Tải bản đầy đủ

Công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp viễn thông di động việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐINH THỊ KIM XUYẾN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH


HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

ĐINH THỊ KIM XUYẾN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS NGUYỄN ĐÌNH ĐỖ
2. PGS.TS NGUYỄN THỊ LỜI

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Đinh Thị Kim Xuyến


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ
THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ ................. 25
1.1.

BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH.......... 25

1.1.1. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí và giá thành .......................................... 25
1.1.2. Sự ra đời và phát triển kế toán quản trị ............................................................. 35
1.2.

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ NHU CẦU THÔNG TIN CHO QUẢN TRỊ DOANH
NGHIỆP .................................................................................... 37

1.2.1. Các chức năng quản trị doanh nghiệp................................................................ 37
1.2.2. Nhu cầu thông tin chi phí và giá thành cho quản trị DN ................................... 39
1.2.3. Vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp ............................................... 41
1.3.

LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ .................................... 42

1.3.1. Phân loại chi phí và giá thành trong kế toán quản trị ........................................ 42
1.3.2. Xác định giá phí sản phẩm, dịch vụ................................................................... 53
1.3.3. Dự toán chi phí kinh doanh ............................................................................... 58
1.3.4. Mô hình kế toán trách nhiệm ............................................................................. 59
1.4.

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ........ 62

1.4.1. Kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp ở Mỹ, Australia
và Nhật Bản ....................................................................................................... 62
1.4.2. Kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp ở Anh ............... 68
1.4.3. Kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp ở Trung Quốc... 71
1.4.4. Bài học kinh nghiệm để hoàn thiện KTQT chi phí và giá thành trong các DN
viễn thông di động Việt Nam ............................................................................ 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................ 77


Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
TẠI

CÁC

DOANH

NGHIỆP

VIỄN

THÔNG

DI

ĐỘNG

VIỆT

NAM

....................................................................................................... 78
2.1.

VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TRONG NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM ........................................................................................................ 78

2.2.

CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC KINH DOANH CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM ........ 81

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển thị trường thông tin di động tại Việt Nam.. 81
2.2.2. Tình hình phát triển mạng lưới và dịch vụ di động hiện nay ............................ 84
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí và giá thành trong các
doanh nghiệp viễn thông di động Việt Nam ......................................................
84
2.2.4. Đặc điểm bộ máy kế toán ................................................................................ 106
2.3.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM ......... 107

2.3.1. Thực trạng thu thập thông tin chi phí .............................................................. 107
2.3.2. Thực trạng phân loại chi phí ............................................................................ 108
2.3.3. Đối tượng hạch toán chi phí ............................................................................ 114
2.3.4. Đối tượng tính giá thành .................................................................................. 115
2.3.5. Thực trạng lập báo cáo kế toán quản trị chi phí và giá thành .......................... 123
2.3.6. Thực trạng kế toán trách nhiệm ....................................................................... 124
2.3.7. Thực trạng xây dựng định mức chi phí và lập dự toán.................................... 125
2.4.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG DI ĐỘNG......... 127

2.4.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 127
2.4.2. Tồn tại .............................................................................................................. 128
2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................................... 130
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................... 131


Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ
GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT
NAM................................................................... 132
3.1.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI .............................................................................. 132

3.2.

CÁC YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
............................................................................... 135

3.3.

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ VÀ GIÁ
THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VIỆT NAM
......................................................................................... 137

3.3.1. Hoàn thiện đối tượng hạch toán chi phí theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp .
137
3.3.2. Hoàn thiện phân loại chi phí theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp ..................
137
3.3.3. Hoàn thiện phương pháp tính giá thành theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
141
3.3.4. Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm .......................................................... 142
3.3.5. Xây dựng định mức chi phí, hoàn thiện việc lập dự toán, phân tích chênh lệch,
hoàn thiện báo cáo bộ phận và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định .....
149
3.4.

ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN............................................................................... 160

3.4.1. Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước ........................................................... 160
3.4.2. Về phía các doanh nghiệp viễn thông di động................................................. 161
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 162
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ
LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2G

2nd Geueration (Thế hệ thứ hai)

2G

2nd Geueration (Thế hệ thứ hai)

3G

3rd Geueration (Thế hệ thứ ba)

3G

3rd Geueration (Thế hệ thứ ba)

ABC

Activity –Based Costing (phân bổ chi phí theo hoạt động)

AH

Số giờ máy (hoặc số giờ lao động) thực tế (Actual Hours)

AP

Đơn giá thực tế của vật liệu (Actual Price)

AQ

Khối lượng vật liệu sử dụng thực tế (Actual Quantity)

AR

Đơn giá nhân công thực tế (Actual Rate)
Tỷ lệ phân bổ biến phí sản xuất chung thực tế (Actual

AVOR

Variable Overhead Rate)

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCVT

Bưu chính viễn thông

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội BHYT

Bảo hiểm y tế
Bp

Biến phí

BTC

Bộ Tài Chính

BTS

Trạm thu phát (Base Station)

BTT&TT

Bộ Thông tin truyền thông

CDMA

Tiêu chuẩn di động CDMA

CNSX

Công nhân sản xuất

CNTT

Công nghệ thông tin CP>

Chi phí và giá thành CPNCTT

Chi phí

nhân công trực tiếp
CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPSX

Chi phí sản xuất

CPSXC

Chi phí sản xuất chung


CSHT

Cơ sở hạ tầng

CVP

Chi phí – sản lượng – lợi nhuận

DAXD

Dự án xây dựng ĐHKTQD

Đại học Kinh tế quốc dân DN
Doanh nghiệp
DNVTDĐ

DN viễn thông di động

Đp

Định phí

DT

Doanh thu

ĐTVT

Điện tử viễn thông

EAV

Economic value added (Giá trị gia tăng)

EVN Mobile

Di động điện lực

F

Chênh lệch có lợi (Favorable)

FPT

Tập đoàn FPT

GPRS

Tiêu chuẩn di động GPRS GSM

Tiêu chuẩn di động Châu Âu HLR
Hệ thống điều khiển
HTMobile

Di động Hà Nội (Hà Nội Telecom)

IN

Hệ thống thông minh

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

KTCP

Kế toán chi phí KTQT

Kế toán quản trị
KTQTCP

Kế toán quản trị chi phí KTTC

Kế toán tài chính KTTKTC
thống kê tài chính KTTN

Kế toán
Kế toán

trách nhiệm
L/C

Thư tín dụng

L/G

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

LEV

Chênh lệch hiệu quả lao động (Labour Eficiency Variance)

LRV

Chênh lệch đơn giá nhân công (Labour Rate Variance)


Tổng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp (Labour
LV

Variance)

MMS

Tin nhắn đa phương tiện (Multimedia Messages)

MPV

Chênh lệch giá vật liệu (Material Price Variance)

MSC

Hệ thống tập trung thuê bao
Chênh lệch lượng vật liệu tiêu hao (Material Usage

MUV

Variance)

MV

Tổng chênh lệch chi phí vật liệu (Material Variance)



Nghị định

NVL

Nguyên vật liệu

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

RI

Residual Income (Lợi nhuận còn lại)

ROI

Return on Investment (Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư)

Saigon Postel

Công ty Bưu chính viễn thông Sài Gòn
Số giờ lao động theo định mức cho số lượng sản phẩm sản

SH

xuất thực tế (Standard Hours)

SMS

Tin nhắn (Short Messages)

SP

Đơn giá định mức vật liệu (Standard Price)
Khối lượng vật liệu theo định mức cho số lượng sản phẩm

SQ

sản xuất thực tế (Standard Quantity)

SR

Đơn giá nhân công định mức (Standard Rate)
Tỷ lệ phân bổ biến phí sản xuất chung định mức (Standard

SVOR

Variable Overhead Rate)

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TCP

Tổng chi phí TCT

Tổng công ty TSCĐ

Tài

sản cố định
TT&TT

Thông tin và Truyền thông

U

Chênh lệch bất lợi (Unfavorable)


USD

Đô la Mỹ

VAS

Dịch vụ giá trị gia tăng

Viettel

Tập đoàn viễn thông quân đội

Vinaphone

Công ty dịch vụ viễn thông

VMS

Công ty Thông tin di động

VNPT

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Chênh lệch hiệu quả biến phí sản xuất chung (Variable

VOEV
VOSV
VOV

Overhead Eficiency Variance)
Chênh lệch lượng biến phí sản xuất chung

(Variable

Overhead Spending Variance)
Tổng chênh lệch biến phí sản xuất chung (Variable
Overhead Variance)

VT

Viễn thông

VTC

Tổng công ty truyền thông và đa phương tiện VTC

VTCĐMĐ

Viễn thông cố định mặt đất

VTCĐVT

Viễn thông cố định vệ tinh

VTDĐMĐ

Viễn thông di động mặt đất

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XN

Xí nghiệp

XNK

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.

So sánh kế toán tài chính với kế toán quản trị .......................................... 27

Bảng 1.2.

Thông tin phù hợp với từng tình huống ra quyết định .............................. 40

Bảng 1.3.

Tình hình sử dụng các phương pháp tính giá thành trong các doanh
nghiệp Nhật Bản, Mỹ và Australia ........................................................... 62

Bảng 1.4.

Các phương pháp hạch toán CP trong các DN Nhật Bản, Mỹ và
Australia .................................................................................................... 63

Bảng 1.5.

Các phương pháp hạch toán chi phí trong các DN Nhật Bản và
Australia .................................................................................................... 63

Bảng 1.6.
64

Các phương pháp phân bổ CPSX chung trong các DN Nhật Bản, Mỹ..........

Bảng 1.7.

Tiêu thức phân bổ CPSX chung trong các DN Nhật Bản, Mỹ và
Australia .................................................................................................... 64

Bảng 1.8.

Thứ tự quan trọng của thông tin kế toán đối với các chức năng quản trị
trong các DN Nhật Bản và Australia ........................................................ 67

Bảng 1.9.

Thứ tự quan trọng của thông tin chi phí chuẩn trong các DN Nhật Bản
và Australia ............................................................................................... 67

Bảng 1.10. Tình hình lập dự toán trong các DN Nhật Bản và Australia .................... 68
Bảng 1.11. Tần suất lập dự toán trong các DN Nhật Bản và Australia ...................... 68
Bảng 1.12. Tầm quan trọng của các nhiệm vụ KTQT chi phí trong các doanh
nghiệp Anh giai đoạn trước năm 1990 ..................................................... 69
Bảng 1.13. Tầm quan trọng của các nhiệm vụ KTQT chi phí trong các doanh
nghiệp Anh giai đoạn sau năm 1990 ........................................................ 70
Bảng 1.14. Tầm quan trọng của các công cụ/kỹ thuật của KTQT chi phí trong các
DN Anh ..................................................................................................... 70
Bảng 1.15. Thực trạng KTQT chi phí trong các doanh nghiệp Trung Quốc ............. 75
Bảng 2.1.

Những dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng ................... 87

Bảng 2.2.

Kết quả khảo sát về đối tượng hạch toán chi phí .................................... 114

Bảng 2.3.

Kết quả trả lời câu hỏi 16 ........................................................................ 116

Bảng 2.4.

Bảng tính giá thành một phút gọi nửa mạng ........................................... 121


Bảng 2.5.

Giá thành 1 phút gọi ................................................................................ 122

Bảng 2.6.

Kết quả trả lời câu hỏi 20 ........................................................................ 122

Bảng 2.7.

Các bộ phận tham gia xây dựng định mức chi phí.................................. 125

Bảng 2.8.

Các loại dự toán được lập tại các doanh nghiệp viễn thông di động ...... 126

Bảng 2.9.

Phiếu tính giá thành dịch vụ viễn thông theo chi phí biến đổi................ 142

Bảng 2.10. Các loại trung tâm trách nhiệm trong các DN viễn thông di động ......... 143
Bảng 2.11. Trung tâm chi phí trong Công ty thông tin di động ................................ 144
Bảng 2.12. Mô hình kế toán trách nhiệm áp dụng cho Công ty thông tin di động .......
146
Bảng 2.13. Mô hình kế toán trách nhiệm áp dụng cho TCT viễn thông quân đội .... 147
Bảng 2.14. Mô hình kế toán trách nhiệm áp dụng cho Công ty dịch vụ viễn thông . 148
Bảng 2.15. Thành phần tham gia xây dựng định mức chi phí................................... 150
Bảng 2.16. Các loại dự toán được đề xuất lập ở các công ty viễn thông di động ..... 151
Bảng 2.17. Bảng phân tích chênh lệch chi phí .......................................................... 152
Bảng 2.18. Mẫu báo cáo bộ phận áp dụng cho DN viễn thông di động.................... 155
Bảng 2.19. Phương án 1: Giảm chi phí biến đổi dịch vụ thoại ................................. 157
Bảng 2.20. Phương án 2: Tăng chi phí biến đổi dịch vụ thoại .................................. 158


DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa KTCP với KTTC và KTQT ........................................... 26
Sơ đồ 1.2. Quan hệ giữa ba loại kế toán theo Kinney................................................... 28
Sơ đồ 1.3. Các chức năng KTQTCP>..................................................................... 30
Sơ đồ 1.4. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu kỳ lập kế hoạch và kiểm soát ....
39
Sơ đồ 1.5. Mô hình phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) ......................................... 57
Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện cuộc gọi trên mạng thông tin di động..........................
92
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thông tin di động ............... 105
Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thông tin di động ............................ 107
Sơ đồ 3.1. Mô hình phân tích chênh lệch chi phí vật liệu trực tiếp ............................ 152
Sơ đồ 3.2. Mô hình phân tích chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp........................
153
Sơ đồ 3.3. Mô hình phân tích chênh lệch chi phí sản xuất chung biến đổi................. 154

DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1. Tổng chi phí biến đổi .................................................................................. 46
Đồ thị 1.2. Tổng chi phí cố định và chi phí cố định đơn vị .......................................... 47
Đồ thị 1.3. Tổng chi phí hỗn hợp .................................................................................. 48
Đồ thị 1.4. Phân tích chi phí theo phương pháp biểu đồ phân tán ................................
50


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thông tin di động là ngành kinh tế có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nền
kinh tế nước ta. Từ DN đầu tiên được thành lập năm 1993, cho đến nay cả nước
đã có 6 DN kinh doanh trong lĩnh vực thông tin di động. Tính đến tháng 12/2012,
số lượng thuê bao di động ở Việt Nam đã đạt hơn 131,7 triệu thuê bao; nhiều
hơn dân số 90 triệu; tính bình quân 100 người dân có 148,33 máy điện thoại di
động; số thuê bao 3G đạt 15,7 triệu máy. Doanh thu từ dịch vụ viễn thông di
động đạt gần 6,5 tỷ USD tăng gần 20% so với năm trước và chiếm 76,43% doanh
thu dịch vụ viễn thông [7, tr. 52, 62]. Theo lộ trình cam kết khi ra nhập WTO,
đến nay Việt Nam đã mở cửa cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào thị
trường dịch vụ viễn thông. Cam kết này một mặt tạo cơ hội cho viễn thông Việt
Nam theo kịp công nghệ hiện đại của viễn thông thế giới nhưng mặt khác cũng
tạo ra sức ép cạnh tranh đòi hỏi các DN viễn thông Việt Nam phải nâng cao hiệu
quả kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Khả năng cạnh
tranh của các DN viễn thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, giá cả, chất
lượng và thái độ phục vụ để đạt được sự hài lòng của khách hàng là những
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN.
Hiện nay, với xu hướng giảm cước viễn thông liên tục, với nhu cầu đầu tư
mở rộng vùng phủ sóng, nâng cấp thiết bị các DN đang phải chịu sức ép rất lớn
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Với việc cạnh tranh giảm giá cước như
hiện nay, người tiêu dùng và xã hội được sử dụng giá dịch vụ ngày càng rẻ, chất
lượng dịch vụ ngày càng tốt nhưng trong đó cũng tiềm ẩn những thách thức cho
các DN. DN nào đứng vững được sẽ tồn tại và phát triển mạnh mẽ nhưng DN
nào không đứng vững được sẽ phải rút khỏi thị trường. Để có thể cung cấp ra thị
trường các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh, các nhà
quản trị các DN viễn thông cần phải thực hiện tốt các chức năng quản trị DN, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực, động viên, khuyến khích được nhân viên hoạt
động tích cực để đem lại nhiều nhất giá trị gia tăng cho khách hàng. Thực hiện
tốt các chức năng quản trị, các nhà quản trị cần có sự trợ giúp đắc lực của các
thông tin KTQT nói chung và thông tin KTQT chi phí và giá thành nói riêng.


2

Nghiên cứu sự phát triển của KTQT trên thế giới, để hỗ trợ cho quản trị
DN, một số DN ở Mỹ đã thiết lập và sử dụng thông tin KTQT từ những năm cuối
của thế kỷ XIX. Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, các DN Nhật Bản đã phục hồi
và phát triển mạnh mẽ nhờ có sự hỗ trợ tích cực từ hệ thống KTQT do các giáo
sư của Đại học Kobe thiết lập [18].
Ở nước ta, KTQT nói chung, KTQT chi phí và giá thành nói riêng vẫn là lĩnh
vực chưa được quan tâm đúng mức. "Hệ thống kế toán hiện nay trong phần lớn
các DN mới chỉ chú ý đến kế toán tài chính và kế toán thuế mà chưa quan tâm
đến KTQT. Thông tin do hệ thống kế toán cung cấp phục vụ cho các yêu cầu quản
trị trong các DN còn khá mờ nhạt" [19]. Các DN viễn thông di động Việt Nam
cũng không nằm ngoài xu thế này. Sự mờ nhạt của KTQT nói chung, KTQT
chi phí và giá thành nói riêng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản trị DN
và hiệu quả kinh doanh của các DN viễn thông di động. Để nâng cao hiệu quả
quản trị DN, giúp các DN Việt Nam có thể cạnh tranh với các DN nước ngoài, các
nhà quản trị cần phải được trang bị các kiến thức quản trị hiện đại ngang
tầm quốc tế cùng với sự hỗ trợ hữu hiệu của hệ thống KTQT nói chung, kế
toán chi phí và giá thành nói riêng. Xuất phát từ lý do này, luận án chọn
"Công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các DN viễn thông di động
Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu.
2. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
2.1.1. Các công trình nghiên cứu về KTQT và KTQT chi phí và giá thành
Khái niệm KTQT xuất hiện ở Việt Nam trong những năm đầu thập kỷ 90
(thế kỷ XX) khi Việt Nam mở cửa đón nhận nguồn đầu tư nước ngoài. Cũng bắt
đầu từ thời gian này KTQT bắt đầu được nghiên cứu và giảng dạy trong các
trường đại học. Các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến KTQT trong
thời gian từ năm 1995 trở lại đây như sau:
- Luận án ―Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Việt
(năm 1995) là công trình đầu tiên nghiên cứu về KTQT ở Việt Nam. Trong luận án
của mình tác giả đã đề xuất được các phương hướng và giải pháp để xây dựng hệ
thống kế toán tài chính và KTQT trong các DN Việt Nam. Tuy nhiên, đây là nghiên
cứu đầu tiên trong bối cảnh KTQT là lĩnh vực hoàn toàn mới khi nước ta bất
đầu


3

giai đoạn chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường nên những
đề xuất của tác giả tập trung chủ yếu vào hoàn thiện nội dung phản ánh trên các
tài khoản kế toán phục vụ cho kế toán tài chính, các đề xuất về KTQT chỉ trong
công trình này của tác giả rất hạn chế. Nội dung đề xuất được tác giả trình bày
trong 3 trang (từ trang 130 đến trang 132) bao gồm cả kế hoạch chiến lược sản
xuất kinh doanh, kế hoạch chiến lược tiếp thị và một phần nhỏ liên quan đến
việc sử dụng thông tin để chấp nhận đơn đặt hàng đặc biệt qua ví dụ của Công ty
BACO.
- Luận án tiến sĩ : “Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng
KTQT vào các DN Việt Nam” được tác giả Phạm Văn Dược nghiên cứu vào năm
1997. Trong công trình này, tác giả đã có những nghiên cứu cụ thể và đề xuất
các biện pháp ứng dụng KTQT vào thực tiễn trong các DN Việt Nam. Tuy nhiên,
các đề xuất của tác giả mới chỉ tập trung vào các giải pháp phân tích chi phí phục
vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn, chưa phân tích được ảnh hưởng của các chỉ
tiêu đánh giá đến hành vi của nhà quản trị cũng như chưa gắn với các DN hoạt
động trong môi trường kinh doanh cụ thể. Những nghiên cứu này còn mang tính
chất chung cho tất cả các loại hình DN, trong khi tính linh hoạt của KTQT lại rất
cao, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng ngành. [31, tr. 2].
- Luận án ―Tổ chức KTQT và giá thành trong DN sản xuất ở Việt Nam” tác giả Trần Văn Dung(2002). Trong luận án này tác giả đã phân tích hệ thống kế
toán chi phí trong các DN thuộc các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông
nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí và giá thành trong các
DN này. Mặc dù đề xuất ―xây dựng và hướng dẫn một số mô hình KTQT DN.
Trước hết là hướng dẫn chung, sau đó cụ thể cho từng ngành vì mỗi ngành
đều có những đặc thù và yêu cầu quản lý riêng‖ [10, tr. 112]. Nhưng do
phạm vi nghiên cứu quá rộng nên những đề xuất của tác giả chủ yếu tập trung
vào các DN nhà nước và mang tính hướng dẫn, chưa gắn với một ngành sản xuất
cụ thể.
- Tác giả Lê Đức Toàn (năm 2002) với đề tài ―KTQT và phân tích chi phí
sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam” đã nghiên cứu thực
tạng KTQT và phân tích chi phí sản xuất của các DN sản xuất công nghiệp. Từ
kết quả nghiên cứu của mình, tác giả Lê Đức Toàn đã đề xuất xây dựng mô hình
KTQT và phân tích chi phí, hoàn thiện dự toán chi phí, v.v… Mặc dù luận án có
đưa ra một số giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí như hoàn thiện phân loại chi


4

phí, xây dựng trung tâm chi phí, trung tâm trách nhiệm, v.v… nhưng nội dung
của luận án vẫn tập trung chủ yếu vào phân tích chi phí. Do phạm vi nghiên cứu
của luận án quá rộng nên các giải pháp đề xuất chỉ mang tính định hướng, chưa
có các giải pháp cụ thể gắn với đặc điểm kinh doanh của từng ngành.
Sau các nghiên cứu trên, các nghiên cứu sau này đã tập trung phân
tích đặc điểm kinh doanh và có các đề xuất gắn với đặc điểm hoạt động của
ngành nghiên cứu. Một số công trình nghiên cứu ứng dụng KTQT trong các
ngành kinh doanh cụ thể như:
- Luận án ―Tổ chức KTQT chi phí và kết quả kinh doanh ở các DN kinh
doanh du lịch” của tác giả Phạm Thị Kim Vân (năm 2002). Trong luận án này,
tác giả đã nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí trong các DN du lịch như Công
ty khách sạn Hoa Lư (Ninh Bình), Khách sạn Vân Long và đề xuất một số giải
pháp hoàn thiện tổ chức KTQT chi phí trong các DN này. Tuy nhiên, do không
gắn với các chức năng quản trị DN nên một số giải pháp được đề xuất chưa thực
sự đáp ứng nhu cầu của quản trị DN. Các giải pháp hoàn thiện thuộc về phân tích
hoạt động kinh doanh. Một số giải pháp được đề xuất chưa phù hợp với mục đích
của KTQT như giải pháp đề xuất về các phương pháp tính giá thành sản phẩm
theo phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ (tr. 123-130); hoàn thiện KTQT
doanh thu (tr. 132), KTQT kết quả kinh doanh (tr. 137), v.v…
- Luận án ―Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và KTQT trong
DN nhà nước về xây dựng” của tác giả Nguyễn Văn Bảo(2002) đã nghiên cứu
thực trạng KTQT trong các DN xây dựng thuộc sở hữu nhà nước thực hiện hạch
toán theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài
chính áp dụng cho các DN xây lắp. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các
giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính trong các DN xây dựng thuộc sở hữu nhà
nước. Luận án của tác giả Nguyễn Văn Bảo còn một số hạn chế như:
+ Tác giả chỉ nghiên cứu về chế độ kế toán nhưng vẫn đưa ra được các
giải pháp để hoàn thiện cơ chế tài chính trong các DN xây lắp.
+ Các giải pháp về tổ chức KTQT được tác giả trình bày trong chương
3 chưa đầy đủ.
+ Một số giải pháp không phải của KTQT như giải pháp áp dụng mô hình
phân tích Dupont (tr.117).


5

- Luận án ―Xây dựng hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản trị DN kinh
doanh bưu chính viễn thông” của tác giả Nguyễn Thanh Quý (2004) đã hệ thống
các nội dung cơ bản của hệ thống KTQT và đề xuất phương hướng ứng dụng
KTQT vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài. Dựa trên
quan sát và nghiên cứu thực tế tại Tổng công ty Bưu chính- Viễn thông Việt
Nam, tác giả đã chỉ ra những hạn chế của hệ thống thông tin kế toán và đề xuất
một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phục vụ quản
trị DN tại DN này. Các đề xuất của tác giả liên quan đến hoàn thiện KTQT tập
trung vào xây dựng hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát giá bao gồm xây dựng
định mức chi phí và dự toán chi phí cho các DN kinh doanh dịch vụ viễn
thông cố định và cho thuê đường truyền dữ liệu. tác giả không đề cập đến thông
tin KTQT chi phí trong lĩnh vực thông tin di động.
Gần đây số lượng các công trình liên quan đến KTQT chi phí và giá thành
theo các lĩnh vực kinh doanh được nghiên cứu ngày càng nhiều. Một số công
trình nghiên cứu liên quan đến KTQT chi phí và giá thành bao gồm:
Năm
2004

Tác giả
Lưu Thị Hằng Nga
Dương Thị Mai Hà Trâm

2007

Phạm Thị Thuỷ
Trần Văn Hợi

2011

Hoàng Văn Tưởng
Nguyễn Quốc Thắng
Trần Thế Nữ

2012

Nguyễn Hoản
Nguyễn Thị Ngọc Lan

2013

Trần Thị Dự

Đề tài
Hoàn thiện tổ chức KTQT trong các DN dầu khí
Việt Nam
Xây dựng hệ thống KTQT trong các DN Dệt Việt
Nam
Xây dựng mô hình KTQT chi phí cho các DN
dược Việt Nam
Tổ chức KTQT chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các DN khai thác than
Tổ chức KTQT với việc tăng cường hoạt động
quản trị kinh doanh trong các DN xây lắp Việt Nam
Tổ chức quản trị chi phí, giá thành sản phẩm
trong DN thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam
Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong các DN
thương mại quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tổ chức quản trị chi phí trong các DN sản xuất
bánh kẹo của Việt Nam
Tổ chức quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong
các công ty đường bộ Việt Nam
Hoàn thiện kế toán chi phí với việc tăng cường
quản trị chi phí trong các DN chế biến thức ăn
chăn
nuôi


6

2.1.2. Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực viễn thông di động
Từ khi mạng viễn thông di động xuất hiện ở Việt Nam, đã có một số công
trình nghiên cứu về lĩnh vực này. Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu chủ yếu xung
quanh góc độ phát triển công nghệ, kỹ thuật và mạng lưới. Các công trình nghiên
cứu liên quan đến trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông di động tiêu biểu gồm:
- Luận án tiến sỹ Lê Ngọc Minh (2007) thuộc chuyên ngành kinh tế
thương mại với đề tài: ―Phát triển kinh doanh của các DN kinh doanh dịch vụ
thông tin di động tại Việt Nam”. Trong luận án này tác giả chủ yếu nghiên cứu
về tình hình phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động và đề xuất các giải
pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các DN kinh doanh dịch vụ thông tin di
động Việt Nam thông qua các giải pháp kỹ thuật nâng cao chất lượng dịch vụ,
giải pháp marketing, xây dựng thương hiệu, v.v... . Tác giả không đề cập đến
khía cạnh KTQT chi phí trong công trình nghiên cứu này.
- Luận án "Phát triển dịch vụ thông tin di động tại Tập đoàn Bưu chính
viễn thông Việt Nam đến năm 2020" được tác giả Nguyễn Hải Quang (2007)
thuộc chuyên ngành quản lý, kế hoạch hóa kinh tế quốc dân. Trong luận án này
tác giả đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển, mở rộng dịch vụ viễn
thông di động thông qua các giải pháp về công nghệ, marketing và nguồn vốn,
nguồn nhân lực. Các giải pháp liên quan đến KTQT không được đề cập trong
luận án.
- Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt
Nam" được tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2013), nghiên cứu và đề xuất các
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN viễn thông. Các giải pháp
được tác giả đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt
Nam gồm các giải pháp về tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
phát triển hạ tầng và mở rộng hợp tác quốc tế. Giải pháp quản trị DN hiệu quả
thông qua sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để giảm chi phí và nâng cao năng
lực cạnh tranh qua giá không được tác giả đề xuất trong luận án.
- Luận án tiến sỹ kinh doanh và quản lý "Nâng cao năng lực cạnh tranh
trong cung ứng dịch vụ thông tin di động của các công ty viễn thông Việt Nam"


7

của tác giả Lê Thị Hằng (2013). Trong nghiên cứu kinh nghiệm của thế giới tác
giả có trình bày kinh nghiệm của China Mobile về kiểm soát chi phí và nâng cao
hiệu quả khai thác thông qua triển khai các hệ thống quản lý tiên tiến và kỹ
thuật quản lý quốc tế (tr.46). Trong các giải pháp được tác giả đề xuất để
nâng cao năng lực cạnh tranh có giải pháp "hoàn thiện các quy định về tài chính
để quản lý và sử dụng vốn, tài sản để có hiệu quả, tiết kiệm chi phí sử dụng
vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn" [14, Tr. 157]. Tác giả chưa có các nghiên
cứu và đưa ra các giải pháp liên quan đến KTQT.
2.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ KTQT CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRÊN THẾ
GIỚI
Với quá trình phát triển hơn 100 năm của KTQT trên thế giới, khó có thể
thống kê được có bao nhiêu công trình nghiên cứu về KTQT nói chung và KTQT
chi phí và giá thành nói riêng. Ngoài ra, rào cản về ngôn ngữ và khả năng truy
cập qua internet cũng hạn chế sự tiếp cận của tác giả đến các công trình nghiên
cứu. Thông qua nghiên cứu các tài liệu được phép truy cập trên internet, tác giả
trình bày một số nghiên cứu tiêu biểu về KTQT, KTQT chi phí và giá thành trên
thế giới bằng tiếng Anh sau:
- Công trình nghiên cứu tổng quan về các xu hướng nghiên cứu trong KTQT
nói chung , KTQT chi phí và giá thành nói riêng được các tác giả Lili-Anne Kihn và
Salme Näsi tại trường đại học Tampere (Phần Lan) và Harris, Jason, and Durden,
Chris tại trường ĐH James Cook (Australia) nghiên cứu qua các luận án và bài báo
được công bố liên quan đến KTQT chi phí và giá thành.
(1) Bài báo ―Research strategic analysis of the Finnish doctoral
dissertations in management accounting from 1990 to 2009‖ của các tác giả LiliAnne Kihn và Salme Näsi tại trường đại học Tampere (Phần Lan). Năm 2010, các
tác giả Kihn và Nasi đã nghiên cứu 43 luận án về KTQT chi phí được thực hiện tại
9 trường ĐH của Phần Lan trong giai đoạn từ 1990-2009 và thu được kết quả sau:
- Luận án tiến sĩ nghiên cứu về KTQT chi phí chiếm khoảng 45% số
luận án được bảo vệ trong giai đoạn này. Đề tài nghiên cứu của các luận án
được chia thành các nhóm sau:
+ Nhóm các đề tài nghiên cứu về KTQT chi phí tập trung vào các chủ đề:
sự khác biệt giữa kế toán chi phí và kiểm soát quản trị; hệ thống thông tin kế
toán


8

và quản trị chiến lược. Trong nhóm này có một số luận án nghiên cứu về phân bổ
chi phí, phân tách chi phí, phân tích tác nhân chi phí, hạch toán chi phí theo
hoạt động (ABC), quản lý chi phí theo hoạt động (ABCM), chi phí chênh lệch và
việc sử dụng các thông tin chi phí để ra quyết định.
+ Nhóm thứ hai là các đề tài nghiên cứu về chi phí chiến lược gồm: thuộc
tính chi phí (attribute costing), chu kỳ chi phí, chi phí chất lượng, chi phí mục
tiêu, chi phí chuỗi theo giá trị và kế toán chi phí ngược (backflush costing).
+ Nhóm thứ ba là các đề tài liên quan đến chiến lược định giá và giá
chuyển giao được xác định dựa trên thông tin kế toán chi phí.
+ Nhóm thứ tư là các đề tài nghiên cứu về: ngân sách hoạt động, dự
toán vốn, kiểm soát, đo lường hiệu suất và đánh giá.[73]
Các đề tài nghiên cứu về KTQT chi phí tiêu biểu gồm:
(i) Luận án Teemu Malmi (1997) ―Adoption and implementation of
activity- based osting: practice, problems and motives‖ nghiên cứu về phân bổ
chi phí chung và ABC. Dựa trên 287 phiếu khảo sát thu được từ các DN luyện kim
và sản xuất công nghiệp, tác giả đã nghiên cứu và giải thích cho sự thất bại của
việc áp dụng ABC trong các DN này. Đây là luận án đầu tiên nghiên cứu về ABC ở
Phần Lan.[75]
(ii) Luận án tiếp theo nghiên cứu về ABC ở Phần Lan là của Adebayo
Agbejule (2000) với tiêu đề ―An administrative and institutional perspective of
activity-based costing implementation‖. Trong luận án này, tác giả dựa trên các
nghiên cứu thực nghiệm thu được tại 3 DN để thấy được ảnh hưởng của các nhân
tố đến thực hiện ABC. [38]
(iii) Luận án của Janne Järvinen (2005) ―Rationale for adopting activitybased costing in hospitals: three longitudinal case studies‖ phân tích động lực
và lý do việc áp dụng hạch toán chi phí theo hoạt động tại các bệnh viện. Trong
luận án này, Järvinen đã phân tích các yếu tố hợp lý, hiệu quả và thể chế ảnh
hưởng đến việc áp dụng ABC trong các bệnh viện của Phần Lan.[67]
(iv) Luận án của Mostaque Hussain (2000) ―management accounting
systems in services: empirical evidence with non-financial performance


9

measures in Finnish, Swedish and Japanese banks and other financial
institutions‖ nghiên


10

cứu về đo lường hiệu suất phi tài chính và sử dụng ABC. Dựa trên tính hình áp
dụng ABC của 32 công ty dịch vụ tài chính và ngân hàng, tác giả đã chỉ ra các
hạn chế của hệ thống hạch toán truyền thống và ưu điểm của ABC trong các DN
này. Tuy nhiên đây chỉ là một phần nội dung của luận án. Nội dung chủ yếu của
luận án tập trung vào vai trò của KTQT chi phí trong đo lường và đánh giá hiệu
quả bằng các chỉ tiêu phi tài chính trong các ngân hàng và các tổ chức tài chính
của Phần Lan, Thụy Điển và Nhật Bản.[77]
(v) Luận án của Tom Wingren (2005) ―Essays on activity-based costing
masstailorization, implementation and new applications‖ nghiên cứu về ABC và
ABCM. Mục tiêu chính của luận án là phát triển lý thuyết hiện có bằng cách giới
thiệu các khái niệm mới về ABC. Thông qua các cuộc phỏng vấn, quan sát và
khảo sát từ các công ty đại diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, tác giả
đã nghiên cứu về quá trình thực hiện ABC và ABCM, đồng thời đề xuất một mô
hình hoàn thiện KTQT chi phí với mối quan hệ giữa chiến lược với các yếu tố có
ảnh hưởng quan trọng đến thành công của DN và các thước đo hiệu suất.[97]
(2) Bài báo ―Directions in management accounting research: an analysis
of contemporary issues and themes‖, hai tác giả Harris, Jason, Durden, Chris tại
trường ĐH James Cook (Australia). Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả
coi quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán chi phí. Sau khi nghiên cứu 116
bài báo về KTQT chi phí xuất bản trong giai đoạn 2008 – 2010 đã đưa ra kết
luận liên quan đến các công trình nghiên cứu về kế toán chi phí như sau:
Các nghiên cứu về kế toán chi phí tập trung vào ABC và quản trị chi phí.
Tổng cộng có 8 bài báo viết về kế toán chi phí gồm 4 bài về ABC 4 vài về quản trị
chi phí (mỗi loại chiếm 3,45%). Các bài báo liên quan đến ABC gồm bài báo của
Hoozée và Bruggeman (2010) viết về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo và sự
tham gia của người sử dụng thông tin đến hệ thống ABC;

bài báo của

Kallunki và Silvola (2008) viết về các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
trong một tổ chức có thể ảnh hưởng đến quyết định thực hiện hệ thống ABC; Bài
báo của Banker và cộng sự (2008) tập trung vào vấn đề đo lường lợi ích của DN
khi thực hiện ABC; Englund và Gerdin (2008) nghiên cứu sự phê phán về việc áp


11

dụng ABC. Các tác giả của bài báo đưa ra kết luận rằng sự quan tâm của các học
giả về kế toán chi phí ngày càng giảm.
Các bài báo viết về quản trị chi phí gồm:
- Bài báo ―Interorganizational cost management in the exchange process‖
của Agndal, H. và Nilsson, U. (2009) nghiên cứu về mối quan hệ giữa DN với
nhà cung cấp, khách hàng và hạch toán chi phí nhà cung cấp, khách hàng. [39]
- Bài báo ―Diferent open book accounting practices for diferent
purchasing strategies‖ của Agndal, H. và Nilsson, U. (2010) nghiên cứu về các
chiến lược mua khác nhau đối với nhà cung cấp và các chi phí liên quan đến các
chiến lược này.[40]
- Bài báo "Overhead cost allocation changes in a transfer pricing tax
compliant multinational enterprise" của Rossing, C. P.,

và Rohde, C. (2010)

nghiên cứu ảnh hưởng của thuế chuyển giá đến phân bổ chi phí chung trong các
công ty đa quốc gia. Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy chính sách thuế
chuyển giá đã làm thay đổi cách phân bổ chi phí chung giữa các bộ phận trong
các DN này.[86]
- Bài báo "The efect of cost information on buyer-supplier negotiations in
different power settings" của Van den Abbeele, A., Roodhooft, F., và Warlop, L.
(2009). Dựa trên lý thuyết về trao đổi xã hội, các tác giả nghiên cứu ảnh hưởng
của thông tin chi phí đến việc đàm phán giữa người mua và người bán. Nghiên
cứu phát hiện ra rằng người mua có ít lợi thế hơn khi đàm phán nhưng có đầy đủ
thông tin chi phí có thể giành được quyền kiểm soát trong đàm phán.[94]
Ngoài các bài báo trên, các công trình nghiên c ứu về KTQT chi phí
còn bao gồm:
- Luận án tiến sĩ: "The Adoption of Activity-Based Costing In Thailand"
của tác giả Wiriya Chongruksut tại Trường ĐH Victoria (Australia) năm 2002 đã
nghiên cứu tình hình áp dụng hạch toán chi phí theo hoạt động trong các
DN Thái Lan. Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra ảnh hưởng của các nhân
tố, đặc biệt là khủng hoảng kinh tế năm 1997, đến tình hình áp dụng ABC của
các DN Thái Lan. Đây là luận án nghiên cứu sâu về một vấn đề của KTQT chi phí



12

phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm, dịch vụ. Hạn chế của nghiên cứu được
tác giả chỉ ra trong luận án là số lượng các DN nghiên cứu nhỏ chỉ gồm 14 DN
và tập trung vào các DN niêm yết chứng khoán khu vực Bangkok, chưa đủ đại
diện cho các DN Thái Lan nên kết quả nghiên cứu chưa mang tính đại diện.[98]
- Luận án tiến sĩ ―New dimensions of cost type information for decision
making in the wine industry‖ của Topor Ioan Dan bảo vệ tại trường ĐH Alba
Iulia ―1 Decembrie 1918‖ năm 2013. Nội dung của luận án nghiên cứu các khía
cạnh của thông tin chi phí cho việc ra quyết định trong ngành công nghiệp sản
xuất rượu vang ở Bungaria. Trong luận án, tác giả đã phân tích vai trò của thông
tin chi phí trong quá trình ra quyết định, các bất cập hiện có của KTQT chi phí
trong các DN sản xuất rượu vang ở Bungaria và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
KTQT chi phí trong các DN này. Các giải pháp của tác giả nhấn mạnh đến hoàn
thiện KTQT chi phí phục vụ cho các chức năng lập kế hoạch, kiểm soát và định
giá.[93]
- Bài báo ―Activity Based Costing Implementation Success in Australia‖
của Suzanne Byrne, trường ĐH Southern Queensland, Australia nghiên cứu tình
hình áp dụng ABC trong các DN ở Australia. ABC là hệ thống hạch toán cho kết
quả hạch toán chính xác hơn so với hạch toán chi phí truyền thống. Tuy nhiên, tỷ
lệ áp dụng phương pháp này tương đối thấp trong các DN Mỹ. Dựa trên
nghiên cứu tương tự về tình hình áp dụng ABC trong các DN Mỹ, các tác giả
thực hiện nghiên cứu tình hình áp dụng ABC trong các DN Australia và cho
thấy các DN áp dụng ABC đã có những thành công hơn so với các DN
không áp dụng hệ thống hạch toán chi phí này.[47]
- Bài báo ―An Empirical Study of Cost Drivers in US Airline Industry‖
của Rạiv D. Banker và Holly H. Johnson (1993) nghiên cứu về các tiêu thức
phân bổ chi phí sản xuất chung trong ngành hàng không và ảnh hưởng của nó
đến các quyết định quản trị. Thông qua kết quả nghiên cứu các tác giả đề xuất
sử dụng mô hình ước tính tỷ lệ phân bổ chi phí chung của ngành này.[44]
- Luận án tiến sĩ ―Explaining Processes of Change in Management
Accounting: The Case of a Portuguese Postal Company‖ của Rui Manuel da
Costa Robalo (2007). Luận án đã nghiên cứu sự thay đổi của KTQT chi phí nhằm


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×