Tải bản đầy đủ

Hệ thống tiêu chí nhận diện văn hoá doanh nghiệp vận dụng cho doanh nghiệp việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN



HỆ THỐNG TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN VĂN
HÓA DOANH NGHIỆP - VẬN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 62340102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN MẠNH QUÂN

HÀ NỘI, NĂM 2014


i

LỜI CÁM ƠN


Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô trong
Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Mạnh
Quân, người hướng dẫn khoa học của luận án, đã giúp tôi những quy chuẩn
về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận án
này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những
đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu.
Tác giả

Đỗ Hữu Hải


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Đỗ Hữu Hải


3

MỤC LỤC
LỜI

CÁM

ƠN

.............................................................................................................i LỜI CAM
ĐOAN ......................................................................................................ii MỤC
LỤC

................................................................................................................

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...............................................................................vi
DANH

MỤC

BẢNG

................................................................................................vii DANH MỤC CÁC
HÌNH,

BIỂU

ĐỒ

..................................................................

viii

MỞ

ĐẦU

.................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ................................................................................. 9
1.1. Khái niệm về văn hóa doanh
nghiệp.............................................................9
1.1.1. Khái niệm văn hóa .....................................................................................9
1.1.2. Khái niệm về văn hóa kinh doanh ...........................................................11
1.1.3. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp .......................................................12
1.2. Cách tiếp cận về văn hóa doanh nghiệp .....................................................16
1.3. Các mô hình nghiên cứu điển hình về văn hóa doanh nghiệp..................19
1.3.1. Mô hình ba lớp văn hóa doanh nghiệp của Schein ..................................19
1.3.2. Mô hình văn hóa đa chiều của Hofstede..................................................20
1.3.3. Công trình nghiên cứu văn hóa của Trompenaars ...................................23
1.3.4. Mô hình nghiên cứu của Cameron và Quinn...........................................26
1.3.5. Mô hình DOCS của Denison (Denison Organisatonal Culture Survey) 30
1.3.6. Một số mô hình nghiên cứu khác trên thế giới
........................................36
1.3.7. Các nghiên cứu về têu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp ở
Việt Nam............................................................................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 47
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VĂN HÓA DOANH NGHIỆP THÔNG
QUA CÁC TIÊU CHÍ ............................................................................. 48


4

2.1. Định hướng nghiên cứu của luận án
...........................................................48


5

2.2. Phát triển câu hỏi nghiên
cứu......................................................................66
2.3. Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu..............................................64
2.4. Thiết kế nghiên cứu
......................................................................................66
2.5. Các nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu ...............................70
2.6. Thiết kế bảng hỏi
..........................................................................................72
2.6.1. Xác định các thông tn cần tm và cách thức sử dụng chúng ..................73
2.6.2. Nội dung thang đo lường hệ thống nhận diện VHDN .............................74
2.7. Thiết kế mẫu
.................................................................................................85
2.8. Phương pháp xử lý dữ
liệu...........................................................................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................ 89
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHÍ TRONG NHẬN DIỆN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .... 90
3.1. Giới thiệu
.......................................................................................................90
3.2. Mô tả mẫu
.....................................................................................................90
3.3. Phân tích đánh giá công cụ đo lường
..........................................................94
3.3.1. Hệ số tn cậy Cronbach alpha ..................................................................95
3.3.2. Phân tích nhân tố .....................................................................................97
3.3.3. Phân tích hồi quy ...................................................................................115
3.3.4. Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu
tố cấu thành hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN theo loại hình doanh
nghiệp.........120
3.4. Hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN và thực trạng VHDN ở Việt Nam 122
3.4.1. Hệ thống têu chí nhận diện VHDN .....................................................122
3.3.2. Thực trạng VHDN ở Việt Nam .............................................................129
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................137
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH


6

NGHIỆP Ở VIỆT NAM........................................................................................138
4.1. Khuyến nghị khi ứng dụng hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN ở
Việt Nam
.............................................................................................................138
4.2. Giải pháp phát triển VHDN với yếu tố Tổ chức......................................139


7

4.3. Giải pháp phát triển VHDN với yếu tố Quản lý ......................................143
4.4. Giải pháp phát triển VHDN với yếu tố Lãnh đạo ...................................145
4.5. Tạo lập và thay đổi văn hóa trong các loại hình doanh nghiệp
Việt Nam
.............................................................................................................149
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4......................................................................................156
KẾT LUẬN
............................................................................................................157
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN...............................................................................................................160
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................161
PHỤ LỤC
...............................................................................................................165


8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

AFTA

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

DN

Doanh nghiệp

EU

Liên minh châu Âu

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

NAFTA

Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ

VNPT

Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam

VINACONEX

Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam

VHDN

Văn hóa doanh nghiệp

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

UNESCO

Tổ chức khoa học, giáo dục và văn hóa Liên hợp quốc


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bẩy phương diện chính của văn hóa ........................................................ 23
Bảng 1.2: Cách thức thể hiện 4 mô hình văn hóa doanh nghiệp của Cameron và Quinn
... 27
Bảng 1.3: Bốn phương diện chính của văn hóa doanh nghiệp.................................. 32
Bảng 1.4: Cách thức thể hiện của 4 phương diện chính của văn hóa doanh nghiệp
33
Bảng 2.1: Bảng thống kê các têu chí của một số tác giả.......................................... 50
Bảng 2.2: Hệ thống khía cạnh văn hóa dự kiến nghiên cứu ..................................... 63
Bảng 2.3: Bảng mô tả thang của nhóm têu chí tổ chức ...........................................
75
Bảng 2.4: Bảng mô tả khía cạnh văn hóa của nhóm têu chí Quản lý ...................... 79
Bảng 2.5: Bảng mô tả khía cạnh văn hóa của nhóm têu chí Lãnh đạo .................... 81
Bảng 3.1: Loại hình doanh nghiệp ............................................................................ 91
Bảng 3.2: Các thông tin nhân khẩu của đối tượng hồi đáp .......................................
92
Bảng 3.3: Kiểm định KMO và Bartlett - thang đo yếu tố Tổ chức .................... 98
Bảng 3.4: Phân tích chỉ số Eigenvalues của 37 biến quan sát trong bộ thang đo yếu
tố Tổ chức.................................................................................................................. 99
Bảng 3.5: Rotated Component Matrix – Yếu tố Tổ chức .......................................101
Bảng 3.6: Kiểm định KMO và Bartlett cho yếu tố Quản lý ..............................105
Bảng 3.7: Phân tích chỉ số Eigenvalues của 23 biến quan sát trong bộ thang đo yếu
tố Quản lý ................................................................................................................106
Bảng 3.8: Rotated Component Matrix – Yếu tố Quản lý........................................107
Bảng 3.9: Kiểm định KMO và Bartlet cho yếu tố Lãnh đạo .................................109
Bảng 3.10: Phân tích chỉ số Eigenvalues của 42 biến quan sát trong bộ thang đo yếu
tố Lãnh đạo
..............................................................................................................110
Bảng 3.11: Rotated Component Matrix– Yếu tố Lãnh đạo ....................................112
Bảng 3.12: Hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong bộ thang
đo116
Bảng 3.13: Tổng hợp chỉ số phân tích hồi quy bội bộ thang đo .............................118


vii
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ................................................120


viii

Bảng 3.15: Giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu tố cấu thành hệ thống
têu chí nhận diện VHDN theo loại hình doanh nghiệp. .........................................121
Bảng 3.16: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình mẫu nghiên cứu của các yếu
tố cấu thành hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN theo loại hình doanh nghiệp.
.....122
Bảng 3.17: Tổng hợp hệ thống các tiêu chí nhận diện VHDN ...............................123

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 01: Qui trình thực hiện nghiên cứu .................................................................... 6
Hình 1.1: Mô hình tổng thể đánh giá văn hoá doanh nghiệp của Denison ...............
31
Hình 1.2: Các thành tố, hệ thống của VHDN và vai trò của chúng .......................... 46
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu hệ thống nhận diện VHDN ...................................... 64
Biểu đồ 3.1: Phân loại theo loại hình doanh nghiệp ................................................. 91
Biểu đồ 3.2: Các thông tn nhân khẩu của đối tượng hồi đáp ...................................
93
Biểu đồ 3.3: Sự phân bổ các têu chí vào 3 yếu tố Tổ chức, Quản lý, Lãnh đạo ....114


1

MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu tóm tắt về nghiên cứu
Sự hội nhập kinh tế toàn cầu trong những năm gần đây đã mang lại cho các
doanh nghiệp trong nước nhiều cơ hội và thách thức. Trong bối cảnh cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp Việt Nam cần xây dựng cho mình một
chiến lược tạo sự khác biệt để phát triển bền vững thông qua xây dựng giá trị riêng
mà ưu thế là giá trị bắt nguồn từ con người, từ văn hóa mang đậm đà bản sắc dân
tộc. Thực tế đã cho thấy văn hoá doanh nghiệp đang ngày càng có vai trò quan
trọng trong việc nâng cao vị thế và thương hiệu của doanh nghiệp. Văn hoá doanh
nghiệp đã và đang ngày càng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế và
thương hiệu của doanh nghiệp trên thương trường. Nghiên cứu này tập trung phân
tích sự ảnh hưởng của các nhân tố Tổ chức, Quản lý, Lãnh đạo đối với việc tạo lập
và thay đổi văn hoá của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó xây dựng bộ têu chí
nhận diện văn hoá doanh nghiệp giúp các nhà quản lý xác định dấu hiệu đặc trưng
về văn hoá của doanh nghiệp. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong
nghiên cứu này là: phương pháp hệ thống hoá dụng để tổng kết các lý thuyết về
têu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp; phương pháp nghiên cứu định tính để
khám phá, điều chỉnh và bổ sung các khía cạnh của từng yếu tố cấu thành hệ
thống têu chí nhận diện VHDN; phương pháp nghiên cứu định lượng để đanh giá
độ tn cậy và mức độ phù hợp của các thang đo các yếu tố tổ chức, quản lý, lãnh
đạo đồng thời kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu đã xây dựng được bộ têu chí nhận diện văn hoá doanh nghiệp
gồm 79 biến quan sát thuộc ba nhóm nhân tố Tổ chức, Quản lý, Lãnh đạo; trong
đó, nhân tố Tổ chức gồm 36 biến quan sát, nhân tố Quản lý 17 gồm biến quan
sát, nhân tố Lãnh đạo gồm 26 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra yếu
tố Tổ chức là yếu tố nổi bật nhất trong văn hoá của các doanh nghiệp Việt Nam,
bên cạnh đó, yếu tố Lãnh đạo và Quản lý trong văn hoá doanh nghiệp còn yếu và
chưa thực sự được chú trọng. Cuối cùng nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp
phát triển văn hoá trong các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam.


2

2. Lý do lựa chọn đề tài
Đất nước ta sau hơn 25 năm đổi mới từ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã gặt hái được
nhiều thành công to lớn về phương diện chính trị, ngoại giao, an ninh, kinh tế, văn
hoá và xã hội. Trong những năm tới, nhìn một cách tổng thể tương lai của nền kinh
tế Việt Nam là tốt đẹp với đà tăng trưởng cao và bền vững. Sự phát triển kinh tế
đưa quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta càng trở nên sâu và rộng.
Tham gia vào hệ thống kinh tế toàn cầu, đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt
Nam tham gia vào các “chuỗi giá trị toàn cầu” gồm các doanh nghiệp trên thế giới.
Để có được vị thế trong hệ thống kinh tế thế giới và để duy trì được mối quan hệ
bền vững, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải sở hữu những lợi thế nhất định và
thể hiện những đóng góp tích cực cho “chuỗi”. Những nguyên tắc kinh doanh và
các phương pháp quản lý doanh nghiệp truyền thống, phổ biến khó có thể giúp
các doanh nghiệp nước ta tạo ra lợi thế cạnh tranh. Với quan điểm “kinh tế thị
trường toàn cầu hoá là một hệ thống kinh tế - xã hội – đa văn hoá” [13], các nhân
tố đặc trưng về văn hoá, xã hội của một quốc gia, một doanh nghiệp đã, đang và sẽ
trở thành nguồn tài nguyên quý giá cho mục đích tạo lợi thế cạnh tranh trong kỷ
nguyên toàn cầu hoá hiện nay.
Trước những cơ hội và thách thức mà nền kinh tế toàn cầu mang lại, các nhà
quản lý đã có những động thái và xu thế thay đổi nhất định, khoảng cách giữa lý
thuyết và thực hành quản lý được thu hẹp. Các mô hình quản lý, các chiến lược
kinh doanh được ứng dụng vào những vấn đề rất đơn giản và gần gũi với cuộc
sống. Để tạo ra lợi thế cạnh tranh quốc gia, khẳng định vị trí của Việt Nam trên
trường quốc tế, đồng thời tạo ra chuỗi giá trị toàn cầu, một trong điều kiện cần và
đủ chính là sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp thông qua việc xây dựng
giá trị riêng mà ưu thế là giá trị bắt nguồn từ con người, từ văn hóa mang đậm đà
bản sắc dân tộc. Mặt khác xuất phát từ nhu cầu phục vụ đối tượng quyết định
đến sự tồn tại của doanh nghiệp – đó là con người, văn hoá nói chung và văn hoá
doanh nghiệp nói riêng ngày càng trở nên quan trọng, thực tế đã chứng minh
rằng văn hoá doanh


3

nghiệp mạnh sẽ là nền tảng cho việc nâng cao vị thế, thương hiệu của doanh
nghiệp trên thương trường và là yếu tố thu hút những lao động có tâm huyết gắn
bó với doanh nghiệp.
Từ lâu, con người đã ý thức rất rõ về vai trò quan trọng của văn hoá đối với
cuộc sống. Văn hoá ra đời gắn liền với sự xuất hiện của nhân loại, vừa là mục têu
vừa là động lực vào sự phát triển xã hội. Văn hoá ngày càng thấm sâu vào mọi mặt
cuộc sống, kim chỉ nam cho hoạt động sáng tạo của con người. Bước sang kỷ
nguyên toàn cầu hoá, văn hoá được các doanh nghiệp ở các quốc gia sử dụng như
một nguồn lực và giá trị trong các hoạt động của mình. Tại Việt Nam, hiện nay có
nhiều doanh nghiệp tiến hành xây dựng và phát triển mô hình văn hoá
doanh nghiệp. Dựa trên đặc điểm, thế mạnh của từng ngành, lĩnh vực kinh doanh,
các doanh nghiệp xây dựng những nét văn hoá riêng cho mình. Thành quả của họ
đã được cộng đồng và xã hội chấp nhận tuyên dương. Tuy nhiên, với xuất phát
điểm từ một nền kinh tế phần lớn là nông nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi
sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại, chúng ta không thể tránh khỏi ảnh hưởng
của sự trì trệ, tác phong tuỳ tện, tư duy lạc hậu khiến cho hiệu quả mang lại từ
quá trình xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp chưa cao.
Mặc dù vấn đề văn hoá trong quản lý và quản trị doanh nghiệp đã được
quan tâm nghiên cứu từ lâu, tuy nhiên, vẫn còn thiếu vắng một nền tảng lý luận
vững chắc và các phương pháp thực hành hữu hiệu đối với các người quản lý ở cấp
vĩ mô và doanh nghiệp. Nhận thức về văn hoá trong quản lý doanh nghiệp còn mơ
hồ, lẫn lộn làm cho quá trình xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp ở các
doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Điều đó không có nghĩa các doanh nghiệp Việt
Nam chưa hề ý thức được về giá trị của nhân tố văn hoá, hay trong các doanh
nghiệp Việt Nam, văn hoá doanh nghiệp chưa hiện diện hoặc hình thành. Trái lại,
các yếu tố về văn hoá luôn thể hiện rất đậm nét trong các sản phẩm và hoạt động
của các doanh nghiệp Việt Nam. Khó khăn chính là ở việc còn thiếu một cách
thức nhận diện, đánh giá hợp lý có thể giúp chỉ ra những đặc điểm từ góc độ quản
lý về văn hoá doanh nghiệp của một tổ chức và có thể phục vụ cho việc xây dựng
và phát huy các


4

yếu tố văn hoá như một thế mạnh của tổ chức thông qua các biện pháp quản
lý doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, do văn hoá doanh nghiệp là lĩnh vực khoa
học mới có phạm vi rất rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau và còn chưa
thống nhất về nhiều vấn đề lý luận, nghiên cứu giới hạn phạm vi ở việc nghiên cứu
xây dựng hệ thống tiêu chí để xác minh những dấu hiệu đặc trưng về văn hoá
doanh nghiệp của một doanh nghiệp, tổ chức; từ đó giúp người quản lý trong việc
tạo lập và thay đổi văn hóa doanh nghiệp ở tổ chức của mình... Vì lý do đó nghiên
cứu sinh đã chọn “Hệ thống tiêu chí nhận diện văn hoá doanh nghiệp - Vận dụng
cho doanh nghiệp Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu được lựa chọn với mong muốn cung cấp một căn cứ về lý luận
cần thiết là cơ sở cho việc làm sáng tỏ nhận thức thống nhất về hệ thống têu chí
nhận diện văn hoá doanh nghiệp và quan trọng hơn, làm cơ sở cho việc nghiên
cứu, đánh giá về phương pháp và kết quả xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở các tổ
chức, doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua những kết quả phân tích tài liệu và
quan sát thực tế, tác giả tn tưởng rằng việc nghiên cứu đề tài trên là cần thiết và
kết quả nghiên cứu của luận án sẽ có những đóng góp thiết thực.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục têu của luận án trên cơ sở tổng hợp những công trình nghiên cứu lý
thuyết và thực tễn là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến tiêu chí nhận diện VHDN.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN trong các doanh nghiệp Việt
Nam.
- Kiểm chứng hệ thống tiêu chí nhận diện VHDN tại các doanh nghiệp Việt
Nam, đưa ra bộ têu chí nhận diện VHDN. Đây là giá trị lý luận mà luận án đóng góp.
Luận án cũng kỳ vọng sẽ đưa ra những đề xuất trong việc sử dụng hệ thống
têu chí văn hóa như một căn cứ, định hướng đối với các nhà quản lý trong các
doanh nghiệp Việt Nam trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh bằng bản sắc văn
hóa riêng (thương hiệu cá nhân) mang đậm bản sắc dân tộc (thương hiệu quốc
gia). Đây chính là giá trị thực tễn mà luận án có thể đóng góp.


5

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống têu chí nhận diện văn
hóa trong doanh nghiệp. Về bản chất, việc nghiên cứu hệ thống này là nghiên cứu
các nhân tố thuộc các yếu tố về quản lý, tổ chức và lãnh đạo tác động đến văn hóa
trong doanh nghiệp thông qua các têu chí nhận diện VHDN.
Về phạm vi không gian và thời gian: Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành
trong khoảng thời gian từ 6/2012 đến hết tháng 11/2012 và thực hiện chủ yếu ở 5
thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Hình 01 trình bày qui trình thực hiện nghiên cứu. Theo đó, nghiên cứu sử
dụng chủ yếu các phương pháp:
- Phương pháp hệ thống hóa, tổng quát hóa, phân tích, tổng hợp, so
sánh, đối chứng với thực tễn và tư duy hệ thống được sử dụng để tổng kết các lý
thuyết về têu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp (chương 1); xây dựng bộ têu
chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp và vận dụng bộ têu chí ấy ở Việt Nam
(chương 3 và chương 4).
- Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng
vấn chuyên gia với sự tham gia của một nhóm giảng viên chuyên ngành quản trị
kinh doanh của Đại học Kinh tế Quốc dân và phỏng vấn sâu một nhóm nhân viên,
quản lý, lãnh đạo đang làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam để khám phá,
điều chỉnh và bổ sung các khía cạnh của từng yếu tố cấu thành hệ thống têu chí
nhận diện VHDN (chương 2).
- Phương pháp nghiên cứu định lượng (chương 2 và chương 3) được
thực hiện nhằm khẳng định các yếu tố cũng như các giá trị, độ tn cậy và mức
độ phù hợp của các thang đo các yếu tố tổ chức, quản lý, lãnh đạo; kiểm định mô
hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.


6

Vấn đề nghiên cứu
Hệ thống tiêu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp – Vận dụng cho
doanh nghiệp Việt Nam

Cơ sở khoa học của nghiên cứu
- Mô hình của Denison
- Mô hình nghiên cứu của Cameron và Quin
- Mô hình ba lớp văn hóa doanh nghiệp của
Schein

-

Xây dựng mô hình nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Từ câu hỏi nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu
Kiểm định mô hình nghiên cứu
(Nghiên cứu định lượng)
- Đánh giá sơ bộ thang đo (Cronbach alpha và EFA)
- Phân tích các nhân tố khám phá (EFA)
- Kiểm định ANOVA

Một số nghiên cứu của các tác
giả trong nước và nước ngoài

Đề xuất các giải pháp phát
triển văn hóa doanh
nghiệp ở Việt Nam
- Giải pháp về Tổ chức
- Giải pháp về Lãnh đạo
- Giải pháp về Quản lý

Cơ sở thực tiễn hoạch định giải pháp
- Thực trạng văn hóa doanh nghiệp VN, nhận diện
VHDN, đề ra bộ tiêu chí nhận diện VHDN
Hình 01: Qui trình thực hiện nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện qua các giai đoạn:
+ Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và kỹ thuật phỏng vấn các
nhân viên với nhiều công việc, vị trí khác nhau và hiện đang làm việc toàn thời gian
tại các doanh nghiệp Việt Nam. Kích thước mẫu n = 1000 được chọn theo phương
pháp lấy mẫu thuận tện.
+ Đánh giá sơ bộ độ tn cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tn cậy
Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
thông qua phần mềm xử lý SPSS 18, nhằm đánh giá độ tn cậy của các thang đo,
qua đó loại bỏ các biến quan sát không giải thích cho khái niệm nghiên cứu (không


đạt độ tn cậy) đồng thời tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân
tố (thành phần đo lường) phù hợp, làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên
cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tếp theo.
+ Phương pháp kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định sự khác biệt
giữa giá trị trung bình mẫu với trị số trung bình của thang đo (=3) của các yếu tố
cấu thành hệ thống têu chí nhận diện VHDN theo các loại hình doanh nghiệp.
6. Những đóng góp và tính mới của luận án
 Về phương diện lý thuyết:

Một là, nghiên cứu là một sự tổng kết, phân tích và đánh giá các lý thuyết,
các kết quả nghiên cứu về tiêu chí nhận diện văn hóa doanh nghiệp trên thế giới và
ở Việt Nam. Vì vậy, kết quả của nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất định vào
việc hệ thống hóa và phát triển các lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp. Góp phần
làm rõ khái niệm về VHDN, nhằm thống nhất về mặt lý luận, nhận thức đối với một
phạm trù mới trong khoa học quản lý đối với các nhà quản lý và thực hành ở Việt
Nam.
Hai là, nghiên cứu đã góp phần phát triển hệ thống thang đo các yếu tố Tổ
chức, Quản lý, Lãnh đạo trong việc xây dựng bộ têu chí nhận diện văn hóa doanh
nghiệp tại Việt Nam.
Ba là, nghiên cứu là một thể nghiệm về sự kết hợp giữa nghiên cứu hàn lâm
với nghiên cứu ứng dụng. Đó là xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu và
thang đo các yếu tố. Phát triển thêm một bước về mặt phương pháp luận và công
cụ nghiên cứu, khảo sát về một lĩnh vực rất được quan tâm nhưng hầu như chưa
được nghiên cứu.
Luận án được nghiên cứu lần đầu tên nhằm cung cấp một phân tích
học thuật về văn hoá doanh nghiệp để từ đó rút ra hệ thống tiêu chí nhận diện văn
hóa trong doanh nghiệp. Từ đây, tác giả mong muốn hệ thống này sẽ đóng góp vào
việc xây dựng văn hóa ở các doanh nghiệp Việt Nam.
 Về phương diện thực tiễn:

Một là, kết quả của nghiên cứu giúp cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản
trị chiến lược có cách nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về một phương thức tếp cận
và đo


lường các yếu tố tạo nên văn hóa cho doanh nghiệp của mình. Đồng thời nhận
diện các têu chí chính xây dựng văn hóa doanh nghiệp và tạo lợi thế cạnh tranh
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Hai là, nghiên cứu này đề xuất một hệ thống têu chí có thể sử dụng làm
chuẩn mực cho việc nghiên cứu, đánh giá, xây dựng và phát triển VHDN cho các
DNVN. Đây cũng là một thể nghiệm vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên
cứu, từ những phương pháp truyền thống như: khái quát hóa, hệ thống hóa, phân
tích, tổng hợp và tư duy hệ thống, vv., đến các phương pháp hiện đại sử dụng kỹ
thuật định lượng như điều tra phỏng vấn, phân tích Cronbach alpha, phân tích
nhân tố khám phá EFA, kiểm định ANOVA. Mỗi phương pháp được vận dụng phù
hợp theo từng nội dung nghiên cứu. Vì vậy, hy vọng nghiên cứu này sẽ là nguồn tài
liệu tham khảo về phương pháp luận, về thiết kế nghiên cứu, thang đo, mô hình
nghiên cứu và xử lý dữ liệu nghiên cứu cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học
viên và sinh viên trong lĩnh vực quản trị nói chung.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
được kết cấu bốn chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tiêu chí nhận diện Văn hóa doanh
nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp thông qua các
têu chí
Chương 3: Kết quả nghiên cứu các têu chí trong nhận diện VHDN của
doanh nghiệp Việt Nam
Chương 4: Đề xuất các giải pháp phát triển Văn hóa doanh nghiệp ở Việt
Nam


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TIÊU CHÍ
NHẬN DIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là khái niệm đa nghĩa bởi góc nhìn và cách tếp cận khác nhau trên
nhiều lĩnh vực. Do đó, khi nghiên cứu một vấn đề có liên quan đến văn hóa, người
ta thường phải hiểu rõ nghĩa của thuật ngữ này.
Theo các nhà nghiên cứu văn hóa ở phương Tây, khái niệm văn hóa có
nguồn gốc từ tếng Latinh nghĩa là Culture. Dần dần, khái niệm văn hóa được sử
dụng ngày càng phổ biến để chỉ trình độ học vấn, học thức, phép lịch sự. Rồi do
nhu cầu phản ánh các hoạt động xã hội, khái niệm văn hóa được mở rộng trên
nhiều lĩnh vực của đời sống.
Trong quan niệm mácxít, văn hóa là những vấn đề biến đổi của bản thân con
người, là yếu tố làm hình thành nên lịch sử của con người. Văn hóa gắn liền với sản
xuất xã hội. Theo nghĩa đó, văn hóa là một hình thái ý thức xã hội gắn liền với các
hoạt động nhiều mặt của con người. Nguồn gốc của mọi hiện tượng, mọi quan hệ
văn hóa đều gắn với các hoạt động sống của con người. Văn hóa được biểu thị như
phương thức hoạt động của con người, bao chứa toàn bộ các sản phẩm vật chất
và tinh thần của con người cũng như năng lực phát triển của chính bản thân con
người.
Trong bài phát biểu tại lễ phát động Thập kỷ quốc tế phát triển văn hóa
(1988 – 1997) của UNESCO ở Pari năm 1988, ông Federico Mayor Zaragoza, Tổng
Giám đốc UNESCO khi đó, đã khẳng định: “Văn hóa đã phản ánh cuộc sống đã
diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ
nó đã cấu thành nên hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà
dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” [13, tr 26].
Trong lĩnh vực khoa học, “văn hoá” luôn là một chủ đề nghiên cứu của nhiều
ngành, nghề, đối tượng, chuyên môn khác nhau. Từ đó, có rất nhiều định nghĩa
khác nhau về văn hóa, phản ánh cách nhìn và cách tếp cận đa dạng và phong
phú từ nhiều góc độ.


Các định nghĩa có thể được phân chia theo tính chất thành các nhóm khác
nhau, như: (a) Các định nghĩa mang tính miêu tả: chú trọng đến những gì được bao
hàm trong nghĩa văn hoá, văn minh; (b) Các định nghĩa chú trọng yếu tố lịch sử:
nhấn mạnh các quá trình kế thừa xã hội, truyền thống và tính ổn định; (c) Các định
nghĩa dựa vào chuẩn mực: nhấn mạnh đến các quan niệm về giá trị; (d) Các định
nghĩa thể hiện đặc điểm tâm lý học: nhấn mạnh vào quá trình thích nghi với môi
trường, quá trình học hỏi, hình thành thói quen, lối ứng xử của con người; (e) Các
định nghĩa nghiên cứu về cấu trúc: chú trọng khía cạnh tổ chức cấu trúc của văn
hóa; (f) Các định nghĩa căn cứ vào nguồn gốc: định nghĩa văn hóa từ góc độ xuất xứ
của nó. Văn hoá theo cách tếp cận của UNESCO là “tổng thể sống động các hoạt
động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại. Qua nhiều thế kỷ, các hoạt động
sáng tạo ấy đã hình thành một hệ thống giá trị, các truyền thống và các thị hiếu những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”. “Văn hóa nên được đề cập
đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc
cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn
học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền
thống và đức tin” [13, tr 27].
Có thể rút ra một số kết luận sau về “văn hoá”:
+ Văn hoá là một phạm trù có vai trò quan trọng và tác động rất lớn đến mọi
lĩnh vực của đời sống con người. Chính vì vậy, nó luôn là đối tượng được con người
nghiên cứu và việc nghiên cứu vai trò và biện pháp gây ảnh hưởng của nó đến hành
vi và sự phát triển của con người có ý nghĩa rất lớn trong việc cải thiện cuộc sống
con người;
Được tếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, các định nghĩa về khái niệm “văn
hoá” vẫn còn thiếu thống nhất. Điều đó phản ánh tính chất bao trùm, đa dạng
và biến hoá của “văn hoá”;
+ Tuy nhiên, dù cách nhìn có khác nhau đến đâu, vẫn có thể nhận thấy rằng:
văn hoá luôn được thể hiện và có thể nhận diện thông qua những dấu hiệu rất đặc
trưng - biểu trưng về bản sắc văn hoá - nhất định.


Như vậy, theo nghĩa rộng, “Văn hóa được hiểu là toàn bộ những giá trị vật
chất và tnh thần của hoạt động của con người trong các quan hệ với môi
trường


thiên nhiên và môi trường xã hội được lưu giữ, truyền thụ, tếp biến từ thế hệ này
sang thế hệ khác nhằm duy trì và phát triển cuộc sống của cộng đồng, hướng đến
cái đúng, cái tốt, cái đẹp. Từ những hoạt động của con người trong các mối
quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội đã hình
thành nên một lối sống, một cách thức ứng xử, một thái độ... của con người đối
với vũ trụ và đối với nhau, được biểu hiện thành những giá trị, những hệ thống
chuẩn mực xã hội, những quan niệm và những biểu tượng hay hệ tư tưởng và triết
lý sống”. Bản chất của văn hóa là tính người và tính xã hội, văn hóa là sự thể hiện
trình độ phát triển hướng đến những giá trị chân, thiện, mỹ của con người.
1.1.2. Khái niệm về văn hóa kinh doanh
Trên thế giới hiện nay tồn tại rất nhiều khái niệm về văn hóa kinh doanh. Có
thể phân loại thành hai cách hiểu về văn hóa kinh doanh như sau:
Cách hiểu thứ nhất: coi doanh nghiệp là chủ thể chính của hoạt động kinh doanh
vì mọi hoạt động kinh doanh của xã hội đều tập trung ở doanh nghiệp cho nên họ
đồng nhất văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp. Vì vậy, Edgar H. Schein,
một chuyên gia nghiên cứu các tổ chức, đưa ra định nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp
là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học
được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi
trường xung quanh” [12, tr 259]. Và, Georges de Saite Marie, chuyên gia người
Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đưa ra định nghĩa như sau: “Văn hóa doanh
nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm
kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh
nghiệp” [12, tr
259]. Hoặc, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO – Internatonal Labour Oraganizaton) lại
coi “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói
quen, truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất
đối với một tổ chức đã biết” [12, tr 259].
Cách hiểu như trên là hiểu theo nghĩa hẹp. Trên thực tế, kinh doanh
không chỉ là những hoạt động diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp mà còn liên quan
đến các đối tượng hữu quan khác trong xã hội. Vì vậy, khái niệm văn hóa kinh
doanh không thể đồng nhất với khái niệm văn hóa doanh nghiệp.


Cách hiểu thứ hai: coi kinh doanh là một hoạt động có liên quan đến mọi
thành viên trong xã hội nên văn hóa doanh nghiệp chỉ là một bộ phận trong văn
hóa kinh doanh của các dân tộc.
Trong luận án Tiến sĩ Kinh tế năm 2004, khi đưa ra định nghĩa về văn hóa
kinh doanh, TS. Nguyễn Hoàng Ánh cho rằng: “Văn hóa kinh doanh là sự thể hiện
phong cách kinh doanh của một dân tộc. Nó bao gồm các nhân tố rút ra từ văn hóa
dân tộc, được các thành viên trong xã hội vận dụng vào trong hoạt động kinh
doanh của mình và cả những giá trị, triết lý… mà các thành viên này tạo ra
trong quá trình kinh doanh” [10, tr 54]. Định nghĩa này đề cập đến văn hóa kinh
doanh cả theo nghĩa rộng lẫn nghĩa hẹp. Tuy nhiên, tác giả cho rằng văn hóa kinh
doanh không phải của riêng chủ thể kinh doanh tạo ra mà do cả các thành viên
trong xã hội là chưa thực sự hợp lý bởi các chủ thể kinh doanh vẫn là những người
có vai trò chính trong việc tạo dựng văn hóa kinh doanh của cơ sở kinh doanh của
mình.
Tổng hợp lại những khái niệm của văn hóa kinh doanh, thì theo nghĩa rộng,
văn hóa kinh doanh là một bộ phận cấu thành nền văn hóa chung của một dân tộc,
phản ánh hoạt động kinh doanh mà mức độ gắn kết giữa cái lợi với những giá trị
chân, thiện, mỹ của con người trong từng giai đoạn lịch sử.
Theo nghĩa hẹp, văn hóa kinh doanh thể hiện sự gắn kết cái lợi với những
giá trị chân, thiện, mỹ để tạo ra bản sắc kinh doanh nhằm đạt đến sự phát triển
bền vững của các chủ thể kinh doanh.
1.1.3. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp hay văn hóa công ty là một khái niệm được biết với
các cái tên khác như Văn hóa tổ chức (organizatonal culture) hay Văn hóa kinh
doanh (Business culture). Là một lĩnh vực mới được nghiên cứu trong vài thập kỷ
qua, các định nghĩa về khái niệm này còn rất khác nhau phản ánh sự mới mẻ của
vấn đề, tnh trạng chưa thống nhất về cách tiếp cận, mối quan tâm, phạm vi ảnh
hưởng và vận dụng ngày càng rộng của những khái niệm này. Mặc dù thuật ngữ
“văn hóa doanh nghiệp” xuất hiện khá muộn, nhưng khái niệm này đã được vận


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×