Tải bản đầy đủ

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN

CHƯƠNG 3. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN

Bài tập 1
Năm 2003 công ty cổ phần (CTCP) GMT có vốn điều lệ khi mới thành lập là 10
tỷ đồng, do công ty bán 1 triệu cổ phiếu với mệnh giá là 10.000đ/CP. Cuối năm
2008, công ty có các số liệu sau: Quỹ đầu tư tích lũy 10 tỷ, quỹ dự phòng là 5 tỷ và
tổng giá trị tài sản của công ty là 30 tỷ. Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công
ty vào cuối năm 2008 và tính giá kế toán của CP công ty này.
Giải
Bảng cân đối kế toán công ty GMT ngày 31/12/2008
Đvt: tỷ đồng
Tài sản

Tổng

Số tiền

30

Nguồn vốn
Nợ

Vốn điều lệ
Quỹ đầu tư
Quỹ khen
thưởng
Tổng

Số tiền
5
10
10
5
30

Giá kế toán: 25 tỷ đồng/ 1 triệu CP=30.000đ/CP
Bài tập 2
CTCP APT khi đi vào hoạt động năm 2004 đã phát hành 2 triệu CP, mệnh giá
10.000đ/CP. Sau 3 năm đi vào hoạt động, công ty quyết định tăng vốn điều lệ bằng cách
phát hành thêm 1 triệu CP với mệnh giá là 10.000đ/CP, giá bán mỗi CP này là 27.000đ/
CP. Tổng giá trị tài sản của công ty vào ngày 31/12/2007 là 65 tỷ đồng. Lợi nhuận chưa
phân phối 8 tỷ đồng. Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty tại thời điểm
31/12/2007 và tính giá kế toán của CP của công ty.

Giải
Bảng cân đối kế toán công ty APT ngày 31/12/2007
Tài sản

Số tiền

Tổng

65

Đvt: tỷ đồng

Nguồn vốn
Nợ
Vốn điều lệ
Thặng dư vốn
Lợi nhuận chưa phân phối
Tổng



Số tiền
10
30
17
8
65

Giá kế toán: (65-10) tỷ đồng/ 3 triệu CP= 18.300đ/CP
1


Bài tập 3
Năm 2004, chính phủ phát hành 1 triệu trái phiếu với mệnh giá là 100.000đ với
lãi suất là 10%, thời hạn 5 năm. Tính lãi suất hiện hành và lãi suất đáo hạn của trái
phiếu trong mỗi trường hợp:
a. Giá bán trái phiếu là 100.000đ
b. Giá bán trái phiếu là 110.000đ
c. Giá bán trái phiếu là 90.000đ
Giải
a. Giá bán bằng mệnh giá
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất hiện hành = lãi suất đáo hạn = 10%
b. Giá bán cao hơn mệnh giá
Lãi suất hiện hành = 10/110= 9,09%
Lãi suất đáo hạn = 7,619%
Khi giá bán cao hơn mệnh giá thì
Lãi suất danh nghĩa> lãi suất hiện hành> lãi suất đáo hạn
c. Giá bán thấp hơn mệnh giá: Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất hiện hành= 10/90= 11,11%
Lãi suất đáo hạn= 12,63%
Lãi suất danh nghĩa < lãi suất hiện hành < lãi suất đáo hạn
Bài tập 4
Chính phủ phát hành công trái giáo dục với mệnh giá 500.000đ, lãi suất
12%/năm, thời gian đáo hạn là 5 năm. Sau 1 năm phát hành, công trái đang được
bán trên thị trường với giá 520.000đ. Một nhà đầu tư có ý định mua và nắm giữ
công trái cho đến khi đáo hạn với lãi suất mong muốn đạt được là 15%/năm. Bạn có
lời khuyên như thế nào đối với nhà đầu tư này?
Giải
Còn 4 năm nữa TP sẽ đáo hạn, lãi thu được hàng năm từ TP này là
500.000x12%=60.000đ
2


Định giá trái phiếu:
P0 

60
60
60
60
500




457.1753đ
2
3
4
(1  0,15) (1  0,15)
(1  0,15)
(1  0,15)
(1  0,15) 4

Trái phiếu đang được giao dịch với giá 520.000. Vậy với lãi suất mong muốn là
15% thì nhà đầu tư không nên mua trái phiếu này
Bài tập 5. Công ty STB đã phát hành 10.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000đ,
lãi suất 13%/năm. Hiện nay trái phiếu này đang được giao dịch trên thị trường với
giá là 130.000đ, thời gian đến khi đáo hạn là 3 năm nữa. Nếu 1 nhà đầu tư mua trái
phiếu thì giá hợp lý của trái phiếu là bao nhiêu khi lãi suất mong muốn đạt được
của nhà đầu tư là 18%/năm?
Giải
Định giá trái phiếu:
P0 

13
13
13
100



= 89128đ
2
3
(1  0,18) (1  0,18)
(1  0,18)
(1  0,18) 3

Giá hợp lý của TP này là 89128đ
Với giá giao dịch là 130.000, nhà đầu tư lại yêu cầu mức lãi suất là 18% thì
không nên đầu tư
Bài tập 6. Nhà đầu tư A mua trái phiếu chính phủ tại thời điểm 30/06/2005 với
giá 180.000đ/1TP, lãi suất mong muốn của nhà đầu tư là bao nhiêu? Biết rằng: trái
phiếu này đến ngày 30/06/2010 sẽ hết hạn. Mệnh giá trái phiếu là 100.000đ, lãi
suất 7,5%/năm.
Giải
Với mức lãi suất 7,5%, giá của trái phiếu đúng bằng mệnh giá của nó
Khi giá TP cao hơn mệnh giá thì lãi suất mong muốn phải nhỏ hơn 7,5%.
Giá trái phiếu sẽ ở mức cao nhất khi lãi suất mong muốn bằng 0.
Khi lãi suất mong muốn bằng 0 thì Giá trái phiếu sẽ là
Pmax 

7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 100
 2  3  4  5  5 137,5 nghìn đồng
1
1
1
1
1
1

3


Khi giá trái phiếu được giao dịch là 180.000đ thì lãi suất mong muốn của nhà
đầu tư A sẽ bị âm, điều đó là không thể. Như vậy, trái phiếu này trên thực tế sẽ
không thể được bán với giá như vậy.
Bài tập 7. CP của công ty BMT đang được giao dịch trên thị trường với giá là
55.000đ/1CP. Biết rằng công ty trả cổ tức hàng năm là 5000đ/1CP. Nếu nhà đầu tư
A có tiền nhàn rỗi muốn mua CP này với lãi suất yêu cầu là 15%/ năm thì có nên
mua không?
Giải
P0 

5000
33.333đ
0,15

Nếu CP đang được giao dịch với giá 55.000đ, nhà đầu tư không nên mua cổ
phiếu của công ty này.
Nếu muốn mua cổ phiếu này, bắt buộc mức lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư phải
thấp hơn hiện tại
Bài tập 8. Công ty FPT có tốc độc tăng trưởng cổ tức đều 7%/năm trong vài năm
qua. Dự kiến tốc độ tăng trưởng này còn được duy trì trong các năm sắp tới. Hiện
nay, CP của công ty này đang được giao dịch với mức giá 32.000đ/1CP và cổ tức
trả năm vừa qua là 3000đ/1CP. Nếu là nhà đầu tư, bạn mong muốn khi tham gia
đầu tư trên TTCK bạn sẽ thu được lãi suất là 20%/năm thì bạn có mua CP của công
ty này không?
Giải
P0 

3000(1  0,07)
24692đ
0,2  0,07

Với mức lãi suất yêu cầu 20%, nhà đầu tư không nên mua CP của công ty này.
Bài tập 9. Công ty SMT chia cổ tức hàng năm cho cổ đông là 5000đ/1CP và dự
kiến mức chia cổ tức này sẽ ổn định trong các năm tiếp theo. Giá CP đang giao
dịch trên thị trường là 40.000đ/1CP. Nhà đầu tư A mua CP này, vậy, lãi suất yêu
cầu của nhà đầu tư là bao nhiêu?
Với mức lãi suất yêu cầu như trên, nếu giá CP đang giao dịch là 50.000đ thì nhà
đầu tư A có nên mua CP này không?

4


Giải
- Xác định lãi suất yêu cầu khi nhà đầu tư mua CP với giá 40.000đ
P0 

D
D
5000
 k 
12,5%
k
P0 40000

- Nếu với mức lãi suất yêu cầu là 12,5%, giá cổ phiếu được bán là 50.000đ
Khi mức lãi suất yêu cầu là 12,5%, giá CP đã được xác định là 40.000đ
Nếu giá giao dịch là 50.000đ, nhà đầu tư không nên mua chứng khoán.
Bài tập 10
Năm nay, CTCP BBT chia lời cho cổ đông là 3000đ/1CP. Công ty dự kiến cổ tức
sẽ ổn định trong các năm tiếp theo. Ông A mua CP này với giá 150.000đ/1CP thì
lãi suất mong muốn của ông ta là bao nhiêu?
Nếu lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng kì hạn 1 năm là 12%/năm, bạn đánh giá
thế nào về khoản đầu tư của ông A?
Giải
- Xác định lãi suất yêu cầu
k

D
3000

2%
P0 150000

Nếu lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 12%/năm thì khoản đầu tư này là không hiệu quả

CHƯƠNG 3. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN

Bài tập 1
Năm 2003 công ty cổ phần (CTCP) GMT có vốn điều lệ khi mới thành lập là 10
tỷ đồng, do công ty bán 1 triệu cổ phiếu với mệnh giá là 10.000đ/CP. Cuối năm
2008, công ty có các số liệu sau: Quỹ đầu tư tích lũy 10 tỷ, quỹ dự phòng là 5 tỷ và
tổng giá trị tài sản của công ty là 30 tỷ. Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công
ty vào cuối năm 2008 và tính giá kế toán của CP công ty này.
Giải
Bảng cân đối kế toán công ty GMT ngày 31/12/2008
Đvt: tỷ đồng
Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền
5


Tổng

Nợ
Vốn điều lệ
Quỹ đầu tư
Quỹ khen
thưởng
Tổng

30

5
10
10
5
30

Giá kế toán: 25 tỷ đồng/ 1 triệu CP=30.000đ/CP
Bài tập 2
CTCP APT khi đi vào hoạt động năm 2004 đã phát hành 2 triệu CP, mệnh giá
10.000đ/CP. Sau 3 năm đi vào hoạt động, công ty quyết định tăng vốn điều lệ bằng cách
phát hành thêm 1 triệu CP với mệnh giá là 10.000đ/CP, giá bán mỗi CP này là 27.000đ/
CP. Tổng giá trị tài sản của công ty vào ngày 31/12/2007 là 65 tỷ đồng. Lợi nhuận chưa
phân phối 8 tỷ đồng. Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty tại thời điểm
31/12/2007 và tính giá kế toán của CP của công ty.

Giải
Bảng cân đối kế toán công ty APT ngày 31/12/2007
Tài sản

Số tiền

Tổng

65

Đvt: tỷ đồng

Nguồn vốn
Nợ
Vốn điều lệ
Thặng dư vốn
Lợi nhuận chưa phân phối
Tổng

Số tiền
10
30
17
8
65

Giá kế toán: (65-10) tỷ đồng/ 3 triệu CP= 18.300đ/CP
Bài tập 3
Năm 2004, chính phủ phát hành 1 triệu trái phiếu với mệnh giá là 100.000đ với
lãi suất là 10%, thời hạn 5 năm. Tính lãi suất hiện hành và lãi suất đáo hạn của trái
phiếu trong mỗi trường hợp:
a. Giá bán trái phiếu là 100.000đ
b. Giá bán trái phiếu là 110.000đ
c. Giá bán trái phiếu là 90.000đ
Giải
a. Giá bán bằng mệnh giá
6


Lãi suất danh nghĩa = lãi suất hiện hành = lãi suất đáo hạn = 10%
b. Giá bán cao hơn mệnh giá
Lãi suất hiện hành = 10/110= 9,09%
Lãi suất đáo hạn = 7,619%
Khi giá bán cao hơn mệnh giá thì
Lãi suất danh nghĩa> lãi suất hiện hành> lãi suất đáo hạn
c. Giá bán thấp hơn mệnh giá: Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất hiện hành= 10/90= 11,11%
Lãi suất đáo hạn= 12,63%
Lãi suất danh nghĩa < lãi suất hiện hành < lãi suất đáo hạn
Bài tập 4
Chính phủ phát hành công trái giáo dục với mệnh giá 500.000đ, lãi suất
12%/năm, thời gian đáo hạn là 5 năm. Sau 1 năm phát hành, công trái đang được
bán trên thị trường với giá 520.000đ. Một nhà đầu tư có ý định mua và nắm giữ
công trái cho đến khi đáo hạn với lãi suất mong muốn đạt được là 15%/năm. Bạn có
lời khuyên như thế nào đối với nhà đầu tư này?
Giải
Còn 4 năm nữa TP sẽ đáo hạn, lãi thu được hàng năm từ TP này là
500.000x12%=60.000đ
Định giá trái phiếu:
P0 

60
60
60
60
500




457.1753đ
2
3
4
(1  0,15) (1  0,15)
(1  0,15)
(1  0,15)
(1  0,15) 4

Trái phiếu đang được giao dịch với giá 520.000. Vậy với lãi suất mong muốn là
15% thì nhà đầu tư không nên mua trái phiếu này
Bài tập 5. Công ty STB đã phát hành 10.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000đ,
lãi suất 13%/năm. Hiện nay trái phiếu này đang được giao dịch trên thị trường với
giá là 130.000đ, thời gian đến khi đáo hạn là 3 năm nữa. Nếu 1 nhà đầu tư mua trái
phiếu thì giá hợp lý của trái phiếu là bao nhiêu khi lãi suất mong muốn đạt được
của nhà đầu tư là 18%/năm?
7


Giải
Định giá trái phiếu:
P0 

13
13
13
100



= 89128đ
2
3
(1  0,18) (1  0,18)
(1  0,18)
(1  0,18) 3

Giá hợp lý của TP này là 89128đ
Với giá giao dịch là 130.000, nhà đầu tư lại yêu cầu mức lãi suất là 18% thì
không nên đầu tư
Bài tập 6. Nhà đầu tư A mua trái phiếu chính phủ tại thời điểm 30/06/2005 với
giá 180.000đ/1TP, lãi suất mong muốn của nhà đầu tư là bao nhiêu? Biết rằng: trái
phiếu này đến ngày 30/06/2010 sẽ hết hạn. Mệnh giá trái phiếu là 100.000đ, lãi
suất 7,5%/năm.
Giải
Với mức lãi suất 7,5%, giá của trái phiếu đúng bằng mệnh giá của nó
Khi giá TP cao hơn mệnh giá thì lãi suất mong muốn phải nhỏ hơn 7,5%.
Giá trái phiếu sẽ ở mức cao nhất khi lãi suất mong muốn bằng 0.
Khi lãi suất mong muốn bằng 0 thì Giá trái phiếu sẽ là
Pmax 

7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 100
 2  3  4  5  5 137,5 nghìn đồng
1
1
1
1
1
1

Khi giá trái phiếu được giao dịch là 180.000đ thì lãi suất mong muốn của nhà
đầu tư A sẽ bị âm, điều đó là không thể. Như vậy, trái phiếu này trên thực tế sẽ
không thể được bán với giá như vậy.
Bài tập 7. CP của công ty BMT đang được giao dịch trên thị trường với giá là
55.000đ/1CP. Biết rằng công ty trả cổ tức hàng năm là 5000đ/1CP. Nếu nhà đầu tư
A có tiền nhàn rỗi muốn mua CP này với lãi suất yêu cầu là 15%/ năm thì có nên
mua không?
Giải
P0 

5000
33.333đ
0,15

Nếu CP đang được giao dịch với giá 55.000đ, nhà đầu tư không nên mua cổ
phiếu của công ty này.
8


Nếu muốn mua cổ phiếu này, bắt buộc mức lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư phải
thấp hơn hiện tại
Bài tập 8. Công ty FPT có tốc độc tăng trưởng cổ tức đều 7%/năm trong vài năm
qua. Dự kiến tốc độ tăng trưởng này còn được duy trì trong các năm sắp tới. Hiện
nay, CP của công ty này đang được giao dịch với mức giá 32.000đ/1CP và cổ tức
trả năm vừa qua là 3000đ/1CP. Nếu là nhà đầu tư, bạn mong muốn khi tham gia
đầu tư trên TTCK bạn sẽ thu được lãi suất là 20%/năm thì bạn có mua CP của công
ty này không?
Giải
P0 

3000(1  0,07)
24692đ
0,2  0,07

Với mức lãi suất yêu cầu 20%, nhà đầu tư không nên mua CP của công ty này.
Bài tập 9. Công ty SMT chia cổ tức hàng năm cho cổ đông là 5000đ/1CP và dự
kiến mức chia cổ tức này sẽ ổn định trong các năm tiếp theo. Giá CP đang giao
dịch trên thị trường là 40.000đ/1CP. Nhà đầu tư A mua CP này, vậy, lãi suất yêu
cầu của nhà đầu tư là bao nhiêu?
Với mức lãi suất yêu cầu như trên, nếu giá CP đang giao dịch là 50.000đ thì nhà
đầu tư A có nên mua CP này không?

Giải
- Xác định lãi suất yêu cầu khi nhà đầu tư mua CP với giá 40.000đ
P0 

D
D
5000
 k 
12,5%
k
P0 40000

- Nếu với mức lãi suất yêu cầu là 12,5%, giá cổ phiếu được bán là 50.000đ
Khi mức lãi suất yêu cầu là 12,5%, giá CP đã được xác định là 40.000đ
Nếu giá giao dịch là 50.000đ, nhà đầu tư không nên mua chứng khoán.
Bài tập 10
Năm nay, CTCP BBT chia lời cho cổ đông là 3000đ/1CP. Công ty dự kiến cổ tức
sẽ ổn định trong các năm tiếp theo. Ông A mua CP này với giá 150.000đ/1CP thì
lãi suất mong muốn của ông ta là bao nhiêu?
9


Nếu lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng kì hạn 1 năm là 12%/năm, bạn đánh giá
thế nào về khoản đầu tư của ông A?
Giải
- Xác định lãi suất yêu cầu
k

D
3000

2%
P0 150000

Nếu lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 12%/năm thì khoản đầu tư này là không hiệu quả

CHƯƠNG 3. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP VÀ GIÁ CHỨNG KHOÁN

Bài tập 1
Năm 2003 công ty cổ phần (CTCP) GMT có vốn điều lệ khi mới thành lập là 10
tỷ đồng, do công ty bán 1 triệu cổ phiếu với mệnh giá là 10.000đ/CP. Cuối năm
2008, công ty có các số liệu sau: Quỹ đầu tư tích lũy 10 tỷ, quỹ dự phòng là 5 tỷ và
tổng giá trị tài sản của công ty là 30 tỷ. Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công
ty vào cuối năm 2008 và tính giá kế toán của CP công ty này.
Giải
Bảng cân đối kế toán công ty GMT ngày 31/12/2008
Đvt: tỷ đồng
Tài sản

Tổng

Số tiền

30

Nguồn vốn
Nợ
Vốn điều lệ
Quỹ đầu tư
Quỹ khen
thưởng
Tổng

Số tiền
5
10
10
5
30

Giá kế toán: 25 tỷ đồng/ 1 triệu CP=30.000đ/CP
Bài tập 2
CTCP APT khi đi vào hoạt động năm 2004 đã phát hành 2 triệu CP, mệnh giá
10.000đ/CP. Sau 3 năm đi vào hoạt động, công ty quyết định tăng vốn điều lệ bằng cách
phát hành thêm 1 triệu CP với mệnh giá là 10.000đ/CP, giá bán mỗi CP này là 27.000đ/
CP. Tổng giá trị tài sản của công ty vào ngày 31/12/2007 là 65 tỷ đồng. Lợi nhuận chưa
10


phân phối 8 tỷ đồng. Lập bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty tại thời điểm
31/12/2007 và tính giá kế toán của CP của công ty.

Giải
Bảng cân đối kế toán công ty APT ngày 31/12/2007
Tài sản

Số tiền

Tổng

65

Đvt: tỷ đồng

Nguồn vốn
Nợ
Vốn điều lệ
Thặng dư vốn
Lợi nhuận chưa phân phối
Tổng

Số tiền
10
30
17
8
65

Giá kế toán: (65-10) tỷ đồng/ 3 triệu CP= 18.300đ/CP
Bài tập 3
Năm 2004, chính phủ phát hành 1 triệu trái phiếu với mệnh giá là 100.000đ với
lãi suất là 10%, thời hạn 5 năm. Tính lãi suất hiện hành và lãi suất đáo hạn của trái
phiếu trong mỗi trường hợp:
a. Giá bán trái phiếu là 100.000đ
b. Giá bán trái phiếu là 110.000đ
c. Giá bán trái phiếu là 90.000đ
Giải
a. Giá bán bằng mệnh giá
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất hiện hành = lãi suất đáo hạn = 10%
b. Giá bán cao hơn mệnh giá
Lãi suất hiện hành = 10/110= 9,09%
Lãi suất đáo hạn = 7,619%
Khi giá bán cao hơn mệnh giá thì
Lãi suất danh nghĩa> lãi suất hiện hành> lãi suất đáo hạn
c. Giá bán thấp hơn mệnh giá: Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất hiện hành= 10/90= 11,11%
Lãi suất đáo hạn= 12,63%
Lãi suất danh nghĩa < lãi suất hiện hành < lãi suất đáo hạn
11


Bài tập 4
Chính phủ phát hành công trái giáo dục với mệnh giá 500.000đ, lãi suất
12%/năm, thời gian đáo hạn là 5 năm. Sau 1 năm phát hành, công trái đang được
bán trên thị trường với giá 520.000đ. Một nhà đầu tư có ý định mua và nắm giữ
công trái cho đến khi đáo hạn với lãi suất mong muốn đạt được là 15%/năm. Bạn có
lời khuyên như thế nào đối với nhà đầu tư này?
Giải
Còn 4 năm nữa TP sẽ đáo hạn, lãi thu được hàng năm từ TP này là
500.000x12%=60.000đ
Định giá trái phiếu:
P0 

60
60
60
60
500




457.1753đ
2
3
4
(1  0,15) (1  0,15)
(1  0,15)
(1  0,15)
(1  0,15) 4

Trái phiếu đang được giao dịch với giá 520.000. Vậy với lãi suất mong muốn là
15% thì nhà đầu tư không nên mua trái phiếu này
Bài tập 5. Công ty STB đã phát hành 10.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000đ,
lãi suất 13%/năm. Hiện nay trái phiếu này đang được giao dịch trên thị trường với
giá là 130.000đ, thời gian đến khi đáo hạn là 3 năm nữa. Nếu 1 nhà đầu tư mua trái
phiếu thì giá hợp lý của trái phiếu là bao nhiêu khi lãi suất mong muốn đạt được
của nhà đầu tư là 18%/năm?
Giải
Định giá trái phiếu:
P0 

13
13
13
100



= 89128đ
2
3
(1  0,18) (1  0,18)
(1  0,18)
(1  0,18) 3

Giá hợp lý của TP này là 89128đ
Với giá giao dịch là 130.000, nhà đầu tư lại yêu cầu mức lãi suất là 18% thì
không nên đầu tư
Bài tập 6. Nhà đầu tư A mua trái phiếu chính phủ tại thời điểm 30/06/2005 với
giá 180.000đ/1TP, lãi suất mong muốn của nhà đầu tư là bao nhiêu? Biết rằng: trái
phiếu này đến ngày 30/06/2010 sẽ hết hạn. Mệnh giá trái phiếu là 100.000đ, lãi
suất 7,5%/năm.
12


Giải
Với mức lãi suất 7,5%, giá của trái phiếu đúng bằng mệnh giá của nó
Khi giá TP cao hơn mệnh giá thì lãi suất mong muốn phải nhỏ hơn 7,5%.
Giá trái phiếu sẽ ở mức cao nhất khi lãi suất mong muốn bằng 0.
Khi lãi suất mong muốn bằng 0 thì Giá trái phiếu sẽ là
Pmax 

7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 100
 2  3  4  5  5 137,5 nghìn đồng
1
1
1
1
1
1

Khi giá trái phiếu được giao dịch là 180.000đ thì lãi suất mong muốn của nhà
đầu tư A sẽ bị âm, điều đó là không thể. Như vậy, trái phiếu này trên thực tế sẽ
không thể được bán với giá như vậy.
Bài tập 7. CP của công ty BMT đang được giao dịch trên thị trường với giá là
55.000đ/1CP. Biết rằng công ty trả cổ tức hàng năm là 5000đ/1CP. Nếu nhà đầu tư
A có tiền nhàn rỗi muốn mua CP này với lãi suất yêu cầu là 15%/ năm thì có nên
mua không?
Giải
P0 

5000
33.333đ
0,15

Nếu CP đang được giao dịch với giá 55.000đ, nhà đầu tư không nên mua cổ
phiếu của công ty này.
Nếu muốn mua cổ phiếu này, bắt buộc mức lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư phải
thấp hơn hiện tại
Bài tập 8. Công ty FPT có tốc độc tăng trưởng cổ tức đều 7%/năm trong vài năm
qua. Dự kiến tốc độ tăng trưởng này còn được duy trì trong các năm sắp tới. Hiện
nay, CP của công ty này đang được giao dịch với mức giá 32.000đ/1CP và cổ tức
trả năm vừa qua là 3000đ/1CP. Nếu là nhà đầu tư, bạn mong muốn khi tham gia
đầu tư trên TTCK bạn sẽ thu được lãi suất là 20%/năm thì bạn có mua CP của công
ty này không?
Giải
P0 

3000(1  0,07)
24692đ
0,2  0,07

13


Với mức lãi suất yêu cầu 20%, nhà đầu tư không nên mua CP của công ty này.
Bài tập 9. Công ty SMT chia cổ tức hàng năm cho cổ đông là 5000đ/1CP và dự
kiến mức chia cổ tức này sẽ ổn định trong các năm tiếp theo. Giá CP đang giao
dịch trên thị trường là 40.000đ/1CP. Nhà đầu tư A mua CP này, vậy, lãi suất yêu
cầu của nhà đầu tư là bao nhiêu?
Với mức lãi suất yêu cầu như trên, nếu giá CP đang giao dịch là 50.000đ thì nhà
đầu tư A có nên mua CP này không?

Giải
- Xác định lãi suất yêu cầu khi nhà đầu tư mua CP với giá 40.000đ
P0 

D
D
5000
 k 
12,5%
k
P0 40000

- Nếu với mức lãi suất yêu cầu là 12,5%, giá cổ phiếu được bán là 50.000đ
Khi mức lãi suất yêu cầu là 12,5%, giá CP đã được xác định là 40.000đ
Nếu giá giao dịch là 50.000đ, nhà đầu tư không nên mua chứng khoán.
Bài tập 10
Năm nay, CTCP BBT chia lời cho cổ đông là 3000đ/1CP. Công ty dự kiến cổ tức
sẽ ổn định trong các năm tiếp theo. Ông A mua CP này với giá 150.000đ/1CP thì
lãi suất mong muốn của ông ta là bao nhiêu?
Nếu lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng kì hạn 1 năm là 12%/năm, bạn đánh giá
thế nào về khoản đầu tư của ông A?
Giải
- Xác định lãi suất yêu cầu
k

D
3000

2%
P0 150000

Nếu lãi suất tiền gửi tiết kiệm là 12%/năm thì khoản đầu tư này là không hiệu quả

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×