Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện quế phong, tỉnh nghệ an

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐINH THỊ NGỌC THÚY

Hà Nội - Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN QUẾ PHONG TỈNH NGHỆ AN

ĐINH THỊ NGỌC THÚY
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ VĂN HƯNG

HÀ NỘI, NĂM 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin cảm ơn PGS.TS Lê Văn
Hưng, Thầy đã hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy giáo, Cô giáo trường
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung và các Thầy giáo, Cô giáo
khoa Môi trường nói riêng đã tham gia quá trình giảng dạy tôi trong khóa học này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tác giả của các tài liệu mà tôi đã sử dụng trong quá
trình học vừa qua cũng như các trang sách báo, tài liệu, các trang web đã cung cấp
những thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Tôi cũng cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, gia đình của tôi đã
luôn giúp đỡ, ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn để có
được kết quả như ngày hôm nay.
Tác giả

ĐINH THỊ NGỌC THÚY


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của cá nhân mình trong luận
văn này.
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2018


Tác giả


3

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vi
THÔNG TIN ĐỀ TÀI ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3.
Nội
dung
nghiên
..............................................................................................2

cứu.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................3
I. Một số khái niệm, đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng. ...............................3
1.
Môi
trường
.....................................................................................................3

rừng.

2. Hệ sinh thái rừng. ....................................................................................................3
3.
Dịch
vụ
môi
................................................................................................3

trường.

4. Dịch vụ môi trường rừng.........................................................................................4
5. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái môi trường và chi trả dịch vụ môi trường rừng. .........4
6. Đối tượng tham gia. ................................................................................................5
7.
Các
hình
thức
chi
......................................................6

trả

dịch

vụ

môi

trường

rừng.

8. Nền tảng cơ bản của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường. ........................................7
II. Tổng quan các kết quả nghiên cứu và thực tiễn chi trả dịch vụ môi trường rừng
trên thế giới. ................................................................................................................8
III. Tổng quan các kết quả nghiên cứu và thực tiễn chi trả dịch vụ môi trường rừng
tại Việt Nam. ............................................................................................................ 11
1. Các nghiên cứu và triển khai chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam. ..... 11
2. Các văn bản quy phạm pháp luật và kết quả áp dụng liên quan đến Chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam. .............................................................. 16
IV. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại huyện Quế Phong. .................................. 19
1. Điều kiện tự nhiên. ............................................................................................... 19


4

1.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................................ 19
1.2. Địa hình, địa thế. ............................................................................................... 20
1.3. Khí hậu. ............................................................................................................. 20
1.4. Sông suối, thủy văn. .......................................................................................... 20
1.5. Điều kiện thổ nhưỡng, đất đai. .......................................................................... 21
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. ..................................................................................... 21
2.1. Dân số. ............................................................................................................... 21
2.2. Nguồn nhân lực.................................................................................................. 23
2.3. Cơ sở hạ tầng. .................................................................................................... 23
2.4. Về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và công tác xây dựng nông thôn mới. ...... 24
2.5. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. .................................................................. 26
2.6. Thương mại, dịch vụ. ........................................................................................ 26
3.Thực trạng về văn hoá - xã hội............................................................................... 26
3.1. Văn hoá, thông tin, thể thao. ............................................................................. 26
3.2. Công tác giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ. ........................................ 27
3.3. Công tác y tế, dân số. ........................................................................................ 28
3.4. Công tác lao động, việc làm, chính sách xã hội. ............................................... 28
4. Thực trạng rừng và quản lý rừng tại huyện Quế Phong....................................... 29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 33
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 33
2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 33
2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. .............................................................. 33
2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp................................................................. 33
2.2.1. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp. ................................................................. 33
2.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học.................................................................... 33
2.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lí số liệu. ............................................ 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................. 40
I. Hiện trạng công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế
Phong. ...................................................................................................................... 40


5

II. Đánh giá hiện trạng công tác chi trả DVMTR ở huyện Quế Phong. .................. 44
1. Tình hình áp dụng chính sách chi trả DVMTR tại huyện Quế Phong. ................ 44
2. Công tác tổ chức, chỉ đạo điều hành thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng............................................................................................................... 45
3. Tình hình thu, chi của dự án chi trả DVMTR trên địa bàn huyện Quế Phong. ........
46
4. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn huyện Quế Phong đến hiệu quả kinh tế. ........................................................... 52
5. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn huyện Quế Phong đến bảo vệ môi trường. ....................................................... 54
6. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn huyện Quế Phong đến công tác xã hội. ............................................................ 58
7. Tồn tại, hạn chế và khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ. ....................................... 66
III. Đánh giá chung việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn huyện Quế Phong và các bài học kinh nghiệm. ................................................ 69
1. Đánh giá việc tổ chức thực hiên chính sách......................................................... 69
2. Bài học kinh nghiệm. ........................................................................................... 70
IV. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An. ..................................... 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 73
1. Kết luận. ............................................................................................................... 73
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 75
PHỤ LỤC I .............................................................................................................. 77
PHỤ LỤC II: ............................................................................................................ 84
PHỤ LỤC III ............................................................................................................ 88
PHỤ LỤC IV: HÌNH ẢNH ...................................................................................... 92
PHỤ LỤC V ............................................................................................................. 94


6

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc điểm dân số huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An năm 2017 ................ 22
Bảng 1.2: Hiện trạng rừng tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An ............................. 30
Bảng 1.3: Hiện trạng quản lý rừng và đất lâm nghiệp:.................................................
31
Bảng 3.1: kết quả thu tiền dịch vụ môi trường rừng cụ thể từng nhà máy thủy điện
các năm 2013-2017 : ................................................................................................ 48
Bảng 3.2: số tiền giải ngân cụ thể của các cơ sở sản xuất thủy điện trên địa bàn năm
2014-2017: ............................................................................................................... 50
Bảng 4.1. Danh sách các đối tượng thụ hưởng ........................................................ 63


vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Vị trí địa lý huyện Quế Phong .................................................................... 19
Hình 2: Mô hình chi trả dịch vụ theo hình thức gián tiếp ........................................ 42
Hình 3: Kết quả thu tiền dịch vụ môi trường huyện Quế Phong năm 2013 -2017 .. 47
Hình 4: Kết quả chi trả tiền dịch vụ môi trường huyện Quế Phong năm 2014 2017 ............................................................................................................. 49
Hình 5: Diện tích rừng Quế Phong năm 2014-2017 ................................................ 55
Hình 6: diện tích rừng trồng mới tại Quế Phong năm 2015-2017 ........................... 55
Hình 7: độ che phủ rừng ở Quế Phong năm 2015-2017 .......................................... 56
Hình 8: diện tích rừng được khoán trên địa bàn huyện năm 2015-2017 ................. 61
Hình 9: Số vụ vi phạm QLBV rừng huyện Quế Phong năm 2015-2017 ................. 62


vi

THÔNG TIN ĐỀ TÀI
Họ và tên học viên: Đinh Thị Ngọc Thúy
Lớp: CH2AMT

Khoá: 2A

Cán bộ hướng dẫn : PGS. TS. Lê Văn Hưng
Tên đề tài: Nghiên cứu hiệu quả của việc áp dụng chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
Dịch vụ môi trường rừng là bộ phận quan trọng bậc nhất của dịch vụ môi
trường. Môi trường rừng là môi trường do kết quả tác động của rừng tạo ra cho xã
hội và tự nhiên. Nó là loại môi trường có tầm quan trọng không thể thay thế trong
hệ sinh thái chung.
Hơn 20 năm qua cùng với việc đổi mới đất nước, Ngành Lâm nghiệp Nghệ
An đã có những chuyển biến tích cực. Từ sản xuất theo truyền thống lấy quốc
doanh làm nòng cốt, chủ yếu là khai thác rừng tự nhiên sang sản xuất lâm nghiệp
theo hướng xã hội hóa, nhằm thu hút nguồn lực tập trung cho nhiệm vụ xây dựng và
phát triển rừng. Do đó rừng ở Nghệ An đã có sự phát triển nhanh về diện tích và giá
trị kinh tế. Quế Phong là một huyện miền núi, biên giới vùng cao ở phía Tây Bắc
tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh gần 180 km. Diện tích tự nhiên 189.086 ha
trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp, chiếm 78,86% tổng diện tích tự nhiên.
Để không ngừng nâng cao giá trị sử dụng đất, giải quyết việc làm và từng
bước xóa đói giảm nghèo cho đồng bào nông thôn miền núi, đồng thời để tạo điều
kiện thực hiện luật “ Luật Lâm nghiệp ” Đảng, Nhà nước, Chính phủ cũng như
UBND tỉnh đã có nhiều chính sách về đất đai cũng như đầu tư, hỗ trợ cho công tác
bảo vệ và phát triển rừng. Các Nghị định về giao đất khoán rừng, cho thuê đất rừng;
Các chương trình, dự án đầu tư hỗ trợ để người dân sống trong rừng và gần rừng
sản xuất kinh doanh rừng bền vững, bảo vệ rừng Đặc dụng và rừng Phòng hộ có
hiệu quả đã và đang đi vào thực tế và phát huy hiệu quả. Để thu hút các nguồn lực
cho đầu tư phát triển rừng, năm 2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định


vii

99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng có vai trò, ý nghĩa rất quan trọng.
Luận văn trình bày tổng quan các kết quả nghiên cứu tình hình thực thi chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên Thế giới, tại Việt Nam và tại địa phương
nghiên cứu thông qua các văn bản cũng như những thành tựu tiêu biểu đã đạt được
từ đó nêu lên những vấn đề đã giải quyết được và những vẫn đề còn phải tiếp tục
nghiên cứu.
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu trên chúng tôi dùng các phương pháp
nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu sơ câp và thứ cấp đã đánh giá kết quả
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến môi trường, kinh tế, xã hội
trên địa bàn huyện Quế Phong. Tổng số tiền thu được từ PES năm 2013 đến 2017 là
75 tỷ, góp phần nâng cao mức thu nhập bình quân của người dân từ chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) hằng năm đạt từ 6 đến 7 triệu đồng/hộ/năm.
Diện tích rừng trên địa bàn huyện Quế Phong tăng lên đáng kể, tổng diện tích rừng
năm 2014 là 37.146,12 ha đến năm 2017 tổng diện tích rừng là 58.927,7 ha. Năm
2015 diện tích rừng trồng mới là 2,1 nghìn ha thì đến năm 2017 diện tích rừng trồng
mới đã tăng lên là 2,7 nghìn ha; bên cạnh đó số vụ vi phạm đã giảm xuống năm từ
112 vụ còn 91 vụ. Kết quả trên nêu lên được hiện trạng công tác chi trả dịch vụ môi
trường rừng ở huyện Quế Phong. Đã đánh giá được những điểm đã đạt được cũng
như những điểm còn đang vướng mắc trong công tác chi trả DVMTR.
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài đã chỉ ra việc áp dụng chính sách chi trả
DVMTR đã có tác động đến kinh tế, môi trường, xã hội và nêu được những điểm
cần khắc phục trong thời gian tới tại địa phương để nâng cao hiệu quả của chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.


1


2

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Những hệ sinh thái trên trái đất (như hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, lưu
vực sông, nguồn nước...) đã và đang cung cấp cho con người những giá trị dịch vụ
được sử dụng cho sự phát triển kinh tế xã hội, nhưng những hệ sinh thái này trước
đây lại được sử dụng miễn phí trong cuộc sống hằng ngày của người dân và họ
không có ý thức trách nhiệm bảo vệ nó, do đó mà chất lượng cũng như khả năng
cung cấp những dịch vụ môi trường này đang bị ảnh hưởng.
Việc duy trì và bảo vệ hệ sinh thái được thực hiện bởi cộng đồng sống trong
vùng (ví dụ: lâm trường, bộ đội, người dân...), tuy nhiên quyền lợi chưa được xác
định cụ thể. Chính vì vậy, đòi hỏi phải có một sự định giá giá trị kinh tế những lợi
ích của các hệ sinh thái này để làm cơ sở căn cứ để chi trả - thanh toán từ những
người được hưởng lợi để chi trả đền bù và giúp đỡ những người bảo vệ và duy trì
các hệ sinh thái và từ đó mới có thể duy trì việc cung cấp những dịch vụ môi trường
từ các hệ sinh thái rừng một cách tốt hơn.
Chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) không chỉ mang lại hiệu quả về
kinh tế cho người cung cấp dịch vụ môi trường, mà PES còn mang lại hiệu quả
trong bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và hiệu quả trong việc tăng
nguồn thu cho xã hội bảo đảm công bằng, hài hòa trách nhiệm giữa người cung cấp
dịch vụ và người sử dụng dịch vụ.
Việc nghiên cứu áp dụng chính sách chi trả DVMTR này đã mang lại những
lợi ích, hiệu quả về kinh tế xã hội gì cho nhân dân và chính quyền địa phương?; mối
quan hệ giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ thế nào? Cần có giải
đáp cho những vấn đề trên để nhìn nhận một cách rõ ràng, chính xác về hiện trạng
áp dụng, từ đó có những biện pháp giải quyết phù hợp.
Để trả lời các vấn đề trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiệu
quả việc thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Quế
Phong, tỉnh Nghệ An” với mong muốn đưa ra cái nhìn chân thực, khách quan về
hiện trạng thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Quế Phong, các


lợi ích do chính sách này mang lại, các khiếm khuyết còn đang vướng mắc và đề
xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả, hạn chế khó khăn. Từ đó đảm bảo thực
hiện chủ trương phát triển kinh tế xã hội bền vững trên địa bàn huyện Quế Phong
nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá được thực trạng thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng trên địa bàn huyện Quế Phong tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.
3. Nội dung nghiên cứu.
Từ các mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
trên địa bàn huyện Quế Phong .
- Nghiên cứu, đánh giá kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng đến môi trường, kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Quế Phong.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An.


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I. Một số khái niệm, đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng.
1. Môi trường rừng.
Theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của chính phủ về chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng tại Điều 3 đã nêu rõ: “Môi trường rừng bao gồm các hợp phần
của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh
quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội
và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết
nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa
dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các
loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác”.
2. Hệ sinh thái rừng.
Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem): là một hệ sinh thái mà thành phần
nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động
vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất). (E.P. Odum
1986, G. Stephan 1980; Agroecology: Ecological Processes in Sustainable
Agriculture pp 332).
3. Dịch vụ môi trường.
Dịch vụ môi trường (Environment services) là những dịch vụ và chức năng
được cung cấp bởi hệ sinh thái và có những giá trị nhất định về kinh tế.
Theo phân loại của UNFCCC, các dịch vụ môi trường được chia thành 4


nhóm:
- Dịch vụ cung cấp: thực phẩm, nước sạch, nguyên liệu, chất đốt, nguồn gen,
v.v…
- Dịch vụ điều tiết: phòng hộ đầu nguồn, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu,
điều tiết nước, lọc nước, thụ phấn, phòng chống dịch bệnh, v.v…
- Dịch vụ văn hoá: giá trị thẩm mỹ, quan hệ xã hội, giải trí và du lịch sinh
thái, lịch sử, khoa học và giáo dục, v.v…
- Dịch vụ hỗ trợ: cấu tạo đất, điều hoà dinh dưỡng, v.v…


4. Dịch vụ môi trường rừng.
Theo điều 4, chương 1, Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 10/4/2008: “dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng và sử dụng bền vững
các giá trị sử dụng của môi trường rừng (điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống
bồi lắng lòng hồ, ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa dạng sinh học...)” .
Điều 2, chương 1 của Luật Lâm nghiệp 2017 cũng đã nêu rõ: “Dịch vụ môi
trường rừng là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng”.
Dịch vụ môi trường rừng là bộ phận quan trọng bậc nhất của dịch vụ môi
trường. Môi trường rừng là môi trường do kết quả tác động của rừng tạo ra cho xã
hội và tự nhiên. Nó là loại môi trường có tầm quan trọng không thể thay thế trong
hệ sinh thái chung.
5. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái môi trường và chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Chi trả dịch vụ môi trường (Payments for Environment Services - PES) và
PES còn gọi là chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payments for Ecosystem Services) là
công cụ kinh tế để những người sử dụng-được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái
phải chi trả cho những người cung cấp -tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các
chức năng của hệ sinh thái đó. Đây là một hướng tiếp cận mới, được áp dụng ở
nhiều nước trên thế giới và được coi là một cơ chế tài chính bền vững cho bảo tồn
tài nguyên đa dạng sinh học và góp phần xóa đói, giảm nghèo.
“Chi trả dịch vụ môi trường rừng” (PPES) là quan hệ tài chính tương đối mới
trên thế giới, bắt nguồn từ quan điểm chính sách về “dịch vụ môi trường”. Theo
quan điểm này, các hệ sinh thái, trong đó có hệ sinh thái rừng, có vai trò cung cấp
các dịch vụ có tác dụng không chỉ đảm bảo sự trong lành về môi trường mà còn
đảm bảo sản xuất và sức khỏe của con người, thông qua các tác động tích cực và đa
dạng như bảo vệ nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu, phòng chống
dịch bệnh, tạo điều kiện phát triển du lịch, văn hóa và cải tạo đất…Ngày nay, trong
khi nhu cầu về các dịch vụ này tăng, thì khả năng để cung cấp các dịch vụ đó của
các hệ sinh thái ngày càng đứng trước nguy cơ bị suy giảm vì môi trường rừng đang
dần bị suy thoái và ô nhiễm quá mức. Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới


điều đó là tăng nhu cầu phát triển kinh tế, sự gia tăng dân số, sự thiếu hiểu biết về
chu kỳ và chức năng của các hệ sinh thái và cả sự thiếu trách nhiệm của một số
doanh nghiệp và cá nhân khi chỉ nghĩ tới việc tối đa hóa lợi nhuận trước mắt mà
quên đi lợi ích lâu dài về bảo vệ môi trường.
Cho đến nay, định nghĩa về chi trả DVMTR được đông đảo các nhà khoa học
trên thế giới chấp thuận là định nghĩa của Wunder Seven, 2005 (Payments for
Environmental Services: Some Nuts and Bolts. CIFOR, Occasional Paper No.42).
Theo tác giả này, “ Chi trả dịch vụ môi trường rừng” là quá trình giao dịch tự
nguyện được thực hiện bởi ít nhất một người mua và một người bán dịch vụ môi
trường rừng, khi và chỉ khi người bán đảm bảo cung cấp dịch vụ môi trường rừng
đó một cách hợp lý”.
Chi trả DVMTR là một cách tiếp cận mới để khuyến khích chủ rừng, những người
quản lý rừng cung cấp dịch vụ môi trường rừng tốt hơn. Chi trả DVMTR giúp đền
bù cho những người cung cấp dịch vụ môi trường rừng hoặc khuyến khích những
người còn chưa quan tâm tham gia bảo vệ và phát triển rừng. (Simpson và Sedjo –
1996, Environmental Policy Instruments for Conserving Global Biodiversity pp
164; Land-Mile và Porras 2002, Values, Payments and Institutions for Ecosystem
Management pp 54).
Theo khoản 3, Điều 3, Nghị định 99/2010/NĐ-CP cũng đã đưa ra cách hiểu
về chi trả DVMTR: “Là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi
trường trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ”.
Như vậy, PES là một quan hệ tài chính mới cho một loại hình dịch vụ mà xác
định rõ đối tượng cung cấp (người thụ hưởng) và đối tượng sử dụng (người chi trả).
Việc chi trả này bao gồm các yếu tố cơ bản như đối tượng phải chi trả, đối tượng
được chi trả, loại dịch vụ chi trả, hình thức và nguyên tắc chi trả…
6. Đối tượng tham gia.
 Đối tượng phải trả tiền DVMTR.
Các cơ sở sản xuất thủy điện; cung ứng nước sạch; cung ứng nước cho sản
xuất công nghiệp… phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi


lắng lòng hồ, lòng suối; về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện,
nước sạch, nước sản xuất.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi
trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa
dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch.
Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp thụ và
lưu giữ các bon của rừng; dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự
nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản được quy định tại khoản
3, Điều 4, Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
 Đối tượng được hưởng lợi từ chi trả DVMTR.
Các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng gồm:
 Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư
trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác
nhận theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
 Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê
rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao do Ủy
ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng
nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (sau
đây gọi chung là hộ nhận khoán); hợp đồng nhận khoán do bên giao khoán và bên
nhận khoán lập, ký và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Có hai hình thức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng:


 Chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp: là việc người sử dụng dịch
vụ
môi trường rừng (người phải chi trả) trả tiền trực tiếp cho người cung ứng dịch vụ
môi trường (người được chi trả).
 Chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp: là việc người sử dụng dịch
vụ
môi trường rừng chi trả gián tiếp cho người cung ứng dịch vụ môi trường rừng
thông qua một số tổ chức và thực hiện theo quy định.(Điều 6 chương I, Quyết định
380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
8. Nền tảng cơ bản của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường.
a. Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền.
Các nhà kinh tế đã tiến hành nhiều nghiên cứu và chỉ ra rằng, sẽ hiệu quả
hơn nếu trả tiền để con người giữ gìn môi trường hơn là bắt họ phải chi trả cho
những thiệt hại môi trường mà họ đã gây ra. Một ví dụ cụ thể là, những người ở hạ
lưu trước đây không phải trả tiền cho bất cứ lợi ích nào họ nhận được từ môi trường
rừng thì nay họ sẽ chi trả một phần cho các lợi ích mà họ được hưởng thay vì phạt
những người dân ở vùng thượng lưu vì đã chặt phá rừng gây ra lũ lụt cho vùng hạ
lưu thì chi trả cho họ một khoản tiền để họ giữ các khu rừng đó và đem lại lợi ích
cho dân vùng hạ lưu.
Đây là một cách tiếp cận khá là mới của PES, coi DVMT là hàng hóa và nếu
ta nhận được lợi ích từ hàng hóa thì hiển nhiên ta phải trả tiền để được tiêu dùng nó.
Dựa trên cách tiếp cận này, các giá trị của DVMT, đặc biệt là DVMTR sẽ được
đánh giá một cách chính xác hơn.
b. Sự sẵn lòng chi trả (WTP).
WTP (Willingness to pay) là thước đo độ thỏa mãn, đồng thời là thước đo lợi
ích và đường cầu thị trường tạ nên cơ sở xác định lợi ích đối với xã hội từ việc tiêu
thụ hoặc bán một mặt hàng cụ thể.
Nền tảng của PES chính là việc những người cung cấp DVMT sẽ nhận được
một khoản tiền cho việc họ chấp nhận BVMT (tính điều kiện) và mức chi trả này
phụ thuộc vào sự thỏa thuận với bên nhận được lợi ích từ môi trường.


II. Tổng quan các kết quả nghiên cứu và thực tiễn chi trả dịch vụ môi trường
rừng trên thế giới.
Mặc dù PES là một khái niệm mới, được đưa vào tư duy và thực tiễn gần một
thập kỷ trở lại đây, tuy nhiên, nó đã nhanh chóng trở nên phổ biến ở một số nước.
Sự phát triển của PES ngày càng được lan rộng. Ở một số nước PES còn được thể
chế hoá trong các văn bản pháp luật. Hiện nay, PES đã nổi lên như một giải pháp
chính sách để khuyến khích, chia sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội.
Sự phát triển nhanh chóng các DVMT đã dẫn đến việc thay đổi cách tiếp cận
về bảo tồn đa dạng sinh học thông qua việc tạo ra các cơ chế chi trả và các thị
trường non trẻ đối với các dịch vụ này. Giá trị kinh tế toàn cầu của các dịch vụ môi
trường ước tính khoảng hàng nghìn tỷ USD, mặc dù các chi trả thực tế để bảo vệ
các dịch vụ này đang phát triển không đồng đều trên toàn cầu. Hầu hết các thị
trường và hệ thống chi trả đều đang phát triển ở Bắc Mỹ và châu Âu, vượt trội bởi
các chi trả cho môi trường nông nghiệp đã đạt nhiều tỷ USD và tạo thuận lợi cho
công tác bảo tồn công và tư nhân. Ở các nước đang phát triển, chỉ có một vài tỷ
USD được sử dụng để chi trả cho bảo vệ đầu nguồn. Trong khi ở châu Mỹ Latinh,
PES đã được thử nghiệm rộng rãi bằng nhiều hệ thống khác nhau thì ở châu Á và
châu Phi, sự phát triển PES vẫn còn hạn chế.
Hiện tại, PES được xem như là một công cụ dựa vào thị trường cho dịch vụ
hệ sinh thái. PES đa dạng về cơ chế, từ mô hình bồi thường tự nguyện để duy trì
rừng hoặc các biện pháp canh tác nông - lâm nghiệp ở Trung Mỹ, đến bồi thường
bắt buộc để tái trồng rừng ở Trung Quốc và Việt Nam, các mô hình thương mại ở
Ôxtrâylia và Hoa Kỳ, hỗ trợ môi trường - nông nghiệp và các mô hình cấp chứng
nhận ở Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ (dịch vụ hệ sinh thái liên quan đến nguồn
nước). Quy mô các mô hình này trải dài từ các lưu vực nhỏ đến lớn, có thể cắt
ngang qua bang, tỉnh hoặc biên giới quốc gia. Tính khả thi của mô hình xuyên quốc
gia hiện tại đang dần được thăm dò (WWF đang thăm dò khả năng này đối với Sông
Đa Núp). (Lê Văn Hưng,2011 trích theo Stefano Pariola, 2010)


Theo xu thế toàn cầu, Chính phủ Trung Quốc đã tạo mọi nỗ lực trong việc
xây dựng một số mô hình công để chi trả dịch vụ môi trường lớn nhất thế giới.
Những mối quan tâm về tính hiệu quả và bền vững tài chính của những nỗ lực này,
các nhà hoạch định chính sách đang tranh luận sôi nổi về việc làm thế nào để thúc
đẩy các chương trình này cũng như thăm dò và phát triển các công cụ dựa vào thị
trường và những thay đổi quy định để giải quyết tốt hơn những thách thức về phát
triển và môi trường của Trung Quốc. (Lê Văn Hưng, 2011 trích theo Xu & cs.,
2006).
Chỉ đến năm 2002, đã có hơn 300 mô hình PES đã được thống kê trên toàn
thế giới (Pagiola S., G. Plates 2002, Agriculture at a Crossroads: The Global Report
pp 244). Hầu hết các mô hình này đã được hoạt động trong vài năm, một số mô hình
vẫn còn ở quy mô thực nghiệm hoặc ở giai đọan thử nghiệm. Tóm lại, đã có một số
nghiên cứu thực nghiệm chứng minh các biện pháp quản lý tốt nhất và các bài học
kinh nghiệm về PES. Tuy nhiên, mới chỉ có một số bài học đầu tiên và các biện pháp
quản lý tốt nhất mới nổi đã được tư liệu hóa. Theo điều tra, các mô hình PES thường
được đáp ứng với các điều kiện đặc trưng mà theo đó chúng được xây dựng và cũng
đáp ứng các đặc trưng của thị trường đối với các loại dịch vụ môi trường khác nhau
(bảo vệ đầu nguồn, đa dạng sinh học, hấp thụ cacbon, và cảnh quan du lịch). (Lê Văn
Hưng, 2011 trích theo Pagiola và Platais, 2002).
Theo Tổ chức Nông nghiệp và Lương Thực của Liên Hiệp Quốc (FAO),
trong cuốn “Hiện trạng về lương thực và nông nghiệp” xuất bản năm 2007, thì
những sáng kiến PES hiện tại đang được áp dụng có 2 nguồn gốc chính: chính sách
về nông nghiệp của các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(OECD) bắt đầu từ những năm 80 và sáng kiến bảo vệ rừng ở châu Mỹ Latinh bắt
đầu từ những năm 90.
Các chương trình PES tiến hành tại các nước OECD là chương trình nhằm
đối phó các vấn đề suy thoái môi trường do phương thức canh tác thâm canh, như
Chương trình duy trì bảo tồn (The Conservation Reserve Program) của Mỹ được
triển khai vào năm 1985 với mục đích ngăn ngừa xói mòn đất ở khu vực đất canh
tác. Chủ đất tham gia vào chương trình tự nguyện nhận chi trả cho thuê hàng năm


đổi lại họ ngừng canh tác trên mảnh đất của họ trong khoảng thời gian từ 10-15
năm. Tương tự như vậy, tại Vương quốc Anh thông qua Chương trình hành động
dành cho các khu vực nhạy cảm về môi trường xây dựng năm 1987, nông dân được
nhận khoản chi trả trực tiếp, khoản bồi thường do ngừng canh tác trên khu vực đất
của họ, nhằm bảo vệ giá trị cảnh quan và các loài hoang dã. Nhìn chung, chi trả dịch
vụ môi trường ở các nước OECD được thiết kế nhằm bồi thường cho người nông
dân để họ từ bỏ tập tục canh tác thâm canh và các hình thức canh tác khác có thể thu
lợi cao nhưng ảnh hưởng về mặt môi trường. Các tiêu chuẩn môi trường mà người
nông dân phải tuân thủ nếu muốn nhận đầy đủ các khoản chi trả cũng là một công
cụ quan trọng được sử dụng tại nhiều quốc gia OECD, nhằm thúc đẩy việc tuân thủ
hơn nữa bên cạnh các qui định về môi trường hiện hành.
Hiện tại, hàng trăm chương trình PES đã được áp dụng ở các quốc gia phát
triển và đang phát triển, tập trung chủ yếu vào dịch vụ môi trường rừng. Không chỉ
tập trung ở những nước phát triển, PES còn được trải rộng khắp các quốc gia ở các
châu Mỹ Latinh, Âu, Á, Phi, vùng Caribe và Thái Bình Dương.
Các chương trình PES đã được áp dụng đầu tiên ở các nước phát triển tại Mỹ
Latinh. PES cũng đã bắt đầu được thực hiện ở các nước châu Á. Ở châu Phi, mặc dù
đã cố gắng nghiên cứu, đánh giá điều kiện thực hiện PES, tuy nhiên, tiềm năng và
cơ hội rất hạn chế ở châu lục này. Hiện tại, chỉ có một số chương trình về dịch vụ
thuỷ văn đang được thực hiện ở Nam Phi và một số ít sáng kiến đang được đề xuất
ở Nam Phi, Tunisia và Kenya. Ở châu Âu, Chính phủ một số nước cũng đã quan
tâm đầu tư và thực hiện nhiều chương trình, mô hình PES. Ở châu Úc, Ôxtrâylia đã
luật pháp hoá quyền phát thải cacbon từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tư đăng ký
quyền sở hữu hấp thụ cacbon của rừng. Costa Rica, Mexico và Trung Quốc đã xây
dựng các chương trình PES quy mô lớn, chi trả trực tiếp cho các chủ đất để thực
hiện các biện pháp sử dụng đất nhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ thuỷ văn,
bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, hấp thụ cacbon và vẻ đẹp cảnh quan.
(theo Lê Văn Hưng (2013), “Chi trả dịch vụ hệ sinh thái và khả năng áp dụng tại
Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, 11(3), tr. 337-344)


Các mô hình PES chỉ có thể thành công nếu: hiểu rõ được mục tiêu và bản
chất của thị trường đối với các DVMT. Một trong những thách thức trong việc xây
dựng các mô hình PES là chuyển các DVMT thành hàng hóa mà có thể bán cho
những người hưởng lợi. Điều này đòi hỏi phải tích lũy thông tin về bản chất thị
trường, nhu cầu và giá trị của dịch vụ đối với những người hưởng lợi. Nói chung,
hàng hóa được xác định càng nhiều và hợp đồng dịch vụ càng phức tạp, chi phí giao
dịch càng cao và tiềm năng giá cả nhận được từ thị trường cũng cao hơn. Nếu hàng
hóa xác định ít hơn thì quản lý sẽ rẻ hơn, tuy nhiên sẽ nhận được chi trả thấp hơn.
Vì vậy, điểm chủ chốt là tìm được tình huống tối ưu, cân bằng chi phí giữa giao
dịch và hàng hóa. Trong mọi trường hợp thì sự thành công của mô hình PES đòi hỏi
phải hiểu kỹ các thị trường đối với các DVMT sẽ được bán.
Thị trường DVMT có thể được tạo ra do khung pháp lý quy định hoặc những
chính sách liên quan của quốc gia. Những quy định mới, phí người sử dụng hoặc
biện pháp khuyến khích tài chính có thể sử dụng để tạo ra các biện pháp khuyến
khích mới, đây là động lực để phát triển thị trường DVMT.
III. Tổng quan các kết quả nghiên cứu và thực tiễn chi trả dịch vụ môi trường
rừng tại Việt Nam.
1. Các nghiên cứu và triển khai chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam.
Sau khi Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội thông qua tại kì họp thứ 4,
ngày 18/10/2008 cùng với sự ra đời của Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/04/2008
và Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010, rất nhiều dự án thí điểm về PES đã
được triển khai tại nhiều địa phương. Các mô hình về PES đã được tổ chức thực
hiện từ năm 2006 – 2009 trong các chương trình do Bộ NN và PTNT phối hợp với
tổ chức Winrock International, chương trình môi trường trọng điểm và Sáng kiến
hành lang bảo tồn đa dạng sinh học do ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ từ
năm 2006 – 2010. Các tỉnh được chọn thực hiện thí điểm gồm có Sơn La, Lâm
Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận.
Ở Việt Nam đã tổ chức thực hiện một số chương trình, dự án liên quan về
chi trả dịch vụ môi trường rừng sau đây:


(1) Các chương trình quốc gia: Thực tế, các chương trình trọng điểm quốc
gia nhằm phục hồi tài nguyên rừng ở Việt Nam là Chương trình 327 và Chương
trình 661 (Chương trình tái trồng 5 triệu hecta rừng, 5MHRP) do Chính phủ cấp
kinh phí, đã có các nội dung cơ bản liên quan tới các họat động PES.
Chương trình 327 được bắt đầu từ năm 1993 và kết thúc vào năm 1998.
Trong giai đoạn đầu, chương trình này quan tâm tới lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, tái định cư và các vùng kinh tế mới.
Chương trình 661 là việc làm tiếp của chương trình 327, bắt đầu vào năm
1998. Mục tiêu chung của chương trình là: (i) tới năm 2010 trồng mới được 5 triệu
hecta rừng cũng như bảo vệ được diện tích rừng hiện có để tăng diện tích che phủ
của rừng lên 43%, góp phần bảo vệ môi trường, làm giảm bớt thảm hoạ tự nhiên,
tăng sự sinh tồn dưới nước và bảo tồn tính đa dạng sinh học; (ii) tạo hiệu quả sử
dụng đối với đất trống và đồi núi trọc, tạo công ăn việc làm cho người dân nông
thôn, góp phần giảm nghèo, giải quyết vấn đề con người, tăng thu nhập của người
dân, ổn định cuộc sống, bảo đảm an ninh quốc gia, đặc biệt đối với các vùng biên
giới quốc gia; (iii) Cung cấp gỗ và nguyên vật liệu cho sản xuất giấy và gỗ dán, cho
nhu cầu xây dựng và các sản phẩm hàng tiêu dùng và các sản phẩm cho xuất khẩu,
cũng như phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, nhằm tăng nguồn ngân sách quan
trọng cho ngành lâm nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xã hội vùng núi.
Ở hai chương trình này, mục tiêu và nội dung đều đề cập đến vấn đề bồi
thường trực tiếp cho việc tái trồng rừng và bảo vệ rừng. Những người dân địa
phương được khuyến khích tham gia vào việc tái trồng cây và bảo vệ cây sẵn có.
Các doanh nghiệp lâm sản của Nhà nước, các uỷ ban quản lý rừng phòng hộ và
rừng đặc dụng, các trạm kiểm tra rừng sản xuất đã ký hợp đồng đối với các tổ chức
và cá nhân: đơn vị bộ đội, cộng đồng dân cư, các hộ gia đình trong việc quản lý bảo
vệ rừng. Nhiều cộng đồng dân cư - chủ thể trong các hợp đồng bảo vệ rừng nhận
được những khoản khuyến khích hỗ trợ. Những người được hưởng lợi là các hộ gia
đình và cộng đồng dân cư đang sống bên trong hoặc sống ở gần rừng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×