía T y các bán đảo
nh ở Nam Trung Bộ như bán đảo Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn (nay r ng ở đ y đã
không c n do bị phá làm đầm tôm). Chỉ ở phía trong các c a sông, c y ngập mặn mọc
tự nhiên, thường ph n b không đều, do ảnh hưởng của địa hình và tác động của cát
bay. Ngoài các loài c y ngập mặn ở phía Bắc, c một s loài c y ngập mặn ở phía
Nam di cư đến như bần trắng (Sonneratia alba), mắm trắng (Avicennia alba), vẹt
khang (Bruguiera cylindrical), c c đ (Lumnizera littorea)…


4) Khu vực IV: Ven bi n Nam Bộ, t m i V ng Tàu đến m i Nải, Hà Tiên (Kiên
Giang).
Điều kiện tự nhiên ở khu vực này rất thuận lợi cho c y ngập mặn phát tri n như
nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, phù sa màu m , ít khi c bão… R ng ngập mặn ở khu
vực này rất đa dạng, phong phú, với sự c mặt của hầu hết các loài c y ngập mặn ở
Việt Nam. Đầu thế kỷ XX, tại khu vực này c tới trên 350 ngàn ha r ng ngập mặn.
Tuy nhiên, phần lớn diện tích r ng ngập mặn tự nhiên ở khu vực này đã bị phá huỷ do
chiến tranh và do sức ép của sự gia tăng d n s dẫn đến việc khai thác quá mức và phá
r ng ngập mặn nuôi tôm không c kế hoạch làm cho hơn một n a diện tích ngập mặn
của nước ta đã bị mất.
Trong Công b hiện trạng r ng tính đến năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và phát
tri n nông thôn năm 2016 cho biết, diện tích RNM trong cả nước tính đến ngày
31/12/2015 là 57.210 ha, r ng tự nhiên là 19.559 ha, r ng trồng là 37.652 ha. T năm
1997, hầu hết các tỉnh thành miền Bắc, được sự quan t m của các tổ chức qu c tế và
chính quyền địa phương, diện tích RNM đã tăng lên nhiều so với thời gian trước. S
liệu th ng kê tính đến ngày 31/12/2015 cho thấy, diện tích RNM của tỉnh Quảng Ninh
là cao nhất với 369.880 ha, tỷ lệ che phủ là 53,6%. Các tỉnh c n lại như Nam Định,
Thái Bình, Hải Ph ng, Ninh Bình, diện tích và tỷ lệ che phủ đều tương đ i thấp [9].
Tại Cà Mau nơi c diện tích RNM lớn nhất Việt Nam, t thế kỷ 20 ở đ y hầu hết
RNM được xếp vào loại r ng sản xuất và khai thác lu n k (25-30 năm). Sản phẩm
chính là gỗ x y dựng, than đước, vẹt, ta nin và củi. Vào nh ng năm 80, khi phong trào
nuôi tôm xuất khẩu phát tri n mạnh, r ng ngập mặn ở miền Nam đã bị chuy n đổi
thành các đầm tôm. Trong thời gian gầy đ y, diện tích RNM ở Cà Mau và các tỉnh
đồng bằng sông C u Long c tăng lên do trồng c y theo mô hình l m ngư kết hợp và
trồng r ng ph ng hộ do Ng n hàng Thế giới (World Bank) tài trợ (3.698ha) t 20002015 nhưng chất lượng chưa cao; tình trạng phá r ng vẫn xảy ra ở một s địa phương
[18].
1.1.2. Vai trò của rừng ngập mặn đối với sinh kế của cộng đồng ven biển
R ng ngập mặn cung cấp môi trường s ng và thức ăn cho nhiều loài. R ng ngập
mặn là ngôi nhà cho nhiều loài sinh vật hoang dã như cá sấu, chim, hổ, hươu, khỉ và
ong. Rất nhiều loài chim di cư phụ thuộc vào r ng ngập mặn như sếu, bồ nông, c
thìa. Bên dưới mạng lưới phức tạp của rễ c y ngập mặn c n là một hệ sinh thái độc


đáo, là môi trường yên tĩnh, an toàn cho con non của các sinh vật trú ngụ trong
giai đoạn đầu đời. Tôm và tôm hùm bùn s dụng đáy bùn làm nhà. Cua ngập mặn ăn
lá r ng ngập mặn. Lá c y rơi xu ng c ng bổ sung các chất dinh dư ng cho bùn, trở
thành nguồn thức ăn cho nhiều sinh vật đáy khá
R ng ngập mặn ổn định chất lượng nước ven bi n bằng cách duy trì các nh n t
vô sinh và h u sinh, loại b c ng như vận chuy n các chất dinh dư ng, các chất g y ô
nhiễm đến t đất liền. Cụ th , các c y ngập mặn giúp lọc các vật liệu này kh i nước
trước khi chúng tiếp cận rạn san hô và các môi trường s ng khác ở bi n [7]. Hệ th ng
rễ ngập mặn c n làm chậm d ng nước, tạo điều kiện cho lắng đọng trầm tích diễn
ra. Trong quá trình lắng đọng trầm tích, chất độc và chất dinh dư ng gắn liền với các
hạt cát, hạt đất sét,… c th được được loại b . Do chi phí x y dựng một nhà máy x lý
nước thải thường rất cao nên c một s ý kiến cho rằng, r ng ngập mặn c th là
phương án x lý môi trường thay thế khi đặt chúng tại khu vực tiếp nhận nước thải.
R ng ngập mặn c th bảo vệ đất và giảm x i lở bờ bi n kh i sự ảnh hưởng của
s ng với hệ th ng lớn các th n, cành và rễ, đồng thời giúp tăng diện tích đất bằng cách
gi lại và kết dính nh ng vật liệu phù sa. Tại nh ng khu vực bờ sông và bờ bi n nơi
r ng ngập mặn đã bị tàn phá, hiện tượng x i lở xảy ra rất nhanh ch ng so với trước
đ y, khi r ng ngập mặn c n tồn tại [3].
R ng ngập mặn c vai tr như lá phổi xanh lọc khí thải khí cacbon điôxít (CO 2)
t khí quy n. So với các loài c y khác, c y r ng ngập mặn thực hiện việc này thậm chí
c n t t hơn nhiều. Trong một báo cáo của nh m giáo sư thuộc Trung t m Nghiên cứu
L m nghiệp Qu c tế (CIFOR), với cùng một diện tích, r ng ngập mặn c khả năng dự
tr cacbon nhiều gấp 5 lần so với các r ng khác trên đất liền [9].
R ng ngập mặn cung cấp sinh kế cho người d n s ng gần đ . Phần lớn các loài
cá, tôm, động vật c v ... mà chúng ta tiêu thụ đều t ng được r ng ngập mặn bảo vệ,
che chở trong v ng đời của chúng. Nếu mất r ng, sẽ không c n tôm, cá bi n... R ng
ngập mặn c n cung cấp nhiều nguyên liệu mà người d n ven bi n thường xuyên s
dụng như củi và than (t nh ng cành c y chết), gỗ, sợi, thu c nhuộm, lá đ lợp mái.
R ng ngập mặn c giá trị về văn h a đ i với nhiều qu c gia, đem lại lợi ích cho ngành
du lịch.


Ngoài ra, hệ sinh thái RNM đ ng vai tr to lớn trong việc bảo vệ, phát tri n tài
nguyên và môi trường c a sông, ven bi n phục vụ cho kinh tế - xã hội và cộng đồng
th hiện qua các chức năng và dịch vụ như: Cung cấp O2 và hấp thụ CO2 cải thiện điều
kiện khí hậu khu vực như các loại r ng khác; Tích luỹ cacbon; Cung cấp thức ăn, nơi
sinh đ , nuôi dư ng con non và là vườn ươm cho các loài thủy sản ven bi n, nơi ở cho
các loài chim di cư; G p phần giảm thi u tác hại của gi , bão, nước bi n d ng và s ng
thần; Làm tăng lượng bồi tụ trầm tích, mở rộng đất đai bờ cõi; Lọc nước và hấp thụ
các chất độc hại, ô nhiễm vùng c a sông ven bi n; Lưu gi

nguồn gen; Cung cấp

phương tiện thông tin cho nghiên cứu, giáo dục và đào tạo, gi gìn bản sắc văn hoá và
tín ngư ng; Du lịch và các dịch vụ khác.
Tài nguyên hệ sinh thái r ng ngập mặn đã được khai thác t l u đời làm vật liệu
x y dựng, hầm than, củi đun, lấy ta nin, thức ăn, mật ong, thảo dược. Ngoài ra, r ng
ngập mặn c n chịu áp lực của việc khai thác quá mức, chuy n đổi vùng r ng ngập
mặn sang đất nông nghiệp, đồng mu i, khu d n cư và đặc biệt là nuôi trồng thủy sản
dọc bờ bi n.
Đối với môi trường
 Hạn chế x i lở bờ bi n, kênh rạch
R ng ngập mặn c một hệ th ng lớn các th n, cành và rễ giúp bảo vệ bờ bi n và
đất đai kh i x i lở và ảnh hưởng của s ng. Thường tại nh ng khu vực bờ sông và bờ
bi n nơi r ng ngập mặn đã bị tàn phá thì hiện tượng x i lở xảy ra rất mạnh. Hệ th ng
lớn các th n, cành và rễ c n giúp cho quá trình lấn bi n giúp tăng diện tích đất bằng
cách gi lại và kết dính nh ng vật liệu phù sa t sông mang ra.
Tác dụng của các dải RNM ở vùng ven bi n, c a sông đ ng vai tr quan trọng
trong việc bảo vệ và phát tri n đất bồi tụ là thế. Ngoài ra, RNM c n làm giảm t c độ
gi , s ng và d ng triều vùng c đê ven bi n và trong c a sông. Rễ c y ngập mặn, đặc
biệt là nh ng quần th thực vật tiên phong (Mắm) mọc dày đặc c tác dụng làm cho
trầm tích bồi tụ nhanh hơn, hạn chế x i lở và các quá trình x m thực bi n.
 Hạn chế ô nhiễm
R ng ngập mặn giúp lọc b các chất phú dư ng, trầm tích và chất ô nhiễm ra
kh i đại dương và sông ng i. Vì thế, chúng giúp lọc sạch nước cho nh ng hệ th ng
sinh thái xung quanh (như hệ sinh thái san hô, c bi n). R ng ngập mặn được ví như là


quả thận của môi trường. Bằng các quá trình sinh h a phức tạp, r ng ngập mặn ph n
giải, chuy n h a, hấp thụ các chất độc hại.
Đối với con người và hệ sinh thái
 Bảo vệ đê điều
R ng ngập mặn c chức năng ch ng lại sự tàn phá của s ng thần nhờ hai phương
thức khác nhau. Thứ nhất, khi năng lượng s ng thần ở mức trung bình, nh ng c y
ngập mặn vẫn c th đứng v ng, bảo vệ hệ sinh thái của chính mình và bảo vệ cộng
đồng d n cư sinh s ng đằng sau chúng. C được như vậy là vì các c y ngập mặn mọc
đan xen lẫn nhau, rễ c y phát tri n cả trên và dưới mặt đất cộng với th n và tán lá c y
cùng kết hợp đ ph n tán sức mạnh của s ng thần. Thứ hai, khi năng lượng s ng thần
đủ lớn đ c th cu n trôi nh ng cánh RNM thì chúng vẫn c th hấp thụ nguồn năng
lượng khổng lồ của s ng thần bằng cách hy sinh chính mình đ bảo vệ cuộc s ng con
người. Rễ c y ngập mặn c khả năng phát tri n mạnh mẽ cả về mức độ rậm rạp và sự
dàn trải. Khi c y ngập mặn bị đổ xu ng thì rễ c y dưới mặt đất tạo ra một hệ th ng
dày đặc ngăn cản d ng nước.
T đầu thế kỷ XX, d n cư ở các vùng ven bi n phía Bắc đã biết trồng một s loài
c y ngập mặn như trang và bần chua đ chắn s ng bảo vệ đê bi n và vùng c a sông.
Mặc dù thời k đ đê chưa được bê tông hoá và k đá như b y giờ nhưng nhờ c RNM
mà nhiều đoạn đê không bị v khi c bão v a (cấp 6 ÷ 8).
Rễ c y ngập mặn chằng chịt, đặc biệt là nh ng quần th thực vật tiên phong mọc
dày đặc c tác dụng làm giảm vận t c d ng chảy tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ
nhanh hơn ở các vùng c a sông ven bi n. Chúng v a ngăn chặn c hiệu quả hoạt động
công phá bờ bi n của s ng, đồng thời là vật cản làm cho trầm tích lắng đọng. Ví dụ
như, hàng năm vùng c a sông Hồng tại Ba Lạt tiến ra bi n 60÷70m. Ngoài ra, RNM
c n c tác dụng hạn chế x m nhập mặn. Nhờ c RNM mà quá trình x m nhập mặn
diễn ra chậm và trên phạm vi hẹp, vì khi triều cao, nước đã lan toả vào trong nh ng
khu RNM rộng lớn; hệ th ng rễ dày đặc cùng với th n c y đã làm giảm t c độ d ng
triều, tán c y hạn chế t c độ gi .
 Cung cấp sinh kế cho con người
R ng ngạp mạn có vai trò vô cùng to lớn đ i với cuọc s ng của nguời d n ven
bi n. Theo th ng kê đa s họ d n ở vùng ven bi n huyẹn Tiền Hải đều c đất đai đ


canh tác nông nghiẹp, nhung thuần nông vì vạy mu n phát tri n kinh tế thì họ thuờng
huớng ra bi n, diẹn tích các bãi bồi ven bi n đuợc chuy n đồi làm đầm tôm và các
ngao vạng, nhung chỉ c nh ng nguời khá giả mới c khả nang làm chủ đầm tôm và
chủ bãi vạng, nguời ngh o buọc phải kiếm s ng ở nh ng khu vực bãi bồi ven bi n
duới nh ng tán c y r ng ngạp mạn vì vạy mà cần phải phát tri n các mô hình sinh kế
hợp lý cho nguời d n. Nhằm giảm thi u các áp lực t hoạt đọng kinh tế – xã họi của
cọng đồng địa phuong tới nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực. Hiẹn c nh ng
mô hình kinh tế tại địa phuong nhu: trồng nấm, nuôi ong, nuôi giun,..nhung nh ng mô
hình này chỉ mang tính thời vụ vì thế nên cứ hết thời vụ thì nguời d n lại đổ ra bi n
cho nên cần c phát tri n nh ng mô hình phát tri n bền v ng.
R ng ngạp mạn cung cấp mọt nguồn tài nguyên thủy sản vô cùng to lớn đ i với
đời s ng nh n d n noi đ y. Nguời ta uớc tính trên mỗi ha RNM nang suất trung bình
hàng nam là 91kg thủy sản (Snedaker, 1975). Tính bình qu n trên mỗi ha đầm lầy
RNM cho nang suất hàng nam là 160 kg tôm xuất khẩu. Viẹc đánh bắt thủy sản c
nang suất cao chủ yếu tạp trung ở các vùng nuớc nông, ven bờ và khu vực c a sông.
Bản th n RNM là mọt hẹ th ng nuôi trồng thủy sản tự nhiên, n cung cấp vạt liẹu đ
làm dụng cụ đánh bắt cá, đồng thời cung cấp vạt liẹu x y dựng làm noi ở cho d n cu
khu vực.
Trong chiến luợc phát tri n kinh tế huớng tới phát tri n bền v ng, hẹ sinh thái
RNM c ng đ ng vai tr quan trọng trong phát tri n kinh tế ở địa phuong. Đuợc biết
Tiền Hải n i riêng hay Thái Bình n i chung đuợc biết đến là cái nôi của sản xuất lúa
gạo bên cạnh sự phát tri n t nghề thuần nông v n c , noi đ y c n c mọt hẹ sinh thái
RNM đa dạng phong phú và cho giá trị kinh tế cao.
Các giá trị kinh tế trực tiếp truớc mắt nhu khai thác gỗ, củi, lá t RNM, các loài
thủy sản đạc biẹt là nguồn gi ng tôm trong hẹ sinh thái đ , không chỉ vạy noi đ y c n
là khu vực cung cấp các loại duợc phẩm, mạt ong, ngọc trai,... mang lại cho nh n d n
khu vực mọt nguồn lợi đáng k . R ng ngập mặn c n cung cấp nhiều nguyên liệu mà
con người thường xuyên s dụng như củi và than (t nh ng cành c y chết), dược liệu,
sợi, thu c nhuộm, mật ong và lá d a đ lợp mái. R ng ngập mặn c giá trị về văn h a
đ i với rất nhiều người và c n thích hợp cho du lịch. R ng ngập mặn đang là nơi cung


cấp sinh kế cho nhiều người trên toàn thế giới, họ s ng dựa vào việc khai khác các giá
trị t nh ng cánh r ng ngập mặn.`
 Hạn chế tác động của biến đổi khí hậu và điều hoà khí hậu
Với việc biến đổi khí hậu được dự đoán là sẽ làm tăng mức độ xảy ra của nh ng
hiện tượng thời tiết cực đoan như bão và l lụt, r ng ngập mặn sẽ trở nên đặc biệt quan
trọng đ bảo vệ con người, nhà c a và ruộng đồng kh i nh ng thiên tai này. R ng
ngập mặn c n c tác dụng rất t t trong việc loại thải khí nhà kính (v n là nguyên nh n
chính g y ra biến đổi khí hậu) ra kh i bầu khí quy n.
 Cung cấp thức ăn và môi trường s ng cho nhiều loài động vật
R ng ngập mặn cung cấp chỗ cư ngụ và nguồn thức ăn cho rất nhiều loại cá,
động vật c v (như nghêu, s , cua, c..), chim và động vật c vú. Một vài động vật c
th được tìm thấy trong r ng ngập mặn bao gồm: nhiều loại cá, chim, cua, s huyết,
nghêu, hàu, tôm, c, chuột, dơi và khỉ. R ng ngập mặn c n là khu vực kiếm ăn, nơi
sinh sản và nuôi dư ng quan trọng của nhiều loài cá, động vật c v và tôm. Lá và
th n c y ngập mặn, khi bị ph n hủy sẽ cung cấp nh ng vụn chất h u cơ v n là nguồn
thức ăn quan trọng cho các loài thủy sinh. Tương tự như vậy, các loài sinh vật phù du s
ng dưới rễ của các c y ngập mặn là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều loài cá.
R ng ngập mặn đặc biệt quan trọng đ i với các loài cá đánh bắt thương mại, v n
c rất nhiều loài đã đ trứng trong rễ c y r ng ngập mặn nhằm mục đích bảo vệ con
của chúng. Quan trọng hơn, 75% các loài cá đánh bắt thương mại ở vùng nhiệt đới trải
qua một khoảng thời gian nào đ trong v ng đời của mình tại các khu r ng ngập mặn.
R ng ngập mặn đ ng một vai tr đặc biệt trong các hệ th ng lưới thức ăn phức tạp.
Điều này c nghĩa là sự phá hủy r ng ngập mặn c th c tác động rất xấu và rộng đến
đời s ng thủy sinh và đại dương. Sự suy kiệt của r ng ngập mặn là một nguyên nhân
chính dẫn đến suy kiệt đời s ng thủy sinh vì r ng ngập mặn không c n đ đ ng vai tr
như vườn ươm hay chỗ kiếm ăn cho nh ng sinh vật thủy sinh nh . Kết quả là, tr
lượng thủy sản không th được tái tạo. Sản lượng cá, tôm, động vật c v và cua sẽ
giảm khi diện tích r ng giảm. Không c các sinh vật thủy sinh nh vào thời đi m này
nghĩa là không c nguồn cá đ đánh bắt trong tương lai.


Hàng hoá và dịch vụ đi k m hệ sinh thái r ng ngập mặn

Hàng hoá và nguyên liệu

Gỗ, nhiên liệu và sợi
Thực phẩm
Dược liệu và hợp chất c hoạt tính sinh học khác
Màu tanin dùng cho thuộc da
Ph ng hộ ven bi n

Dịch vụ điều tiết

Ổn định bờ bi n
Điều tiết khí hậu
Lưu tr cacbon

Dịch vụ môi trường và
sinh thái

Cái nôi cho nuôi thuỷ hải

Dịch vụ hỗ trợ

sản Nơi s ng & làm tổ cho
chim Bảo tồn đa dạng sinh
học
Chu trình dinh dư ng
T m linh và cảm hứng
Giải trí, Mỹ quan và Giáo dục

Dịch vụ văn hoá

Hình 1.2. Sơ đồ vai trò của rừng ngập mặn
1.2. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập
mặn và công tác phục hồi, quản lý rừng
1.2.1. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn trên
thế giới
Nhận thức được vai tr quan trọng và tầm quan trọng của r ng ngập mặn trong
việc ứng ph với biến đổi khí hậu và gi c n bằng ổn định hệ sinh thái, bên cạnh đ
cùng với nh ng tác động tiêu cực của con người trong hoạt động sinh kế đến sự suy


giảm diện tích r ng ngập mặn. Trên thế giới nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt
động sinh kế đến r ng ngập mặn đã được thực hiện, Ronnback (1999) đã tính toán giá
trị kinh tế theo giá trị thị trường của việc khai thác thủy sản cho các khu vực trên thế
giới t lợi ích của dịch vụ r ng ngập mặn là t 850 đến 16.750 đô la Mỹ mỗi ha, mỗi
năm, con s đ cho thấy các giá trị r ng ngập mặn c khả năng trong việc hỗ trợ
ngành thủy sản. Ông c ng ước tính giá trị thị trường cho động vật giáp xác (tôm he,
tôm và cua trong r ng ngập mặn), cá và động vật th n mềm s ng ở r ng ngập mặn nơi
cư trú t 750 đến 11.280 đô la Mỹ mỗi ha/năm. Nghiên cứu này đã tập trung vào sản
xuất thủy sản t các hệ sinh thái RNM.
Lal (1990) đã ước tính giá trị kinh tế của dịch vụ HST RNM ở Fiji. Ông đã ước
tính lợi ích r ng của các khu vực RNM chuy n đổi. Nghiên cứu đã ước tính lợi ích bị
mất đi của các sản phẩm liên quan tới RNM trong trường hợp chuy n đổi. Ông đã s
dụng giá thị trường, giá mờ, giá thay thế cho lượng giá. Nghiên cứu ước tính các giá trị
kinh tế đ i với nghề cá vào khoảng t 60 – 240 đô la Mỹ, l m nghiệp vào khoảng 6 đô
la Mỹ/ha/năm, nông nghiệp và thủy sản vào khoảng 52 đô la Mỹ/ha/Năm và dịch vụ
lọc chất thải vào khoảng 5,820 đô la Mỹ/ha/năm.
Năm 2003, tổ chức Nông lương thế giới FAO tiến hành nghiên cứu đề tài Tiếp
cận Hệ sinh thái đối với nghề cá tại các qu c gia đang phát tri n vùng nhiệt đới nhằm
chỉ ra nh ng tác hại mà nghề nuôi trồng đánh bắt thủy sản g y ra đ i với môi trường
và hệ sinh thái ven bi n, bao gồm cả hệ sinh thái RNM. C ng theo nghiên cứu này của
FAO, hoạt động phá r ng RNM đ lấy đất v y thành đầm nuôi tôm, cá, các loài thủy
sản hai mảnh v và nuôi trồng một s loại thủy hải sản khác là hoạt động chủ yếu diễn
ra ở các vùng ven bi n, vùng c r ng ngập mặn. Theo FAO uớc tính toàn thế giới c
2

khoảng dưới 150.00 km diện tích RNM (năm 2003), giảm 17,13% so với năm 1997
2

(diện tích RNM năm 1997 ước tính 181.000 km ). Nghiên cứu này c ng đã chỉ ra rằng
nguyên nh n chính g y ra sự suy giảm diện tích RNM tại các qu c gia đang phát tri n
vùng nhiệt đới là do hoạt động sinh kế, chủ yếu là việc nuôi trồng thủy sản [20].
Đ ph n tích quản lý tổng hợp các hệ sinh thái ven bi n, đới bờ c ng như nghiên
cứu nh ng tác động ảnh hưởng tới RNM, nhiều nhà khoa học và tổ chức phi chính phủ
trên thế giới đã d dụng mô hình động lực – áp lực – hiện trạng – tác động – đáp ứng
(Driving forces – Pressure – Impact – Response: DPSIR) kết hợp với điều tra xã hội


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×