Tải bản đầy đủ

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN LÊN KHẢ NĂNG CHỊU ĐỰNG VÀ THÍCH NGHI CỦA CÁ ĐIÊU HỒNG GIỐNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
WWXX

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN LÊN KHẢ
NĂNG CHỊU ĐỰNG VÀ THÍCH NGHI CỦA
CÁ ĐIÊU HỒNG GIỐNG

NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA: 2002 - 2006
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN NGỌC MỸ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
09/2006


ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN LÊN KHẢ NĂNG CHỊU ĐỰNG

VÀ THÍCH NGHI CỦA CÁ ĐIÊU HỒNG GIỐNG

thực hiện bởi

Trần Ngọc Mỹ

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Huỳnh Phạm Việt Huy

Thành phố Hồ Chí Minh
09/2006


TÓM TẮT
Đề tài gồm bốn thí nghiệm nhằm nghiên cứu khả năng chòu đựng sự thay đổi
độ mặn đột ngột và khả năng thích nghi khi chuyển từ môi trường nước ngọt sang môi
trường nước mặn của cá điêu hồng giống cỡ lồng 12 và cá lỡ.
Thí nghiệm I: Xác đònh thời gian gây chết 50% cá điêu hồng thí nghiệm ở các
độ mặn khác nhau.
Thí nghiệm II: Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng khác kích cỡ.
Thí nghiệm III: Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng đối với các mức
gia tăng độ mặn khác nhau.
Thí nghiệm IV: Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng đối với các khoảng
thời gian tăng độ mặn khác nhau.
Kết quả thí nghiệm:
Cá điêu hồng cỡ lồng 12 và cá lỡ có khả năng chòu đựng sự thay đổi độ mặn
đột ngột lên đến nồng độ 15‰. Thời gian gây chết 50% cá thí nghiệm ở nồng độ
20‰ dài hơn có ý nghóa (P < 0,05) so với ở nồng độ 30‰ và thời gian gây chết 50%
cá thí nghiệm của cá lồng 12 ngắn hơn có ý nghóa (P < 0,05 ) so với cá lỡ ở các nồng
độ 20 và 30‰.
Phương pháp thuần cứ mỗi 6 giờ tăng nồng độ muối lên 5‰ thì tỉ lệ sống của
cá lồng 12 và cá lỡ đạt mức khá cao 92,22% và 100% ở nồng độ 20‰. Và giảm
xuống rất nhanh khi nồng độ muối tăng lên 25 và 30‰.
Phương pháp thuần cứ mỗi 12 giờ tăng nồng độ muối lên 5‰ thì tỉ lệ sống
của cá lồng 12 và cá lỡ rất cao 100% và 96,67% ở nồng độ 20‰. Và giảm xuống có
ý nghóa (P < 0,05) khi nồng độ muối tăng lên 25‰, đồng thời ở 30‰ tỉ lệ sống của
cá vẫn ở mức khá cao.
Phương pháp thuần cứ mỗi 24 giờ tăng nồng độ muối lên 5‰ cá có tỉ lệ sống
cao nhất. Đặt biệt là cá lỡ có tỉ lệ sống rất tốt đạt 93,33% ở nồng độ 30‰.


ABTRACT
The subject includes four experiments researching the ability of standing the
sudden salinity changes and adapting the transfer from freshwater environment to
saltwater environment of red tilapia in size 12 and oversize.
Experiment I: Determination of the time causing 50% red tilapia death tested
in different salinity.
Experiment II: Saline adaptability of red talipia at different sizes.
Experiment III: Saline adaptability of red tilapia to different salinity rate of
increase.
Experiment IV: Saline adaptability of red tilapia to different salinity
increased periods of time.
The result of experiments:
Red tilapia in size 12 and oversize have the ability of standing the sudden
salinity changes up to the concentration of 15‰. The time causing 50% red tilapia
death tested at the concentration of 20‰ is, denoting a statistically significant
difference (P < 0,05), longer than at 30‰. And the time causing 50% red tilapia
death tested in size 12 is, denoting a statistically significant difference (P < 0,05),
shorter than in oversize at the concentration of 20‰ and 30‰.
Domestication method is every 6 hour of increasing salinity up to 5‰, the
survival rate of red tilapia in size 12 and oversize achieves 92,67%, quietly high;
and 100% at the concentration of 20‰. And it is rapidly decreased when salinity
increased 25‰ and 30‰.
Domestication method is every 12 hour of increasing salinity up to 5‰, the
survival rate of red tilapia in size 12 and oversize is up to 100%, and 96,67% at the
concentration 20‰. And it is decreased, denoting a statistically significant
difference (P < 0,05), when the salinity is up to 25‰; and at 30‰, the survival rate
of red tilapia is still rather high.
Domestication method is every 24 hour of increasing salinity up to 5‰, the
survival rate of red tilapia is highest. Especially, at the concentration of 30‰, the
survival rate of red tilapia in oversize achieves 93,33%.


CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm, cùng tất cả quý thầy cô Khoa Thủy Sản, Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho chúng
tôi nhiều kiến thức quý báu trong các năm học vừa qua.
Xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Huỳnh Phạm Việt Huy đã tận tình hướng
dẫn giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Chân thành cảm ơn các anh ở Trại thực nghiệm Khoa Thủy Sản, Trường Đại
học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, giúp đỡ chúng tôi trong quá
trình tiến hành thí nghiệm.
Đồng thời xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn sinh viên trong và ngoài lớp
đã tận tình giúp đỡ và động viên chúng tôi trong thời gian học tập cũng như thời gian
thực hiện đề tài này.
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa
học. Mặc dù có nhiều tâm huyết với đề tài nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót kính mong nhận được sự phê bình và góp ý của quý thầy cô và các
bạn.


MỤC LỤC
ĐỀ MỤC

TRANG

TRANG TỰA .................................................................................................... i


TÓM TẮT ........................................................................................................ ii
ABTRACT ..................................................................................................... iiii
CẢM TẠ .......................................................................................................... v
MỤC LỤC ....................................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU.................................................................... 1
DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH ....................................................... viii
I.

GIỚI THIỆU................................................................................................... 1

1.1
1.2

Đặt Vấn Đề ...................................................................................................... 1
Mục Tiêu Đề Tài ............................................................................................. 1

II.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 3

2.1
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.2.6
2.2.7
2.2.8

Phân Loại ......................................................................................................... 3
Đặc Điểm Sinh Học ......................................................................................... 3
Nguồn gốc và phân bố ..................................................................................... 3
Đặc điểm hình thái ........................................................................................... 4
Đặc điểm dinh dưỡng ....................................................................................... 4
Nhu cầu dinh dưỡng ......................................................................................... 5
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển .................................................................. 6
Đặc điểm sinh sản ............................................................................................ 7
Tập tính sinh sản .............................................................................................. 8
Khả năng chòu đựng đối với môi trường........................................................... 8

III.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .................................................................11

3.1
3.2
3.3
3.4
3.4.1
3.4.2
3.4.3
3.5
3.5.1
3.5.2

Thời Gian Và Đòa Điểm ..................................................................................11
Nguồn Gốc Đối Tượng Nghiên Cứu................................................................11
Vật Liệu Và Trang Thiết Bò............................................................................12
Phương Pháp Thí Nghiệm ...............................................................................12
Bố trí thí nghiệm .............................................................................................12
Chăm sóc và cho ăn ........................................................................................17
Vệ sinh bể kính ...............................................................................................17
Phương Pháp Phân Tích Các Chỉ Tiêu ............................................................17
Phương pháp phân tích chỉ tiêu môi trường.....................................................17
Phương pháp phân tích chỉ tiêu tỉ lệ sống .......................................................17


3.6

Phương Pháp Xử Lý Số Liệu...........................................................................18

IV.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................19

4.1
Các Thông Số Môi Trường .............................................................................19
4.1.1 Nhiệt độ ..........................................................................................................19
4.1.2 Oxy hòa tan.....................................................................................................19
4.1.3 pH ...................................................................................................................20
4.2
Kết Quả Thí Nghiệm ......................................................................................20
4.2.1 Thời gian gây chết 50% cá điêu hồng ở các độ mặn khác nhau .....................20
4.2.2 Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng khác kích cỡ ...............................22
4.2.3 Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng đối với các mức gia tăng độ
mặn khác nhau............................................................................................................24
4.2.4 Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng đối với các khoảng thời gian
tăng độ mặn khác nhau...............................................................................................29
V.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................33

5.1
5.2

Kết Luận .........................................................................................................33
Đề Nghò...........................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................34
PHỤ LỤC........................................................................................................36


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG

NỘI DUNG

TRANG

Bảng 2.1 Hướng dẫn cách cho cá rô phi ăn thức ăn công nghiệp ở Puerto Rico....... 5
Bảng 2.2 Đặc trưng sinh sản của giống cá rô phi và các loài chính, quan
trọng trong nuôi thủy sản ............................................................................................ 8
Bảng 3.1 Chiều dài và trọng lượng cá thí nghiệm. ..................................................11
Bảng 4.1 Nhiệt độ của các thí nghiệm trong quá trình bố trí...................................19
Bảng 4.2 pH của các thí nghiệm trong thời gian bố trí. ...........................................20
Bảng 4.3 Thời gian gây chết 50% cá thí nghiệm.....................................................20
Bảng 4.4 Tỉ lệ sống của cá lồng 12 và cá lỡ khi gia tăng độ mặn trong
cùng khoảng thời gian. ...............................................................................................22
Bảng 4.5 Tỉ lệ sống của cá lồng 12 ở các mức gia tăng độ mặn khác nhau
trong cùng khoảng thời gian. ......................................................................................25
Bảng 4.6 Tỉ lệ sống của cá lỡ ở các mức gia tăng độ mặn khác nhau trong
cùng khoảng thời gian. ...............................................................................................27
Bảng 4.7 Tỉ lệ sống của cá lồng 12 ở các khoảng thời gian gian tăng độ mặn
khác nhau ...................................................................................................................29
Bảng 4.8 Tỉ lệ sống của cá lỡ ở các khoảng thời gian tăng độ mặn khác nhau.. .....31


DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
ĐỒ THỊ

NỘI DUNG

TRANG

Đồ thò 4.1 Thời gian gây chết 50% cá thí nghiệm.....................................................21
Đồ thò 4.2 Tỉ lệ sống của cá lồng 12 và cá lỡ khi gia tăng độ mặn trong cùng
khoảng thời gian......... ................................................................................................23
Đồ thò 4.3 Tỉ lệ sống của cá lồng 12 ở các mức gia tăng độ mặn khác nhau
trong cùng khoảng thời gian ......................................................................................25
Đồ thò 4.4 Tỉ lệ sống của cá lỡ ở các mức gia tăng độ mặn khác nhau trong
cùng khoảng thời gian ................................................................................................27
Đồ thò 4.5 Tỉ lệ sống của cá lồng 12 ở các khoảng thời gian gia tăng độ mặn
khác nhau.............. .....................................................................................................30
Đồ thò 4.6 Tỉ lệ sống của cá lỡ ở các khoảng thời gian tăng độ mặn khác nhau .......31
Hình 3.1

Cá điêu hồng cỡ lồng 12...........................................................................11

Hình 3.2

Cá điêu hồng cỡ cá lỡ...............................................................................12

Hình 4.1

Bố trí thí nghiệm .......................................................................................22


I. GIỚI THIỆU
1.1

Đặt Vấn Đề

Nước ta với đường bờ biển dài 3200km, với diện tích mặt nước nuôi trồng thủy
sản nước ngọt, lợ và mặn rất lớn; đồng thời có số lượng giống loài thủy sản phong
phú, trong đó có nhiều loài có giá trò cao và xuất khẩu; chế độ khí hậu thời tiết đa
dạng tạo điều kiện cho ngành thủy sản phát triển mạnh và không ngừng vươn lên
chiếm vò trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong những năm gần
đây nghề nuôi trồng gặp nhiều khó khăn trở ngại do hậu quả của việc phát triển ồ ạt
không đònh hướng và thiếu quy hoạch một cách hợp lý làm cho môi trường nuôi bò thu
hẹp, hệ thống nuôi thâm canh một đối tượng nhất đònh gặp nhiều khó khăn. Nhất là
môi trường và đối tượng nuôi ở vùng nước lợ và mặn. Vấn đề đặt ra là làm sao để
giải quyết khó khăn và tìm ra lối đi thích hợp “Cái khó lại ló cái khôn”. Ngày nay,
người ta có xu hướng chuyển đổi các hệ thống nuôi thâm canh một đối tượng nhất
đònh ở nước lợ và mặn thành mô hình nuôi ghép và nuôi luân canh với những đối
tượng có khả năng làm giảm ô nhiễm môi trường đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế.
Qua thực tế và thực nghiệm trên nhiều đối tượng khác nhau người ta nhận thấy đối
tượng được đánh giá có ưu thế trên là các loài cá rô phi. Trong đó cá điêu hồng là
một đối tượng được đánh giá cao. Do cá điêu hồng là loài cá có giá trò kinh tế cao và
ngày càng được ưa chuộng vì dễ nuôi, dễ thích nghi với môi trường và thức ăn nhân
tạo như các loài cá rô phi nói chung nhưng có ưu thế hơn ở màu sắc hấp dẫn, tăng
trưởng nhanh, tỉ lệ phi lê lớn và hiệu quả kinh tế hơn do giá bán cao.
Cá điêu hồng là loài cá sống ở môi trường nước ngọt, nên khi chuyển qua
nuôi nước lợ và mặn không thể không gặp phải khó khăn. Nên các công trình nghiên
cứu về cá điêu hồng nuôi trong môi trường nước lợ và mặn đã và đang thực hiện
nhiều nơi trên thế giới. Qua thực tế cho thấy khi chuyển đổi môi trường sống từ nước
ngọt sang nước mặn thường cá bò chết với tỉ lệ cao ở môi trường có nồng độ muối cao
do người dân chủ quan thả cá trực tiếp mà không qua một phương pháp thuần nào,
nếu có thì phương pháp thuần của người dân chủ yếu theo kinh nghiệm hoặc thuần
rất dài ngày làm tốn công lao động và chi phí cho việc thuần cá trước khi thả vào môi
trường có nồng độ muối cao. Để hoàn thiện quy trình cũng như phương pháp chuyển
đổi môi trường sống của cá một cách khoa học, hạn chế được thời gian thuần và nâng
cao tỉ lệ sống đem lại hiệu quả kinh tế. Đồng thời được sự phân công của Khoa Thủy
Sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài “Ảnh Hưởng Của Độ Mặn Lên Khả Năng Chòu Đựng Và Thích
Nghi Của Cá Điêu Hồng Giống”
1.2

Mục Tiêu Đề Tài
Xác đònh khả năng chòu đựng sự thay đổi độ mặn đột ngột của cá điêu hồng.


Xác đònh khả năng thích nghi mặên của cá và đưa ra phương pháp thuần độ
mặn thích hợp để nuôi nước lợ và mặn.
Xác đònh kích cỡ giống thích hợp để khi chuyển đổi môi trường sống của cá từ
nước ngọt sang nước mặn đạt tỉ lệ sống cao nhất.


II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1

Phân Loại
Theo hệ thống phân loại cá điêu hồng được phân loại như sau.
Lớp: Osteichthyes
Lớp phụ: Actinopterygii
Trên bộ: Percomorpha
Bộ: Perciformes
Bộ phụ: Percoidei
Họ: Cichlidae
Giống: Oreochromis
Loài: Oreochromis sp
Tên tiếng Anh: Red tilapia.
Tên tiếng Việt: Cá điêu hồng, cá rô phi đỏ.

2.2

Đặc Điểm Sinh Học

2.2.1

Nguồn gốc và phân bố

Cá rô phi đỏ là con lai giữa hai loài khác nhau trong cùng một giống cá rô phi
Oreochromis. Theo A.I Payne và ctv, 1982; Chiu Liao và Sulin Chang, 1982;
Watanable và ctv, 1988 cho rằng nó có thể là con lai giữa (trích bởi Hồ Minh Trung,
1992).
O. niloticus x O. mossambicus
O. niloticus x O. ureolepis-hornorum
O. niloticus x O. aureus
O. mossambicus x O. urolepis-hornorum
O. mossambicus x O. spilurus-spilurus
O. aureus x O. urolepis-hornorum
Như vậy cá điêu hồng là loài lai giữa hai loài cá rô phi nên phân bố ở những
nơi có sự phân bố của cá rô phi.
Cá rô phi phân bố tự nhiên ở Châu Phi. Vào khoảng năm 1924 cá rô phi được
nuôi đầu tiên ở Kenya, sau đó lan rộng khắp nơi ở Châu Phi. Bên ngoài vùng phân bố
tự nhiên, cá rô phi lần đầu tiên đựơc đưa vào Java 1939 bởi những người vô danh.
Ngày nay việc giới thiệu và di nhập cá rô phi cho mục đích thương mại hay thí


nghiệm đã làm cá rô phi được phân bố hầu như khắp nơi trên thế giới: các nước ở
Châu Mỹ, Trung Đông, Châu Á,…
Cá rô phi đỏ lần đầu tiên nhập vào Việt Nam từ AIT (Thái Lan) năm 1991.
Năm 1992, một công ty Đài Loan đã mang cá rô phi đỏ sang nuôi thử nghiệm tại
Bình Dương. Sau đó được giới thiệu đến các nhà hàng ở thành phố Hồ Chí Minh dưới
tên gọi cá điêu hồng. Với tên thương mại mới nhu cầu cá rô phi đỏ đã gia tăng nhanh
chóng. Để phục vụ cho việc phát triển nuôi cá rô phi đỏ nhiều cơ quan cũng đã nhập
các dòng cá rô phi đỏ từ Philippines và Cuba…
2.2.2 Đặc điểm hình thái
Thân cá dạng hình thoi, dẹp ngang, toàn thân phủ vẩy lược trừ phần trên và
dưới đầu, vẩy màu trắng trong và sáng. Toàn thân có màu đỏ hồng, điểm những chấm
đỏ đậm rãi rác khắp thân và các vi. Mắt to vừa phải và lộ ra ngoài thủy tinh thể màu
đen, chung quanh màu trắng đục. Hai lỗ mũi nằm ở hai bên đầu. Miệng cá tương đối
rộng hướng lên trên, có răng hàm từ ba đến năm hàng, răng hầu mòn, vi lưng có 27
gai cứng, vi bụng có một gai cứng, vi hậu môn có ba gai cứng. Khe mang ở hai bên
đầu có bốn đôi cung mang, trên mỗi cung mang có hai dãi lược mang. Cá có hai
đường bên, đường bên phía trên xuất phát từ cuối nắp mang chạy song song đến cuối
vi đuôi, đường bên phía dưới xuất phát từ đầu vi đuôi chạy ngựơc về phía trước đầu
đến giữa thân, đường bên phía trên dài hơn đường bên phía dưới.
2.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô phi đỏ là loài cá ăn tạp bao gồm. Động vật thực vật phù du, giun đất, ấu
trùng, côn trùng, động vật sống dưới nước. Ngoài ra chúng còn ăn rau, bèo và mùn bã
hữu cơ, phân hữu cơ và các loại thực phẩm phế thải.
Giai đoạn cá bột: Từ một đến năm ngày tuổi ăn phiêu sinh động
(Zoophlanton) nhỏ như moina, Daphnia, Cyclops (Mai Đình Yên và ctv, 1992; trích
bởi Lê Trần Hồng Yến, 2002).
Từ 17 - 18mm trở lên chuyển sang ăn mùn bả hữu cơ, tảo lắng ở đáy. Ngoài ra
còn ăn thêm ấu trùng, côn trùng, giáp xác, động vật thân mềm.
Giai đoạn cá hương: Ăn chủ yếu động vật phù du và một số loài thực vật phù
du.
Giai đoạn trưởng thành: Ăn mùn bả hữu cơ và thực vật phù du vì chúng có khả
năng tiêu hóa các loại tảo lam và tảo lục.


Đặc biệt cá có thể sử dụng hiệu quả thức ăn tinh như: cám gạo, bột ngô, khô
dầu lạc, đỗ tương, bột cá… và các phụ phẩm nông nghiệp khác. Trong nuôi thâm canh
nên cho cá ăn thức ăn có hàm lương đạm cao (18 - 35% độ đạm).
2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng
2.2.4.1 Nhu cầu protein
Protein là thành phần quan trọng đầu tiên trong các loại thức ăn của cá, nhu
cầu protein là cấu trúc quan trọng nhất, là hợp phần bắt buộc, thường trực không thể
thiếu được. Protein giữ vai trò quyết đònh và là cơ sở của sự sống.
Mức độ protein cho sự tăng trưởng cao nhất của cá phụ thuộc vào:
- Năng lượng chứa trong khẩu phần.
- Trạng thái sinh lý của cá.
- Chất lượng protein.
- Mức độ thức ăn lấy vào.
Nhu cầu về số lượng protein: Mức protein được coi là thích hợp nhất trong
khẩu phần thức ăn là phần trăm chất lượng cao trong khẩu phần thức ăn giúp cho cá
tăng trưởng tốt nhất. Ở cá rô phi khi mức protein tăng thì sự tăng trưởng cũng gia tăng
cho đến mức cực đại.
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu về số lượng protein của cá rô
phi là tuổi cá cụ thể ở bảng sau.
Bảng 2.1 Hướng dẫn cách cho cá rô phi ăn thức ăn công nghiệp ở Puerto Rico
Cỡ cá (g)
<1
1-5
5 -20
20 -10
> 100

Lượng thức ăn cho cá ăn
(theo % trọng lượng cá)
30 - 10
10 - 6
6-4
4-3
3 - 1,5

(Nguồn: Trần Văn Vó, 2005)

Số lần cho ăn
mỗi ngày
4-8
4-6
3-5
3-4
1-3

Lượng protein
trong thức ăn (%)
50
40
30 - 40
30 - 35
25 - 35


Tuy nhiên, cá rô phi có thể tận dụng mức protein thấp hơn mức tối ưu mà vẫn
tăng trưởng tốt (Jauncey và Ross, 1982; trích bởi Trương Ngọc Thảo và Dương Thanh
Văn, 2003).
2.2.4.2 Nhu cầu lipid và cacbohydrate
Cả hai thành phần này đều cung cấp năng lượng cho cá và dùng để dự trữ
hoặc chuyển hoá thành photpholipid. Ngoài ra lipid còn có tác dụng bảo vệ các cơ
quan, giữ vững thân nhiệt, hoà tan các vitamin A, D, E, K và hấp thu sắc tố
(Yakupitiyage, 1994; trích bởi Nguyễn Thế Cao Thông, 2001).
Nhu cầu acid béo thiết yếu của các loài cá rô phi gồm 1% w6 và 1% w3 trong
khẩu phần thức ăn. Sự thiếu hụt EFA dẫn đến giảm sút tăng trưởng và khả năng biến
đổi thức ăn kém (Jauncey và Ross, 1982).
Không có nhu cầu thực sự về cacbohyrate thức ăn bởi vì cá có khả năng tổng
hợp được cacbohydrate từ nguồn protein thức ăn và nguồn lipid thức ăn. Cá gần giống
với động vật bậc cao trong việc sử dụng cacbohydrate thức ăn. Điều này có nghóa là
mức độ cacbohydrate có thể được tiêu hoá sẽ bò giới hạn.
2.2.4.3 Nhu cầu vitamin và khoáng chất
Vitamin tham gia đồng hoá các chất dinh dưỡng, xây dựng tế bào và cấu trúc
cơ thể. Các vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc xương, khả
năng sinh sản và sinh trưởng. Trong tự nhiên, cá được cung cấp vitamin từ những thức
ăn giàu vitamin như: tảo, rau, quả và vi khuẩn…
Các vitamin chủ yếu cho cá: A, D, K, E nhóm B, C, Pantothenic acid, Foclic
acid, Biotine và Inositol.
Các khoáng chất tham gia vào cấu trúc các enzyme, hormon và các kháng
thể. Để cá tăng trưởng nhanh cần bổ sung thêm chất khoáng trong thức ăn vì thường
không đủ trong tự nhiên. Các khoáng vi lượng cần cho cá là Fe, Cu, Mn, Zn, Co, I, và
Se. Trong trường hợp nuôi bằng thức ăn nhân tạo, cá được cung cấp vitamin và
khoáng chất dưới dạng premix.
2.2.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Quá trình phát triển của cá rô phi qua các giai đoạn không hoàn toàn giống
nhau như các loài cá khác và có thể chia thành 14 giai đoạn (Hoàng Trọng Đại,
1968). Sau khi nở 20 ngày (giai đoạn 10, dài 17,5mm) cá có hình dạng cơ thể ổn
đònh, sống chủ yếu bằng sinh vật và mùn bả hữu cơ. Tốc độ sinh trưởng rất thay đổi
tuỳ theo điều kiện môi trường sống và thức ăn. Cá rô phi Đài Loan và rô phi đỏ lớn


nhanh hơn cá rô phi đen. Thời kỳ sinh trưởng của cá rô phi đen là 3 - 4 tháng đầu, con
cá rô phi Đài Loan là 5 - 6 tháng đầu. Với cùng điều kiện nuôi cá đực thường lớn
nhanh hơn cá cái. Theo Popma và Masser (1999), trong điều kiện môi trường và thức
ăn tốt cá rô phi đực có thể đạt trọng lượng 20 - 40gr trong 5 - 6 tuần, 200gr trong 3 - 4
tháng, 400gr trong 5 - 6 tháng và đạt 700gr trong 8 - 9 tháng (trích bởi Lê Thò Minh
Nguyệt, 2004).
2.2.6 Đặc điểm sinh sản
Tuổi và kích thước thành thục lần đầu của cá rô phi phụ thuộc vào loài cá, môi
trường sống và chế độ dinh dưỡng của cá. Sống trong điều kiện thuận lợi, giàu thức
ăn cá lớn nhanh và phát dục ở cỡ lớn. Còn khi sống ở nơi thiếu thức ăn, cá sẽ thành
thục ở cỡ nhỏ. Bình thường cá rô phi giống Oreochromis thành thục lần đầu sau 4 - 5
tháng tuổi (nuôi trong ao) khi cỡ cá đạt 100 - 150g. Nhưng cũng có trường hợp cá
thành thục ở cỡ dưới 100g.
Đến tuổi phát dục ở mép các vây đuôi, vây lưng và vây bụng ở cá đực có màu
sắc rực rỡ. Trong khi cá cái không có thay đổi gì về màu sắc bên ngoài mà chỉ có
bụng to hơn so với cá đực.
Có thể phân biệt đực, cái ngay khi cá còn nhỏ, cỡ 6 - 7cm, bằng cách nhìn vào
vùng lỗ huyệt:
- Cá đực có hai lỗ, phía trước là lỗ hậu môn, phía sau là lỗ huyệt (gọi là huyệt
niệu sinh dục).
- Cá cái có ba lỗ, phía trước là lỗ hậu môn, phía sau là lỗ niệu và ở giữa là lỗ
sinh dục.
Hầu hết các loài cá rô phi trong giống Oreochromis đều tham gia sinh sản
nhiều lần trong một năm. Trong điều kiện khí hậu ấm áp cá rô phi đẻ quanh năm (10
- 11 lứa ở các tỉnh phía Nam; trong khi đó cá chỉ đẻ 5 - 7 lứa ở các tỉnh phía Bắc vì
trong mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 cá ngừng đẻ). Nhưng cá từ sáu tháng tuổi đến
một năm tuổi thì đẻ dày hơn cá từ hai năm tuổi trở lên. Quan sát buồng trứng cá rô
phi cho thấy: trong buồng trứng lúc nào cũng có tất cả các loại trứng, từ loại non nhất
đến loại chín sẵn sàng rụng để đẻ. Vì vậy trong tự nhiên ở các ao nuôi cá rô phi
chúng ta gặp rất nhiều cá con ở các cỡ khác nhau (trừ ao nuôi cá rô phi đơn tính). Số
lượng trứng mỗi lần đẻ từ vài trăm trứng đến khoảng 2000 trứng. Chu kì sinh sản
của cá rô phi thường kéo dài từ hai đến bốn tuần (tính từ lần đẻ này đến lần đẻ tiếp
theo).


2.2.7

Tập tính sinh sản

Bảng 2.2 Đặc trưng sinh sản của giống cá rô phi và các loài chính, quan trọng trong
nuôi thủy sản
Giống

Kiểu sinh sản
Loài quan trọng
Cá đẻ cần giá thể. Sau
Tilapia
khi đẻ, cả cá đực và cái T. zillii, T. rendalli
cùng tham gia bảo vệ tổ.
Cá làm tổ, cá đực hay cá
Sarotherodon cái hay cả hai ấp trứng S. galilaeus
trong miệng.
O. niloticus, O. mossambicus, O. aureus,
Cá đực làm tổ, chỉ có cá
Oreochromis
O. urolepis-hornorum, O. andersonii,
cái ấp trứng trong miệng.
O. macrochir, O. spilurus
(Nguồn: Nguyễn Văn Tư, 2004)
Trước khi đẻ cá đực đào tổ xung quanh bờ ao, nơi có nền đáy cứng, độ sâu
mực nước 50 - 60cm. Hố hình lòng chảo, đường kính tổ đẻ từ 30 - 40cm, sâu 7 - 10cm.
Cá cái đẻ trứng vào tổ, cá đực tiến hành thụ tinh, sau khi thụ tinh cá cái nhặt hết
trứng vào miệng để ấp.
Ở nhiệt độ 280C thời gian ấp khoảng 4 ngày.
Ở nhiệt độ 300C thời gian ấp khoảng 2 - 3 ngày.
Ở nhiệt độ 200C thời gian ấp khoảng 6 ngày.
Sau khi cá nở lượng noãn hoàng lớn, cá rất yếu, cá mẹ tiếp tục ấp trong miệng
từ 4 - 6 ngày, sau đó cá mẹ nhả con và tiếp tục bảo vệ ở phía dưới trong 1 - 2 ngày
đầu. Cá bột khi còn nhỏ thường bơi thành đàn xung quanh ao, có thể quan sát được
vào lúc sáng sớm.
2.2.8

Khả năng chòu đựng đối với môi trường

2.2.8.1 Nhiệt độ
Giới hạn nhiệt độ nước cho sinh trưởng bình thường của các loài cá rô phi là
20 - 31 C, tối hảo là 29 - 310C. Ngưỡng nhiệt độ thấp gây chết cá là 10 - 110C. Phần
lớn các loài cá rô phi ngừng ăn hay sinh trưởng ở nhiệt độ dưới 16 - 170C và không
sinh sản ở nhiệt độ dưới 200C. Giới hạn nhiệt độ tối hảo cho sinh sản là từ 26 - 290C
cho hầu hết các loài cá rô phi. Sự chòu đựng nhiệt độ cao thay đổi giữa 37 và 420C với
rất ít khác biệt giữa các loài.
0


2.2.8.2 pH
Cá rô phi có thể chòu đựng một giới hạn rộng của pH từ 4 -11. Tuy nhiên khi
pH nhỏ hơn 5 thì tác đôïng xấu đến sự kết hợp của máu đối vơí oxygen, cá bỏ ăn, ảnh
hưởng đến sự phát triển. Khi pH càng cao có thể kích thích cá ăn (George, 1975;
Reite và ctv 1973; trích bởi Trần Ái Quốc, 1996 ).
Theo Wangead và ctv (1988) pH thích hợp nhất là 6 - 8,5. Cá rô phi chết khi
pH tăng cao đến 12.
2.2.8.3 Oxygen hoà tan (DO)
Theo Balarin và Haller (1982) khả năng của các loài cá rô phi khác nhau có
thể tồn tại ở những hàm lượng thấp của oxygen hoà tan đã được công nhận một cách
rộng rãi. Cá rô phi dường như có khả năng lấy oxygen từ lớp nước được bảo hoà
oxygen ở tầng mặt. Trong những thời điểm mà lớp nước sâu bò thiếu oxygen, cá có
thể nổi lên tầng mặt để đưa nước bảo hoà oxygen qua mang. Hàm lượng DO thấp
nhất mà cá có thể tồn tại là 0,1mg/l được ghi nhận cho cá O. niloticus x O.
mossambicus. Tuy nhiên, sự chuyển hóa thức ăn của cá giảm khi oxygen hòa tan nhỏ
hơn 2 - 3mg/l, ngừng ăn khi oxygen hòa tan nhỏ hơn 1,5mg/l và chết khi oxygen hòa
tan của ao là 0,3mg/l.
Theo Popma và Masser (1999; trích bởi Lê Thò Minh Nguyệt, 2004), các ao
nuôi nên được quản lý và duy trì hàm lượng DO trên 1mg/l. Nếu để thấp hơn mức này
lâu sức đề kháng bệnh của cá sẽ giảm và chậm lớn.
2.2.8.4 Ammonia (NH3)
Ammonia rất độc cho cá nhưng một số công trình nghiên cứu cho thấy cá rô
phi có khả năng chòu đựng ammonia tốt hơn nhiều các loài cá khác; ở nồng độ
ammonia tổng cộng lớn hơn 20mg/l có thể gây chết cá rô phi.
Trong điều kiện thích nghi từ từ, cá rô phi đỏ có thể sống được ở hàm lượng
NH3 gần 3mg/l trong 3 - 4 ngày. Khi nuôi trong môi trường có hàm lượng NH3 lớn hơn
1mg/l và hàm lượng DO thấp trong thời gian dài sẽ có những ảnh hưởng bất lợi trên
cá, đặc biệt là cá bột và cá giống (Hoa, 2005).
2.2.8.5 Độ mặn
Cá rô phi là loài cá rộng muối, có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong cả
môi trường nước ngọt, lợ và mặn. Mỗi loài cá rô phi chòu được hàm lượng muối khác
nhau nhưng nhìn chung cá rô phi đẻ bình thường ở nồng độ muối dưới 18‰ và có thể


nuôi ở độ mặn 35‰; nồng độ muối thích hợp nhất cho cá rô phi sinh trưởng là 10 20‰.
Khả năng thích nghi mặn khác nhau tùy loài. Nếu được thuần hóa nhiều lần
để cá quen dần với việc tăng độ mặn thì cá rô phi vằn có thể chòu được độ mặn
51,8‰, cá rô phi Tilapia zillii chòu được độ mặn 35‰…
Năm 1982, Chiu Liao và Sulin Chang đã nghiên cứu về khả năng nuôi cá rô
phi đỏ ở nước mặn. Loài này là con lai giữa Oreochromis niloticus và Oreochromis
mossambicus, qua kết quả nghiên cứu hai tác giả cho rằng: cá rô phi đỏ có thể nuôi
tốt ở nước biển, nước lợ và nước ngọt và đạt được tăng trưởng tốt, tỉ lệ sống cao ở cả
ba vùng nước. Tuy nhiên, khi nuôi ở nước mặn và nước lợ có mức tăng trưởng tốt hơn,
nhưng lại dễ bò nhiễm bệnh hơn so với nước ngọt. Hai ông có khuyến cáo là nên diệt
trừ mầm bệnh trong ao hay đầm nuôi vùng nước mặn và lợ trước khi thả cá (trích bởi
Hồ Minh Trung, 1992).
Năm 1984, tại trung tâm nghiên cứu biển Caribbean (Mỹ) ba nhà nghiên cứu
W.O Watanable, L.V Ellingson và R.I Wicklund đã nghiên cứu về ảnh hưởng của độ
mặn lên sự tăng trưởng, sự tiêu hóa và sự đồng hóa thức ăn của cá rô phi đỏ Florida
toàn đực. Loài này là con lai giữa O. ureolepis-hornorum với O. mossambicus. Sau
khi nghiên cứu các tác giả đã đi đến kết luận cá rô phi đỏ toàn đực Florida tăng
trưởng tốt ở độ mặn 26 - 36‰ ở độ mặn này cá tiêu thụ thức ăn mạnh, nhưng hệ số
sử dụng thức ăn lại giảm cùng với việc tăng độ mặn. Ngoài ra các tác giả cũng đã
nghiên cứu nguyên nhân làm giảm sự tăng trưởng của cá rô phi đỏ Florida ở nước
ngọt đó là do sự tấn công lẫn nhau giữa các con cá đực thành thục, sự tấn công này
dẫn đến hiện tượng cá bò chấn thương có khi dẫn đến tử vong. Các tác giả kết luận
việc tấn công giữa các con đực sẽ giảm theo việc tăng độ mặn (trích bởi Hồ Minh
Trung, 1992).
Năm 2005, tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh; Phạm Thò
Tuyết Hoa nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng độ mặn đến tỉ lệ đực hóa cá rô phi” và đã
rút ra được những kết luận: tỉ lệ sống của cá giảm khi nồng độ muối tăng và tỉ lệ đực
thì ngược lại. Và đôï mặn ảnh hưởng đến tỉ lệ đực trong quá trình chuyển đổi giới tính
cá rô phi. Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào phương pháp chuyển đổi giới tính: Đối với
phương pháp xử lý bằng cách cho ăn thì độ mặn làm giảm tỉ lệ cá đực trong thí
nghiệm. Còn đối với phương pháp ngâm thì ngược lại với phương pháp cho ăn là làm
tăng tỉ lệ cá đực trong quá trình xử lý.


III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1

Thời Gian Và Đòa Điểm
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 19/2 đến ngày 15/5/2006.

Đòa điểm: Tại Trại thực nghiệm Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Nông Lâm
Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2

Nguồn Gốc Đối Tượng Nghiên Cứu

Đối tượng nghiên cứu là cá điêu hồng giống với cỡ lồng 12 và cá lỡ được cung
cấp từ trại cá giống Tân Vạn. Cá chọn thí nghiệm có chất lượng tốt, kích cỡ đồng đều,
bơi lội nhanh, không xây xác…
Bảng 3.1 Chiều dài và trọng lượng cá thí nghiệm
Cỡ cá

Chiều dài (cm)

Trọng lượng (g)

Cá lồng 12

7,08

5,52

Cá lỡ

9,93

15,62

Hình 3.1 Cá điêu hồng cỡ lồng 12


Hình 3.2 Cá điêu hồng cỡ cá lỡ
3.3

Vật Liệu Và Trang Thiết Bò
Bể kính để bố trí thí nghiệm.
Khúc xạ kế để đo độ mặn.
Nhiệt kế để đo nhiệt độ.
Test DO, pH để kiểm tra lượng oxygen hoà tan và pH của nước.
Máy sục khí để cung cấp oxygen cho cá.
Ngoài ra còn có ống xiphông, thau, vợt, ...
Muối NaCl tinh khiết để tạo độ mặn theo yêu cầu của từng thí nghiệm.

3.4

Phương Pháp Thí Nghiệm

3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí trong bể kính.


Cá giống mới chuyển về trại được dưỡng ba ngày trong bể kính trước khi tiến
hành bố trí thí nghiệm nhằm giúp cá được ổn đònh và thích nghi với môi trường trong
bể kính.
Mỗi bể thí nghiệm bố trí 30 con.
Mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần.
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên.
Trong thời gian bố trí thí nghiệm cá được cho ăn bình thường, được sục khí
liên tục và các điều kiện môi trường được kiểm soát như nhau.
3.4.1.1 Thí nghiệm I: Xác đònh thời gian gây chết 50% cá thí nghiệm ở các độ mặn
khác nhau.
Cá điêu hồng cỡ lồng 12 và cá lỡ đang sống trong môi trường nước ngọt, được
gây shock bằng cách thay đổi độ mặn đột ngột ở các nồng độ 5, 10, 15, 20, 30‰ và
lô đối chứng 0‰.
Phương pháp
Dùng muối pha vào nước theo phương pháp trọng lượng để tạo độ mặn theo ý
muốn rồi dùng khúc xạ kế để kiểm tra lại. Sau đó thả cá vào bể và ghi nhận thời gian
bắt đầu thí nghiệm. Cuối cùng chúng tôi theo dõi thời gian cá chết và ghi nhận kết
quả.
Thí nghiệm được theo dõi liên tục trong 48 giờ.
Thí nghiệm được chia làm ba đợt.
- Đợt một bố trí với các nồng độ 0 và 5‰.
- Đợt hai bố trí với các nồng độ 10 và 15‰.
- Đợt ba bố trí với các nồng độ 20 và 30‰.
Và được bố trí theo sơ đồ sau.
Thí nghiệm gồm hai nghiệm thức là cá lồng 12 và cá lỡ, được bố trí hoàn toàn
ngẫu nhiên với ba lần lặp lại tương ứng với các nồng độ.


Ở nồng độ 0‰
Cá lỡ

Lồng 12

Cá lỡ

Lồng 12

Lồng 12

Cá lỡ

Cá lỡ

Lồng 12

Lồng 12

Lồng 12

Cá lỡ

Cá lỡ

Cá lỡ

Ở nồng độ 5‰
Cá lỡ
Ở nồng độ 10‰
Lồng 12

Cá lỡ

Lồng 12

Lồng 12

Lồng 12

Cá lỡ

Lồng 12

Cá lỡ

Cá lỡ

Lồng 12

Cá lỡ

Cá lỡ

Lồng 12

Cá lỡ

Lồng 12

Cá lỡ

Cá lỡ

Lồng 12

Lồng 12

Ở nồng độ 15‰
Lồng 12
Ở nồng độ 20‰
Lồng 12
Ở nồng độ 30‰
Cá lỡ

3.4.1.2 Thí nghiệm II: Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng khác kích cỡ.
Cá điêu hồng cỡ lồng 12 và cá lỡ, được bố trí cùng lúc với độ mặn ban đầu
0‰. Sau đó cứ mỗi 6 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 5, 10, 15, 20, 25, 30‰.
Phương pháp
Cá được thả vào bể đang chứa nước có nồng độ 0‰ sau khi thả cá xong
chúng tôi tiến hành nâng độ mặn từ từ bằng cách tính lượng muối cần thiết để nâng
nồng độ muối trong bể lên 5‰ theo phương pháp trọng lượng. Sau đó hoà tan lượng
muối được tính toán vào một lượng nước nhất đònh chứa trong một túi nilông rồi treo
cố đònh trên bể kính và cuối cùng ta chích một lỗ nhỏ sao cho lượng nước muối được
hòa tan vào bể mất 6 giờ. Trong khoảng thời gian này chúng tôi thường xuyên theo
dõi độ mặn trong bể để bổ sung hoặc hạn chế lượng muối cho vào nhằm đảm bảo sau
mỗi 6 giờ nồng độ muối trong bể phải tăng lên 5‰.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm.


Thí nghiệm gồm hai nghiệm thức là cá lồng 12 và cá lỡ, được bố trí hoàn toàn
ngẫu nhiên với ba lần lặp lại và được bố trí theo sơ đồ sau.
Cá lỡ

Lồng 12

Lồng 12

Cá lỡ

Cá lỡ

Lồng 12

3.4.1.3 Thí nghiệm III: Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng đối với các mức
gia tăng độ mặn khác nhau.
Cá điêu hồng với cỡ lồng 12 và cá lỡ được bố trí theo 3 nghiệm thức.
Nghiệm thức 1: Cứ mỗi 12 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 5, 10, 15,
20, 25, 30‰.

30‰.

Nghiệm thức 2: Cứ mỗi 12 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 10, 20,

Nghiệm thức 3: Cứ mỗi 12 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 15, 30‰.
Phương pháp
Cá được thả vào bể đang chứa nước có nồng độ 0‰ sau khi thả cá xong
chúng tôi tiến hành nâng độ mặn từ từ bằng cách tính lượng muối cần thiết để nâng
nồng độ muối trong bể lên 5‰ đối với nghiệm thức 1, 10‰ đối với nghệm thức 2,
15‰ đối với nghiệm thức 3 theo phương pháp trọng lượng. Sau đó hoà tan lượng
muối được tính toán vào một lượng nước nhất đònh chứa trong một túi nilông rồi treo
cố đònh trên bể kính và cuối cùng ta chích một lỗ nhỏ sao cho lượng nước muối được
hòa tan vào bể mất 12 giờ. Trong khoảng thời gian này chúng tôi thường xuyên theo
dõi độ mặn trong bể để bổ sung hoặc hạn chế lượng muối cho vào nhằm đảm bảo sau
mỗi 12 giờ nồng độ muối trong bể phải tăng lên 5‰ đối với nghiệm thức 1, 10‰
đối với nghiệm thức 2 và 15‰ đối với nghiệm thức 3.
Thí nghiệm được chia làm hai đợt.
- Đợt một bố trí với cỡ cá lồng 12.
- Đợt hai được bố trí với cá lỡ.
Và được bố trí theo sơ đồ sau.
Thí nghiệm gồm ba nghiệm thức, được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với ba lần
lặp lại tương ứng với cá cỡ lồng 12 và cá lỡ.


Lồng 12
NT2

NT1

NT3

NT1

NT1

NT3

NT3

NT2

NT2

NT1

NT2

NT3

NT3

NT3

Cá lỡ
NT2

NT2

NT1

NT1

3.4.1.4 Thí nghiệm IV: Khả năng thích nghi mặn của cá điêu hồng đối với các
khoảng thời gian tăng độ mặn khác nhau.
Cá điêu hồng với cỡ lồng 12 và cá lỡ, được bố trí theo 3 nghiệm thức.
Nghiệm thức 1: Cứ mỗi 6 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 5, 10, 15,
20, 25, 30‰.
Nghiệm thức 2: Cứ mỗi 12 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 5, 10, 15,
20, 25, 30‰.
Nghiệm thức 3: Cứ mỗi 24 giờ tăng nồng độ muối lên tương ứng là 5, 10, 15,
20, 25, 30‰.
Phương pháp
Cá được thả vào bể đang chứa nước có nồng độ 0‰ sau khi thả cá xong
chúng tôi tiến hành nâng độ mặn từ từ bằng cách tính lượng muối cần thiết để nâng
nồng độ muối trong bể lên 5‰ theo phương pháp trọng lượng. Sau đó hoà tan lượng
muối được tính toán vào một lượng nước nhất đònh chứa trong một túi nilông rồi treo
cố đònh trên bể kính và cuối cùng ta chích một lỗ nhỏ sao cho lượng nước muối được
hòa tan vào bể mất 6 giờ đối với nghiệm thức 1, 12 giờ đối với nghiệm thức 2 và 24
giờ đối với nghiệm thức 3. Trong khoảng thời gian này chúng tôi thường xuyên theo
dõi độ mặn trong bể để bổ sung hoặc hạn chế lượng muối cho vào nhằm đảm bảo sau
mỗi 6 giờ đối với nghiệm thức 1, 12 giờ đối với nghiệm thức 2 và 24 giờ đối với
nghiệm thức 3 nồng độ muối trong bể phải tăng lên 5‰.
Thí nghiệm được chia làm hai đợt.
- Đợt một bố trí với cỡ cá lồng 12.
- Đợt hai được bố trí với cá lỡ.
Và được bố trí theo sơ đồ sau:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×