Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG VĂN HÀO

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người giáo viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Minh Nguyệt

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các
công trình khác.
Tác giả luận văn

Dương Văn Hào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô
của trường Đại học Kinh tế - Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là các
thầy cô Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học kinh tế - quản trị kinh
doanh, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học và thực tế, viết
khoá luận tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Thị Minh Nguyệt
đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa thực tập.
Trong quá trình học tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo, khó
tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý
luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến nhận xét của Thầy, Cô
để tôi có thêm được nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Dương Văn Hào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ .................................................................... vii MỞ
ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ................................................... 4
5. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ........................................................ 5
6. Bố cục của luận văn .................................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI ...................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai ..........................................
6
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đất đai... 6
1.1.2. Đất đai ................................................................................................. 8
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai .............................................
9
1.1.4. Chủ thể quản lý nhà nước về đất đai................................................. 12
1.1.5. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai .............................................. 12
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai .................
13
1.1.7. Công cụ quản lý nhà nước về đất đai ................................................ 17
1.1.8. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai ........................................
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

1.2. Cơ sở thực tiễn của quản lý nhà nước về đất đai .....................................
23
1.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên thế giới và Việt Nam ... 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tễn về công tác quản lý nhà nước về
đất đai ..........................................................................................................
31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.1.1. Vì sao phải nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn huyện Võ Nhai?....................................................................... 34
2.1.2. Vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai
hiện nay có những hạn chế, tồn tại gì? vì sao có những vấn đề đó?...........
34
2.1.3. Để đảm bảo

quản lý nhà nước về đất đai cần có

những giải pháp gì? .....................................................................................
35
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................
35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu........................................................... 37
2.2.3. Phương pháp thống kê, phân tích số liệu .........................................
37
2.3. Hệ thống chỉ têu dùng trong nghiên cứu................................................. 38
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN VÕ NHAI.......................................... 40
3.1. Tình hình cơ bản của huyện Võ Nhai ...................................................... 40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai ........................................ 45
3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Võ Nhai giai đoạn
2011 - 2013................................................................................................. 48
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai ..... 50
3.2.1. Thông tin chung về mẫu điều tra ...................................................... 50
3.2.2. Tình hình QLNN đối với đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai ........ 51
http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


6

3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Võ Nhai ................................................................................................ 76
3.3.1. Những kết quả đạt được ....................................................................
76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

3.3.2. Những hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của hạn chế, tồn tại ...............
80
Chương 4. GIẢ

ẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI .... 87
4.1. Quan điểm, định hướng, mục têu hoàn nâ

lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai ............................................................ 87
4.1.1. Quan điể

ản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn huyện Võ Nhai...................................................................................... 87
4.1.2. Định hướng

quản lý nhà nước về đất đai trên

địa bàn huyện Võ Nhai................................................................................ 88
4.1.3. Mục têu

quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn huyện Võ Nhai...................................................................................... 90
4.2. Một số giải pháp

quản lý nhà nước về đất đai trên

địa bàn huyện Võ Nhai.................................................................................... 90
4.2.1. Hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai. ..
91
4.2.2. Thực hiện tốt nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Võ Nhai ............................................................................................ 93
4.3. Kiến nghị, đề nghị .................................................................................... 97
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bổ phiếu điều tra theo vùng ...................................................
37
Bảng 3.1: Tình hình phân bố và sử dụng đất đai huyện Võ Nhai 2011- 2013 43
Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Võ Nhai 2011 - 2013 .............. 45
Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế huyện Võ Nhai năm 2011-2013 ............................. 49
Bảng 3.4: Các thông tin chung về mẫu điều tra .............................................. 50
Bảng 3.5: Kết quả điều tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đối
với một số loại đất........................................................................... 57
Bảng 3.6: Nguyên nhân của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa tốt
..60
Bảng 3.7: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............ 66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai ................................................. 41

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đánh giá chung về công tác quản lý, sử dụng đất ...................... 52
Biểu đồ 3.2. Sự khác biệt giữa các nhóm về đánh giá chung công tác quản lý
sử dụng đất ......................................................................................
53
Biểu đồ 3.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................ 56
Biểu đồ 3.4. Đánh giá việc lập quy hoạch và kế hoạch .................................. 59
Biểu đồ 3.5. Việc lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế
hoạch đất ................................................................................ .
62
Biểu đồ 3.6. Tham gia ý kiến vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............. 62
Biểu đồ 3.7. Việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ...................... 63
Biểu đồ 3.8. Về tình trạng quy hoạch “treo”................................................... 64
Biểu đồ 3.9. Đánh giá việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............. 68
Biểu đồ 3.10. Ý thức chấp hành pháp luật về đất của nhân dân .....................
71
Biểu đồ 3.11. Việc xử lý các hành vi vi phạm về đất đai ............................... 73
Biểu đồ 3.12. Công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai ..............
74
Biều đồ 3.13. Năng lực, phẩm chất cán bộ ..................................................... 75
Biểu đồ 3.14. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo ..................................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn
xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Vai trò
của đất đai đối với con người và các hoạt động sống rất quan trọng nhưng lại
giới hạn về diện tích và cố định về vị trí. Do vậy, việc sử dụng đất phải hết sức
tiết kiệm và hợp lý trên cơ sở hiệu quả, lâu bền.
Theo các nhà kinh tế học, lao động được coi là cha, đất đai được coi là
mẹ của mọi của cải vật chất, do vậy việc quản lý và sử dụng đất đai hợp lý,
hiệu quả sẽ đem lại những thành tựu to lớn, góp phần vào công cuộc đổi
mới, xây dựng và phát triển đất nước, là yếu tố quan trọng cho nền tảng một
xã hội phát triển ổn định.
Khi nước ta trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung, đất đai
mới chỉ được coi như là hiện vật, việc quản lý và khai thác có hiệu quả các
tiềm năng về đất đai chưa được coi trọng, việc sử dụng khai thác nguồn lực
từ đất chưa mang lại hiệu quả cao, kết quả mang lại từ nguồn lực đất cho
nền kinh tế và xã hội chưa lớn. Kể từ khi Đảng ta thực hiện công cuộc đổi
mới, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường, định hướng
xã hội chủ nghĩa, nhất là từ khi có luật đất đai ra đời, đất đai đã thật sự là
nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của đất nước. Từ đó vai trò đại diện
chủ sở hữu về đất đai của nhà nước không chỉ thể hiện ở việc quản lý, khai
thác, sử dụng như một tư liệu sản xuất mà còn được xác định là một tài sản,
một nguồn lực tài chính vô cùng đặc biệt, không thể thay thế, phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nước.
Đất nước ta đang đứng trước những thử thách của công cuộc hội nhập
trong
quáTrung
trìnhtâm
toàn
tự khẳng định
Số hóa bởi
Họccầu
liệu hoá, chúng ta phải
http://www.lrc-t
nu.edmình,
u.vn/ điều đó


2

đòi hỏi Nhà nước ta phải có một đường lối chính trị ổn định, một nền
kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

vững mạnh, một xã hội văn minh, trong đó việc quản lý tốt tài nguyên đất có
vai trò quan trọng cho sự ổn định và phát triển đó.
Trong thực tiễn cho thấy Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có
tác động rất lớn đến nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội,
nhất là trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường, đất đai không những là
tư liệu sản xuất quan trọng mà còn được xem như là hàng hoá, nguồn lực tài
chính (thể hiện qua việc thế chấp, góp vốn,...), chúng ta đang thực hiện
các giải pháp nhằm thu hút đầu tư (trong đó yếu tố bằng đất đai là vấn đề
quan trọng), ổn định chính trị - xã hội (liên quan đến thu nhập của người
dân, tình hình khiếu kiện, tranh chấp đất đai,...) vì vậy việc quản lý đất đai có
vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển.
Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách về đất đai nhằm cụ thể hoá
quyền sở hữu toàn dân về đất đai, khởi nguồn là luật đất đai năm 1987,
tiếp đó là luật đất đai năm 1993, đã được sửa đổi bổ sung năm 1998,
2003, mới đây nhất là Luật đất đai năm 2013 cùng với hệ thống các văn bản
dưới luật. Những văn bản đó là định hướng quan trọng để nhà nước thực
hiện tốt vai trò quản lý nhà nước về đất đai trong những năm qua.
Mặc dù các quy định, các văn bản phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai đã tương đối đầy đủ, các cơ quan quản lý nhà nước từ
Trung ương đến địa phương đã cụ thể hoá các văn bản về đất đai để
quản lý và khai thác có hiệu quả các tiềm năng từ đất song vấn đề quản
lý và sở hữu đất đai vẫn luôn là nội dung phức tạp. Cùng với xu hướng
phát triển của đất nước, diễn biến quan hệ về đất đai luôn xuất hiện
những vấn đề mới và phức tạp, những quy định về công tác quản lý đất
đai hiện hành mặc dù đã
được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu
cầu đổi mới của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập. Bên cạnh đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

vai trò quản lý của nhà nước về đất đai trên cơ sở các quy định của luật
với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

tình hình thực tế tại mỗi địa phương có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo
sự ổn định để phát triển kinh tế xã hội.
Đối với huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua việc
quản lý và sử dụng đất đai được thực hiện khá tốt, đã đem lại những hiệu
quả rõ nét góp phần quan trọng vào sự phát triển của địa phương. Tuy nhiên
cùng với tình trạng chung của cả nước, đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai
cũng đang có những vấn đề phức tạp mà hiện nay cơ quan quản lý nhà nước
đang phải đối mặt, đang từng bước nghiên cứu, đưa ra các giải pháp phù
hợp để thực hiện nhiệm vụ quản lý. Đó là tình trạng vi phạm luật đất đai, vi
phạm trong quản lý, sử dụng đất còn khá phổ biến, thị trường bất động sản
yếu và khó kiểm soát, vấn đề sử dụng đất lãng phí còn diễn ra ở nhiều nơi,
việc tranh chấp đất đai dẫn đến khiếu kiện có nhiều phức tạp và luôn là vấn
đề nóng bỏng. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai ở một số cơ sở yếu
dẫn đến có nhiều hoạt động vi phạm về đất đai không kiểm soát được.
Xuất phát từ những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai của địa phương, bản thân là người đang công tác trên địa bàn
huyện Võ Nhai, cá nhân tôi mong muốn nghiên cứu các quy định của nhà
nước về vấn đề quản lý đất đai, tình hình thực tế của địa phương, từ đó đề
xuất các giải pháp, biện pháp góp phần quản lý tốt hơn về đất đai trên phạm
vi địa bàn huyện. Chính vì vậy vấn đề “

quản lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” đã được tôi lựa
chọn là đề tài nghiên cứu của Luận văn này.
2. Mục têu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với vấn đề đất đai ở
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất ra một số giải pháp cơ bản
nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

2.2. Mục tiêu cụ thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý và
quản lý nhà nước về đất đai.
- Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn huyện Võ Nhai, nguyên nhân của những tồn tại,
những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai, từ đó đề ra giải
pháp khắc phục.
- Thông qua kết quả thu thập số liệu sơ cấp xác định sự hài lòng của
cán bộ, nhân dân đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện Võ Nhai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò quản lý của nhà nước đối với
lĩnh vực đất đai bao gồm cả công tác quản lý và khai thác tài nguyên đất phục
vụ phát triển kinh tế xã hội tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai tại huyện Võ Nhai tỉnh thái Nguyên, bao gồm hệ thống bộ máy quản lý
nhà nước, việc cụ thể hoá các văn bản Luật và hệ thống văn bản hướng
dẫn vào công tác quản lý nhà nước, những kết quả đạt được, chưa đạt được
từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Võ Nhai.
Về không gian: Nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước đối với đất đai
trong phạm vi huyện Võ Nhai.
Về thời gian: từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Từ nội dung nghiên cứu nêu ra được các vấn đề lý luận về đất đai, các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

nội dung quản lý nhà nước về đất đai, những hạn chế, tồn tại cần khắc
phục.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà
nước về đất đai, từ đó khai thác tốt nguồn lực này phục vụ nhiệm vụ phát
triển kinh tế, an sinh xã hội.
5. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Cụ thể hoá các Luật và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành luật vào
tình hình thực tế của một địa phương. Trên cơ sở kết quả điều tra chỉ ra
được các hạn chế, tồn tại của cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai
và tổ chức thi hành luật, từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể, phù hợp,
đảm bảo
người dân hiểu và chấp hành tốt quy định của pháp luật.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai;
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1. Khái niệm quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục têu đưa hệ
thống đó đến trạng thái cần đạt được. Quản lý là một phạm trù xuất hiện
trước khi có Nhà nước với tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động
chung
được thực hiện ở quy mô lớn. Quản lý được phát sinh từ lao động, không
tách rời với lao động và bản thân quản lý cũng là một loại hoạt động lao
động.
Như vậy, quản lý không phải là sản phẩm của sự phân chia quyền lực,
mà là sản phẩm của sự phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp hoạt
động chung của con người.
Quản lý nhà nước là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà
nước, quản lý nhà nước ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội.
Quản lý nhà nước, hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cả các cơ
quan nhà nước. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và
điều hành được đặc trưng bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện
trên cơ sở và để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ
thống các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xã hội trong
trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước). Quản lý nhà nước cũng
là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối
tượng bị quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà
nước về đất đai, đó là các hoạt động: Nhà nước nắm chắc về tình hình đất
đai, Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch,
kế hoạch, Nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12

nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra về chế độ quản lý, sử dụng đất
đai, Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ đất.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai gắn liền với quyền sở hữu đất đai
và quan hệ đất đai được quy định bởi các Luật và các văn bản dưới luật.
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao
gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về
phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có,...
Bộ Luật Dân sự quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiến hữu,
quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của
pháp luật” Từ khi luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là một tài sản
dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là quyền
sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất
đai, ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao
gồm: quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất
đai. Các quyền năng này được nhà nước thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập
các chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước không trực tiếp
thực hiện các quyền năng này mà thông quan hệ thống các cơ quan nhà
nước do nhà nước thành lập và thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất
theo các quy định và theo sự giám sát của nhà nước.
Các nội dung về thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai tập
trung
vào 4 lĩnh vực cơ bản sau:
Thứ nhất: Nhà nước nắm chắc về tình hình đất đai, tức là nhà nước
biết rõ các thông tn chính xác về số lượng đất đai, chất lượng đất đai, tình
hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ hai: Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại đất đai theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng chung nhất. Nhà nước chiếm hữu toàn bộ quỹ
đất đai nhưng lại không trực tiếp sử dụng mà giao cho các tổ chức, cá nhân
sử dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13

Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra về chế độ quản lý,
sử dụng đất đai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14

Thứ tư: Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ đất (thông
qua
cho thuê đất, thu tiền sử dụng từ đất,...)
1.1.2. Đất đai
1.1.2.1. Khái niệm đất đai
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người. Ðất có hai nghĩa:
đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt
bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
Ðất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập
lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá gốc, động thực vật, khí
hậu, địa hình và thời gian. Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng
chiếm
40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%. Giá trị tài nguyên đất
được đo bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì (độ mầu mỡ thích
hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực).
1.1.2.2. Vai trò, đặc điểm của đất đai
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người,
các sinh vật khác trên trái đất. Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ
một ngành sản xuất nào, con người không thể tến hành sản xuất ra của
cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị
trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của
các yếu tố môi trường nơi có đất. Mặt khác, đất đai không giống các hàng
hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn. Đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15

đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu
hướng tăng lên theo thời gian.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×