Tải bản đầy đủ

Bài soạn thị trường chứng khoán

Nguyễn Thị Hương

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN.......... 5
1.1. Khái niệm về thị trường chứng khoán ................................ ......................... 5
1.1.1. Khái niệm về chứng khoán ................................ ................................ .. 5
1.1.2. Khái niệm về thị trường chứng khoán ................................ .................. 6
1.2. Quá trình hình thành và phát tri ển của thị trường chứng khoán ................... 7
1.3. Bản chất và đặc điểm của thị trường chứng khoán ................................ .... 11
1.3.1. Bản chất thị trường chứng khoán ................................ ....................... 11
1.3.2. Đặc điểm của thị trường chứng khoán ................................ ................ 11
1.4. Chức năng, vai trò và những mặt hạn chế của thị trường chứng khoán.......... 12
1.4.1. Chức năng của thị trường chứng khoán ................................ .............. 12
1.4.2. Vai trò của thị trường chứng khoán ................................ .................... 14
1.4.3. Những mặt hạn chế của thị tr ường chứng khoán ................................ 15
1.5. Cấu trúc của thị trường chứng khoán ................................ ........................ 17
1.5.1. Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn ................................ ......... 17
1.5.2. Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường ................................ .................. 19
1.6. Thị trường chứng khoán trên thế giới và Việt Nam ................................ ... 21
1.6.1. Thị trường chứng khoán trên thế giới................................ ................. 21
1.6.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam ................................ .................... 24


CHƯƠNG 2. HÀNG HÓA TRÊN TH Ị TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ...... 28
2.1. Khái quát chung về hàng hóa trên thị trường chứng khoán ....................... 28
2.1.1. Các đặc điểm quan trọng của chứng khoán ................................ ........ 28
2.1.2. Phân loại chứng khoán ................................ ................................ ....... 29
2.2. Cổ phiếu ................................ ................................ ................................ ... 31
2.2.1. Khái niệm cổ phiếu ................................ ................................ ............ 31
2.2.2. Đặc điểm chung của cổ phiếu ................................ ............................ 32
2.2.3. Phân loại cổ phiếu................................ ................................ .............. 32
2.3. Trái phiếu ................................ ................................ ................................ . 37
2.3.1. Khái niệm trái phiếu ................................ ................................ .......... 37
2.3.2. Đặc điểm cơ bản của trái phiếu ................................ .......................... 37
2.3.3. Các loại trái phiếu ................................ ................................ .............. 39
2.3. Chứng chỉ quỹ đầu tư ................................ ................................ ............... 41

Thị trường chứng khoán

1


Nguyễn Thị Hương
2.4. Công cụ phái sinh ................................ ................................ ..................... 42
2.4.1. Chứng quyền ................................ ................................ ..................... 42
2.4.2. Bảo chứng phiếu (chứng khế) ................................ ............................ 44
2.4.3. Hợp đồng kì hạn, hợp đồng tương lai ................................ ................. 46
2.4.4. Hợp đồng quyền chọn ................................ ................................ ........ 48

CHƯƠNG 3. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP ......................... 52
3.1. Khái niệm về thị trường chứng khoán sơ cấp ................................ ............ 52
3.2. Chức năng của thị trường chứng khoán sơ cấp................................ .......... 52
3.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân ................................ ............................. 53
3.2.2. Đối với chính phủ ................................ ................................ .............. 53
3.2.3. Đối với doanh nghiệp................................ ................................ ......... 54
3.3. Phát hành chứng khoán................................ ................................ ............. 54
3.3.1. Các tổ chức được phát hành chứng khoán ................................ .......... 54
3.3.2. Mục đích phát hành chứng khoán ................................ ...................... 55
3.3.3. Điều kiện phát hành chứng khoán ................................ ...................... 55
3.3.4. Phương thức phát hành chứng khoán ................................ ................. 57
3.3.5. Bảo lãnh phát hành chứng khoán ................................ ....................... 58
3.4. Giá chứng khoán................................ ................................ ....................... 61


3.4.1. Giá trị thời gian của tiền ................................ ................................ .... 61
3.4.2. Giá chứng khoán................................ ................................ ................ 62
3.4.3. Thu nhập từ đầu tư chứng khoán ................................ ........................ 65
3.4.3. Định giá chứng khoán ................................ ................................ ........ 66
3.4.4. Giá chứng khoán trên thị trường sơ cấp ................................ ............. 71

CHƯƠNG 4. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP ...................... 73
4.1. Khái niệm thị trường chứng khoán thứ cấp ................................ ............... 73
4.2. Chức năng của thị trường chứng khoán thứ cấp ................................ ........ 73
4.3. Thị trường chứng khoán tập trung ................................ ............................. 73
4.3.1. Khái niệm về sở giao dịch chứng khoán ................................ ............. 73
4.3.3. Hoạt động của sở giao dịch chứng khoán ................................ ........... 75
4.4. Thị trường chứng khoán phi tập trung ................................ ....................... 83
4.4.1. Khái niệm ................................ ................................ .......................... 83
4.4.2. Đặc điểm hoạt động ................................ ................................ ........... 84
4.4.3. Vị trí và vai trò của OTC ................................ ................................ ... 85

Thị trường chứng khoán

2


Nguyễn Thị Hương

CHƯƠNG 5. CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ QUỸ ĐẦU TƯ CK......... 87
5.1 Công ty chứng khoán................................ ................................ ................. 87
5.1.1. Khái niệm và hình thức tổ chức của công ty chứng khoán .................. 87
5.1.2. Mô hình hoạt động và cơ cấu tổ chức của 1 công ty chứng khoán ...... 88
5.1.3. Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán ................................ ............ 91
5.1.4. Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán ................................ 94
5.1.5. Vai trò của công ty chứng khoán ................................ ........................ 94
5.2. Quỹ đầu tư chứng khoán ................................ ................................ ........... 96
5.2.1. Khái quát về quỹ đầu tư chứng khoán ................................ ................ 96
5.2.2. Công ty quản lỹ quỹ đầu tư chứng khoán ................................ ........... 98
5.2.3. Các loại quỹ đầu tư chứng khoán ................................ ....................... 98

CHƯƠNG 6. ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ PHÂN TÍCH CK ............ 101
6.1. Đầu tư chứng khoán................................ ................................ ................ 101
6.1.1. Khái niệm về đầu tư chứng khoán ................................ .................... 101
6.1.2. Rủi ro trong đầu tư chứng khoán................................ ...................... 102
6.1.3. Những vấn đề cần quan tâm trước khi quyết định đầu tư ck………...107
6.2. Phân tích chứng khoán................................ ................................ ............ 108
6.2.1. Phân tích tài chính công ty ................................ ............................... 108
6.2.2. Phân tích kĩ thuật ................................ ................................ ............. 117

Thị trường chứng khoán

3


Nguyễn Thị Hương

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.

Mục tiêu của môn học

- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán: khái
niệm, chức năng và cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán
- Giúp cho sinh viên có một khả năng nhất định trong việc phân tích chứng khoán
để có thể thực hiện đầu tư chứng khoán
- Giúp cho sinh viên hiểu biết thêm thực tiễn về thị trường chứng khoán ở một số
nước trên thế giới và ở Việt Nam.

2.

Nội dung môn học

Chương 1: Tổng quan thị trường chứng khoán
Chương 2: Hàng hóa trên thị trường chứng khoán
Chương 3: Thị trường chứng khoán sơ cấp và giá chứng khoán
Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp
Chương 5: Công ty chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán
Chương 6: Đầu tư chứng khoán và phân tích chứng khoán

Thị trường chứng khoán

4


Nguyễn Thị Hương

CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. Khái niệm về thị trường chứng khoán
1.1.1. Khái niệm về chứng khoán
Khái niệm: Chứng khoán được hiểu là các giấy tờ có giá, nó cho phép chủ sở
hữu có quyền đòi hỏi về thu nhập và tài sản đối với tổ chức phát hành hoặc là
quyền về mặt sở hữu theo quy ước định sẵn.
Giải thích thuật ngữ: Chứng khoán- Securities, nghĩa gốc là an toàn, để gọi
tên chứng khoán xuất phát từ việc coi nắm giữ chứng khoán là việc sở hữu an
toàn và thuận tiện một tài sản nào đó.
Chứng khoán có rất nhiều loại: cổ phiếu, trái phiếu, các chứng khoán phái
sinh như hợp đồng quyền chọn, hợp đồng t ương lai, chứng chỉ quỹ đầu tư.
Trong đó hai dạng chính là cổ phiếu và trái phiếu. Trong các thị trường phát
triển (điển hình là thị trường chứng khoán Mỹ), bộ phận thị trường chứng
khoán phái sinh hoạt động rất mạnh.
(Đặc điểm của các loại chứng khoán sẽ được giới thiệu trong chương tiếp theo)
Hiện nay: Chứng khoán không chỉ dừng lại l à một giấy chứng nhận các
quyền và lợi ích hợp pháp đối với người sở hữu mà nó đã trở thành hàng hóa
phổ biến, là công cụ đầu tư, đầu cơ của những người kinh doanh.
Tại Việt Nam: Luật chứng khoán 2006 quy định: “Chứng khoán là bằng
chứng hợp pháp xác nhận các quyền v à lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu đối với
tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới
hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.”
Tóm lại
Chứng khoán là:
- Bằng chứng xác nhận các quyền v à lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối
với phần tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành ra chứng khoán đó
- Chứng khoán có nhiều loại, phổ biến nhất l à cổ phiếu và trái phiếu
- Hình thức thể hiện của chứng khoán có thể l à chứng chỉ, bút toán ghi sổ
hoặc dữ liệu điện tử.

Thị trường chứng khoán

5


Nguyễn Thị Hương

- Chứng khoán được xem là công cụ đầu tư, đầu cơ, là loại hàng hóa phổ biến
trên thị trường chứng khoán.
1.1.2. Khái niệm về thị trường chứng khoán
Vị trí của thị trường chứng khoán trong thị tr ường tài chính
Trong hệ thống tài chính hiện đại, có 2 kênh dẫn vốn đó là kênh dẫn vốn trực
tiếp và kênh dẫn vốn gián tiếp. Chi tiết sẽ được trình bày dưới hình sau:
Tài chính gián tiếp
(trung gian tài chính)

Người tiết kiệmNgười cho vay
- Hộ gia đình
- Các công ty
- Chính phủ
- Người nước ngoài

Người tiêu dùngngười đi vay
- Các công ty
- Chính phủ
- Hộ gia đình
- Người nước ngoài

Tài chính trực tiếp
(thị trường tài chính)

TTCK là một bộ phận của Thị trường tài chính- kênh dẫn vốn trực tiếp trong hệ
thống tài chính. Vị trí của TTCK trong tổng thể của thị trường tài chính thể hiện:
- TTCK là hình ảnh đặc trưng của thị trường vốn
TT tiền tệ

TT vốn
TTCK

Như vậy, trên TTCK giao dịch 2 loại công cụ tài chính: Công cụ tài chính trên
thị trường vốn và công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ.
- TTCK là hạt nhân trung tâm của thị trường tài chính, nơi diễn ra quá trình
phát hành, mua bán các công cụ Nợ và công cụ Vốn (các công cụ sở hữu)

Thị trường chứng khoán

6


Nguyễn Thị Hương

TT Nợ
TT
Trái phiếu

TT Vốn CP
TT
Cổ phiếu

Từ vị trí của TTCK trong thị tr ường tài chính, có thể đưa ra khái niệm
về TTCK như sau:
Khái niệm: TTCK là thị trường trên đó giao dịch các loại chứng khoán như
cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ phái sinh...Việc giao dịch mua bán này được
thực hiện theo những quy tắc được ấn định trước.
Ngày nay: Mọi quốc gia phát triển và hầu hết các quốc gia đang phát triển
đều có TTCK, một thị trường không thể thiếu với mọi nền kinh tế muốn phát
triển vững mạnh vì các lý do sau:
Thứ nhất, TTCK là một kênh huy động vốn quan trọng của các công ty, tính
thanh khoản mà TTCK tạo ra cho phép các nhà đầu tư nhanh chóng và dễ dàng
bán các loại chứng khoán khi có nhu cầu.
Thứ 2, TTCK được coi là phong vũ biểu của nền kinh tế, hoạt động của
TTCK phản ánh sức khỏe của nền kinh tế: TTCK tăng điểm th ường báo hiệu
lượng tăng vốn đầu tư xã hội, phản ánh kì vọng của nhà đầu tư, các công ty vào
sự vào sự phát triển của nền kinh tế và ngược lại.
Tóm lại
Thị trường chứng khoán là:
- Kênh dẫn vốn trực tiếp. Một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính,
mọi quốc gia đều có TTCK
- Nơi diễn ra các giao dịch chứng khoán
- Các giao dịch được thực hiện theo những nguyên tắc đã được ấn định từ trước.
1.2. Quá trình hình thành và phát tri ển của thị trường chứng khoán
- Giai đoạn hình thành tự phát

Thị trường chứng khoán

7


Nguyễn Thị Hương

TTCK ban đầu phát triển một cách tự phát v à rất sơ khai, xuất phát từ một sự
cần thiết đơn lẻ của buổi ban đầu.
Vào giữa thế kỷ 15 ở tại những thành phố trung tâm buôn bán ở phương Tây,
các thương gia thường tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi việc mua bán trao
đổi các vật phẩm hàng hoá. Lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, dần dần sau đó tăng
dần và hình thành một khu chợ riêng.
Cuối thế kỷ 15, để thuận tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trở thành “thị
trường” với việc họ thống nhất các quy ước và dần dần các quy ước được sửa
đổi hoàn chỉnh thành những quy tắc có giá trị bắt buộc chun g cho mọi thành
viên tham gia “thị trường”.
Năm 1453, phiên chợ riêng đầu tiên được diễn ra tại một lữ điếm của gia đình
Vanber ở Bruges Bỉ, tại đó có một bảng hiệu hình ba túi da với một tiếng Pháp
là “Bourse” tức là “mậu dịch thị trường” hay còn gọi là “Sở giao dịch”.
Năm 1547, thành phố ở Bruges Bỉ mất đi sự phồn thịnh do eo biển Even bị cát
lấp nên mậu dịch thị trường ở đây bị sụp đổ và được chuyển qua thị trấn Auvers
Bỉ, ở đây thị trường phát triển rất nhanh và
Giữa thế kỷ 16 một quan chức đại thần của Anh quốc đ ã đến quan sát và về
thiết lập một mậu dịch thị trường tại London Anh, nơi mà sau này được gọi là
Sở giao dịch chứng khoán London. Các mậu dịch thị trường khác cũng lần lượt
được thành lập tại Pháp, Đức và Bắc Âu.
Sự phát triển của thị trường ngày càng phát triển cả về lượng và chất với số
thành viên tham gia đông đảo và nhiều nội dung khác nhau. Vì vậy theo tính
chất tự nhiên nó lại được phân ra thành nhiều thị trường khác nhau như: Thị
trường giao dịch hàng hoá, thị trường hối đoái, thị trường giao dịch các hợp
đồng tương lai và TTCK… với đặc tính riêng của từng thị trường thuận lợi cho
giao dịch của người tham gia trong đó.
Quá trình các giao dịch chứng khoán diễn ra và hình thành như vậy một cách
tự phát cũng tương tự ở Pháp, Hà Lan, các nước Bắc Âu, các nước Tây Âu và
Bắc Mỹ. Các phương thức giao dịch ban đầu được diễn ra sơ khai ngay cả khi ở
ngoài trời với những ký hiệu giao dịch bằng tay và có thư ký nhận lệnh của

Thị trường chứng khoán

8


Nguyễn Thị Hương

khách hàng. Ở Mỹ cho đến năm 1921, khu chợ n ày được chuyển từ ngoài trời
vào trong nhà, Sở giao dịch chứng khoán chính thức đ ược thành lập.
- Giai đoạn phát triển có sự quản lý
Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK trên Thế giới cho thấy thời gian
đầu, thị trường hình thành một cách tự phát, đối tượng tham gia chủ yếu là các
nhà đầu cơ, dần dần về sau mới có sự tham gia ng ày càng đông đảo của công
chúng. Khi thị trường bắt đầu xuất hiện sự trục trặc và bất ổn, chính phủ buộc
phải can thiệp bằng cách thành lập các cơ quan quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi
của công chúng đầu tư và sau đó dần dần hệ thống pháp lý cũng bắt đầu đ ược
ban hành.
Kinh nghiệm đối với những thị trường mới hình thành về sau này cho thấy thị
trường sau khi thiết lập chỉ có thể hoạt động có hiệu quả, ổn định v à nhanh
chóng nếu có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt về h àng hoá, luật pháp, con
người, bộ máy quản lý và đặc biệt sự giám sát và quản lý nghiêm ngặt của Nhà
nước. Song cũng có một số TTCK có sự trục trặc ngay từ ban đầu nh ư TTCK
Thái Lan, Inđônêsia, hoạt động trì trệ một thời gian dài do thiếu hàng hoá và do
không được quan tâm đúng mức, TTCK Philippine kém hiệu quả do thiếu sự
chỉ đạo và quản lý thống nhất hoạt động của 2 Sở gia o dịch chứng khoán
Makita và Manila, TTCK Balan, Hungari g ặp trục trặc do việc chỉ đạo giá cả
quá cao hoặc quá thấp, …
- Các bước thăng trầm của thị trường
Lịch sử phát triển các TTCK Thế giới trải qua một sự phát triển thăng trầm lúc lên,
lúc xuống
Vào những năm 1875-1913, TTCK Thế giới phát triển huy hoàng cùng với sự
tăng trưởng của nền kinh tế Thế giới lúc đó.
“Ngày thứ năm đen tối ” tức ngày 29/10/1929 đã làm cho TTCK Tây, Bắc Âu
và Nhật Bản khủng hoảng mất lòng tin.
Kết thúc chiến tranh thế giới thứ 2, các TTCK cũng hồi phục dần và phát triển mạnh
Năm 1987, cuộc khủng hoảng trên TTCK do hệ thống thanh toán kém cỏi
không đảm đương được yêu cầu của giao dịch, sụt giá chứng khoán gh ê gớm,

Thị trường chứng khoán

9


Nguyễn Thị Hương

mất lòng tin và phản ứng dây chuyền mà hậu quả của nó còn nặng hơn cuộc
khủng hoảng năm 1929.
Cho đến nay, phần lớn các nước trên Thế giới đã có khoảng trên 160 Sở giao
dịch chứng khoán phân tán khắp các châu lục bao gồm cả các n ước trong khu
vực Đông nam Á phát triển vào những năm 1960 -1970 và ở các nước Đông Âu
như Balan, Hunggari, Séc, Nga, và Châu Á như Trung qu ốc vào những năm
1980 - đầu năm 1990.
Có thể nói, TTCK là một định chế tài chính không thể thiếu được trong đời
sống kinh tế của những nước theo cơ chế thị trường và nhất là những nước đang
phát triển đang cần thu hút luồng vốn lớn dài hạn cho nền kinh tế quốc dân.
Kết luận
1453: Hình thành thị trường giao dịch
1547: Đánh dấu sự phát triển của thị trường (Bỉ, Anh, Pháp, Đức)
Sự hình thành và phát triển của thị trường phụ thuộc vào sự phát triển kinh tếxã hội:
Thế kỉ 15: Đây là thời kì tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản (phương
thức sản xuất phong kiến đang tan ra, phát sinh ph ương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa)
- Những cuộc phát kiến địa lý tìm ra các vùng đất mới, đặc biệt là việc tìm ra châu
Mỹ làm phát triển mạnh mẽ thương nghiệp: chuyển hàng hóa tới các vùng đất mới,
đồng thời chuyển vàng về châu Âu. Điều đó dẫn đến 2 kết quả quan trọng:
Thứ nhất, Ngành hàng hải và thương nghiệp đường biển rất phát triển. Do đó,
các thành thị ven biển hoạt động rất sầm uất, hàng hóa được giao dịch với khối
lượng lớn, từ đó dẫn đến sự phát triển của thị tr ường tài chính và tiếp theo là sự
hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán.
Thứ 2, nhờ tìm ra các thị trường mới, yêu cầu về sản xuất hàng hóa để vận
chuyển sang các thị trường này đã thúc đẩy các thị trường hàng hóa phát triển,
kéo theo sự phát triển ngày càng phức tạp của các quan hệ liên quan đến tiền tệ.
Đó là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của TTCK sau này.

Thị trường chứng khoán

10


Nguyễn Thị Hương

Thế kỉ 18: Chủ nghĩa tư bản đã hoàn toàn thay thế xã hội phong kiến. Cách
mạng khoa học kĩ thuật tạo ra máy móc kĩ thuật phát triển -> năng suất lao động
tăng cao -> sự phát triển của nền sản xuất -> Yêu cầu về vốn -> Sự phát triển
của thị trường tài chính, trong đó có sự phát triển của TTCK.
TTCK thế giới đã có những bước phát triển thăng trầm, lịch sử đ ã ghi nhận 2
đợt khủng hoảng lớn khi mà TTCK ở Mỹ, tây Âu và bắc Âu, Nhật bị sụp đổ
vào ngày thứ 5 đen tối (29/10/1929) và ngày thứ 2 đen tối (19/10/1987).
Do ảnh hưởng to lớn của TTCK đến nền k inh tế nên đây là thị trường được
quản lý chặt chẽ nhất.
1.3. Bản chất và đặc điểm của thị trường chứng khoán
1.3.1. Bản chất thị trường chứng khoán
Hình thức: TTCK là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển
nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi các chủ thể nắm giữ chứng khoán.
Bản chất: Là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính, TTCK là kênh
dẫn vốn trực tiếp từ người tiết kiệm (người cho vay) đến những người tiêu dùng
(người đi vay). Trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, TT CK được quan
niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các chứng khoán trung v à
dài hạn.
Như vậy, các giao dịch chứng khoán diễn ra tr ên TTCK thể hiện mối
quan hệ giữa cung và cầu về vốn đầu tư. Từ đó, nhà đầu tư cũng như các
công ty sử dụng vốn đầu tư sẽ xác định được giá cả của vốn đầu tư. Vốn đầu tư
sẽ được đưa đến nơi nào sử dụng hiệu quả nhất, do đó sẽ làm tăng hiệu quả kinh
tế của toàn xã hội.
TTCK là thị trường phát triển bậc cao của nền kinh tế thị tr ường.
1.3.2. Đặc điểm của thị trường chứng khoán
- Quan hệ tài trợ trực tiếp giữa người đầu tư mua chứng khoán và người sử
dụng vốn (phát hành CK). TTCK là kênh dẫn vốn trực tiếp- bộ phận quan trọng
của thị trường tài chính.
- Các tổ chức trung gian đóng vai trò hỗ trợ phát hành và giao dịch mua/bán CK
- Chứa đựng yếu tố đầu cơ, lan truyền rủi ro cao, rút vốn ồ ạt.

Thị trường chứng khoán

11


Nguyễn Thị Hương

1.4. Chức năng, vai trò và những mặt hạn chế của thị trường chứng khoán
1.4.1. Chức năng của thị trường chứng khoán
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế- Chức năng kinh tế cơ bản của TTCK
Lý do: TTCK đã có những tác động quan trọng đối với sự phát triển của nền
kinh tế quốc dân. Từ những nguồn vốn nhàn rỗi, thông qua các giao dịch muabán trên TTCK sẽ trở thành những nguồn vốn được sử dụng nhằm mang lại lợi
nhuận cao nhất có thể.
Thông qua TTCK, vốn nhàn rỗi từ trong dân cư, các công ty đang có vốn
nhàn rỗi tạm thời, chính phủ cũng nh ư người nước ngoài sẽ được đưa tới những
người đang thiếu vốn: các công ty đang cần vốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh, chính phủ đang cần vốn đầu tư vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng…
Như vậy, có thể thấy, từ chức năng huy động vốn, TTCK đ ã làm tăng hiệu
quả kinh tế của toàn xã hội.
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
Trước hết, TTCK là thị trường mà hàng hóa là các loại chứng khoán, người
tham gia vào thị trường này là các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư không bị hạn chế
khi tiếp cận với TTCK (Hạn chế ở đây muốn nói là về cơ chế hoạt động của thị
trường, không phải từ bản thân nhà đầu tư).
TTCK hoạt động với các nguyên tắc đã được ấn định trước. Những nguyên
tắc này được áp dụng một cách nghiêm ngặt đối với tất cả các nhà đầu tư. Như
vậy, đảm bảo được tính công bằng, minh bạch đối với tất cả các nhà đầu tư.
Hàng hóa trên TTCK: đa dạng về tính chất cũng như mức độ rủi ro (mỗi loại
chứng khoán khác nhau có mức rủi ro khác nhau)… vì vậy nhà đầu tư sẽ có nhiều
cơ hội lựa chọn.
- Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô
+ Thực hiện chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có 3 công cụ chính: Nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất
chiết khấu và dự trữ bắt buộc. Mục tiêu của chính sách tiền tệ là kiểm soát
lượng cung tiền. Trong đó, hoạt động nghiệp vụ thị trường mở và thay đổi lãi

Thị trường chứng khoán

12


Nguyễn Thị Hương

suất chiết khấu có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động của TTCK. Tác
động này được trình bày:
(Không xét cụ thể tác động của các hoạt động n ày đến lượng cung tiền cụ thể,
chỉ xét tác động của nó lên TTCK)
Một là, Nghiệp vụ thị trường mở: để thực hiện được mục tiêu kiểm soát
lượng cung tiền, chính phủ (cụ thể h ơn là ngân hàng trung ương) sẽ thực hiện
mua- bán các chứng khoán trên TTCK. Cơ chế tác động như sau:
Khi muốn giảm lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, chính phủ sẽ thực hiện
bán các chứng khoán do mình nắm giữ (các chứng khoán này có thể bao gồm
cả trái phiếu chính phủ mới phát h ành). Khi thực hiện giao dịch bán này, 1
lượng chứng khoán sẽ được đưa vào thị trường và chính phủ sẽ thu về được 1
lượng tiền tương ứng với lượng chứng khoán bán ra. Lượng cung chứng khoán
tăng lên, từ đó sẽ dẫn đến sự thay đổi giá chứng khoán (giảm giá). Như vậy,
mục tiêu giảm cung tiền của chính phủ đ ã đạt được (thu về được 1 lượng tiền)
và TTCK đã bị ảnh hưởng.
Khi muốn tăng cung tiền, cơ chế tác động cũng tương tự
Hai là: Lãi suất chiết khấu
Lãi suất chiết khấu được coi là lãi suất cơ sở để các tổ chức tín dụng cũng như
các nhà đầu tư tham khảo khi đưa ra các quyết định tài chính
Thay đổi lãi suất chiết khấu không tác động trực tiếp đến l ượng cung chứng
khoán trên TTCK nhưng nó có các tác động sau:
Khi tăng lãi suất chiết khấu, điều đó hàm ý rằng, chính phủ muốn thắt chặt
tiền tệ, thu hẹp hoạt động của nền kinh tế (trong tr ường hợp nền kinh tế tăng
trưởng quá nhanh). Việc tăng lãi suất chiết khấu sẽ làm tăng lãi suất trên thị
trường, dẫn đến sự tăng lên của lợi nhuận kì vọng của các nhà đầu tư. Trong
điều kiện như vậy, việc các công ty muốn huy động vốn từ ngân hàng hoặc từ
TTCK để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh l à điều khó khăn.
Khi giảm lãi suất chiết khấu, cơ chế tác động tương tự

Thị trường chứng khoán

13


Nguyễn Thị Hương

+ Vấn đề ngân sách
Thông qua phát hành trái phiếu chính phủ, chính phủ có thể tài trợ cho thâm
hụt ngân sách hoặc tài trợ cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn…
Như vậy, có thể thấy: Các hoạt động của chính phủ đều có tác động đến
TTCK, thông qua TTCK, các hoạt động ấy phát huy tác dụng.
1.4.2. Vai trò của thị trường chứng khoán
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Khái niệm về tính thanh khoản
Tính thanh khoản của một tài sản nói chung là khả năng chuyển đổi tài sản đó
ra tiền mặt với chi phí giao dịch và thời gian ít nhất mà không làm giảm giá trị
thị trường của tài sản đó.
Tính thanh khoản của chứng khoán cũng được hiểu tương tự như vậy
Ý nghĩa của tính thanh khoản
Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an to àn của vốn đầu tư. Tính thanh
khoản của chứng khoán là 1 trong những yếu tố cấu thành nên giá chứng khoán.
TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì càng có khả năng nâng
cao tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch tr ên thị trường.
- Đánh giá hoạt động của công ty
Cơ sở xác định giá chứng khoán: Kết quả hoạt động của công ty
Khi giá chứng khoán của công ty A cao hơn của công ty B hoạt động trong
cùng 1 lĩnh vực, cùng 1 quy mô. Điều đó có thể cho thấy công ty A được đánh
giá là hoạt động hiệu quả hơn công ty B.
Như vây, thông qua giá chứng khoán, hoạt động của doanh nghiệp đ ược phản
ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt
động của các doanh nghiệp được nhanh chóng thuận tiện, từ đó cũng tạo ra môi
trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích
áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
- Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần ra đời

Thị trường chứng khoán

14


Nguyễn Thị Hương

TTCK hỗ trợ chương trình cổ phần hóa cũng như việc thành lập và phát triển
các công ty cổ phần qua việc quảng bá thông tin, định giá doanh nghiệp, bảo
lãnh phát hành, phân phối chứng khoán một cách nhanh chóng , tạo tính thanh
khoản cho chứng khoán và như thế thu hút được nhà đầu tư đến góp vốn vào
công ty cổ phần
Ngược lại, chính sự phát triển của mô h ình công ty cổ phần đã làm phong phú
và đa dạng các loại hàng hóa trên TTCK, thúc đẩy sự phát triển của TTCK
1.4.3. Những mặt hạn chế của thị trường chứng khoán
Ngoài những tác động tích cực kể trên, TTCK cũng có những mặt hạn chế
nhất định.
- Hạn chế về mặt thông tin
Trong 1 TTCK hoạt động hiệu quả về mặt thông tin, giá chứng khoán sẽ phản
ánh đầy đủ, tức thời tất cả các thông tin liên quan đến chứng khoán đó. Tuy
nhiên, do có sự khác nhau về trình độ phát triển cũng như cơ chế quản lý của
các TTCK khác nhau nên mức độ hiệu quả của thông tin là khác nhau.
Trên các TTCK chứng khoán mới nổi, hệ thống công bố thông tin cũng như
chất lượng của thông tin chưa được quản lý 1 cách chặt chẽ và chưa theo một
chuẩn mực nhất định dẫn đến hiện t ượng thông tin không cân xứng. Vì vậy,
thông tin được chuyển đến nhà đầu tư là không đầy đủ và không giống nhau
dẫn đến sự đánh giá sai lệch về giá chứng khoán.
Giải thích từ ngữ
Thông tin không cân xứng: Trong các giao dịch diễn ra trên thị trường tài
chính nói chung cũng như TTCK nói riêng, một bên thường không biết tất cả
những gì mà họ cần biết về bên kia để có những quyết định đúng đắn. Sự không
cân bằng về thông tin mà mỗi bên có được gọi là thông tin không cân xứng. Vấn
đề thông tin không cân xứng ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động của các thị tr ường.
Ví dụ: Một người vay một món tiền thường có thông tin tốt hơn về lợi tức
tiềm ẩn và rủi ro kèm theo với dự án đầu tư mà người này có dự định tiến hành
so với người cho vay. Tương tự như vậy, trên TTCK, người phát hành chứng
khoán sẽ biết chính xác hơn về chất lượng của loại chứng khoán được phát
hành so với những người mua chứng khoán.
Thị trường chứng khoán

15


Nguyễn Thị Hương

Hiệu quả về mặt thông tin: 1 thị trường được coi là hiệu quả về mặt thông
tin nếu thị giá hiện hành của chứng khoán phản ánh đầy đủ v à tức thời tất cả các
thông tin có ảnh hưởng tới thị trường.
- Hạn chế về hoạt động
Từ những hạn chế về mặt thông tin sẽ dẫn đến những hạn chế về mặt hoạt
động của TTCK. Hiện tượng đầu cơ, xung đột quyền lực làm thiệt hại cho
quyền lợi của các cổ đông thiểu số, việc mua bán nội gián, thao túng thị tr ường
làm nản lòng các nhà đầu tư nghiêm túc và như vậy sẽ tác động tiêu cực tới việc
đầu tư chứng khoán nói chung.
Giải thích từ ngữ
Đầu cơ: Trong lĩnh vực tài chính, đầu cơ là việc mua, bán, nắm giữ, bán
khống các loại tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hoá, tiền tệ, bất
động sản, chứng khoán phái sinh nhằm thu lợi từ sự biến động giá mạnh của
chúng. Vì hoạt động đầu cơ áp dụng với các loại tài sản tài chính biến động như
vậy cho nên đầu cơ là một kiểu kinh doanh có rủi ro rất cao. Ng ược lại với đầu
cơ là việc mua và nắm giữ các tài sản tài chính để tăng thu nhập thông qua cổ
tức hoặc lãi suất, hay còn gọi là đầu tư.
Lợi ích của hoạt động đầu cơ là nó cung cấp cho thị trường một lượng vốn
lớn, làm tăng tính thanh khoản cho thị trường và làm cho cho các nhà đầu tư
khác dễ dàng sử dung các nghiệp vụ như phòng vệ hay kinh doanh chênh lệch
giá để loại trừ rủi ro. Tuy nhiên đầu cơ cũng gây ra những tác động ti êu cực.
Khi có hoạt động đầu cơ giá lên diễn ra, giá của một loại hàng hoá nhất định có
thể tăng đột ngột vượt quá giá trị thực của nó, đơn giản vì việc đầu cơ đã làm
gia tăng cái gọi là "cầu ảo". Giá tăng lại tiếp tục làm các nhà kinh doanh khác
nhảy vào thị trường này với hi vọng giá sẽ còn lên nữa. Hiệu ứng tâm lý này
tiếp tục đẩy giá lên, làm cho thị trường này trở nên rất nóng và ẩn chứa rủi ro
cao. Toàn bộ quá trình này được gọi là "bong bóng kinh tế", một khi trái bong
bóng này bị chọc thủng thì các nhà đầu cơ trên thị trường này có thể gặp những
tổn thất vô cùng nặng nề.

Thị trường chứng khoán

16


Nguyễn Thị Hương

* Khắc phục hạn chế
Để hạn chế các mặt tiêu cực này, Luật chứng khoán và TTCK, các điều lệ của
Sở giao dịch CK, điều lệ của các Công ty môi giới CK... cần phải đề ra những
quy phạm pháp lý chặt chẽ nhằm ngăn chặn h ành vi tiêu cực giúp cho TTCK
hoạt động có hiệu quả.
1.5. Cấu trúc của thị trường chứng khoán
Có thể căn cứ vào sự luân chuyên vốn hoặc sự căn cứ vào hàng hóa trên
thị trường mà có thể chia TTCK thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ
cấp hoặc thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu, thị trường các công cụ
chứng khoán phái sinh
1.5.1. Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn
TTCK được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
- Thị trường sơ cấp
Khái niệm: Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán mới
phát hành. Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát
hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành.
Vai trò của thị trường sơ cấp
+ Thông qua phát hành chứng khoán, công ty sẽ huy động đ ược vốn
+ Các nguồn lực nhàn rỗi trong nền kinh tế sẽ được sử dụng hiệu quả hơn
Đặc điểm của thị trường sơ cấp
+ Thị trường sơ cấp là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người
phát hành.
+ Những người bán trên thị trường sơ cấp được xác định thường là kho bạc,
ngân hàng nhà nước, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát hành…
- Thị trường thứ cấp
Khái niệm: Thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các chứng khoán đã được
phát hành trên thị trường sơ cấp. Thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản
cho các chứng khoán đã phát hành.

Thị trường chứng khoán

17


Nguyễn Thị Hương

Đặc điểm của thị trường thứ cấp
+ Các giao dịch chứng khoán diễn ra giữa các nhà đầu tư, như vậy, tiền sẽ vận
chuyển giữa những người đầu tư chứng khoán trên thị trường
+ Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá
chứng khoán trên thị trường thứ cấp do cung và cầu quyết định.
+ Thị trường thứ cấp là thị trường hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thể
mua và bán các chứng khoán nhiều lần trên thị trường thứ cấp.
* Thị trường thứ cấp có thể được tổ chức theo 2 cách
- Thứ nhất là tổ chức thành các sở giao dịch, ở đó người mua và người bán
gặp nhau tại 1 vị trí tập trung để tiến hành mua bán.
- Thứ hai là tổ chức một thị trường trao tay, trong đó các nhà buôn chứng
khoán tại các địa điểm khác nhau có một danh mục chứng khoán v à đứng ra
mua và bán chứng khoán theo kiểu mua bán thẳng cho bất kì ai đến với họ và
có ý định chấp nhận giá của họ. Do các nh à buôn bán thẳng có tiếp xúc với
nhau qua hệ thống mạng thông tin điện tử n ên họ biết các giá mà người này đưa
ra cho người kia, thị trường có tính cạnh tranh cao và không khác nhiều so với
thị trường tập trung.

Thị trường chứng khoán

18


Nguyễn Thị Hương

Sơ đồ cấu trúc của thị trường chứng khoán

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

THỊ TRƯỜNG
SƠ CẤP

THỊ TRƯỜNG
THỨ CẤP

THỊ TRƯỜNG
TẬP TRUNG

THỊ TRƯỜNG
PHI TẬP TRUNG

1.5.2. Căn cứ vào hàng hóa trên thị trường
TTCK được phân làm các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái
phiếu, thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh
Thị trường cổ phiếu: Thị trường giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu, bao
gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Thị trường trái phiếu: Thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đ ã
được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô
thị và trái phiếu chính phủ. Việc vay vốn d ưới hình thức phát hành trái phiếu
ngày càng trở nên phổ biến ở các quốc gia. Do đó, thị tr ường trái phiếu ngày
càng lớn về quy mô và hoạt động ngày càng sôi động.
Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh : Cùng với sự phát triển của
TTCK, các công cụ lưu thông trên TTCK ngày càng phát tri ển về số lượng và
đa dạng về chủng loại. Bên cạnh các giao dịch truyền thống về cổ phiếu v à trái
phiếu, các giao dịch mua bán chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu,
chứng quyền, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng t ương lai… đã xuất hiện và ngày
càng phát triển. Các chứng từ tài chính này được ra đời từ các giao dịch chứng
khoán (cổ phiếu, trái phiếu) và được quyền chuyển đổi sang các chứng khoán
qua hành vi mua bán theo những điều kiện nhất định. Do đó, ng ười ta gọi đó là
các chứng từ có nguồn gốc chứng khoán, hay các chứng khoán phái sinh. Đây

Thị trường chứng khoán

19


Nguyễn Thị Hương

là thị trường cao cấp chuyên giao dịch những công cụ tài chính cao cấp, do đó
thị trường này chỉ xuất hiện ở những nước có TTCK phát triển mạnh
* Cấu trúc của TTCK Việt Nam
Mô tả
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

THỊ TRƯỜNG
SƠ CẤP

THỊ TRƯỜNG
THỨ CẤP

Sở GDCK TPHCM &
Sở GDCK Hà Nội

Thị trường
UPCOM

Hiện tại, TTCK Việt Nam chưa có 1 thị trường OTC đúng nghĩa
Thị trường UPCOM là thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty đại
chúng chưa niêm yết.
(Công ty đại chúng theo quy định của pháp luật Việt Nam l à công ty:
- Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
- Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung
tâm giao dịch chứng khoán;
- Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà
đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng
Việt Nam trở lên)
Đến nay (tháng 6/2009) đã có 963 tập đoàn, công ty và ngân hàng đăng ký là
Công ty đại chúng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và mới chỉ có 361 công
ty chính thức niêm yết và giao dịch cổ phiếu trên TTCK. Hơn 3.600 công ty
còn lại hiện đang giao dịch cổ phiếu tr ên thị trường tự do với việc trao đổi,
mua/bán cổ phiếu chưa chịu sự điều chỉnh bởi những quy định pháp lý.

Thị trường chứng khoán

20


Nguyễn Thị Hương

Việc quản lý và tạo môi trường thuận lợi cho việc mua/bán, chuyển nhượng
chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các loại hình doanh
nghiệp được phép chuyển nhượng chứng khoán khác là vô cùng cần thiết.
Như vậy, có thể thấy, UPCoM là thị trường được tổ chức theo định
hướng là thị trường OTC.
1.6. Thị trường chứng khoán trên thế giới và Việt Nam
1.6.1. Thị trường chứng khoán trên thế giới
Các thị trường cổ phiếu lớn trên thế giới:
Tên
thị Thành lập
trường

Quốc gia

Cơ quan Dung lượng Số loại chứng
quản lý
vốn
thị khoán được
trường (1)
giao dịch (2)

NYSE

1792

Mỹ

SEC

$10,1 nghìn 3656
tỷ

LSE

1773

Anh

SFA

$2,4
tỷ

nghìn 2997

TSE

1949

Nhật

MoF

$2,3
tỷ

nghìn 1802

NASDAQ 1971

Mỹ

SEC

$2 nghìn tỷ

6259

HKSE

1891

Hồng
Kông

Tự quản

$410 tỷ

1592

SSE

1973

Singapo

Tự quản

$170 tỷ

357

Trong đó:
NYSE: New York Stock Exchange- Sở giao dịch chứng khoán New York.
LSE: London Stock Exchange- Sở giao dịch chứng khoán London
TSE: Tokyo Stock Exchange- Sở giao dịch chứng khoán Tokyo
NASDAQ: National Association of Securities Dealers Automatic Quotation Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán và hệ thống báo giá tự động.
HKSE: Hongkong Stock Exchange- Sở giao dịch chứng khoán Hongkong
SSE: Singapore Stock Exchange- Sở giao dịch chứng khoán Singapore

Thị trường chứng khoán

21


Nguyễn Thị Hương

(1) Đối với NYSE, LSE, TSE, NASDAQ, số liệu về dung l ượng vốn thị
trường nội địa được tính đến 31- 3- 1998; đối với các thị trường khác, tổng
dung lượng vốn thị trường được tính đến năm 1997
(2) Tổng số các loại chứng khoán được niêm yết tính đến năm 1997.
Một số TTCK trên thế giới
* TTCK Mỹ
TTCK Mỹ có lịch sử phát triển lâu dài và đã đạt đến trình độ cao về mọi mặt.
Mô hình TTCK Mỹ đã được nhiều nước học tập, áp dụng và sửa đổi cho phù
hợp với điều kiện thực tế của từng n ước. TTCK Mỹ hiện nay là một thị trường
quan trọng bậc nhất trên thế giới nếu xét trên tổng thể khối lượng tư bản giao
dịch và sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với các TTCK khác
Thời điểm đánh dấu sự ra đời TTCK Mỹ l à 17 tháng 05 năm 1792 khi một số
nhà môi giới công bố thoả thuận cuả họ sau khi nhóm họp d ưới gốc cây ngô
đồng ở số 86 phố Uôn (gọi là Hiệp ước cây ngô đồng) và đến năm 1800 đánh
dấu sự ra đời Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) đầu ti ên, tiếp đó là hàng loạt
các SGDCK được hình thành trên khắp nước Mỹ. Điều đáng chú ý là 2/3
nghiệp vụ giao dịch chứng khoán ở Mỹ đ ược thực hiện trên thị trường phi
tập trung, đặc biệt là đối với các hàng hoá là trái phiếu chính phủ.
Các sở giao dịch chứng khoán lớn tại Mỹ
- Sở giao dịch Chứng khoán NewYork (NYSE) l à Sở giao dịch lớn nhất và lâu
đời nhất nước Mỹ. TTCK này của Mỹ còn được gọi là thị trường phố Wall - nơi
phôi thai những giao dịch đầu tiên của nước Mỹ kể từ năm 1864 và hiện là
trung tâm giao dịch chứng khoán lớn nhất thế giới, quản lý tới h ơn 80% các
giao dịch chứng khoán của Mỹ và kể từ năm 1962 đã trở thành thị trường
chứng khoán quốc gia.
- Sở giao dịch chứng khoán Mỹ (American Stock Exchange - AMEX) là thị
trường chứng khoán tập trung lớn thứ 2 ở Mỹ v à hiện nay có khoảng 1/5 số
chứng khoán của Mỹ được mua bán trên thị trường này. Cũng tương tự như Sở
giao dịch chứng khoán NewYork, AMEX hoạt động theo hệ thống đấu giá mở
và các chuyên gia trên thị trường đóng vai trò quan trọng. Hiện nay thành viên
của Sở là 661 thành viên.

Thị trường chứng khoán

22


Nguyễn Thị Hương

Thị trường OTC
Bên cạnh các TTCK tập trung là các Sở giao dịch (hiện có khoảng 14 Sở GDCK
khác nhau), tại Mỹ còn có thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) rất phát
triển đó là Nasdaq.
Thị trường OTC qua mạng máy tính Nasdaq đ ược thành lập từ năm 1971, là
bộ phận lớn nhất của thị trường thứ cấp Mỹ xét về số lượng chứng khoán giao
dịch trên thị trường với trên 15000 chứng khoán, lớn hơn rất nhiều so với số
lượng chứng khoán giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung NYSE.
Chứng khoán giao dịch trên thị trường này chiếm đa số là của các công ty thuộc
ngành công nghệ thông tin và các công ty vừa và nhỏ.
Thị truờng được vận hành bởi một hệ thống các nhà tạo lập thị trường và các
nhà môi giới, có khoảng 600 nhà tạo lập thị trường hoạt động tích cực trên
Nasdaq và trung bình mỗi nhà tạo lập thị trường đảm nhận 8 loại cổ phiếu. Thị
trường Nasdaq chịu sự quản lý 2 cấp của Uỷ ban chứng khoán Mỹ (SEC) v à
Hiệp hội các nhà giao dịch chứng khoán quốc gia Mỹ (NASD) quản lý trực
tiếp. Thị trướng Nasdaq hiện nay đã được nối mạng toàn cầu với nhiều thị
trường OTC khác trên thế giới.
Kết luận
TTCK Mĩ là xương sườn của kinh tế tự do và là động cơ phát triển chính của
kinh tế Hoa Kỳ.
- Thị trường chứng khoán Hoa Kỳ phát triển một cách tự phát v à tự nhiên vì
nhu cầu trao đổi buôn bán.
- Các thể chế và luật pháp được đạt ra nhằm bảo đảm một một sự trong sáng v à
công bằng trong dịch vụ buôn bán cổ phiếu
* Thị trường chứng khoán Nhật Bản
TTCK Nhật Bản đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn dài hạn cho
Chính phủ và các công ty. Nói đến TTCK Nhật Bản trước hết phải kể đến Sở
giao dịch chứng khoán Tokyô (Tokyo Stock Exchange - TSE) bởi vì Sở giao
dịch chứng khoán Tokyo ra đời sớm nhất, l à thị trường lớn nhất tại Nhật Bản về
số lượng chứng khoán lưu hành cũng như về doanh thu.

Thị trường chứng khoán

23


Nguyễn Thị Hương

Sở giao dịch chứng khoán Tokyo đ ược hình thành cùng thời điểm với Sở giao
dịch chứng khoán Osaka vào cuối năm 1878. Những năm 1943 - 1945, Sở giao
dịch này bị đóng cửa do ảnh hưởng của chiến tranh thế giới lần thứ ll. Năm
1948, Luật chứng khoán và giao dịch chứng khoán được ban hành và Sở giao
dịch chứng khoán Tokyo được mở cửa hoạt động trở lại vào năm 1949. Từ đó
đến nay qua nhiều lần cải cách v à đổi mới, Sở giao dịch chứng khoán Tokyo
ngày càng phát triển, trở thành định chế tài chính quan trọng trong hệ thống
kinh tế của Nhật Bản. Sở giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE) là sở giao dịch
lớn thứ hai trên thế giới về doanh số bán, chỉ sau NYSE.
Bên cạnh các Sở giao dịch chứng khoán, tại Nhật Bản c òn có các TTCK phi
tập trung, tiêu biểu có hai thị trường OTC cùng hoạt động đồng thời, đó là thị
trường Jasdaq và thị trường J-net.
Thị trường Jasdaq, hoạt động từ năm 1991 tr ên cơ sở phát triển thị trường
OTC truyền thống hoạt động từ tháng 2/1963 do Hiệp hội các nh à kinh doanh
chứng khoán Nhật Bản (JSDA) quản lý. Luật chứng khoán sửa đổi năm 1983 đ ã
đưa thị trường OTC này vào quỹ đạo quản lý của Nhà nước, cơ chế thương
lượng giá tay đôi giữa các công ty chứng khoán v à giữa công ty chứng khoán
với khách hàng được đổi sang cơ chế đấu giá tập trung qua hệ thống các nh à tạo
lập thị trường. Hiện nay trên thị trường Jasdaq, có 449 công ty l àm vai trò tạo
lập thị trường.
Thị trường J-net mới được đưa vào hoạt động từ tháng 5 năm 2000, chịu sự
quản lý trực tiếp của Sở giao dịch chứng khoán Osaka (OSE), đ ược tổ chức
dành cho các chứng khoán không được niêm yết trên sở giao dịch nhằm đáp
ứng yêu cầu thời gian và chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường, hoạt
động theo phương thức thương lượng giá. Thành viên của OSE, người đầu tư và
trung tâm quản lý được trực tiếp nối mạng với nhau thông qua một mạng điện tử
đa tầng, tạo điều kiện cho các đối tượng này có thể chia sẻ thông tin thị trường.
1.6.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam
Nguyên nhân hình thành và phát tri ển của TTCK Việt Nam
Thứ nhất: Vào những năm 1995-1996 sau gần 1 thập niên đổi mới, kinh tế
Việt Nam đã có những chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên với mô hình doanh nghiệp
nhà nước đã bộc lộ nhiều bất cập. Nhiều doanh nghiệp nh à nước rơi vào tình
Thị trường chứng khoán

24


Nguyễn Thị Hương

trạng thua lỗ cần phải sắp xếp đổi mới. Trước yêu cầu phát triển kinh tế, chủ
trương cổ phần hóa đã được đưa ra với nội dung chủ yếu là chuyển doanh
nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Từ đó, ý tưởng thành lập 1 thị
trường chứng khoán sẽ tạo môi tr ường thuận lợi giúp cho quá tr ình cổ
phần hóa diễn ra nhanh hơn.
Thứ 2, kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này cần rất nhiều vốn để phát triển:
Vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng, vốn cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh… Chỉ 1 kênh huy động vốn truyền thống là thông qua hệ thống ngân
hàng là chưa đủ để đáp ứng nhu cầu vốn lớn nh ư vậy. (hơn nữa, trong giai đoạn
này, hệ thống ngân hàng vừa trải qua khủng hoảng 1989 -1990, người dân đã
mất niềm tin vào ngân hàng. Các ngân hàng trong giai đoạn này chưa phải là 1
kênh dẫn vốn hiệu quả)
Như vậy, TTCK Việt Nam hình thành nhằm 2 mục đích chính: Thúc đẩy
quá trình cổ phần hóa và thêm một kênh dẫn vốn mới cho nền kinh tế.
Sự ra đời của TTCK Việt Nam đ ược đánh dấu bằng việc đưa vào vận hành
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) tại TP.HCM ng ày 20/07/2000,
và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000.
Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển TTCK Việt Nam
Thời gian Sự kiện
1993

Thành lập Ban Nghiên cứu xây dựng và phát triển thị trường vốn
thuộc Ngân hàng Nhà nước

1994

Chính phủ quyết định thành lập Ban soạn thảo Pháp lệnh về chứng
khoán và TTCK

1995

Thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức TTCK giúp Thủ t ướng Chính phủ
chỉ đạo chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc xây dựng TTCK
ở Việt Nam với các nhiệm vụ chính: Soạn thảo các văn bản pháp
luật về chứng khoán và TTCK; Soạn thảo Nghị định của Chính
phủ về thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Chuẩn bị cơ sở
vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý nh à nước, quản lý thị trường, kinh

Thị trường chứng khoán

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×