Tải bản đầy đủ

Thuyết minh quy hoạch chung sầm sơn

Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

PHẦN I - PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. DẪN NHẬP

• Năm 2008 du lịch Sầm Sơn đã đạt tới ngưỡng 1,3 triệu lượt khách/năm
gấp 14 lần so với năm 1991 (95.000 LK/năm). Sầm Sơn đang hướng tới mục
tiêu tối thiểu 3,5 triệu LK vào năm 2025. Gấp 2,5 lần so với hiện tại.
• Để đạt được mục tiêu 3,5 triệu LK/năm Sầm Sơn cần khoảng 50.000
lao động trong lĩnh vực du lịch - dịch vụ (21.900 lao động hiện tại) phục vụ cho
quy mô 50.000 giường nghỉ tương đương 3,5 triệu khách/năm và cần tới 240 ha
đất khách sạn dịch vụ/70 ha đất du lịch hiện tại.
• Sầm Sơn đang khởi động công cuộc tái cấu trúc ngành kinh tế du lịch
dịch vụ theo hướng đa dạng hoá sản phẩm du lịch, dịch vụ; nâng cao chất lượng
sản phẩm du lịch và chất lượng dịch vụ để Sầm Sơn trở thành một trong những
điểm đến hấp dẫn của thiên niên kỷ.
Đây là xuất phát điểm quan trọng nhất của điều chỉnh QHC xây dựng thị
xã Sầm Sơn đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035.
1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH

QHC thị xã Sầm Sơn đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt theo

Quyết định số 1061/QĐ-UB ngày 4/5/2001. Bao gồm 04 phường (Trường Sơn;
Bắc Sơn; Trung Sơn, Quảng Tiến) và xã Quảng Cư. Với những nội dung cơ
bản sau:
- Diện tích đất tự nhiên của thị xã là: 1.788,8 ha
- Dân số đô thị: 78.000 người
- Khách nghỉ: 19.000 người
- Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị bình quân 130 m2/người.
Các chỉ tiêu Kinh tế – Kỹ thuật tính toán cho đô thị loại III.
Đến nay sau 8 năm thực hiện đã nảy sinh nhiều yếu tố tác động đòi hỏi
phải điều chỉnh quy hoạch chung cho phù hợp:
• Điều kiện Kinh tế – Xã hội của cả nước, của tỉnh có nhiều thay đổi theo
hướng Quốc tế hoá; Toàn cầu hoá và hội nhập.
• Mối quan hệ của thị xã Sầm Sơn với thành phố Thanh Hoá và các khu
vực trong tỉnh, ngoài tỉnh ngày càng khăng khít, mật thiết hơn có tác động
1


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

tương hỗ cùng phát triển. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố
Thanh Hoá đến năm 2025 đã được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt tại quyết
định số 84/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01năm 2009; xác định hướng phát triển
chính là hướng Đông Nam nhằm hướng tới hình thành liên đô thị Thanh Hoá Sầm Sơn.
• Các yêu cầu về du lịch, nghỉ dưỡng của Việt Nam ngày càng tăng cao.
• Khu du lịch nghỉ mát đã xây dựng ở thị xã Sầm Sơn từ những năm
trước đây phục vụ chủ yếu cho tắm biển, chỉ đủ điều kiện và tiện nghi phục vụ
cho khách bình dân, đại trà là chính. Khu du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng cho
khách quốc tế, tiêu chuẩn cao còn thiếu. Khu vui chơi giải trí và hạ tầng xã hội
chưa có; Hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém, không đồng bộ v.v...
• Nhiều khu dân cư đô thị, các khu công nghiệp, các công trình kỹ thuật
hạ tầng và công trình đầu mối cần phải xây dựng vượt ra ngoài phạm vi quy
hoạch của thị xã như:
+ Quỹ đất dự phòng phát triển dân cư đô thị của thị xã còn rất ít không đáp
ứng được quá trình phát triển của thị xã.
+ Khu du lịch nghỉ mát ở phía Nam Sầm Sơn thuộc các xã Quảng Vinh,
Quảng Hùng, Quảng Đại (huyện Quảng Xương).
+ Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để giải quyết lao động tại chỗ
cho nhân dân phục vụ cho du lịch Sầm Sơn đã có nhưng quy mô còn nhỏ, phân
tán chưa đáp ứng được nhu cầu.
+ Khu xử lí chất thải rắn, khu nghĩa trang nhân dân chưa tìm được vị trí


thích hợp.
• Khu trung tâm hành chính chính trị hiện nay nằm trong khu du lịch nghỉ
mát không hợp lý cần phải có giải pháp tối ưu.
• Khu ở ven biển kết hợp với làm dịch vụ nhà nghỉ với quy mô nhỏ hiện
nay không đáp được nhu cầu phát triển du lịch của thị xã, cần được sắp xếp lại.
Trên đây là những lý do chính đòi hỏi phải điều chỉnh QHC và mở rộng
địa giới hành chính thị xã Sầm Sơn.

2


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

1.3. CĂN CỨ THIẾT KẾ QUY HOẠCH

- Luật xây dựng Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định 37/2010/NĐ - CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định Số: 03 /2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ
Xây dựng v.v Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối
với nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quyết định 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2020.
- Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Thủ
tướng Chính phủ về chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001-2010.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam; Tài liệu, số liệu, bản
đồ..vv... có liên quan.
- Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thanh Hoá (Thông báo số 06 TB TU ngày 6/4/2006 và Công văn số: 1860/UBND/CN ngày 12 tháng 5 năm 2006
của UBND tỉnh Thanh Hoá) về việc đồng ý điều chỉnh quy hoạch chung và mở
rộng địa giới hành chính thị xã Sầm Sơn;
- Quyết định số 2567/QĐ-UBND ngày 27/8/2007 của UBND tỉnh Thanh
Hoá về việc Phê duyệt nhiệm vụ dự toán khảo sát, lập quy hoạch chung xây
dựng mở rộng và cải tạo thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025.
- Quyết định số 1061 QĐ - UB ngày 4/5/2001 của UBND tỉnh Thanh Hoá
về việc phê duyệt QHC thị xã Sầm Sơn đến năm 2020.
- Quyết định số 774 QĐXD-UB ngày 5/5/1997 của UBND tỉnh Thanh
Hoá về việc phê duyệt QH tổng thể xây dựng khu du lịch nghỉ mát Nam Sầm
Sơn giai đoạn 1995-2010.
- Quyết định số 84/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 01năm 2009 của Thủ Tướng
chính phủ v.v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố
Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
- Văn bản kết luận số 1540/SXD-QH ngày 3/7/2009 về hội nghị báo cáo
đồ án Quy hoạch chung Xây dựng mở rộng và cải tạo thị xã Sầm Sơn, đến năm
2025 tầm nhìn đến năm 2035 do Sở Xây dựng chủ trì với sự tham gia của các
Sở: Văn hoá Thể thao và Du lịch; Giao thông Vận tải; Tài nguyên và Môi
3


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

trường; Kế hoạch - Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; và UBND thị
xã Sầm Sơn; UBND huyện Quảng Xương.
- Theo kết luận của Chủ tịch UBND Tỉnh tại cuộc họp ngày 14/10/2009
(thông báo số 139/TB - UBND ngày 20/10/ 2009) về Quy hoạch chung xây
dựng Thị xã Sầm Sơn đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035.
- Biên bản hội nghị về việc bổ sung một số vấn đề cơ bản Theo kết luận
của Chủ tịch UBND Tỉnh tại cuộc họp ngày 14/10/2009 (thông báo số 139/TB UBND ngày 20/ 10/ 2009) về Quy hoạch chung xây dựng Thị xã Sầm Sơn đến
năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035 tại UBND thị xã Sầm Sơn ngày 12/11/2009.
1.4. MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ

a. Mục tiêu:
- Phát triển toàn diện đô thị du lịch Sầm Sơn đạt tiêu chí đô thị du lịch loại I.
Hướng tới mục tiêu hình thành liên đô thị Thanh Hoá - Sầm Sơn vào năm 2025.
- Tạo tiền đề để có những đột phá trong phát triển kinh tế xã hội và kiến
tạo đô thị Sầm Sơn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Xây dựng Sầm Sơn
trở thành một đô thị du lịch nghỉ mát, có bản sắc, có thương hiệu đẳng cấp quốc
gia và quốc tế. Hướng tới mục tiêu 5 triệu lượt khách/1 năm.
- Xây dựng thị xã Sầm Sơn thành một đô thị tương hỗ cho thành phố Thanh
Hoá và khu Kinh tế Nghi Sơn, hình thành tam giác tăng trưởng: thành phố Thanh
Hoá - Sầm Sơn - Nghi Sơn, là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội
toàn tỉnh, có tác động tới việc phát triển khu vực Bắc Trung Bộ - Nam Bắc Bộ và
cả nước.
- Cụ thể hoá Quyết định 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
- Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển đô thị và du lịch tỉnh Thanh
Hoá thời kỳ 1997 - 2020.

4


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

b. Nhiệm vụ:
- Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn đến năm 2025
– Tầm nhìn đến năm 2035.
- Phạm vi nghiên cứu: khoảng 4.730,5 ha;
- Quy mô đất đai (theo địa giới hành chính): 4.540,2 ha.
(Trong đó diện tích thị xã Sầm Sơn hiện tại là 1.788,8ha, nghiên cứu mở
rộng thêm 2.751,4ha. Để mở rộng không gian đô thị và tính toán địa giới hành
chính mới cho phù hợp với yêu cầu phát triển trong tương lai. Đồng thời xét
đến mối quan hệ với cả tỉnh và cả nước. Diện tích đất cần mở rộng dự kiến
gồm các xã: Quảng Châu, Quảng Thọ, Quảng Vinh, Quảng Minh, Quảng
Hùng, Quảng Đại thuộc huyện Quảng Xương)
- Quy mô dân số: khoảng 150.000 người.

PHẦN II – CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN
TRẠNG
5


Quy hoch chung xy dng th x Sm Sn n nm 2025 - tm nhn n nm 2035

A. KHU VC THUC TH X SM SN HIN TI
2.1. HIN TRNG T AI, DN S, LAO NG

2.1.1. Hin trng t ai
Trong quỏ trỡnh thu nhp s liu v kho sỏt thc t, kt hp so sỏnh vi
h s a phng ang lu gi kt qu t c nh sau:
Bng 2.1: iu tra tng hp t ai th xó Sm Sn
n v tớnh:

(Theo tiờu chớ ca S ti nguyờn mụi trng)
ha
STT

DT đất tại thời điểm điều tra

Nội dung
P. Trờng Sơn

I
1

2
3
4
5
6
7
8
9
II
1
2
3
4
5
III
1
2
IV
1
2
3
V
1
2
3
4
5
6

Tổng diện tích tự nhiên
Đất chuyên dùng
Đất cơ quan hành chính,
chính trị, công trình dịch vụ
TM
Đất ở
Đất giao thông
Đất thuỷ lợi
Đất quốc phòng
Đất công trình YT-GD-VHTT

P. Bắc Sơn P. Trung Sơn

P. Quảng Tiến

X. Quảng C

Tổng

410.86
130.28

173.28
65.46

233.2
137.95

328.77
160.73

642.72
53.83

1788.83
548.25

16.61

7.68

3.29

1.79

1.18

30.55

57.1
39.68
6
1.33

33.4
29.46
4.01
2.94

75.91
33.55
4.22
0.02

75.68
33.78
1.83
3.56

130.44
33.19
10.59
2.17

372.53
169.66
26.65
10.02

6.97

6.89

3.32

3.55

2.33

23.06

Đất nghĩa địa, nghĩa trang

1.88

0.11

5.42

5.32

3.46

16.19

Đất CN, kho tàng TTCN
Đất chuyên dùng khác
Đất nông nghiệp - thuỷ
sản
Đất chuyên lúa
Đất lúa, mầu, mạ
Đất trồng cây lâu năm, cây
CN
Đất vờn tạp
Ao hồ nuôi thuỷ sản
Đất lâm nghiệp
Đất có rừng tự nhiên
Đất có rừng trồng
Đất cha sử dụng
Đất hoang hoá
Sông suối
Đồi núi
Các chỉ tiêu bình quân
m2/ngời
BQ đất tự nhiên
Đất ở
Bình quân đất công trình
công cộng
Đất giao thông
Đất cây xanh
Đất nông nghiệp

0.48
0.71

12.22

9.24
25.98

9.72
38.91

99.18

59.07

83.38

103.65

260.15

605.43

88.05
30.32

52.49

34.02

73.69
5.24

75.89

324.14
35.56

22.71

45.57

1.84

1.1

21.8

3.53
9.29
145.21
6.3
138.91
36.19
21.69
9.42
5.08

1.34
4.14

23.02
4.54
4.09

345.5
48

7.34

4.09
7.78
7.78

20.1

64.39
0.07
64.32

173.28
33.4

177.7
40.9

285.8

7.18

22.23

33
3
83.4

29.46

18.26

59.07

56.03

138.73
43.87
43.87
69.16

Ngun: UBND th xó Sm Sn

Nhn xột:

6

93.02
27.89
176.8
193.17
6.3
186.87
184.86
29.54
73.74
5.08


Quy hoch chung xy dng th x Sm Sn n nm 2025 - tm nhn n nm 2035

Qu t thun li xõy dng ụ th cũn rt ớt, ch yu l t trng lỳa v vn
tp. Mt xõy dng trong 4 phng v 1 xó cao, khú cú kh nng phỏt trin ụ
th.
Qu t trng thp ven sụng , ca sụng Mó rt phự hp phỏt trin loi
hỡnh du lch sinh thỏi.
2.1.2. Hin trng dõn s v lao ng:
Bng 2.2: iu tra tng hp dõn s, lao ng ca th xó Sm Sn
STT
Nội dung
I Tổng dân số
Trong đó :
1 Dân số khối cơ quan Nhà nớc quản lý Kinh tế
2 Dân số phi nông nghiệp
Trong đó:
- Thơng nghiệp dịch vụ
- Sản xuất CN -TTCN
3 Dân số nông lâm nghiệp
4 Dân số ng nghiệp, diêm nghiệp
5 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
II Tổng lao động
Trong đó:
1 Lao động khối cơ quan QLNN QL kinh tế
2 Lao động phi nông nghiệp
- Khối thơng nghiệp dịch vụ
- Khối CN - TTCN
3 Lao động khối nông lâm nghiệp
4 Lao động khối ng nghiệp
III Tổng số hộ dân c xã
Trong đó:
1 Hộ cơ quan ( khu tập thể cơ quan)
2
3

Hộ phi nông nghiệp
Hộ nông lâm nghiệp

Tổng Số(ngời)
54,033

Tỷ lệ %
100

740

1

41,690

67

3,560
6,130
4,790
6,813
36,080

13
19
1
100

370

1

24,960
21,910
3,050
4,330

69

6,420
14,400

12
100

100

1

9,690
1,770

67
12

18

Ngun: UBND th xó Sm Sn

S liu thng kờ n nm 2009 th xó Sm Sn cú 4 phng v 1. xó. Tng
dõn s khu vc: 54.033 ngi vi 14.400 h:
Kt qu thc hin cỏc ch tiờu Kinh t - Xó hi nm 2008 nh sau:
- Tc tng trng t 14,85%, gim 1,15% so vi nm 2007.

7


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 16,8 triệu/năm, tăng 27% so với năm
2007.
- Giá trị sản xuất đạt 1.037 tỷ đồng, tăng 28,7% so với năm 2007.
Trong đó:
+ Ngành dịch vụ đạt 726 tỷ đồng, vượt 5,5% so với kế hoạch, tăng 28,7%
so với cùng kỳ (ngành du lịch đạt 410 tỷ đồng, tăng 32,2% so với cùng kỳ).
+ Ngành Nông- Lâm- Ngư nghiệp: Đạt 181 tỷ đồng, tăng 27,4% so với
năm 2007 (Ngư nghiệp đạt 160 tỷ đồng).
+ Ngành Công nghiệp- Xây dựng đạt 228.900 triệu đồng.
- Tỷ trọng các ngành: Dịch vụ- Công nghiệp, Xây dựng- Nông, Lâm, Thuỷ
sản tương ứng 70%-12,5%- 17,5%.
- Vốn đầu tư phát triển xã hội: Đạt 264 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm
2007. (Trong đó vốn ngân sách nhà nước đầu tư 70 tỷ đồng, giảm 22,3% so với
năm 2007).
- Thu ngân sách nhà nước: Đạt 89.758 triệu đồng
- Các chỉ tiêu chủ yếu:
+ Sản lượng lương thực có hạt 1.865 tấn, bằng 88,6 % kế hoạch, giảm
3,5% so với cùng kỳ.
+ 70% gia đình văn hoá, 45% gia đình thể thao.
+ Tỷ lệ tăng dân số 1,0%.
+ Lao động tạo việc làm mới trong năm 2008 là 900 người, tỷ lệ lao động
thiếu việc làm thường xuyên 5%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia 10%.
+ Tỷ lệ xã phường đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế đạt: 80%.
- Thành phần dân số trong khu vực khá trẻ, lực lượng lao động dồi dào. Lao
động phi nông nghiệp chiếm trên 70%. Đây là yếu tố thuận lợi cho phát triển dịch
vụ du lịch. Tuy vậy lực lượng này có trình độ văn hoá không cao, nghiệp vụ hoạt
động du lịch dịch vụ còn hạn chế, hoạt động theo mùa vụ chưa đáp ứng được với
nhu cầu ngày càng cao của thị trường du lịch và cuộc sống đô thị. Bởi vậy trong
quá trình phát triển đô thị du lịch cần có các biện pháp đào tạo để nâng cấp chất
lượng lao động.
8


Quy hoch chung xy dng th x Sm Sn n nm 2025 - tm nhn n nm 2035

- C cu h dõn c khu vc l va phi (TB: 4,3 ngi /h) phn ln cỏc
gia ỡnh cú 2 th h, nhu cu san tỏch h khụng ln. Hin cú khong 9.790 h
phi nụng nghip v 4.610 h nụng nghip, ng nghip.
2.1.1. c im s dng t v phõn khu chc nng

Sơ đồ hiện trạng kiến trúc cảnh và đánh giá đất xây dựng

Bảng 2.3: Thống kê đánh giá đất xây dựng Sầm Sơn
stt

phân loại
đất xây dựng

I

đất thuận lợi:

1

xây dựng :

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
ii
1
2
3
4
75
68
9
10
11

ký hiệu

tr

r

đất không thuận lợi:
xây dựng :

phân loại
sử dụng đất

diện tích
phờng
(ha)
trờng sơn

phờng
bắc sơn

phờng
trung sơn

x)
quảng c

x)
quảng tiến quảng châu

tổng d.t đất thuận lợi

ha

211.18

149.05

205.43

344.04

222.63

đất trung tâm hành chính
đất trung tâm văn hoá
đất trung tâm thơng mại
đất cơ quan
đất trung tâm thể thao
đất trung tâm y tế
đất du lịch
đất trờng đ.h.d.b,ptth
đất trờng th cơ sở
đất trờng tiểu học
đất trờng mầm non
đất trống
đất công nghiệp
đất cảng
đất trồng cây công nghiệp
đất trồng màu
đất trồng lúa
đất b)i rác
đất dân c thôn xóm
đất dân c đô thị
đất trạm biến thế
đờng nhựa
đờng cấp phối
đờng đất + đờng bờ ruộng
tổng dt đất không thuận lợi
đất quân đội quản lý
đất công trìng tôn giáo
đất di tích
đất nghĩa địa
đất mặt nớc
đất b)i cát
đất núi trồng cây l .nghiệp
đất âu thuyền tránh b)o
tổng diện tích (phờng,x))

ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha

0.22
0.57
1.02
5.8
0
0.12
13.2
0.97
0.6
0.42
0
5.18
0
0
4.6
4.3
67.4
0

0.04
0.97
0
2.6
1.27
1.77
19.5
1.43
0.7
0.78
0.06
2.12
0
0
0
1.6
52.71
0

0.07
0
0.2
0.17
0
0
1.0
0
0.37
1.2
0.28
4.0
0
0
6.1
9.4
53.29
0.81

0.09
0
0
1.6
0
0.24
0
0
0.63
1.0
0.16
36.74
0
0
65.76
44.71
58.21
0
97.53

0.15
0
0.41
2.4
0
0.4
0
0
0.8
1.3
0.46
16.0
3.5
1.3
0.4
14.12
72.04
0
88.92

82.2
0.23
7.18
0.75
16.42
199.68
0.36
0
0.52
1.44
32.86
12.4
152.1
0
410.86

40.66
0
9.55
0.253
13.037
24.23
0
0
0.12
0.83
15.98
7.3
0
0
173.28

115.17
0
6.1
0
7.27
27.77
0
0.13
0.2
4.0
16.44
7.0
0
0
233.2

ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha
ha

0
3.2
0
34.17
298.68
1.79
0
0.4
5.9
290.15
0.44
0
0
642.72

340.5
105.0

0
4.0
0
16.43
106.14
2.3
0.21
0.37
4.1
58.06
0
0
41.1
328.77

230.94

* t dõn dng:
9


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

a. Đất ở:
- Các công trình nhà ở chủ yếu do dân tự xây, tập trung với mật độ khá cao
ở 2 bên các trục đường phố chính, có diện tích khoảng 372 ha chia thành 2 xã,
3 phường.
Đất ở thị xã Sầm Sơn gồm 2 loại:
+ Đất ở nội thị chiếm tổng diện tích là 241,6 ha. Các khu dân cư nội thị tập
trung chủ yếu ở phường Trường Sơn và Bắc Sơn, phường Trung Sơn và Quảng
Tiến. Công trình chủ yếu là nhà cấp 3A, tầng cao trung bình là 2,0 tầng do dân
tự xây dựng, có một số xây dựng theo quy hoạch chung nhưng việc quản lý xây
dựng như cốt san nền, tầng cao, chỉ giới xây dựng chưa được quản lý chặt chẽ.
Đất ở nội thị chủ yếu chia lô dạng 4 x 20 m hoặc 5 x 18 m.
Thị xã Sầm Sơn chưa có nhà ở kiểu chung cư. Mà có một lượng đáng kể
nhà nghỉ của dân tự xây dựng làm dịch vụ nghỉ trọ và là nhà ở của gia đình, các
công trình này có tầng cao ≥ 3 tầng, mật độ xây dựng 100% dẫn đến tình trạng
thiếu đất cây xanh, vệ sinh môi trường không tốt.
+ Khu ngoại thị thuộc xã Quảng Cư, dân ở theo kiểu làng xóm, nghề chính
là nông nghiệp, ngư nghiệp và TCN. Quảng Cư dân cư ở tản mạn. Các công
trình nhà ở thấp tầng, nhà tạm và bán kiên cố, phân bố mật độ thấp khoảng
40%. Hình thức kiến trúc chắp vá, lai tạp cần được chỉnh trang cải tạo lại. Hạ
tầng kỹ thuật và VSMT còn kém.

10


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

TOÀN CẢNH THỊ XÃ SẦM SƠN NHÌN TỪ NÚI TRƯỜNG LỆ

b. Khu trung tâm hành chính chính trị Sầm Sơn:
Khu trung tâm hành chính chính trị đến nay đã bộc lộ một số nhược điểm sau:
- Vị trí các công trình nằm rải rác, phân tán.
- Diện tích đất chật hẹp, không đủ điều kiện phát triển mở rộng.
- Nằm trong trục dịch vụ - thương mại - du lịch gây bất cập trong quá
trình sử dụng giữa chức năng cơ quan quản lý nhà nước và dịch vụ tắm biển
(nhất là vào mùa du lịch).
- Các công trình xuống cấp cần phải được cải tạo, đầu tư xây dựng mới để
đáp ứng yêu cầu trước mắt của đô thị loại IV và đô thị loại III trong tương lai.
Bảng 2.4: Danh mục các cơ quan hành chính chính trị
TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9

TÊN CƠ QUAN

UBND Sầm Sơn
Thị Uỷ
Công an
Thị đội
Viện kiểm sát
Toà án
Chi cục thuế
Chi cục kiểm lâm
Kho bạc

TỔNG
DIỆN
TÍCH (M2)

CHIỀU DÀI MẶT
ĐƯỜNG CHÍNH
NGUYỄN DU (M)

3252
2128
6582
5100
2544
1596
700
1008
2500

80
50
60
65
50
45
40
30
45

DIỆN TÍCH XÂY
DỰNG > 2 TẦNG
(M2)

734 (3 tầng)
635(3 tầng)
693(3 tầng)
912 (3 tầng)
707 (2 tầng)
600 (2 tầng)
259 (3 tầng)
310 (5 tầng)
170 (4 tầng)

DIỆN TÍCH XÂY
DỰNG 1 TẦNG
(M2)

454
133
782
691
206
147
29,5
0
18

Nguồn: UBND thị xã Sầm Sơn

Ngoài ra còn có các cơ quan doàn thể khác như: Bảo hiểm xã hội, Trung
tâm bồi dưỡng chính trị, Mặt trận tổ quốc, Trung tâm dịch vụ việc làm, Kiểm
11


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

lâm, Phát hành sách. Các cơ quan này tuy diện tích đất không lớn nhưng có vị
trí nằm trong khu dịch vụ du lịch.

Thùc tr¹ng khu trung t©m hµnh chÝnh SÇm S¬n

c. Đất cây xanh:
Đất cây xanh trong khu nội thị tại 3 phường Bắc Sơn, Trung Sơn và
Trường Sơn chưa được đầu tư thoả đáng, chủ yếu là cây xanh bên bờ biển, trên
núi và cây xanh vườn ươm, trên các trục đường phố.
Chưa đầu tư xây dựng công viên đô thị, trồng để giữ đồi núi và các bãi cát
trống kể cả khu công viên trung tâm cũng chưa được đầu tư thoả đáng (khoảng
0,4 ha).
* Đất ngoài dân dụng:
a. Khu xây dựng các công trình phục vụ du lịch tại Sầm Sơn
*. Các công trình phục vụ du lịch:
Bảng 2.5: Thống kê các cơ sở lưu trú theo loại hình kinh doanh 2007
STT

lo¹i h×nh

tæng sè c¬ së

1 C¬ së l−u tró thuéc c¬ quan trung −¬ng, bé, ngµnh

32

2 C¬ së l−u tró thuéc doanh nghiÖp t− nh©n

60

3 C¬ së l−u tró t− nh©n
4

Nhµ ë kÕt hîp kinh doanh
Tæng

206
16
314

tæng sè phßng
1512
2304
2754
46
6616

12


Quy hoch chung xy dng th x Sm Sn n nm 2025 - tm nhn n nm 2035

Bng 2.8 : Thng kờ cỏc c s lu trỳ theo cht lng dch v
STT

loại hình

1 Cơ sở xếp tiêu chuẩn sao

tổng số cơ sở

15

tổng số phòng
975

2 Đạt tiêu chuẩn tối thiểu

144

3 Cha đạt tiêu chuẩn (cha phân loại)

185

2563

314

6616

Tổng

3078

Nguồn: UBND thị xã Sầm Sơn

*. Cỏc khỏch sn, nh ngh do cỏc b ngnh trung ng qun lý:
Cú 32 c s phõn b ch yu phớa ụng ng Nguyn Du. Trờn c s
thc a, a bn nghiờn cu cho thy cỏc c s ny chim gn 60% t du lch
(20 ha), nhng tng quy mụ ch t ti 1.512 phũng (ch chim 23% tng s
phũng khu vc) Tuy nhiờn cỏc khỏch sn ny ch ỏp ng c iu kin hin
nay. S phũng ngh, ging ngh t cht lng cao tiờu chun sao ch
chim t 14%, cũn li l t tiờu chun trung bỡnh, din tớch phũng nh. ỏp
ng c cỏc ch tiờu khỏch sn Quc T thỡ cỏc khỏch sn ny phi cú k
hoch u t nõng cp, ci to k c v quy mụ cp phũng, cht lng tin
nghi, sõn vn, b bi ngoi tri, h thng dch v picnic, sõn bói xe
*. Cỏc nh ngh, khỏch sn t nhõn.
Cỏc khỏch sn, nh ngh t nhõn cú s lng gn 300 c s, tng s phũng
ngh, ging ngh chim hn 77% s ging, phũng ca khu vc nhng ch
yu cỏc phũng ngh cht lng khụng tiờu chun. Lý do ch yu l din tớch
t xõy dng nh, kiu nh ng, hnh lang hp, phũng hp v khụng cú khong
thụng thoỏng, khụng cú sõn vn, khụng cú bói xe nhỡn chung ch yu l
cỏc nh tr du lch bỡnh dõn.
Trong giai on va qua v nhng nm ti vn cú vai trũ ch lc trong
hot ng kinh doanh du lch Sm Sn. S rt khú khn khi lp cỏc phng ỏn
ci to thay th nu khụng cú chớnh sỏch, c ch khong 10 nm sau cú th
thay th dn khu vc ny. ũi hi bc xỳc trc mt ca khu vc ny l vic
ci to chnh trang sõn vn, bói xe, khuụn viờn cõy xanh phớa ngoi h tr
cỏc dch v du lch. Tt c vn ny cn c gii quyt trong thi gian ti.

13


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ DU LỊCH DO CÁC NGÀNH VÀ DOANH NGHIỆP QUẢN


14


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ DU LỊCH TƯ NHÂN

b. Đất công nghiệp và kho tàng
+ Đất công nghiệp: Hiện nay thị xã đất sản xuất công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp không đáng kể.
+ Đất kho tàng bến bãi
Hiện tại đang xây dựng cảng cá và kho bãi với diện tích khoảng 60 ha,
trước mắt phục vụ tàu đánh bắt xa bờ của nhân dân địa phương và các tàu đánh
cá xa bờ ở các vùng lân cận.
c. Khu vực dịch vụ thương mại:
Chưa được đầu tư xây dựng nhưng cũng đã hình thành rõ nét trên trục
đường Nguyễn Du theo đường quy hoạch chung, chủ yếu các cửa hàng nhỏ do
dân đầu tư, làm mới cảnh quan đô thị.
Nhìn chung công trình dịch vụ thương mại của thị xã Sầm Sơn hầu như
không có gì đáng kể.
d. Khối y tế, giáo dục:

15


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

Cơ bản đã được đầu tư xây dựng đúng quy hoạch, hệ thống xây dựng các
trường trung học và tiểu học tương đối hoàn chỉnh, tuy nhiên hệ thống nhà trẻ,
mẫu giáo và các trường chưa được đầu tư theo tiêu chuẩn.
Hệ thống Bệnh viện, Trạm xá đã được đầu tư đáng kể, đặc biệt là Bệnh
viện thị xã Sầm Sơn, Viện điều dưỡng B… thường xuyên được nâng cấp cải
tạo, từng bước đảm bảo yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong toàn thị
xã.
Hệ thống trạm xá tại các phường xã còn yếu không được chú ý đầu tư kể
cả về xây dựng cơ bản và thiết bị y tế.
e. Khu vực văn hoá - giải trí:
- Toàn thị xã Sầm Sơn chưa có nhà văn hoá, có một khuôn viên đã đầu tư
xây dựng nhưng chưa hoàn chỉnh, khoảng 0,4 ha.
Sân vận động thị xã chưa có. Đã xây dựng một khu luyện tập thể thao phía
Đông đường Nguyễn Du: Sân chơi tenit, sân bóng rổ, cầu lông, bóng chuyền,
đã đáp ứng một phần cho nhu cầu thi đấu, vui chơi giải trí cho dân thị xã và các
nhà nghỉ trong khu vực
f. Đất thuỷ lợi và mặt nước chuyên dùng
Đất thuỷ lợi trong thị xã Sầm Sơn hiện nay đang dần thu hẹp bởi sự phát
triển đô thị, diện tích khoảng 26,5 ha
Diện tích có khả năng khai thác nuôi trồng thuỷ sản là 158,7 ha trong đó
Quảng Tiến là 20,0 ha, Quảng Cư là 138,7 ha. Toàn bộ diện tích này nằm trong
đê sông Mã, đã hình thành cơ bản các vùng ao hồ có thể nuôi trồng thuỷ sản,
nguồn thức ăn tự nhiên là phù du trong nước, thực vật nổi là ngành khuê tảo,
một số khu vực đã được đấu thầu đầu tư tiêu chuẩn nuôi, mật độ tuỳ theo thời
vụ. Thuỷ sản nuôi hiện tại là cua, ghẹ, tôm, tảo...
g. Đất di tích, văn hoá lịch sử
Tổng diện tích là 3,5 ha gồm các đền thờ, miếu mạo như Đền Độc Cước,
Cô Tiên, Chùa Đệ Nhị trên núi thuộc phường Trường Sơn, Đền Bà Triều xã
Quảng Cư, ... và các Đài tưởng niệm liệt sĩ ở các phường xã.
h. Đất an ninh quốc phòng

16


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

Diện tích đất an ninh quốc phòng là 10,11 ha chủ yếu thuộc phường
Trường Sơn và Quảng Tiến. Đây là hệ thống bảo vệ đặc biệt quan trọng của
quân đội đang quản lý.

i. Đất nghĩa địa:
Tổng diện tích đất nghĩa địa hiện nay nằm rãi rác ở các phường xã là
16,19 ha, thị xã Sầm Sơn hiện nay chưa thống nhất việc lựa chọn địa điểm xây
dựng.
2.1.1. Hiện trạng kinh tế và phát triển du lịch
* Thị xã Sầm Sơn hiện có 4 phường 1 xã:
- Dân số: Tổng dân số: 54.033 người.
Trong đó:

Nội thị: 45.513 người;
Ngoại thị: 8.520 người;

- Diện tích tự nhiên: 1.788,8 ha
Diện tích đất đã XD đô thị: 817,34 ha chiếm 45 %
- Cơ cấu kinh tế: năm 2008: DV: 70,0%;
Nông, Lâm, Ngư nghiệp: 17,5%.
CN-XD: 12,5%;
- Tăng trưởng kinh tế: 14,85%
- GDP bình quân đầu người năm 2008: 1000 USD
Bảng 2.6: Tổng kết lượng khách, ngày lưu trú qua các giai đoạn và các năm
TT

I
1
2
II
1
2

NĂM
CHỈ TIÊU

Tổng lượt khách
Nội địa
Quốc tế
Tổng ngày lưu trú
Nội địa
Quốc tế

1991

95.000
94.830
170
331.000
330.544
456

1995

234.500
233.976
524
605.695
604.127
1.568

2000

2005

352.670
351.916
754
793.000
790.640
2.360

649.960
648.540
1.420
1.381.982
1.379.000
2.982

2006

926.950
925.460
1.490
1.735.370
1.730.000
5.370

2007

1.297.390
1.296.500
890
2.296.640
2.200.000
2.640

Nguồn: UBND thị xã Sầm Sơn

17


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

Bảng 2.7: Doanh thu du lịch Sầm Sơn từ năm 1991 – 2008
TT

DOANH THU

ĐV

1991

1995

2000

2005

2007

2008

1

Phòng ngủ

Tỷ đồng

2,14

14,00

39,30

65,00

111,60

164,40

2

Ăn uống

Tỷ đồng

7,46

21,19

44,80

69,00

117,80

175,40

3

Dịch vụ khác

Tỷ đồng

1,65

7,32

12,70

40,00

80,60

60,20

11,25

45,50

96,80

174,00

310,00

400,00

Tổng

Qua bảng ta thấy khách du lịch đến Sầm Sơn năm sau cao hơn năm trước,
giai đoạn (2006-2007) tăng mạnh với giai đoạn trước. Tuy nhiên, trong vòng 19
năm từ 1989 - 2007 do nhiều nguyên nhân (thời tiết, chất lượng phục vụ, khủng
hoảng tài chính) lượng khách biến động giảm đáng kể.
Về ngày lưu trú, do khí hậu và tập quán nên khách khách du lịch nội địa
thường đến Sầm Sơn vào mùa hè, tập trung vào các tháng 5, 6, 7, và 8 (chiếm
85% tổng lượng khách đến trong năm), nhất là hai tháng cao điểm 6 và 7.
Qua quá trình nghiên cứu cho thấy lượng khách quốc tế đến Sầm Sơn rất
ít, khoảng 0,1% khách nội địa. Trong đó khách châu Âu đến Sầm Sơn rất ít
nhưng ổn định; thị trường Đông á chiếm số đông nhưng biến động phức tạp,
tăng ở thời kỳ 1994 - 1995 và giảm vào những năm 1996 – 1999 (điều này
cũng phù hợp với thời điểm khủng hoảng kinh tế, tài chính của khu vực Đông
Nam á và Đông á). Khách du lịch từ các nước Anh, Pháp, Canađa có xu hướng
tăng từ 12% năm 2007 lên 48% năm 1999 cho thấy, có thể do thị hiếu du lịch
chuyển từ các nước giàu có sang các nước đang phát triển có thiên nhiên hoang
sơ và phong cảnh đẹp.
Qua nghiên cứu số liệu và bảng 2.10 ta thấy, cơ cấu doanh thu du lịch ở
Sầm Sơn còn quá đơn giản, tập trung vào hai dịch vụ chính là lưu trú và ăn
uống. Điều này chứng tỏ các sản phẩm du lịch của Sầm Sơn chưa phong phú
đa đạng. Các dịch vụ khác như du lịch lữ hành, vận chuyển hành khách, bán
hàng lưu niệm, chăm sóc sức khoẻ, các loại hình vui chơi giải trí, khám phá...
chưa phát triển.
Phân tích những vấn đề tồn tại trong phát triển du lịch của thị xó Sầm Sơn:
+ Điểm đến ít được nhận biết trên thị trường (Quốc tế), thiếu quảng bá và hồ
sơ thông tin trên thị trường Quốc tế.
18


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

+ Thiếu các lựa chọn ăn ở đạt tiêu chuẩn quốc tế được cung cấp quanh năm.
+ Có rất ít các Tour từ Sầm Sơn tới trung tâm Thanh Hoá. Không có các Tour
tới các di chỉ văn hoá và di sản chính trong tỉnh, không có các thông tin hướng
dẫn bằng các ngôn ngữ quốc tế.
+ Dịch vụ du lịch trọn gói chất lượng cao trong địa bàn tỉnh hầu như không có.
+ Chưa có các khu Spa chăm sóc sức khoẻ cao cấp tiêu chuẩn quốc tế.
+ Thiếu những tuyến đường, và lối mũn làm nổi bật những di sản văn hoá và
lịch sử cùng với hệ thống bảng biểu chỉ dẫn thuận tiện.
+ Chất lượng đường đối ngoại và nội thị của thị xó Sầm Sơn cũn kộm cần
nõng cấp. Thiếu những tiện nghi cho khỏch du lịch quốc tế. Khụng cú trung
tõm hội nghị đa chức năng để tổ chức các hội thảo và sự kiện Quốc tế;
+ Thiếu các cửa hàng trưng bày đồ thủ công địa phương.
+ Thiếu các sự kiện và lễ hội trong tỉnh được tổ chức cùng thời gian mùa cao
điểm du lịch trong năm.
+ Thiếu quảng cáo những di sản, địa danh lịch sử văn hoá, cảnh quan tự nhiên
hấp dẫn mang đến cho khách hàng những khám phá và trải nghiệm thỳ vị.

NHỮNG HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI THỂ THAO TRÊN BIỂN VÀ TRÊN CÁT

2.1.1. Khái quát chung về công tác quy hoạch Xây dựng và quản lý đô
thị ở thị xã Sầm Sơn:
19


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

* Các việc đã làm được từ năm 2001 - 2009
- Căn cứ nội dung quy hoạch chung xây dựng thị xã Sầm Sơn giai đoạn
2001-2020 của UBND tỉnh Thanh Hoá. UBND thị xã Sầm Sơn đã lập qui
hoạch chi tiết, quy hoạch ngành và các chương trình dự án đầu tư làm cơ sở để
thị xã và tổ chức xây dựng quản lý đô thị, cụ thể như sau:
+ Quy hoạch chi tiết phường Trường Sơn, Bắc Sơn, Trung Sơn, Quảng
Tiến và xã Quảng Cư.
+ Quy hoạch chi tiết khu du lịch sinh thái núi Trường Lệ.
+ Lập và phê duyệt các dự án xây dựng khu xử lý rác.
+ Quy hoạch khu du lịch sinh thái Quảng Cư.

a. Về giao thông:
- Một số các dự án đầu tư các tuyến đường chính của thị xã và nâng cấp
các đường trong nội thị như:
Đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh đường Lê Lợi, Tây Sơn, Bà Triệu, Lê Thánh
Tông, Hồ Xuân Hương, Thanh Niên, Nguyễn Du, Ngô Quyền, Nguyễn Sỹ
Dũng, đường trên núi Trường Lệ, và các tuyến đường đô thị khác.
Đầu tư mới đường Trần Hưng Đạo đoạn từ chân núi Trường Lệ đến đường Lê
Lợi.
Đầu tư nâng cấp cảng cá Hới.

b. Cấp điện:
Đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian lên 25 MVA đảm bảo cung cấp
điện an toàn cho toàn thị xã.
Các trạm biến áp phụ tải đã được đầu tư là 134 trạm với tổng công suất
27.300 KVA.

c/ Cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường
Cấp nước: Đã xây dựng hệ thống cấp nước Thanh Hoá - Sầm Sơn nguồn
vốn vay ADB, công suất 5.000 m3/ngày đêm bằng đường ống Φ 400 qua 1
trạm bơm tăng áp Quảng Hưng.

20


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

Thoát nước thải: Hiện tại trong khu vực đang thi công, xây lắp công trình
xử lý nước thải cho một phần phía Đông của thị xã có lưu vực từ phía Đông
đường Thanh Niên đến phía Tây đường Hồ Xuân Hương. Nước thải được thoát
ra sông Đơ. Công trình có các hạng mục sau:
+ Hồ Sinh học: Có vị trí XD ở phía Bắc bãi rác hiện tại phường Trung
Sơn.
+ Trạm bơm nước thải: Có vị trí XD ở phía Đông Nam nút giao nhau
giữa đường Bà Triệu và đường Thanh Niên. Công suất Q=400m3/h.
+ Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: Chủ yếu là thu gom, dẫn
nước thải từ hệ thống cống thoát nước chung phía Tây đường Hồ Xuân Hương
của thị xã, đến hồ sinh học. Tuyến ống đi dưới vỉa hè của các tuyến đường
sau: Bà Triệu, Lý Tự Trọng, Lê Thánh Tông ra Bãi rác.
Vệ sinh môi trường: Hiện tại dụ án nhà máy xử lý rác thải được đầu tư
bằng vốn ODA, đã thẩm định xong thiết kế kỹ thuật thi công.

* Những việc chưa làm được:
- Khu thể thao, công viên cây xanh trung tâm thị xã.
- Các công trình vui chơi, văn hoá, giải trí và dịch vụ tại trung tâm chưa
được đầu tư. Khuôn viên cây xanh phía Đông đường Nguyễn Du đã được đầu
tư nhưng chưa hoàn chỉnh.
- Các công trình khách sạn nhà nghỉ trong khu vực chất lượng còn thấp
chưa đạt tiêu chuẩn. Quản lý xây dựng còn nhiều bất cập.
- Chưa đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Quảng Cư và trên núi Trường
Lệ.
- Chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước thải.
- Chưa triển khai dự án thông dòng sông Đơ.
- Chưa tìm được vị trí phù hợp xây dựng nghĩa trang nhân dân.

* Những nhận xét cơ bản về toàn cảnh thực trạng kinh tế xã hội và xây
dựng của thị xã:
- Thực trạng KTXH và hiện trạng xây dựng thị xã chưa tương xứng với vị
thế của đô thị du lịch biển của khu vực phía Bắc và cả nước. Cơ sở kết cấu hạ
tầng kỹ thuật và xã hội đô thị chưa đủ tầm để tạo động lực thúc đẩy sự phát

21


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

triển của thị xã. Tốc độ đô thị hoá rất chậm việc thực hiện quy hoạch xây dựng
còn nhiều bất hợp lý về nhiều phương diện.
- Quy hoạch được duyệt đã bộc lộ một số vấn đề chưa phù hợp sau: Cấu
trúc không gian đóng, các khu chức năng cơ bản đã định hướng đúng nhưng
khó phù hợp với những phát triển trong tương lai, đặc biệt là trung tâm dịch vụ
du lịch, các khu tiểu thủ công nghiệp và nhất là các khu ở.
- Về quản lý quy hoạch xây dựng còn chưa hiệu quả. Công tác cấp phép xây
dựng và thực hiện xây dựng theo quy hoạch chưa nghiêm. Nguyên nhân của những
tồn tại trên là do chính quyền chưa quan tâm đúng mức đến công tác quản lý đô thị,
đội ngũ cán bộ quy tắc xã, phường còn yếu và thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu.

B. KHU VỰC THUỘC 6 XÃ DỰ KIẾN MỞ RỘNG
2.2. HIỆN TRẠNG ĐẤT ĐAI, DÂN SỐ, LAO ĐỘNG

2.2.1. Hiện trạng đất đai
Trong quá trình thu nhập số liệu và khảo sát thực tế, kết hợp so sánh với
hồ sơ địa phương đang lưu giữ kết quả đạt được như sau:

Bảng 2.2: Tổng hợp đất đai 6 xã dự kiến mở rộng thuộc huyện Quảng
Xương
(Theo tiêu chí của Sở tài nguyên môi trường)
Đơn vị tính:ha

22


Quy hoch chung xy dng th x Sm Sn n nm 2025 - tm nhn n nm 2035
STT

Nội dung

DT đất tại thời điểm điều tra
Quảng Châu Quảng Thọ Quảng Vinh Quảng Minh Quảng Hùng Quảng Đại

Tổng

Tổng diện tích
Đất chuyên dùng
Đất cơ quan hành
chính, chính trị,
c.trình dịch vụ TM
Đất ở
Đất giao thông
Đất thuỷ lợi
Đất quân sự
Đất công trình YTGD-VH-TT
Đất nghĩa địa, nghĩa
trang
Đất CN, kho tàng
TTCN
Đất chuyên dùng
khác
Đất nông nghiệp thuỷ sản
Đất chuyên lúa
Đất lúa, mầu, mạ
Đất trồng cây lâu
năm, cây CN
Đất vờn tạp

812,74
230,46

468,25
201,68

473,8
147,85

382,29
68,2

393,85
151,78

220,51
38,31

2751,44
838,28

21,68

5,27

0,85

0,47

0,6

0,18

29,05

97,5
47,2
50,39
3,02

85,46
35,53
38,9
1,99

62,06
36,4
38,02

68,62
26,9
33,65

83,8
26,5
26,2

68,5
17,22
18,4

465,94
189,75
205,56
5,01

4,6

9,77

3,51

7,05

4,3

2,29

31,52

2,98

3,72

6,35

3,71

9

5,48

31,24

Ao hồ nuôi thuỷ sản

43,2

III Đất lâm nghiệp
1
Đất có rừng tự nhiên

1,83

I
1

2
3
4
5
6
7
8
9
II
1
2
3
4
5

2
IV
1
2
3
V
1
2
3

4
5
6

Đất có rừng trồng
Đất cha sử dụng
Đất hoang hoá
Sông suối
Đồi núi
Các chỉ tiêu bình
quân m2/ngời
BQ đất tự nhiên
Đất ở
Bình quân đất công
trình công cộng
Đất giao thông :
Đất cây xanh :
Đất nông nghiệp

0,48

0,48

2,61

21,22

0,06

1,38

405,33

265,25

273,96

236,09

328,28
30,32

192,7
39,27

198,26
5,9

183,91

3,93

10

49,1

29,35

8,8

12,08

0,03

25,3

233

87,19

1500,82

127,2
89

40,19
39,8

1070,54
204,29

12,4

2,6

78,03

5,2

4,6

103,23

33,1

8,1

55,55

3,53

3,53

12,52

0
1,83
175,97
40,34
135,63

1,14
1,14

12,52
39,46
39,46

5,62
5,62

33,1
8,2

8,1
12,71

55,55
243,1
86,56
135,63
0

906
1008
120,9

564
103

285,8
58,5

43

502,65

319

500
60

753,65
160,4

100

128,23

30
12
200

50,7
447,5

Ngun: UBND huyn Qung Xng

Nhn xột:
Mt dõn c khụng ng u (150 - 500 m2/h). Cỏc qu t cú kh
nng khai thỏc cho phỏt trin ụ th ch yu l t hai lỳa phõn b phớa Tõy
sụng (Qung Chõu, Qung Th) v phớa Nam ng 4C (Qung Vinh,
Qung Minh, Qung Hựng, Qung i). õy l khu vc ng rung, ao tng
i bng phng ct cao t 0,5 - 1,5 m. Khu vc cú mt XD thp phõn b
ch yu phớa Tõy sụng Ro, kh nng sp xp li, to ra qu t dnh cho
vic tỏi nh c v din tớch cõy xanh rt ln. Khu vc ny s c nghiờn cu
23


Quy hoạch chung xừy dựng thị xỳ Sầm Sơn đến năm 2025 - tầm nhỡn đến năm 2035

sử dụng triệt để trong phát triển đô thị. Quỹ đất ven biển phía Nam sông Rào
dân cư phát triển tương đối dày đặc bám theo trục 4C. Dân cư bãi cát ven biển
còn thưa thớt rất thuận lợi cho nghiên cứu phát triển du lịch.
Nhìn chung quỹ đất cho phát triển đô thị tương đối thuận lợi. Chủ yếu là
đất ở theo kiểu làng xóm và đất nông nghiệp, bãi cát ven biển.
2.2.2. Hiện trạng dân số và lao động:
Bao gồm 6 xã thuộc huyện Quảng Xương. Tổng dân số: 40.449 người với
9.300 hộ .
- Thành phần dân số trong khu vực khá trẻ, lực lượng lao động dồi dào.
Lao động Nông, Ngư nghiệp chiếm 77%. Nhìn chung trình độ văn hoá thấp, kỹ
thuật sản xuất nông ngư nghiệp còn lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp. Bởi vậy
trong quá trình phát triển đô thị cần đề ra các biện pháp đào tạo và chuyển dịch
cơ cấu lao động để người dân nhanh chóng hoà nhập với cuộc sống mới.
- Cơ cấu hộ dân cư khu vực là vừa phải (TB: 4,2 người/hộ) phần lớn các
gia đình có 2 thế hệ, nhu cầu san tách hộ không lớn. Với khoảng 857 hộ phi
nông nghiệp và 8.443 hộ nông nghiệp.
- Quỹ đất phát triển nông nghiệp rất lớn, cần nghiên cứu các phương án
phát triển cơ cấu nông nghiệp để tăng hiệu quả sử dụng đất.

Bảng 2.4: Tổng hợp dân số, lao động 6 xã mở rộng thuộc huyện Quảng Xương

24


Quy hoch chung xy dng th x Sm Sn n nm 2025 - tm nhn n nm 2035
STT
Nội dung
I Tổng dân số
Trong đó :
1 Dân số khối cơ quan Nhà nớc - quản
lý Kinh tế
2 Dân số phi nông nghiệp
Trong đó:
- Thơng nghiệp dịch vụ
- Sản xuất CN -TTCN
3 Dân số nông lâm nghiệp
4 Dân số ng nghiệp
II Tổng lao động xã
Trong đó:
1 Lao động khối cơ quan QLNN - QL
kinh tế
2 Lao động phi nông nghiệp
- Khối thơng nghiệp dịch vụ
- Khối CN - TTCN
3 Lao động khối nông lâm nghiệp
4 Lao động khối ng nghiệp
III Tổng số hộ dân c
Trong đó:
1 Hộ cơ quan ( khu tập thể cơ quan)
2
3
4

Hộ phi nông nghiệp
Hộ nông lâm nghiệp
Hộ ng nghiệp - diêm nghiệp

Tổng Số(ngời)
42.078
915

Tỷ lệ %
100

2.078

5

1.484
567
12.052
4.072
17.200

4
1
30
10
100

388

2

3.983
1.312
545
7.626

23
8
3
44

1.264
9.300

7
100

2

-

-

102
755
1.320
516

Ngun: UBND huyn Qung Xng

2.2.3. c im s dng t v phõn khu chc nng

S HIN TRNG KIN TRC CNH V NH GI T XY DNG

Bng 2.5: Thng kờ ỏnh giỏ t xõy dng 6 xó d kin m rng
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×