Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn ven biển huyện tiên lãng, thành phố hải phòng giai đoạn 2000 2015

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN CÔNG ĐOÀN

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG

DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015

NGUYỄN CÔNG ĐOÀN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HƯỚNG DẪN 1: PGS.TS. MAI SỸ TUẤN
HƯỚNG DẪN 2: PGS.TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

HÀ NỘI, NĂM 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Công Đoàn
Hiện đang là học viên cao học lớp CH3A.MT2 - Khoa Môi trường,
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thị
Hồng Hạnh. Số liệu và kết quả của luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng
được công bố ở bất kỳ một công trình khoa học nào khác.
TÁC GIẢ

Nguyễn Công Đoàn


22

LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn ven
biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015” là nội dung
tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau thời gian theo học chương
trình cao học chuyên ngành Khoa học môi trường tại Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội. Qua trang viết này, tôi xin được gửi lời cảm ơn
tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Sỹ


Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh là người hướng dẫn trực tiếp, định
hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Hồng Tính, ThS. Nguyễn Xuân Tùng,
ThS. Lê Đắc Trường đã góp ý, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, hỗ trợ tôi
trong quá trình nghiên cứu.
Xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn Nguyễn Hà My, Nguyễn Thị Hương
Giang, Võ Văn Thành – Lớp Cao học CH3A.MT2, Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội đã luôn đồng hành cùng tôi trong thời gian đi thực địa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo chính quyền địa phương và bà con
nhân dân huyện Tiên Lãng nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác, cung cấp số liệu về hiện
trạng, hiện trạng quản lý rừng ngập mặn tại địa phương và các thông tin về hoạt
động sinh kế tại địa phương.
Trân trọng cảm ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hướng
thay đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh
ven biển Bắc Bộ”, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra
tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Môi trường,
Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức để tôi có thể thực hiện được nội dung nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Nguyễn Công Đoàn


33

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN............................................................................................ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.
Đặt
vấn
....................................................................................................................1
2.
Mục
tiêu
nghiên
....................................................................................................2

đề
cứu

3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................3
3.1. Nghiên cứu thực trạng, biến động diện tích của rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015 ..................................................................3
3.2. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế tới rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng .......................................................................................................3
3.3. Ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, thủy văn đến rừng ngập mặn .........................4
3.4. Hiện trạng quản lý lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. 4
3.5. Nguyên nhân và đề xuất biện pháp quản lý rừng ngập mặn ....................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................5
1.1.
Tổng
quan
về
rừng
...................................................................................5

ngập

mặn

1.1.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới ....................................................................6
1.1.2. Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam ...................................................................7
1.2.
Sinh
kế

sinh
...................................................................................10

kế

bền

vững

1.3. Vai trò của rừng ngập mặn .....................................................................................14
1.3.1. Cung cấp môi trường sống và thức ăn cho các loài động vật..............................14
1.3.2. Làm chậm dòng chảy, giảm độ cao của sóng khi triều cường ............................16
1.3.3. Hạn chế tác hại của sóng thần và bão lớn ...........................................................17
1.3.4. Tác dụng làm sạch môi trường nước ...................................................................19
1.3.5. Vai trò trong chu trình Cacbon ............................................................................20


44

1.3.6. Hạn chế xâm nhập mặn và bảo vệ nước ngầm ....................................................21


55

1.3.7. Cung cấp sinh kế cho con người .........................................................................22
1.4. Các nghiên cứu về thực trạng và biến động rừng ngập mặn tại Việt
Nam.................23
1.5. Điều kiện tự nhiên huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ..................................25
1.5.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................25
1.5.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn.................................................................................28
1.6. Tình hình kinh tế - xã hội .......................................................................................29
1.7. Hiện trạng các nguồn tài nguyên ven biển huyện Tiên Lãng .................................31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................................35
2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................35
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................35
2.3. Thời gian nghiên cứu..............................................................................................35
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................36
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu ..............................................................................36
2.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa............................................................................36
2.4.3. Phương pháp điều tra xã hội học .........................................................................36
2.4.4. Phương pháp chuyên gia .....................................................................................37
2.4.5. Phương pháp xử lý bản đồ ...................................................................................37
2.4.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ..............................................................38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................39
3.1. Hiện trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
phòng giai đoạn 2000 - 2015 .........................................................................................39
3.2. Ảnh hưởng của khí tượng và thủy văn đến diện tích rừng ngập mặn ....................45
3.3. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng ...........................................................................................52
3.3.1. Sinh kế, cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình quân ............................................52
3.3.2. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn.................................56
3.4. Hiện trạng quản lý rừng ngập mặn của huyện Tiên Lãng ......................................61
3.4.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan đến rừng
ngập mặn........................................................................................................................61
3.4.2. Việc phân cấp quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng...............................62


66

3.4.3. Về quyền khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên ven biển tại huyện Tiên Lãng ..64
3.4.4. Kế hoạch về quản lý và phục hồi RNM ..............................................................65
3.4.5. Các hình thức quản lý và bảo vệ RNM tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
Phòng. ............................................................................................................................66
3.4.6. Những khó khăn, còn tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ, khôi phục RNM ..68
3.5. Đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ rừng ngập mặn .................................................69
3.5.1. Tăng cường thể chế, chính sách và năng lực quản lý ..........................................69
3.5.2. Thực hiện định kỳ việc đánh giá hiện trạng, giám sát môi trường định
kỳ................71
3.5.3. Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý, bảo vệ RNM...................................72
3.5.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân .............73
3.5.5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế ...................................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................77


77

THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Công Đoàn
Lớp: CH3A.MT2

Khóa: 2017 - 2019

Cán bộ hướng dẫn:
Hướng dẫn 1: PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn
Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn ven
biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 - 2015
Tóm tắt luận văn:
Để cung cấp thông tin và cơ sở khoa học cho việc bảo vệ, quản lý, phát
triển rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đồng thời tìm hiểu thực
trạng biến động diện tích rừng ngập mặn, sự ảnh hưởng của các mô hình sinh kế
tới hệ sinh thái rừng, luận văn Nghiên cứu thực trạng và biến động diện tích
rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000
– 2015 đã được triển khai thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong giai
đoạn 2000 – 2015, diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng có sự gia tăng
rõ rệt. Biểu hiện của biến đổi khí hậu, tình hình bão lũ thất thường có ảnh hưởng
tới rừng, làm diện tích rừng ngập mặn chưa phát triển được như kỳ vọng, một số
khu vực rừng ngập mặn trồng mới bị chết, một số khu vực liên tục phải trồng bổ
sung. Biến động diện tích của rừng đã được thể hiện bằng bản đồ một cách trực
quan. Các hoạt động sinh kế ảnh hưởng tới rừng ngập mặn là Nuôi trồng, đánh
bắt thủy hải sản trong rừng. Hoạt động sinh kế ít ảnh hưởng tới rừng ngập mặn
là di lịch sinh thái, trồng lúa, hoa màu gần đê, nuôi ong và chăn thả gia súc trên
đê. Hoạt động sinh kế không ảnh hưởng đến rừng ngập mặn là sản xuất công
nghiệp, xây dựng và kinh doanh, chăn nuôi theo mô hình VAC. Luận văn đã đề
xuất các nhóm giải pháp nhằm góp phần quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn tại địa
phương một cách hiệu quả.


88

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổ khí hậu

Cs

Cộng sự

IPCC

Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental
Panel on Climate Change)

IUCN

Liên minh Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên
nhiên
(International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources)

HST

Hệ sinh thái

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
RNM

Rừng ngập mặn

CNM

Cây ngập mặn

UBND

Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh ven biển miền Bắc tính đến
ngày 31/12/2015 ............................................................................................................10
Bảng 1.2. Đặc điểm bãi triều vùng ven biển huyện Tiên Lãng .....................................32
Bảng 1.3. Chỉ tiêu quy hoạch không gian của từng xã và toàn vùng ven biển huyện
Tiên Lãng đến năm 2030 ...............................................................................................33
Bảng 3.1. Biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, giai đoạn từ
2000 - 2015 ...................................................................................................... 40
Bảng 3.2. Diện tích trồng và phục hồi RNM tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng do
ACTMANG tài trợ ........................................................................................................42
Bảng 3.3. Thống kê về diện tích rừng ngập mặn đã được trồng tại ba xã ven biển theo
các giai đoạn vừa qua ....................................................................................................43
Bảng 3.4. Điều kiện khí tượng tỉnh Hải Phòng từ năm 2000 - 2015.............................45
Bảng 3.5. Thống kê số cơn bão đổ bộ, ảnh hưởng tới Tiên Lãng, Hải Phòng từ
2000 – 2015 ...................................................................................................... 49
Bảng 3.6. Tình hình dân số thống kê tương ứng với diện tích các xã Đông Hưng, Tiên
Hưng, Vinh Quang, huyện Tiên Lãng ...........................................................................52
Bảng 3.7. Cơ cấu các lĩnh vực nghề nghiệp tại xã Tiên Hưng, xã Đông Hưng và xã
Vinh Quang....................................................................................................................54
Bảng 3.8. Thu nhập bình quân từ các hoat động sinh kế tại xã Đông Hưng, Tiên Hưng
và Vinh Quang ...............................................................................................................56
Bảng 3.9. Hiện trạng sinh kế của các nhóm đối tượng nghiên cứu...............................57
Bảng 3.10. Diện tích đầm nuôi trồng thuỷ sản tại các xã ven biển huyện Tiên Lãng...58
Bảng 3.11. Kết quả điều tra nguyên nhân chính ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích rừng
ngập mặn........................................................................................................................60


99

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới ...............................................................7
Hình 1.2. Khung sinh kế bền vững theo DFID..............................................................11
Hình 1.3. Hiệu quả giảm sóng của Rừng ngập mặn ......................................................17
Hình 1.4. Vị trí địa lý huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng – Khu vực nghiên cứu26
Hình 1.5. Hình thái địa hình khu vực huyện Tiên Lãng ................................................27
Hình 3.1. Sơ họa vị trí rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, Hải Phòng...........................39
Hình 3.2. Biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2000 – 2015 ...................................................................................................40
Hình 3.3. Bản đồ hiện trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng ............................................................................................... ......44
Hình 3.4. Mối tương quan nhiệt độ - lượng mưa huyện Tiên Lãng ..............................47
năm 2000 - 2015 ............................................................................................................47
Hình 3.5. Biểu đồ tổng diện tích RNM và số ngày có dông bão huyện Tiên Lãng
2000 – 2015 ...................................................................................................... 48
Hình 3.6. Tổng diện tích RNM và số lượng cơn bão tại huyện Tiên Lãng giai đoạn
2000 - 2015 ....................................................................................................................50
Hình 3.7. So sánh cơ cấu ngành nghề tại xã Đông Hưng, Tiên Hưng ..........................55
và Vinh Quang ...............................................................................................................55
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện kết quả điều tra nguyên nhân chính có ảnh hưởng tiêu cực
đến diện tích rừng ngập mặn .........................................................................................60
Hình 3.9. Số vụ vi phạm về RNM huyện Tiên Lãng giai đoạn 2000 – 2015................67


10
1
0


11
1
1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng ngập mặn là một loại rừng ở những cửa sông lớn ven biển, nơi nước
mặn hòa với nước ngọt. Khu vực rừng ngập mặn là một hệ sinh thái quan trọng
có vai trò rất lớn ở các vùng cửa sông, ven biển như: Cung cấp sinh kế cho con
người, bảo vệ chống lại thiên tai, giảm xói lở và bảo vệ đất, giảm ô nhiễm, cung
cấp thức ăn, môi trường sống cho nhiều loài sinh vật và làm giảm tác động của
biến đổi khí hậu.
Với đường bở biển dài 3.260 km (không kể các đảo), Việt Nam là quốc
gia có diện tích rừng ngập mặn lớn, trải dài dọc từ Bắc vào Nam. Việc tận dụng
và phát huy tối đa những lợi ích từ rừng ngập mặn đem lại sẽ giúp Việt Nam giải
quyết được nhiều vấn đề bao gồm cả việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường đặc biệt là trong tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng mạnh
ảnh hưởng lớn tới hoạt động sinh hoạt, phát triển kinh tế của con người. Tuy
nhiên, trong thời gian qua, diện tích rừng ngập mặn tại nước ta đã bị suy thoái
một phần do lịch sử chiến tranh, do sức ép về dân số và kinh tế. Tình trạng khai
thác bừa bãi, phá rừng sản xuất nông nghiệp, làm ruộng muối, làm đầm nuôi
tôm... đã dẫn tới sự suy giảm cả về diện tích, cấu trúc và chất lượng của rừng
ngập mặn.
Trước những thực trạng trên, Chính phủ đã có chủ trương, ban hành các
bộ Luật, Quyết định, Quy định, hệ thống các Văn bản pháp luật nhằm bảo vệ
môi trường, bảo vệ rừng ngập mặn, quản lý và phát triển hiệu quả nguồn tài
nguyên này. Để có những thông tin, dữ liệu góp phần phục vụ công việc đưa ra
các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp cho cơ quan nhà nước, sự nhận thức
chung và cùng vào cuộc của cộng đồng dân cư tại khu vực rừng ngập mặn ven
biển thì việc có những nghiên cứu, đánh giá về thực trạng và biến động của rừng
ngập mặn là rất cần thiết.
Huyện Tiên Lãng là một huyện đồng bằng ven sông, ven biển nằm ở phía
Tây Nam của thành phố Hải Phòng với ba mặt giáp sông và một mặt giáp Vịnh


2

Bắc bộ. Khu vực ven biển Tiên Lãng là khu vực trọng yếu bởi khu vực này
không có đảo che chắn phía ngoài nên hàng năm nơi đây chịu ảnh hưởng trực
tiếp 5 - 6 cơn bão đổ bộ từ biển Đông, gây thiệt hại không nhỏ đến đời sống
nhân dân và hơn 7 km đê quốc gia. Chính vì vậy, việc trồng và bảo vệ thảm thực
vật ngập mặn ven biển được chính quyền và nhân dân ở đây đặc biệt coi trọng,
bởi đó thực sự là bức tường xanh che chắn, bảo vệ cuộc sống của người dân ven
biển. Rừng trồng nơi đây chủ yếu là trồng thuần loài trang (Kandelia obovata),
bần chua (Sonneratia caseolaris) hoặc trồng hỗn giao hai loài trang và bần chua,
rừng phát triển tốt trải dài dọc theo đê quốc gia và tiến ra biển.
Để cung cấp thông tin và cơ sở khoa học cho việc bảo vệ rừng ngập mặn trong
bối cảnh biến đổi khí hậu, đồng thời tìm hiểu thực trạng biến động diện tích
rừng ngập mặn, ảnh hưởng của các mô hình sinh kế của người dân đến rừng, từ
đó tìm ra những giải pháp bảo vệ rừng phát triển bền vững, tôi lựa chọn nội
dung nghiên cứu đề tài luận văn: “Nghiên cứu thực trạng và biến động diện
tích rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2000 - 2015”. Đề tài nghiên cứu sẽ đánh giá về vai trò, sự biến động diện
tích rừng qua các thời kỳ, sự tác động qua lại giữa rừng ngập mặn với người dân
ven biển huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được biến động diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng,
thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015.
- Xác định được nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn tại
huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và đề xuất được các giải pháp quản lý,
bảo vệ rừng ngập mặn hiệu quả


3

3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu thực trạng, biến động diện tích của rừng ngập mặn huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015
Điều tra khảo sát tại vị trí nghiên cứu. Thu thập tài liệu tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng và Trung Tâm nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập
mặn về:
- Diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ở
thời điểm hiện tại và trong giai đoạn 2000 đến 2015.
- Diện tích các khu vực rừng ngập mặn được trồng mới hoặc bị phá bỏ.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
- Thành phần các loài cây rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.
Lập Bản đồ thể hiện thực trạng và biến động diện tích của rừng ngập mặn
huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015
3.2. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế tới rừng ngập mặn tại huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
Thu thập tài liệu tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng liên quan đến
kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hà Nội
- Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và các xã
triển khai thực hiện điều tra xã hội học
- Báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, nông sản, lâm sản của huyện Tiên
Lãng giai đoạn từ năm 2000 đến 2015.
Xây dựng 02 mẫu phiếu điều tra, tiến hành điều tra xã hội học với 02 đối
tượng (Nhà quản lý cấp huyện và cấp xã (03 xã) với tổng số phiếu là 40; Điều
tra trên đối tượng là các hộ gia đình thuộc 03 xã với tổng số phiếu là 120). Kết
quả điều tra xác định:
- Các hoạt động sinh kế của người dân sinh sống tại khu vực rừng ngập
mặn, mức thu nhập bình quân đầu người qua các năm.
- Mức độ hiểu biết, quan tâm của người dân đối với việc bảo vệ rừng ngập
mặn tại địa phương.


4

- Các khó khăn, bất cập mà người dân gặp phải trong quá trình khai thác –
bảo vệ rừng ngập mặn.
3.3. Ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, thủy văn đến rừng ngập mặn
- Thu thập số liệu về Khí tượng, Thủy văn tại Trạm khí tượng Thủy văn của
huyện giai đoạn 2000 - 2015.
- Thống kê các trận bão trong giai đoạn 2000 - 2015
- Ảnh hưởng của nhiệt độ, lượng mưa, các trận bão đến RNM
3.4. Hiện trạng quản lý lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố
Hải Phòng.
- Hiện trạng quản lý, phương pháp quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước
đối với rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Cơ cấu sử dụng
đất tại huyện Tiên Lãng giai đoạn năm 2000 đến 2015.
- Các Văn bản do UBND thành phố Hải Phòng, Sở Tài nguyên Môi trường
Hải Phòng, UBND huyện Tiên Lãng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Tiên Lãng đã ban hành trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng ngập
mặn.
- Các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn.
3.5. Nguyên nhân và đề xuất biện pháp quản lý rừng ngập mặn
- Xác định nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn
2000 – 2015.
- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm giải quyết những khó khăn vướng mắc
mà người dân và cơ quan quản lý Nhà nước gặp phải trong quá trình quản lý
rừng ngập mặn.


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn là quần xã được hợp thành từ thực vật ngập mặn ảnh
hưởng bởi nước triều ven biển nhiệt đới hoặc bán nhiệt đới. Nằm trong mối
tương tác giữ đất liền và biển, rừng ngập mặn là sinh cảnh quan trọng và quý giá
về khả năng thích nghi. Phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, hải sản,
chim nước, chim di cư, khỉ, lợn rừng, kỳ đà, trăn, chồn.
Rừng ngập mặn bao gồm nhiều loại cây sống trong các vùng nước mặn
ven biển trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi những thực vật khác rất khó
sinh trưởng. Những khu vực này lộ ra khi thủy triều thấp và ngập trong nước
mặn khi triều lên. Với các đặc tính của mình, cây ngập mặn vẫn có thể sống và
sinh trưởng tốt trong những điều kiện khắc nghiệt đó.
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, đặc trưng ở
vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rừng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà
còn đóng vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu, lưu giữ và phân hủy các chất
ô nhiễm làm sạch môi trường biển, chống gió bão, hạn chế xói lở, giữ phù sa,
tạo điệu kiện mở rộng đất liền lấn ra biển...Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có khả
năng tích lũy cacbon trong cây, trong đất, góp phần làm giảm khí nhà kính, ứng
phó với biến đổi khí hậu (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2009)[7], (Nguyễn Thị Hồng
Hạnh và cs, 2016)[9].
Trong RNM, các cây ngập mặn (CNM) sống ở vùng chuyển tiếp giữa môi
trường biển và đất liền. Tác động của các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn
tại và phân bố của chúng. Tuy nhiên, đến nay chưa có ý kiến tống nhất về vai
trò, mức độ tác động của từng nhân tố. Một khó khăn lớn thường gặp là các loài
CNM có biên độ thích nghi rất rộng với điều kiện khí hậu, đất, nước, độ mặn.
Do đó, khi đưa vào một khu phân bố cụ thể nào đó để nhận định về tác động của
môi trường, có thể không áp dụng được ở vùng khác hoặc không thể suy ra tính
chất chung của thảm thực vật này (Phan Nguyên Hồng, 1991)[14].


6

1.1.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
Trên thế giới, RNM phân bố chủ yếu ở vùng ven biển nhiệt đới và cận
nhiệt đới hai bán cầu, trong khoảng 32º Bắc và 38º Nam, dọc bờ biển Châu Phi,
Châu Đại Dương, Châu Á và Châu Mỹ.
Năm 2010 các nhà khoa học cho biết sau khi phân tích dữ liệu từ Hệ
thống vệ tinh chụp ảnh Trái đất (Landsat) của NASA, họ ước tính RNM còn tồn
tại chiếm 12,3% diện tích bề mặt Trái đất (tương đương khoảng 137.760 km²) và
phân bố trên 123 nước trên thế giới. Các rừng ngặp mặn phân bố trong phạm vi
rộng ở các vùng biển ấm. Vị trí xa nhất của RNM ở Bắc bán cầu là vịnh Agaba
o

o

thuộc Hồng Hải (30 B) và Nam Nhật Bản (32 B); ở Nam bán cầu là Nam
o

o

Autralia (38 N), đảo Chatham và phía Tây New Zeyland (44 N) (Walter,1971;
Blasco F., 1984; Molony B. và M. Sheaves., 1995).
Trong đó có khoảng 42% RNM trên thế giới được tìm thấy tại châu Á,
theo sau là châu Phi với 21%, 15% thuộc Bắc và Trung Mỹ, 12% tại châu Đại
Dương và cuối cùng là Nam Mỹ với 11%. Diện tích RNM lớn nhất là tại
Indonesia chiếm tới 21%, Brasil chiếm khoảng 9% và Úc chiếm 7% tổng diện
tích RNM trên thế giới. Con số trên sẽ tiếp tục giảm trong tương lai: RNM toàn
cầu đang biến mất nhanh chóng do biến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng
cao, phá rừng để phát triển kinh tế ven biển, làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản. Theo báo cáo mới đây của Liên Hợp Quốc năm 2010, sự biến mất của các
khu RNM nhanh hơn gấp 4 lần so với các khu rừng trên cạn.
Theo Đài Quan sát Trái đất (EO) của NASA, Indonesia có 17.000 hòn đảo
nhỏ và chiếm gần ¼ diện tích RNM trên thế giới. Tuy nhiên, các khu rừng này
đã bị giảm một nửa trong ba thập kỷ qua - cụ thể giảm từ 4,2 triệu ha năm 1982
xuống còn 2 triệu trong năm 2000. Trong phần rừng còn lại, có gần 70% là
“trong tình trạng nguy kịch và bị thiệt hại nặng”[54].


7

Hình 1.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
(Nguồn: Giri, C., Z. Zhu, L.L. Tieszen, A. Singh, S. Gillette and J.A. Kelmelis,
2008) [43]
1.1.2. Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam
Theo Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn
2008-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại CV số 405/TTg-KTN ngày 16/3/2009), vùng ven biển
nước ta có thể chia làm 5 vùng. Tổng diện tích quy hoạch cho mục đích phát
triển rừng ngập mặn là 323.712ha.
Trong đó có 209.741ha đã có rừng (152.131ha là rừng trồng và 57.610ha
là rừng tự nhiên), phân bố tại các vùng như sau:
Vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ, gồm 5 tỉnh (Quảng
Ninh, Hải Phòng, Hải Phòng, Nam Định và Ninh Bình): 88.340ha. Trong đó,
diện tích có rừng 37.651ha. Phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.


8

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ, gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế): 7.238ha. Trong đó, diện tích
có rừng 1.885ha. Phân bố chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ: gồm 6 tỉnh (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa): 743ha. Trong đó, diện tích có rừng
không đáng kể.
Vùng ven biển Đông Nam Bộ: gồm 5 tỉnh (Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh): 61.110ha. Trong đó,
diện tích có rừng là 41.666ha. Phân bố chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh.
Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long: gồm 8 tỉnh (Long An, Tiền
Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau):
166.282ha. Trong đó diện tích có rừng128.537ha. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Cà
Mau và Kiên Giang.
Dựa vào các yếu tố địa lý, khảo sát thực địa và một phần kết quả ảnh viễn
thám, Phan Nguyên Hồng (1991,1999)[14][15] đã chia RNM Việt Nam thành 4
khu vực và 12 tiểu khu:
- Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn (Hải
Phòng).
Bờ biển Đông Bắc là khu vực phức tạp nhất, thể hiện ở các đặc điểm về địa
mạo, thủy văn và khí hậu; có những mặt thuận lợi cho sự phân bố của rừng ngập
mặn như có các đảo che chắn, nhưng cũng có những nhân tố hạn chế sự sinh
trưởng và mức độ phong phú của các loài cây như: lượng mưa không cao, nhiệt
độ thấp trong mùa đông, ít phù sa. RNM tập trung ở các vùng cửa sông như Tiên
Yên – Ba Chẽ, nơi có điều kiện thuận lợi cho các cây ngập mặn. Khu vực này
gồm những loài chịu mặn cao, không có các loài ưa nước lợ điển hình, trừ các
bãi lầy nằm sâu trong nội địa như Yên Lập và một phần phía Nam sông Bạch
Đằng, do chịu ảnh hưởng mạnh của dòng chảy. Đáng chú ý là những loài phổ
biến ở đây như đước, vẹt dù, trang lại rất ít gặp ở rừng ngập mặn Nam Bộ.


9

- Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc Bộ, từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch
Trường (Thanh Hóa).
Rừng ngập mặn tự nhiên phát triển ở những vùng cửa sông có dạng hình
phễu với sự có mặt của các đảo cát ngầm trước cửa sông và mũi Đồ Sơn, ngăn
cản một phần cường độ của sóng. Ở phía Nam, có địa hình phẳng, bãi triều rộng,
giàu phù sa, lượng nước ngọt nhiều về mùa mưa. Nhưng do địa hình trống trải
nên chịu tác động mạnh của sóng do gió bão và gió mùa đông bắc nên phần nào
ngăn cản hình thành RNM tự nhiên.
- Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu.
Do địa hình trống trải, sóng lớn, bờ biển dốc, các sông ngắn, ít phù sa nên
nói chung không có RNM dọc bờ biển, trừ các bờ biển hẹp phía Tây các bán đảo
nhỏ ở Nam Trung Bộ như bán đảo Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn (nay rừng ở
đây đã không còn do bị phá làm đầm tôm). Chỉ ở phía trong các cửa sông, cây
ngập mặn mọc tự nhiên, thường phân bố không đều, do ảnh hưởng của địa hình
và tác động của cát bay. Ngoài các loài cây ngập mặn ở phía Bắc, có một số loài
vây ngập mặn ở phía Nam di cư đến như bần trắng (Sonneratia alba), mắm
trắng (Avicennia alba), vẹt khoang (Bruguiera cylindrical), cóc đỏ (Lunizera
littorea),…
- Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải - Hà Tiên
(Kiên Giang).
Điều kiện tự nhiên ở khu vực này rất thuận lợi cho cây ngập mặn phát triển
như nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, phù sa màu mỡ, ít khi có bão… Rừng ngập
mặn ở khu vực này rất đa dạng, phong phú với sự có mặt của hầu hết các loài
cây ngập mặn ở Việt Nam. Đầu thế kỷ XX tại khu vực này có tới trên 250.000ha
RNM. Tuy nhiên, phần lớn diện tích RNM tự nhiên ở khu vực này đã bị phá hủy
do chiến tranh và do sức ép của sự gia tăng dân số dẫn đến việc khai thác quá
mức và phá RNM nuôi tôm không có kế hoạch làm cho hơn một nửa diện tích
ngập mặn của khu vực này bị phá hủy.


10

Căn cứ số liệu thống kê tính đến 31/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, trong số các tỉnh ven biển miền Bắc thì diện tích và độ che phủ
của rừng của Hải Phòng đứng thứ 3 với 18.280ha (tỷ lệ che phủ 11.3%)
Bảng 1.1. Hiện trạng diện tích và độ che phủ rừng các tỉnh ven biển miền
Bắc tính đến ngày 31/12/2015
(Đơn vị tính: ha)
Diện tích

Diện tích

Diện tích

tự nhiên

có rừng

TP. Hải Phòng

151.895

18.280

10.773

7.507

11,3

Nam Định

165.320

3.112

-

3.112

1,7

Hải Phòng

157.079

3.709

-

3.709

2,1

Ninh Bình

137.758

26.192

22.048

4.144

18,1

Quảng Ninh

617.77

369.880

124.295

245.585

53,6

Tỉnh, thành phố

rừng tự
nhiên

Diện tích
rừng trồng

Tỷ lệ che phủ

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2016)
1.2. Sinh kế và sinh kế bền vững
Sinh kế được xem như là tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có
được kết hợp với những quyết định mà họ thực thi nhằm để sống cũng như để
đạt được mục tiêu và ước nguyện của họ (DFID, 1999)[40].
Cũng theo Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) trong Khung phân tích sinh
kế bền vững thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả nguồn
lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống. Nói cách khác,
sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu
dựa trên những nguồn lực sẵn có như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các
nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ…
Sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm ăn và nơi ở mà nó
còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng và các mối
quan hệ. Xét một cách tổng thể, các hoạt động sinh kề đều do mỗi cá nhân hay
hộ gia đình tự quyết định dựa trên năng lực của họ, đồng thời chịu những thể


11

chế, chính sách và các mối quan hệ xã hội mà họ thiết lập trong cuộc sống. Khái
niệm sinh kế hay hoạt động mưu sinh, phương cách kiếm sống, hoạt động kinh
tế, tập quán mưu sinh được các nhà nghiên cứu sử dụng trong các nghiên cứu
của mình khi nghiên cứu về hoạt động kinh tế của người dân, cộng đồng.
(Nguyễn Quốc Hoàn, 2018)[6].
Sinh kế bền vững là khi con người tránh được các tác động tiêu cực
(hoặc giảm thiểu tới mức tối đa) các tác động xấu tới môi trường, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên dựa trên khả năng khôi phục, bù đắp một các tự nhiên hoặc
nhân tạo, đồng thời bảo đảm duy trì, phát triển được các nguồn lực trong cả hiện
tại và tương lai.

Hình 1.2. Khung sinh kế bền vững (theo DFID, 1999) [35]
Theo Nguyễn Quốc Hoàn (2018)[6] thì với một cộng đồng hay nhỏ hơn là
một hộ gia đình đều có 5 loại nguồn vốn tạo thành một ngũ giác này sẽ bị thay
đổi khi có các điều kiện bên ngoài tác động vào. Tuy nhiên, tùy thuộc vào khả
năng ứng phó của cộng đồng hay hộ gia đình trước các tác động bên ngoài mà
khả năng phát triển sinh kế có thể đi theo hướng tốt hơn hay tồi tệ đi. Năm
nguồn vốn bao gồm: nguồn vốn (tài sản), chiến lược sinh kế, kết quả sinh kế,
các quy trình về thể chế và chính sách, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài. Cụ thể, các
nguồn vốn này được định nghĩa như sau:


12

- Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật
chất mà con người có thế sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ.
Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại vốn chính: vốn nhân lực,
vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội và vốn tự nhiên.
+ Vốn nhân lực (Human capital): là khả năng, kĩ năng kiến thức làm việc
và sức khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau
nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ. Với mỗi hộ gia
đình, vốn nhân lực biểu hiện ở trên khía cạnh lượng và chất về lực lượng lao
động ở trong gia đình đó. Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và
phát huy hiệu quả bốn loại vốn khác.
+ Vốn tài chính (Financial capital): Vốn tài chính hay vốn trong tài chính
và kế toán là các quỹ được cung cấp bởi những người cho vay (và các nhà đầu
tư) cho cá kinh doanh để mua vốn thực tế trang bị cho việc sản xuất các hàng
hóa/dịch vụ. Vốn tài chính thường dùng để lưu giữ của cải tài chính, đặc biệt là
được sử dụng để bắt đầu hoặc duy trì một kinh doanh.
+ Vốn tự nhiên (Natural capital): là các nguồn tài nguyên nhiên như đất,
nước… mà con người có được hay có thể tiếp cận nhằm phục vụ cho các hoạt
động và mục tiêu sinh kế của họ. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng
các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục
tiêu sinh kế của họ. Đây có thể là khă năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến chất lượng cuộc sống của con người từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nguồn vốn tự nhiên thể hiện quy mô và chất lượng đất đai, quy mô và chất lượng
nguồn nước, quy mô và chất lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản, quy mô và
chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự
nhiên và con người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đất,
nước, khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh
học.
+ Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm các cơ sở hạ tầng
cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ cho sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×