Tải bản đầy đủ

tiếng viêt 5: mở rộng vốn từ theo chủ điểm

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

CÁC CHỦ ĐIỂM MỞ RỘNG VỐN TỪ LỚP 4 & 5
I. NHÂN HẬU
1. Từ Hán Việt
Nắm được 3 nghĩa của tiếng “nhân”

Nhân có nghĩa là “người”: nhân dân, công nhân, bệnh nhân, nhân tài, nhân ,
nhân loại, đại nhân, tiểu nhân, mỹ nhân. . .

Nhân có nghĩa là “lòng thương người”: Nhân đạo, nhân đức, nhân nghĩa,
nhân hậu, nhân từ, nhân ái. . .

Nhân có nghĩa là “cái sinh ra kết quả”: nguyên nhân, nhân tố. . .
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Hiền như Bụt
b.
Lành như đất

c.
Dữ như cọp
d.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
e.
Ở hiền gặp lành.
f.
Thương người như thể thương thân.
g.
Lá lành đùm lá rách.

II. ĐOÀN KẾT
1.Từ Hán Việt:
Nắm được nghĩa của tiếng “đồng”

Đồng có nghĩa là cùng: đồng ý, đồng bào, đồng hương, đồng thanh, đồng chí,
đồng đội, đồng phục. . .


Đồng có nghĩa là đứa trẻ: nhi đồng, mục đồng, thần đồng. . .


Đồng có nghĩa là mảnh đất bằng phẳng: đồng ruộng, đồng quê, đồng bằng…
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

1


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

b.
c.
d.
một
e.
f.
g.


h.

0936 738 986

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Chết cả đống hơn sống một mình.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
Đồng tâm hiệp lực = Đồng sức đồng lòng = Kề vai sát cánh= Muôn người như

Lá lành đùm lá rách.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
Con sâu bỏ rầu nồi canh.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
i.
Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
j.
Nhường cơm sẻ áo
k.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
l.
Trâu buộc ghét trâu ăn.

III. GIA ĐÌNH
1.Từ Hán Việt
Nắm được nghĩa các nghĩa Hán Việt của tiếng “gia”

Gia có nghĩa là nhà: quốc gia, gia sư, gia đình, gia súc, gia cầm, gia pháp, gia
phong, gia phả…

Gia có nghĩa là thêm vào: gia tăng, gia công, gia cố, gia vị
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
b.
Anh em hạt máu sẻ đôi.
c.
Anh em khinh trước, làng nước khinh sau.
d.
Anh em như chông như mác.
e.
Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

2


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

f.
g.
h.
i.
j.
k.
l.
m.
n.
o.
p.
q.
r.

0936 738 986

Cắt dây bầu, dây bí
Ai nỡ cắt dây chị dây em.
Con có cha như nhà có nóc.
Con hơn cha là nhà có phúc.
Con hát, mẹ khen hay.
Con ai cha mẹ ấy= Giỏ nhà ai, quai nhà nấy.
Con chẳng chê cha mẹ khó, chó chẳng chê chủ nghèo.
Con có cha mẹ đẻ, không ai ở lỗ nẻ mà lên.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Chị ngã em nâng
Chim có tổ, người có tông.
Máu chảy ruột mềm =Môi hở răng lạnh= Tay đứt ruột xót.
Khôn ngoan đối đáp người ngoài.
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
Thương nhau như chị em gái.

IV. TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG
1.Từ Hán Việt
Nắm được nghĩa của từ “tự trọng” và các nghĩa của tiếng “trung”.
1.1. Tự trọng: Tự là chính mình, trọng là tôn trọng
Nghĩa chung của từ “tự trọng” là: tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không
để ai coi thường mình.
1.2. Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu, trung học, trung tâm, trung bình, trung
điểm. . .
Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: trung hậu, trung kiên, trung thực, trung
nghĩa, trung thành…
 Trung nghĩa: một lòng một dạ vì việc nghĩa.
 Trung hậu: Ăn ở nhân hậu, trước sau như một.
 Trung thực: Ngay thẳng, thật thà.
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

3


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

 Trung thành: Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào
đó.
 Trung kiên: Trước sau như một, không gì lay chuyển được.
2. Thành ngữ, tục ngữ về trung thực
a.
Cây ngay không sợ chết đứng.
b. Thẳng như ruột ngựa
c.
Thuốc đắng dã tật.
d. Ăn ngay nói thẳng = Ăn thật nói thà >< Ăn gian nói dối, Ăn không nói có
e.
Thật thà là cha quỷ quái.
f.
Một câu nói ngay bằng ăn chay cả tháng.
3. Thành ngữ , tục ngữ về tự trọng
a.
Chết vinh còn hơn sống nhục =Chết đứng còn hơn sống quỳ=Chết trong còn
hơn sống đục.
b. Đói cho sạch, rách cho thơm.
c.
Giấy rách phải giữ lấy lề.
d. Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng.
e.
Tốt danh hơn lành áo.
f.
Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.

V. Ý CHÍ, NGHỊ LỰC
1.Từ Hán Việt
Nắm được các nghĩa của tiếng “chí”, nắm được nghĩa của từ “nghị lực”
1.1. “Chí” (lưu ý không nhầm sang “trí”)

Chí có nghĩa là “rất, hết sức”: chí phải, chí hiếu, chí công, chí nhân, chí lí,
chí tình, chí thân. . .

Chí có nghĩa là “ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp”: chí hướng,
quyết chí, chí khí, ý chí. . .
1.2. Nghị lực: Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động,
không lùi bước trước mọi khó khăn
2. Thành ngữ, tục ngữ
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

4


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

2.1 Khẳng định có ý chí thì nhất định sẽ thành công:
a. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
b. Chân cứng đá mềm >< Lực bất tòng tâm
c. Nước chảy đá mòn = Kiến tha lâu có ngày đầy tổ.
d. Người có chí thì nên
b. Nhà có nền thì vững.
2.2. Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn
a. Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
b. Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
2.3. Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn
a. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
b. Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
c. Một lần ngã, một lần khôn.
d. Thua keo này, bày keo khác.
e. Thất bại là mẹ thành công
f. Thắng không kiêu, bại không nản.
g. Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.
2.4. Các câu khác trong chủ điểm:
a. Gan như cóc tía =Gan lì tướng quân = Gan vàng dạ sắt
b. Tích tiểu thành đại = Góp gió thành bão = Góp gỗ nên rừng
c.
Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
d. Vào sinh ra tử
e. Ba chìm bảy nổi
f. Có cứng mới đứng đầu gió.

VI. ƯỚC MƠ
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

5


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

1. Mở rộng từ: Tìm các từ ghép với tiếng “ước” và tiếng “mơ”.


Ước muốn, ước mong, mong ước, ước mơ, mơ ước. . .


Mơ ước, mơ mộng, ước mơ, mơ mộng
Ghép thêm vào sau từ “ước mơ” những từ ngữ thể hiện sự đánh giá: đánh giá
cao, đánh giá không cao, đánh giá thấp.

Đánh giá cao: Ước mơ cao đẹp, ước mơ cao cả, ước mơ đẹp đẽ, ước mơ chính
đáng, ước mơ lớn.


Đánh giá không cao: Ước mơ bình thường, ước mơ nho nhỏ


Đánh giá thấp: Ước mơ tầm thường, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột, ước mơ
viển vông.
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Cầu được ước thấy = Ước sao được vậy = Ước gì được đấy
b.
Ước của trái mùa
c.
Được voi đòi tiên
d.
Đứng núi này trông núi nọ.

VII. TRÒ CHƠI
1. Mở rộng vốn từ:
Nắm được các từ chỉ đồ chơi, trò chơi

Các trò chơi dân gian quen thuộc: Đá bóng, đá cầu, cờ tướng, đu quay, ô ăn
quan, chơi chuyền. . .


Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật. . .



Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, đá cầu, lò cò. . .


Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình. . .
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Chơi với lửa
b.
Chơi diều đứt dây.
c.
Chơi dao có ngày đứt tay .
d.
Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.

TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

6


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

VIII. TÀI NĂNG
1.Từ Hán Việt:
Nắm được 2 nghĩa của tiếng “tài”
1.1. Tài có nghĩa là tiền của: tài sản, tài nguyên, gia tài, tài trợ. . .
1.2. Tài có nghĩa là có khả năng đặc biệt hơn người: tài trí, tài đức, tài năng, tài
nghệ, tài ba, tài hoa.
2. Thành ngữ, tục ngữ
Các câu tục ngữ, thành ngữ nói về tài trí của con người
a.
Người ta là hoa đất.
b. Chuông có đánh mới kêu
Đèn có khêu mới tỏ.
b. Học rộng tài cao
c.
Học một biết mười
d. Học hay cày giỏi
e.
Tài cao, chí cả
Ca ngợi giá trị của con người
a.
Người ta là hoa đất.
b. Người sống đống vàng.
c.
Một mặt người bằng mười mặt của.

IX. SỨC KHỎE
1. Thành ngữ nói về sức khỏe của con người
a.
Khỏe như trâu, Khỏe như voi, Khỏe như hùm…
b. Nhanh như gió, nhanh như chớp, nhanh như điện, nhanh như sóc…
2. Thành ngữ nói về việc ăn khỏe
a.
Ăn khỏe như thần trùng
b. Ăn thủng nồi trôi rế
c.
Ăn như rồng cuốn
3. Câu tục ngữ khuyên con người giữ gìn sức khỏe
Ăn được ngủ được là tiên
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

7


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo.

X. CÁI ĐẸP
1.Nhớ


Các từ chỉ vẻ đẹp bên ngoài, vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người.


Các từ chỉ vẻ đẹp thiên nhiên, cảnh vật : tươi đẹp, huy hoàng, diễm lệ, tráng
lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ. .
2. Các thành ngữ, tục ngữ cần nhớ
a.
Đẹp người đẹp nết
b. Mặt tươi như hoa
c.
Chữ như gà bới
d. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
e.
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
f.
Trông mặt mà bắt hình dong
Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon.
j.
Xấu người đẹp nết
k. Mặt hoa da phấn
l.
Mặt ngọc da ngà

XI. DŨNG CẢM
1. Mở rộng vốn từ

Các từ đồng nghĩa với dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can
trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm.

Các từ trái nghĩa với dũng cảm: nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, bạc
nhược…
Gan dạ : Không sợ nguy hiểm
Gan góc: Chống chọi kiên cường, không lùi bước
Gan lì: Gan đến mức trơ ra, không biết sợ là gì
2. Thành ngữ, tục ngữ về dũng cảm
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

8


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

a.
b.

0936 738 986

Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt

XII. DU LỊCH THÁM HIỂM
1. Từ Hán Việt:
Hiểu được nghĩa của từ thám hiểm:
Thám: thăm dò, dò xét, hiểm: vùng đất khó khăn.
Thám hiểm: thăm dò những vùng đất mới lạ.
Hiểu đượccác nghĩa của tiếng “du” :

Du có nghĩa là đi chơi, đi xa, đi từ nơi này sang nơi khác: Du lịch, du xuân,
du khách, du hành, du học

Du có nghĩa là chuyên chở đến: Du nhập
2. Thành ngữ, tục ngữ
a. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
b. Ếch ngồi đáy giếng.

XIII. LẠC QUAN YÊU ĐỜI
1. Từ Hán Việt
Hiểu được nghĩa là của tiếng lạc và tiếng quan
1.1. Tiếng lạc có nghĩa là: vui, vui mừng : Lạc quan, lạc thú, an lạc…
Tiếng lạc có nghĩa là rớt lại, sai : lạc hậu, lạc điệu, lạc đề…
1.2. Tiếng quan có nghĩa là: quan lại: quan quân, quan chức, quan lại…
Tiếng quan có nghĩa là nhìn, xem: Lạc quan, quan điểm, quan niệm, quan sát…
Tiếng quan có nghĩa là liên hệ, gắn bó: quan hệ, quan tâm, quan trọng…
1.3. Lạc quan có nghĩa là có triển vọng tốt đẹp.
Lạc quan có nghĩa là luôn tin tưởng vào tương lai tươi sáng.
2. Nhóm từ có tiếng “vui”: vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn, vui
sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui, vui tươi, vui vẻ, vui vui
a.
Từ chỉ hoạt động : góp vui, mua vui, vui chơi
b.
Từ chỉ cảm giác : vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

9


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

c.
Từ chỉ tính tình : vui nhộn, vui tính, vui tươi
d.
Từ chỉ tính tình, cảm giác : vui vẻ
3. Thành ngữ, tục ngữ trong chủ điểm lạc quan, yêu đời
a.
Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ.
b. Sông có khúc, người có lúc.

XIV. TỔ QUỐC
1. Từ Hán Việt
Hiểu được nghĩa của tiếng « quốc »
Quốc có nghĩa là nước: Quốc kì, quốc ca, quốc sử, quốc sách, quốc gia, quốc huy,
quốc hiệu, quốc dân…
2. Các thành ngữ, tục ngữ trong chủ điểm
a.
Cáo chết ba năm quay đầu về núi.
b. Lá rụng về cội.
c. Nơi chôn rau cắt rốn
d. Non xanh nước biếc
e. Non sông gấm vóc
b. Rừng vàng biển bạc
c. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.
d. Yêu nước thương nòi=Yêu nước thương dân
e. Quê cha đất tổ

XV. NHÂN DÂN
Các thành ngữ
a.
Bán mặt cho đất bán lưng cho trời.
b. Cày sâu cuốc bẫm
c.
Chân lấm tay bùn
d. Chịu thương chịu khó
e.
Dám nghĩ dám làm
b. Đông như kiến
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

10


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

c.
d.
e.
f.
g.

0936 738 986

Muôn người như một
Mùa hè cá sông, mùa đông cá biển.
Trọng nghĩa khinh tài
Thức khuya dậy sớm
Đầu tắt mặt tối

XVI. HÒA BÌNH
1. Từ Hán Việt
Nắm được các nghĩa của tiếng « hòa » :
a.
Hòa có nghĩa là hòa tan, hòa vào: Hòa nhập, hòa mình, hòa tấu…
b. Hòa có nghĩa là trạng thái yên ổn không có xung đột: hòa bình, hòa thuận,
hòa hợp…
2. Tìm các từ đồng nghĩa với hòa bình: Bình yên, thanh bình, thái bình

XVII. HỮU NGHỊ HỢP TÁC
1. Từ Hán Việt
Nắm được nghĩa của tiếng “hữu”
Hữu có nghĩa là có : hữu hiệu, hữu tình, hữu ích, hữu dụng, hữu hiệu
Hữu có nghĩa là bạn bè : hữu nghị, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, thân hữu, chiến
hữu
Nắm được nghĩa của từ hợp
Hợp có nghĩa là gộp lại , liên kết lại: hợp tác, hợp lực, hợp nhất
Hợp có nghĩa là « đúng với yêu cầu đòi hỏi nào đó » : hợp lệ, hợp pháp, hợp lí,
thích hợp, phù hợp, hợp tình, hợp thời
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Bốn biển một nhà
b.
Chung lưng đấu sức
c.
Kề vai sát cánh
d.
Muôn người như một
e.
Đồng sức đồng lòng
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

11


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

XVIII. THIÊN NHIÊN
1. Từ Hán Việt
Nắm được các nghĩa của tiếng “thiên”

Thiên có nghĩa là trời : thiên địa, thiên hà, thiên văn, thiện hạ, thiên tài, thiên
nhiên, thiên thần, thiên đường…

Thiên có nghĩa là nghìn : thiên binh vạn mã, thiên hình vạn trạng, thiên biến
vạn hóa, thiên cổ, thiên thu, thiên kim tiểu thư…


Thiên có nghĩa là di dời : Thiên đô chiếu, thiên di…


Thiên có nghĩa là nghiêng về một phía : Thiên hướng, thiên lệch, thiên vị…
2. Các thành ngữ , tục ngữ
a.
Lên thác xuống ghềnh
b.
Góp gió thành bão
c.
Nước chảy đá mòn.
d.
Khoai đất lạ mạ đất quen.
e.
Đất lành chim đậu
f.
Non xanh nước biếc
b.
Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.
c.
Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d.
Sớm nắng chiều mưa

XIX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Từ Hán Việt
Nắm được hai nghĩa của từ bảo:
Bảo có nghĩa là quý: bảo vật, bảo kiếm, gia bảo, bảo tháp…
Bảo có nghĩa là giữ, giữ gìn : bảo an, bảo vệ, bảo tồn, bảo toàn, bảo dưỡng…

XX. HẠNH PHÚC
1. Từ Hán Việt
Nắm được nghĩa của tiếng phúc

TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

12


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

Phúc có nghĩa là điều may mắn tốt lành: hạnh phúc, phúc lộc, phúc ấm, phúc thần,
phúc đức, phúc hậu…
Phúc có nghĩa là trả lời, xét lại: phúc tra, phúc đáp, phúc khảo…
Nắm được nghĩa của tiếng hạnh
Hạnh có nghĩa là may mắn: hạnh ngộ, hân hạnh…
Hạnh phúc đồng nghĩa với từ: may mắn, sung sướng, vui sướng….
2. Thành ngữ, tục ngữ
a.
Cầu được ước thấy
b.
Ước sao được vậy
c.
Con hơn cha là nhà có phúc.
d.
Con khôn nở mặt cha mẹ.

XXI. CÔNG DÂN
1. Từ Hán Việt
Nắm được các nghĩa của tiếng « công »
a.
Công có nghĩa là của nhà nước, của chung: công dân, công cộng, công
chúng…
b.
Công có nghĩa là không thiên vị: công bằng, công lí, công minh, công tâm…
c.
Công có nghĩa là thợ, khéo tay : công nhân, công nghiệp, thủ công…
Nắm được nghĩa các cụm từ ghép với từ công dân
a.
Nghĩa vụ công dân: Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải
làm đối với đất nước, đối với người khác.
b.
Quyền công dân: Điều pháp luật hoặc xã hội công nhận cho người dân được
hưởng, được làm, được đòi hỏi.
c.
Ý thức công dân: Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của người dân đối
với đất nước

XXII. TRẬT TỰ, AN NINH
1. Từ Hán Việt
Nghĩa của từ an chỉ trạng thái yên ổn: an bình, an ninh, an toàn.
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

13


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

XXIII. TRUYỀN THỐNG
1. Từ Hán Việt
Nắm được 3 nghĩa của từ truyền
Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền thống, truyền nghề, truyền
ngôi…
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng cho nhiều người biết: truyền bá,
truyền tin, truyền hình, truyền tụng…
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người: truyền máu, truyền
nhiễm…
2. Thành ngữ về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: yêu nước, cần cù, luôn
nhớ tới cội nguồn, biết ơn, nhân ái….
a.
Con dòng cháu giống
b. Con Hồng cháu Lạc
c.
Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.
d. Yêu nước thương nòi
e.
Lao động cần cù
f.
Cày sâu cuốc bẫm
b. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
c.
Tấc đất tấc vàng.
d. Uống nước nhớ nguồn.
e.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây .
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
f.
Ăn cây nào, rào cây ấy.
g. Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
h. Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
i.
Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
j.
Lá lành đùm lá rách.
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

14


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

k.
l.

0936 738 986

Môi hở răng lạnh.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

XXIV. NAM NỮ
Các thành ngữ, tục ngữ
a. Trai mà chi, gái mà chi
Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.
b. Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô.
c. Trai tài gái đảm
d. Trai thanh gái lịch
e. Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con.
f. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
g. Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.
h. Nam thanh nữ tú
i. Tài tử giai nhân
j. Chân yếu, tay mềm

XXV. TRẺ EM
1.Từ Hán Việt
Nhớ được các từ ghép có tiếng đồng có nghĩa là đứa trẻ: thần đồng, mục đồng, nhi
đồng…
2.Các thành ngữ, tục ngữ trong chủ điểm
a. Tre già măng mọc.
b. Tre non dễ uốn.
c. Trẻ lên ba cả nhà học nói.
d. Trẻ người non dạ.
e. Trẻ cậy cha già cậy con.
f. Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà, kính già, già để tuổi cho.

XXVI. QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

15


TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ NEXT NOBELS

0936 738 986

1. Từ Hán Việt
a. Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng,
được làm, được đòi hỏi : quyền lợi, nhân quyền.
b. Quyền là những điều do có địa vị hoặc chức vụ được làm : quyền hạn, quyền
hành, quyền lực, thẩm quyền.
c. Nhớ các từ đồng nghĩa với từ bổn phận : nhiệm vụ, nghĩa vụ, trách nhiệm,
phận sự.

TÀI LIỆU MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO CÁC CHỦ ĐIỂM

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×