Tải bản đầy đủ

BIỆN PHÁP THI CÔNG (DUYỆT)

BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ ÁN: ________________________
GÓI THẦU: THI CÔNG KẾT CẤU VÀ HOÀN THIỆN THÔ,

CHỐNG THẤM CHO _________________

MỤC LỤC
1.
2.
3.
4.

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THI CÔNG ÁP DỤNG
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TẠI VĂN PHÒNG
TỔ CHỨC BỐ TRÍ THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC ĐƠN VỊ TRÊN CÔNG TRƯỜNG

1


1. TIÊU CHUẪN KỸ THUẬT THI CÔNG ÁP DỤNG

1.1. Công tác tổ chức thi công
- TCVN 4055:1985
Tổ chức thi công
- TCVN 4516:1988
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – quy phạm thi công
và nghiệm thu
1.2. Công tác trắc đạc
- TCXDVN 9360:2012 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân
dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
- TCXDVN 9068:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu
cầu chung
- TCXDVN 9399:2012 Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển bị ngang công
trình
1.3. Công tác thi công phần khung
- TCVN 4453:1995
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy
phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 5593:1991
Công trình xây dựng dân dụng. Sai số hình học cho
phép
- TCXDVN 296:2004 Giàn giáo – các yêu cầu về an toàn
- TCVN 1651:1985
Thép cốt bê tông cán nóng
- TCVN 3105:1993
Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – lấy mẫu,
chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- TCVN 3106:1993
Hỗn hợp bê tông năng. Phương pháp thử độ sụt
1.4. Công tác hoàn thiện
- TCVN 4085:1985
Kết cấu gạch đá. Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 1450:1986
Gạch rỗng đất sét nung
- TCVN 1451:1986
Gạch đặc đất sét nung
- TCVN 4314:1986
Vữa xây dựng yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4459:1987
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng
- TCVN 5674:1992
Công tác hoàn thiện trong xây dựng. Thi công và
nghiệm thu
1.5. Hệ thống chất lượng, an toàn sức khỏe và môi trường
- ISO 9001:2008
Hệ thống quản lý chất lượng
- TCVN ISO 14001:2005
Hệ thống quản lý Môi trường – Các yêu cầu
và Hướng dẫn sử dụng
- BS OHSAS 18001:2007
Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề
nghiệp – Các yêu cầu
2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TẠI VĂN PHÒNG
Các Phòng ban trong công ty hỗ trợ, tiến hành công tác chuẩn bị theo kế hoạch chi
tiết cho từng hạng mục cụ thể để Ban chỉ huy Công trường (BCHCT) triển khai
trong suốt quá trình thi công.
2.1. Ban chỉ huy Công trường
- Tiến hành phân công cán bộ kỹ thuật trực tiếp triển khai theo dõi giám sát
công trình. Thành lập tổ trắc đạc và bộ phận thí nghiệm hiện trường để luôn
luôn bám sát công trường theo dõi giám sát chất lượng công trình theo đúng
yêu cầu kỹ thuật.
2


-

Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế cũng như thực tế hiện trường để có biện pháp
tham mưu cho BCHCT, hỗ trợ cho đội thi công hiệu quả tốt nhất.
- Bám sát hiện trường, phối hợp cùng đội thi công hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm
thu thanh quyết toán công trình cũng như hồ sơ hoàn công công trình.
- Tổ trắc đạc cùng với công nhân trắc địa luôn luôn bám sát công trường để
kiểm tra giám sát tọa độ và cao độ thi công trong suốt quá trình thi công.
- Tổ thí nghiệm với các thiết bị lấy mẫu và kiểm tra mẫu thí nghiệm luôn
bám sát công trường để kiểm tra toàn bộ vật liệu trước khi đưa vào sử dụng
cho công trình, nếu vật liệu không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của dự án
sẽ được loại bỏ và yêu cầu vật tư mới.
2.2. Bộ phận cung ứng vật tư
- Căn cứ vào tiến độ thi công, kế hoạch cung ứng vật tư theo tiến độ để tính
toán khối lượng vật tư, vật liệu yêu cầu của công trình.
- Tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế với các nhà cung ứng đã được hệ
thống quản lý chất lượng của Công ty đánh giá để tổ chức cung ứng vật tư,
cấu kiện cần thiết theo tiêu chuẩn quy cách thiết kế quy định và tiến độ thi
công trên cơ sở sử dụng tối đa vật liệu sẵn có tại địa phương.
- Liên hệ chặt chẽ với BCHCT về tình hình thi công tại công trường để cung
ứng vật tư, vật liệu kịp thời, phù hợp không để tình trạng thiếu hoặc dư thừa
ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.
2.3. Bộ phận máy móc thiết bị
- Lên kế hoạch chi tiết để điều động xe máy thiết bị thi công phù hợp với
từng hạng mục thi công công trình, luôn luôn đáp ứng kịp thời và hiệu quả
cho công tác thi công công trình. Tránh tình trạng thiết bị đưa ra công trình
phải nằm chờ đợi không có việc làm gây lãng phí.
- Vận chuyển cung ứng vật tư: bố trí hợp lý, đủ số lượng phương tiện trên cơ
sở chủ động, bám sát kế hoạch thi công cho từng hạng mục công việc.
- Bố trí bộ phận bảo dưỡng, sửa chữa cơ động, bám sát hoạt động của thiết bị
tại công trình, kịp thời khắc phục các hỏng hóc nhỏ, để bảo trì bảo dưỡng
ngay tại công trình.
- Lập kế hoạch dự phòng máy móc thiết bị để không ảnh hưởng đến tiến độ
công trình.
2.4. Bộ phận nhân sự
- Lập kế hoạch và chuẩn bị lực lượng kỹ sư, công nhân phù hợp với yêu cầu
thi công của công trình.
- Ra quyết định điều động nhân sự kịp thời theo kế hoạch và tiến độ chung
cho từng hạng mục cũng như toàn dự án.
- Luôn luôn có kế hoạch dự phòng khi cần thiết phải tăng cường nhân lực để
đẩy nhanh tiến độ thi công trong từng giai đoạn, đảm bảo công trình trình
hoàn thành theo đúng thời gian qui định.
2.5. Bộ phận tài chính
- Chuẩn bị nguồn kinh phí để kịp thời cung cấp cho công tác phục vụ thi
công đảm bảo tiến độ công trình.
3


-

Phối hợp với các bộ phận khác để tổ chức, phân bổ nguồn vốn, thu chi của
dự án.
- Có kế hoạch dự phòng nguồn kinh phí khi cần thiết.
2.6. Bộ phận an toàn lao động
- Lên kế hoạch, quy an toàn lao động chi tiết cho công trường phổ biến cụ
thể đến từng cán bộ công nhân viên tham gia thi công trong công trình.
Luôn bám sát công trường kiểm tra phát hiện những vị trí hoặc thiết bị máy
móc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bên cạnh đó cũng luôn kiểm tra
nhắc nhở cán cộ công nhân tham gia thi công luôn nâng cao tinh thần trách
nhiệm, thực hiện đúng các nội quy về an toàn lao động để tránh những tai
nạn đáng tiếc xảy ra.
- Dự trù kinh phí để trang bị bảo hộ an toàn lao động cho tất cả các cán bộ,
công nhân viên tham gia thi công trên công trường, kiểm tra định kỳ công
trường, nhanh chóng báo cáo Ban Giám đốc để có phương án giải quyết kịp
thời.

4


3. TỔ CHỨC BỐ TRÍ THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG
3.1. Quy trình hướng dẫn tổ chức thi công

5


6


3.2. Công tác nhận mặt bằng thi công
- Sau khi được bàn giao mặt bằng, Nhà thầu sẽ nhanh chóng triển khai công
việc dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng để triển khai thi công ngay.
- Trên cơ sở mốc chuẩn của Chủ đầu tư bàn giao, nhà thầu sẽ tiến hành xây
dựng mạng lưới định vị chuẩn cho công trình, bảo quản trong suốt quá trình
thi công. Cao độ chuẩn của công trình được xác định trên cơ sở cao độ
chuẩn được bàn giao từ Chủ đầu tư, nhà thầu sử dụng máy thủy bình để xác
định cao độ chuẩn của công trình và được bắn gửi vào các vật bên ngoài
công trình sau đó bắn chuyển vào công trình.
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, nhà thầu bố trí mặt bằng tổ chức thi công:
xây dựng văn phòng làm việc, xây dựng các kho chứa vật liệu, lán trại công
nhân, hệ thống cấp thoát nước công trường, điện thi công, đường giao
thông nội bộ, tập kết đầy đủ thiết bị, máy móc phục vụ thi công.
- Những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công gồm có:
o Thỏa thuận thống nhất với các cơ quan có liên quan về việc kết hợp
sử dụng, năng lực lao động của địa phương và những công trình,
những hệ thống kỹ thuật hiện đang hoạt động gần công trình xây
dựng để phục vụ thi công như: hệ thống đường giao thông, mạng
lưới cung cấp điện, mạng lưới cung cấp nước và thoát nước, mạng
lưới thông tin liên lạc…
o Xác định những tổ chức tham gia xây lắp trong dự án.
o Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình đã được phê duyệt
và những điều kiện xây dựng cụ thể tại địa phương trước khi quyết
định những biện pháp chuẩn bị về tổ chức, phối hợp thi công và các
công tác chuẩn bị khác.
o Cần phải chuẩn bị các công tác bên ngoài mặt bằng công trường bao
gồm: hệ thống kho bãi, thông tin liên lạc, đường ống nước và công
trình lấy nước, tuyến thoát nước và các công trình phụ xử lí nước
thải…
o Xây lắp các nhà tạm, lán trại cho công nhân.
o Đảm bảo hệ thống cấp nước phòng cháy và trang bị chữa cháy,
những phương tiện liên lạc và còi hiệu chữa cháy.
o Tận dụng tối đa mạng lưới đường sá hiện có, nếu không có hoặc
không tận dụng được thì mới làm đường thi công tạm, nguồn điện
thi công phải được lấy từ những hệ thống điện hiện có hoặc kết hợp
sử dụng những công trình cấp điện cố định có trong thiết kế; về cấp
nước thi công, trước hết phải tận dụng những hệ thống cung cấp
nước đang hoạt động gần công trường.
3.3. Tổ chức tổng mặt bằng thi công, hàng rào, biển báo
Nhà thầu triển khai các công tác chuẩn bị triển khai thi công, cụ thể:

7


-

Trình toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết: biện pháp, tiến độ, tổ chức
nhân lực, danh mục máy móc thiết bị, sơ đồ bố trí hiện trường và những
giấy tờ pháp lý, các tài liệu có liên quan đến việc thi công do Chủ đầu tư
duyệt tới các cơ quan quản lý chuyên ngành hữu quan như: giao thông, thuỷ
lợi... cũng như các bên có liên quan để phối hợp giải quyết các công trình
ngầm liên quan đến công trình thi công.
- Dựng bảng hiệu tại vị trí bên trên tường rào bao che thể hiện rõ các nội
dung như: Tên và phối cảnh công trình; tên đơn vị Chủ đầu tư; Tư vấn thiết
kế; Tư vấn giám sát và tên Đơn vị thi công, Trụ sở làm việc của công ty,
văn phòng ban chỉ huy công trường, thời gian làm việc trong ngày để nhân
dân, chính quyền địa phương và các đơn vị cơ quan, cá nhân có công trình
trong khu vực lân cận được biết để thuận tiện cho việc liên hệ.
- Phối hợp với công an, đội quản lý trật tự trị an của địa phương trên địa bàn
thi công nhằm đảm bảo trật tự, an ninh ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,
gây rối trật tự an toàn xã hội trong suốt thời gian thi công, nâng cao tinh
thần trách nhiệm chung.
- Tại các góc của tường rào có bố trí hệ thống đèn pha chiếu sáng bảo vệ.
Phòng bảo vệ được bố trí để giữ an ninh chung cho công trường.
- Nhà thầu bố trí các lan can an toàn trên lối đi chính, các rào chắn tại vị trí lỗ
mở của sàn trệt để tránh xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thi công.
- Ngoài ra, trên mặt bằng thi công Nhà thầu bố trí các biển báo:
o Biển chỉ lối đi.
o Biển báo nguy hiểm.
o Biển báo cấm.
o Biển báo cấm lửa hoặc dễ cháy, nổ.
o Các biển báo an toàn lao động.
o Đèn báo ban đêm.
o Nội quy chung và nội quy riêng...
3.4. Tổ chức bố trí văn phòng tạm, kho bãi
3.4.1. Nhà bảo vệ
- Ngoài lực lượng bảo vệ chính của Chủ đầu tư, nhà thầu bố trí các nhà bảo
vệ kích thước 2x2m tại vị trí đường ra vào gần các bãi gia công cốt thép và
cốp pha bên trong công trình. Bố trí lực lượng bảo vệ trực và kiểm soát
lượng vật tư, phương tiện vận chuyển cũng như lượng người trong khu vực
thi công 24/24.
3.4.2. Văn phòng công trình
- Văn phòng làm việc của Nhà thầu được bố trí trong khu dự án gần vị trí thi
công bao gồm: Văn phòng làm việc chính, phòng y tế, phòng họp, kho chứa
vật liệu, máy móc thi công, thiết bị an toàn.
- Văn phòng làm việc được bố trí dựa vào số lượng nhân sự của dự án, được
trang bị đầy đủ các tiện ích phục vụ cho công việc như: bàn ghế, máy tính,
máy photocopy, máy fax… đảm bảo phục vụ tốt cho công tác thi công.

8


-

Nhà thầu sẽ niêm yết danh sách, số điện thoại liên hệ Ban chỉ huy công
trường, Đơn vị tư vấn giám sát, Chủ đầu tư, Công an địa phương và các bên
liên quan… để tiện cho việc liên hệ trong quá trình thi công.
3.4.3. Hệ thống kho bãi, lán trại cho các tổ đội thi công
- Khu vực bãi tập kết cốt thép, cốp pha, các vật tư khác được bố trí ngay tại
vị trí sàn thao tác để đảm bảo thuận lợi cho quá trình vận chuyển, gia công
trong suốt thời gian thi công.
- Các vật liệu rời như cát, đá, gạch xây…được xếp ngoài trời và phủ bạt, tính
toán lượng tiêu thụ và có kế hoạch cung ứng đầy đủ đảm bảo tiến độ thi
công.
- Các vật liệu dễ cháy…sẽ được lưu trong các phòng chưa hoàn thiện và
được trang bị đầy đủ các bình chữa cháy và các biển báo nguy hiểm.
3.4.4. Nhà vệ sinh
- Nhà thầu bố trí nhà vệ sinh; phục vụ cho cán bộ BCH công trình và phục vụ
cho công nhân thi công trên công trình. Nhà thầu thực hiện việc rút hầm tự
hoại 01tháng/lần.
- Tại các vị trí thuận lợi đều bố trí thùng rác, tránh tình trạng vứt rác bừa bãi
trên hiện trường. Mỗi tuần hai lần được chuyển ra khỏi công trường.
3.4.5. Cầu rửa xe
- Trên lối vào công trình Nhà thầu bố trí cầu rửa xe tại vị trí cổng ra vào với
hệ thống máy bơm và ga thu nước để rửa các phương tiện thi công ra khỏi
công trường, đảm bảo vệ sinh môi trường.
3.5. Tổ chức lực lượng thi công
- Dựa vào diện tích mặt bằng công trường nhà thầu sẽ huy động số công
nhân cốt thép, cốp pha, bê tông cho phù hợp với diện tích và với tiến độ thi
công. Tránh bố trí quá nhiều công nhân trên cùng một diện tích thi công,
dẫn đến tình trạng dẫm chân nhau trong khi thi công, giảm năng suất lao
động.
- Tiến độ huy động nhân lực thi công được trình bày trong Hồ sơ dự thầu.
- Tổ chức chuyên nghiệp hóa các đội: nhằm giảm giá thành khi xử lý các
công tác kỹ thuật cùng loại giống nhau.
- Nhà thầu xây dựng nhà và lán trại tạm phục vụ sinh hoạt của công nhân
trong suốt quá trình thi công dự án, nhà tạm được bố trí bên ngoài và gần
dự án để thuận tiện cho việc di chuyển của công nhân.
3.6. Tổ chức bố trí thiết bị thi công
- Bố trí trạm trộn hồ thuận tiện cho việc tiếp nhận cát, xi măng để cung cấp
vữa xây dựng.
- Thiết bị vận chuyển vật liệu: nhà thầu sử dụng 03 cẩu tháp (bán kính từ 55
đến 60m), 01 xe cẩu tự hành và vận thăng để vận chuyển vật liệu trong suốt
quá trình thi công.
- Các thiết bị thi công khác được vận chuyển vào và ra khỏi công trường cho
phù hợp với tiến độ thi công yêu cầu. Tránh việc sử dụng bừa bãi và lãng
phí các tài nguyên, thiết bị.
3.7. Tổ chức bố trí công tác điện, chiếu sáng, nước thi công và thông tin liên lạc
9


3.7.1. Giải pháp cấp điện, chiếu sáng
- Tại công trường đã có Trạm điện hiện hữu, Nhà thầu sẽ liên hệ với Công ty
điện lực để lắp đặt đồng hồ điện cung cấp nguồn điện cho máy móc thiết bị
tại công trường và sử dụng trong suốt quá trình thi công. Ngoài ra Nhà thầu
còn bố trí máy phát điện dự phòng đảm bảo tiến độ thi công trong trường
hợp mất điện hoặc có sự cố về điện xảy ra.
- Toàn bộ hệ thống dây dẫn điện đều được treo trên các cột gỗ dọc theo hàng
rào công trường và phân nhánh đến điểm tiêu thụ, các hộp cầu dao có nắp
che chắn bảo vệ đảm bảo an toàn điện cho người thi công. Nếu có yêu cầu
đặc biệt về an toàn điện, hệ thống dây cáp ngầm PVC sẽ chôn vào đất.
- Ngoài ra, Nhà thầu sẽ thiết kế và trang bị hệ thống đèn chiếu sáng ban đêm
cho các khu vực văn phòng, cổng chính, cổng phụ (nếu có), dọc theo hàng
rào tạm, tại vị trí kho bãi và tập kết thiết bị, các chốt bảo vệ, lán trại các đội
và văn phòng các nhà thầu phụ đảm bảo đủ ánh sáng nếu thi công ban đêm
và đề phòng xảy ra mất cắp trên công trường.
3.7.2. Giải pháp cấp thoát nước
- Nhà thầu khoan giếng tại khu vực dự án và thử mẫu nước nhằm phục vụ
công tác thi công, ngoài ra đảm bảo đáp ứng đủ nguồn nước phục vụ cho
các công tác trộn vữa, trộn bê tông…và trong trường hợp bị mất nguồn
cung cấp nước, Nhà thầu sẽ vận chuyển nguồn nước khác đạt yêu cầu.
- Hệ thống các đường ống và van khóa được bố trí tới từng khu vực thi công,
sử dụng bơm có đủ sức cấp nước tới vị trí xa nhất của công trường, cung
cấp nước cho các công tác chính như: tưới nền, bảo dưỡng bê tông, vệ sinh
thiết bị ra vào công trường…
- Tổ chức thoát nước trên tổng mặt bằng: bố trí các rãnh thu nước dọc theo
tường rào tạm, hệ thống hố ga thu nước tại các góc của công trình và thoát
ra hệ thống cống chính của khu vực.
3.7.3. Giải pháp thông tin liên lạc
- Để phục vụ cho thông tin liên lạc trong quá trình thi công, nhà thầu sẽ liên
hệ với đơn vị cung cấp dịch vụ internet. Ngoài ra chúng tôi cũng trang bị
điện thoại di động, hoặc máy bộ đàm cho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật để
thuận tiện cho công tác điều hành, quản lý tại công trường.
3.8. Tổ chức giao thông trên công trường
3.8.1. Bố trí giao thông trên tổng mặt bằng
- Nhà thầu bố trí hệ thống giao thông vào và ra công trình, kết hợp đường
giao thông nội bộ như trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công đảm bảo không
ảnh hưởng đến các hệ thống hạ tầng bên dưới. Bên trong công trình hệ
thống đường và bãi thi công thiết kế tính đến việc dự trù sắp xếp, bố trí các
bãi vật tư cũng như đảm bảo lưu thông cho các loại xe trong toàn bộ quá
trình thi công.
- Nhà thầu sẽ thi công hệ thống giao thông xung quanh.

10


-

Các loại vật liệu cồng kềnh như đối trọng, sắt thép, các loại chất thải sẽ
được vận chuyển vào thời gian quy định của thành phố để tránh ảnh hưởng
tới hoạt động giao thông của khu vực.
3.8.2. Giải pháp đảm bảo giao thông nội bộ trong công trường
- Để các công trình hiện trạng còn lại vẫn đảm bảo hoạt động bình thường,
Nhà thầu tổ chức bố trí hệ thống cổng và hàng rào công trình. Nhà thầu sẽ
tính toán các khoảng cách còn lại để đảm bảo giao thông nội bộ trong công
trường.
- Thiết lập hệ thống các biển báo giao thông tại các vị trí dễ nhận biết.
- Đặt các biển báo hướng dẫn giao thông trên công trường.
4. BIỆN PHÁP PHỐI HỢP CÁC ĐƠN VỊ TRÊN CÔNG TRƯỜNG
Nhà thầu đề xuất biện pháp phối hợp với Chủ đầu tư, Tư vấn Quản lý dự án,
Tư vấn giám sát thi công, Đơn vị Kiểm định chất lượng công trình
4.1. Mục đích
- Quy trình này nhằm mục đích thể hiện rõ các mối quan hệ phối hợp giữa
Nhà thầu xây lắp, đơn vị Tư vấn giám sát, Tư vấn quản lý dự án, Ban quản
lý dự án của Chủ đầu tư (nếu có), Chủ đầu tư, trong công tác quản lý dự án
Xây dựng.
- Quy trình này được ban hành để các bên nhanh chóng nắm bắt được toàn
bộ quá trình thực hiện, đạt kết quả tốt nhất cho việc thực thi công Dự án.
- Các căn cứ xây dựng quy trình:
- Các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình:
o Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;
o Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu thi công.
o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công;
o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Đơn vị thiết kế;
o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Đơn vị Tư vấn quản lý dự án;
o Hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và Đơn vị Tư vấn giám sát.
4.2. Nội dung quy định
- Các đơn vị có liên quan và các từ viết tắt:
o CĐT
: Chủ đầu tư;
o BQLDA
: Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư
o TVTK
: Tư vấn thiết kế;
o TVQLDA
: Tư vấn quản lý dự án
o TVGS
: Tư vấn giám sát;
o NT
: Nhà thầu
- Các cuộc họp công trường:
o Để quản lý và điều hành công trình đúng tiến độ, nhà thầu đề xuất kế
hoạch tổ chức các cuộc họp công trường như sau:
o Giao ban hàng tháng: giữa Chủ đầu tư - Nhà thầu - TVGS - Tư vấn
thiết kế - tư vấn kiểm định chất lượng: mỗi tháng 1 lần, vào ngày thứ
6 của tuần cuối tháng. Thành phần tham dự là đại diện có thẩm
quyền của các bên.
o Nội dung cuộc họp hàng tháng
11


-

-

 Nhà thầu và TVGS báo cáo tiến độ và chất lượng thi công
công trình, trình bày các đề xuất và kiến nghị (nếu có).
 CĐT có ý kiến giải quyết các đề xuất và kiến nghị của các
bên trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của CĐT đã
được quy định theo luật xây dựng và các nghị định liên quan.
Đối với những vấn đề vượt quá thêm quyền của Chủ đầu tư sẽ
được ghi nhận trong biên bản họp và Chủ đầu tư sẽ có tờ trình
gửi cấp có thẩm quyền để giải quyết.
 Nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện trong tháng để
làm cơ sở thanh toán cho nhà thầu. Giao ban hàng tuần: giữa
Ban quản lý dự án (đại diện CĐT) - nhà thầu - TVGS: mỗi
tuần 1 lần, vào ngày thứ hai. Nếu là tuần cuối tháng thì buổi
giao ban tuần thay bằng buổi giao ban tháng. Thành phần
tham dự là đại diện có thẩm quyền của các bên tại công
trường.
Nội dung cuộc họp hàng tuần
o Nhà thầu cáo tiến độ và chất lượng thi công công trình, trình bày các
đề xuất và kiến nghị (nếu có).
o Tư vấn giám sát báo cáo đánh giá tiến độ và chất lượng thi công
công trường, trình bày các đề xuất và kiến nghị (nếu có).
o Ban QLDA giải quyết các đề xuất và kiến nghị của nhà thầu và
TVGS. Giao ban nội bộ của nhà thầu; Vào sáng thứ 7 hàng tuần.
Thành phần tham dự Giám đốc dự án, chỉ huy trưởng/ phó công
trường, cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ quản lý chất lượng, các đội
trưởng, các thầu phụ…
Nội dung cuộc họp nội bộ hàng tuần
o Đánh giá chất lượng và hiệu quả công việc trong tuần.
o Rút kinh nghiệm về những sai sót và biện pháp khắc phục.
o Nghiệm thu nội bộ công việc trong tuần.
o Triển khai công việc của tuần tiếp theo.
o Họp triển khai kỹ thuật của nhà thầu khi cần thiết:
o Thành phần tham dự: Chỉ huy phó phụ trách thi công, cán bộ kỹ
thuật thi công có liên quan, đội trưởng hoặc nhà thầu phụ có liên
quan.
o Giao nhiệm vụ thi công cho đội trưởng hoặc nhà thầu phụ.
o Giao nhiệm vụ giám sát kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật liên quan.
o Triển khai bản vẽ thi công và các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ đi kèm.

12


4.3. Quy trình quản lý thầu phụ:

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×