Tải bản đầy đủ

TH HIẾT KẾ TẠI CÔ Ế HỆ TH ÔNG TY B HÒA CÔ HỐNG XỬ BIA SAN ÔNG SU Ử LÝ NƯ N MIGUE UẤT 2000 ƯỚC TH EL VIỆT 0M3 NGÀ HẢI SẢN T NAM ÀY.ĐÊM XUẤT B KHÁNH M. BIA H

 

BỘ GIÁO
O DỤC VÀ ĐÀO TẠO
O
TRƯỜNG
T
ĐẠI
Đ HỌC NÔNG LÂ
ÂM TP. HỒ
Ồ CHÍ MIN
NH
KHO
OA MÔI TR
RƯỜNG VÀ
V TÀI NG
GUYÊN
*************
****

K

KHÓA
A LUẬ
ẬN TỐ
ỐT NG
GHIỆ
ỆP
TH
HIẾT KẾ
Ế HỆ TH
HỐNG XỬ
Ử LÝ NƯ
ƯỚC TH
HẢI SẢN XUẤT BIA
B
TẠI CÔ
ÔNG TY BIA
B SAN
N MIGUE
EL VIỆT
T NAM - KHÁNH
H
HÒA CÔ
ÔNG SU
UẤT 20000M3/NGÀ
ÀY.ĐÊM
M.

THỰC HIỆ
ỆN
SINH VIÊN T

: TRẦ
ẦN ANH TÚ

ÀNH
NGÀ

: KỸ THUẬT
T
M TRƯỜ
MÔI
ỜNG

NIÊ
ÊN KHÓA

: 20099 - 2013

Th
háng 06/20013


 

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA TẠI
CÔNG TY BIA SAN MIGUEL VIỆT NAM - KHÁNH HÒA CÔNG
SUẤT 2000M3/NGÀY.ĐÊM.

Tác giả

TRẦN ANH TÚ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Kỹ Thuật Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn
Th.S NGUYỄN VĂN HIỂN

Tháng 06/2013


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

Bộ Giáo Dục & Đào Tạo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐH NÔNG LÂM TP. HCM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG

**********

& TÀI NGUYÊN
**************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN SV: TRẦN ANH TÚ

MSSV: 09127166

NIÊN KHOÁ: 2009 – 2013
1. Tên đề tài:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT BIA TẠI CÔNG
TY BIA SAN MIGUEL VIỆT NAM - KHÁNH HÒA CÔNG SUẤT
2000 M3/NGÀY.ĐÊM.
2. Nội dung KLTN:
 Thu thập tài liệu tổng quan về ngành sản xuất bia.
 Tìm hiểu các thành phần, tính chất đặc trưng nước thải của công ty và các
phương pháp xử lý nước thải.
 Đề xuất công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt công
suất 2000 m3/ngày.đêm, dự toán kinh tế cho 2 công nghệ.
 Hoàn thiện công nghệ xử lý, triển khai bản vẽ công nghệ.
3. Thời gian thực hiện: Từ 03/2013 đến 06/2013.
4. Họ tên giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VĂN HIỂN
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn.
Ngày …. tháng …. năm 2013

Ngày…. tháng …. năm 2013

Ban chủ nhiệm Khoa

Giáo viên hướng dẫn

TS. LÊ QUỐC TUẤN
SVTH: Trần Anh Tú

ThS. NGUYỄN VĂN HIỂN
i

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại khoa Môi Trường và Tài Nguyên
Truờng Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, em đã được trang bị nhiều kiến thức
và kinh nghiệm sống quí báu làm hành trang tuơng lai cho mình. Đặc biệt, luận văn
tốt nghiệp là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện của sinh
viên, là điểm kết thúc của một quá trình học tập và phấn đấu nhưng cũng là điểm
khởi đầu cho bước đường tương lai sau này của sinh viên chúng em.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến
các Thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên, những người Thầy đã dạy dỗ và
truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm sống cho chúng em. Đặc biệt, em xin
gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Văn Hiển, Thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền
đạt kinh nghiệm thực tế giúp em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn các Cô, chú ở công ty bia San Miguel Việt Nam đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn gia đình những người luôn là chỗ dựa vững chắc, là nguồn động
viên lớn nhất cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn đến tất cả các thành viên lớp DH09MT, các bạn đã luôn bên cạnh và
cùng tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập.
Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn về khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. HCM, ngày 01 tháng 06 năm 2013

SVTH: Trần Anh Tú

SVTH: Trần Anh Tú

ii

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Cùng với sự phát triển kinh tế và quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới
trong bối cảnh nước ta hiện nay, nhiều nhà máy bia được đầu tư và mở rộng. Song
song với sự phát triển kinh tế thì vấn đề môi trường cũng được quan tâm hàng đầu,
đặc biệt là vấn đề nước thải. Công ty bia San Miguel Việt Nam thành lập vào năm
1993 đặt tại Tỉnh Khánh Hòa. Hiện nay, công ty đang mở rộng quy mô sản xuất nên
mục tiêu hàng đầu của công ty đặt ra là làm sao vừa phát triển kinh kế của Tỉnh vừa
bảo vệ môi trường. Do đó, công ty luôn chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường đặc
biệt là vấn đề nước thải.
Đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia tại công ty bia San
Miguel Việt Nam - Khánh Hòa, công suất 2000m3/ngày.đêm” nhằm đáp ứng nhu
cầu trên.
Trong khóa luận tốt nghiệp này, đề xuất 2 phương án với những công nghệ
tham khảo từ các hệ thống XLNT đang vận hành với hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn.
Từ đó, đề xuất 2 phương án xử lý nước thải bia tại công ty bia San Miguel Việt
Nam - Khánh Hòa công suất 2000m3/ngày.đêm, với:
 Phương án 1: Nước thải  Lưới chắn rác  Hầm bơm  Bể điều hòa  Bể
lắng 1  Bể UASB  Bể MBBR  Bể lắng 2  Bể Khử Trùng  Nguồn tiếp
nhận.
 Phương án 2: Nước thải  Lưới chắn rác  Hầm bơm  Bể điều hòa 
Bể lắng 1  Bể UASB  Bể USBF  Bể khử trùng  Nguồn tiếp nhận.
 Qua tính toán, phân tích về mặt kỹ thuật, kinh tế và vận hành đã lựa chọn
phương án 2 để thực hiện thiết kế với lý do :
 Tính khả thi cao.
 Vận hành đơn giản.
 Tiết kiệm diện tích mặt bằng.
 Giá thành xử lý 1m3 nước là 4.697 VND/m3, với phương án 1 là 5.344
VND/m3.

SVTH: Trần Anh Tú

iii

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

MỤC LỤC
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN .......................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ...................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
DANH MỤC PHỤ LỤC ....................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................x
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xi
Chương 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU KHÓA LUẬN ........................................................................................ 1
1.3. NỘI DUNG KHÓA LUẬN ........................................................................................ 2
1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ................................................................................. 2
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................... 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA
VÀ CÔNG TY BIA SAN MIGUEL VIỆT NAM ...................................................3
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA ......................... 3
2.1.1. Tình hình phát triển ngành công nghiệp sản xuất bia .......................................... 3
2.1.2. Công nghệ sản xuất bia ............................................................................................ 4
2.1.3. Nguồn phát sinh chất thải ........................................................................................ 7
2.1.4. Khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia ............................................... 7
2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIA SAN MIGUEL VIỆT NAM ......................... 9
2.2.1. Tổng quan về công ty bia San Miguel Việt Nam ................................................. 9
2.2.2. Quy trình sản xuất của công ty bia San Miguel Việt Nam ................................ 10
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BIA ...............................12
3.1. TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BIA............................. 12
3.1.1. Phương pháp cơ học ............................................................................................... 12
3.1.2. Phương pháp hóa lý ................................................................................................ 13
3.1.3. Phương pháp sinh học ............................................................................................ 14
3.2. MỘT SỐ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BIA ............. 16
SVTH: Trần Anh Tú

iv

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

3.2.1. Nhà máy bia Việt Nam (VBL) .............................................................................. 16
3.2.2. Nhà máy bia Sài Gòn - Củ Chi ............................................................................. 18
3.2.3. Nhà máy bia Sabmiller .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 4. PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC
CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ .........................................................................................22
4.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI................................ 22
4.1.1. Tiêu chuẩn xử lý ..................................................................................................... 22
4.1.2. Nguồn gốc phát sinh nước thải ............................................................................. 22
4.1.3. Thành phần, tính chất nước thải ........................................................................... 22
4.2. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ .......................................................................... 23
4.2.1. Phương án 1............................................................................................................. 23
4.2.2. Phương án 2............................................................................................................. 25
4.2.3. Hiệu suất xử lý ........................................................................................................ 26
4.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI ........................... 29
4.3.1. Phương án 1............................................................................................................. 29
4.3.1.1. Lưới chắn rác ...............................................................................................29
4.3.1.2. Hầm bơm ......................................................................................................30
4.3.1.3. Bể điều hòa ...................................................................................................30
4.3.1.4. Bể lắng 1 ......................................................................................................32
4.3.1.5. Bể UASB ......................................................................................................33
4.3.1.6. Bể MBBR .....................................................................................................34
4.3.1.7. Bể lắng 2 ......................................................................................................35
4.3.1.8. Bể khử trùng .................................................................................................36
4.3.1.9. Bể nén bùn....................................................................................................36
4.3.1.10. Bể tái sinh bùn............................................................................................37
4.3.1.11. Tính toán chọn máy ép bùn ........................................................................38
4.3.1.12. Tính toán lượng hóa chất sử dụng ..............................................................38
4.3.2. Phương án 2............................................................................................................. 38
4.3.2.1. Bể USBF ......................................................................................................38
4.3.2.2. Bể nén bùn....................................................................................................39
4.3.2.3. Tính toán chọn máy ép bùn ..........................................................................40
SVTH: Trần Anh Tú

v

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

4.3.2.4. Tính toán lượng hóa chất sử dụng ................................................................40
4.4. DỰ TOÁN KINH TẾ ................................................................................................ 40
4.4.1. Dự toán kinh tế cho phương án 1 ......................................................................... 40
4.4.1.1. Chi phí đầu tư cơ bản ...................................................................................40
4.4.1.2. Chi phí quản lý vận hành .............................................................................40
4.4.1.3. Khấu hao tài sản và lãi suất ..........................................................................41
4.4.1.4. Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải ..............................................................41
4.4.2. Dự toán kinh tế cho phương án 2 ......................................................................... 41
4.4.2.1. Chi phí đầu tư cơ bản ...................................................................................41
4.4.2.2. Chi phí quản lý vận hành .............................................................................41
4.4.2.3. Khấu hao tài sản và lãi suất ..........................................................................41
4.4.2.4. Giá thành xử lý cho 1m3 nước thải ..............................................................42
4.5. Lựa chọn phương án...........................................................................................42
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................43
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................43
5.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................45
PHỤ LỤC .................................................................................................................46

SVTH: Trần Anh Tú

vi

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD

: Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand).

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường.
COD

: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand).

DO

: Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen).

F/M

: Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio).

MLSS

: Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquor Suspended Solids).

SS

: Cặn lơ lửng (Suspended Solids).

USBF

: Công nghệ lắng kết hợp lọc ngược dòng (Upflow Sludge Blanket Filter).

UASB

: Bể lên men kỵ khí (Upflow Anaerobic Sludge Blanket).

MBBR

: Bể sinh học có giá thể dính bám di động (Moving Bed Biofilm Reactor)

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam.

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam.

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh.
XLNT

: Xử lý nước thải.

VSV

: Vi sinh vật.

SVTH: Trần Anh Tú

vii

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

DANH MỤC PHỤ LỤC
 
PHỤ LỤC 1 - TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ ............47 
A. TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN 1 ..........................................................................47 
A.1. Lưới chắn rác + Hầm bơm (T01) ......................................................................47 
A.1.1. Lưới chắn rác..................................................................................................47 
A.1.2. Hầm bơm ........................................................................................................47 
A.2. Bể điều hòa (T02) ..............................................................................................48 
A.3. Bể lắng 1 (T03) .................................................................................................50 
A.4. Bể UASB (T04).................................................................................................55 
A.5. Bể MBBR (T05) ................................................................................................62 
A.6. Bể lắng 2 (T06) .................................................................................................70 
A.7. Bể khử trùng (T07) ............................................................................................75 
A.8. Bể nén bùn (T08)...............................................................................................76 
A.9. Bể tái sinh bùn (T09) .........................................................................................80 
A.10. Tính toán, chọn máy ép bùn ............................................................................84 
A.11. Tính toán lượng hóa chất sử dụng ...................................................................85 
A.11.1. Bể chứa dung dịch H2SO4 và bơm châm H2SO4 ..........................................85 
A.11.2. Bể chứa dung dịch NaOH và bơm châm NaOH ..........................................86 
A.11.3. Bể chứa dung dịch NaOCl và bơm châm NaOCl ........................................86 
A.11.4. Tính lượng polymer sử dụng cho máy ép bùn băng tải ...............................87 
B. TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN 2...........................................................................87 
B.1. Bể USBF (T05)..................................................................................................87 
B.2. Bể nén bùn (T06) ...............................................................................................98 
B.3. Tính toán, chọn máy ép bùn ............................................................................101 
B.4. Tính lượng polymer sử dụng cho máy ép bùn băng tải ...................................102 
PHỤ LỤC 2 - DỰ TOÁN KINH TẾ ....................................................................104 
A. DỰ TOÁN KINH TẾ PHƯƠNG ÁN 1 ..........................................................104 
A.1. Chi phí đầu tư cơ bản ......................................................................................104 
A.2. Chi phí quản lý vận hành ................................................................................112 
A.3. Khấu hao tài sản và lãi suất .............................................................................114 
SVTH: Trần Anh Tú

viii

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

A.4. Giá thành cho 1 m3 nước thải đã xử lý ............................................................115 
B. DỰ TOÁN KINH TẾ PHƯƠNG ÁN 2 ...........................................................115 
B.1. Chi phí đầu tư cơ bản ......................................................................................115 
B.2. Chi phí quản lý vận hành .................................................................................123 
B.3. Khấu hao tài sản và lãi suất .............................................................................125 
B.4. Giá thành cho 1 m3 nước thải đã xử lý ...........................................................125 
PHỤ LỤC 3 - BẢN VẼ THIẾT KẾ KỸ THUẬT ...............................................126 

SVTH: Trần Anh Tú

ix

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình sản xuất bia .................................................................................6
Hình 2.2: Quy trình sản xuất bia của công ty............................................................10
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Việt Nam ............................17
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn - Củ Chi ...............19
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Sabmiller ............................21
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 1 .................................................23
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý theo phương án 2 .................................................25
Hình A4.1: Cấu tạo tấm chắn khí ..............................................................................58
Hình B1.1: Sơ đồ cấu tạo của mô hình USBF ..........................................................87

SVTH: Trần Anh Tú

x

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất bia ...............................8
Bảng 3.1: Tính chất nước thải đầu vào nhà máy bia Việt Nam ................................16
Bảng 3.2: Tính chất nước thải đầu vào nhà máy bia Sài Gòn - Củ Chi ....................18
Bảng 3.3: Tính chất nước thải đầu vào nhà máy bia Sabmiller ................................20
Bảng 4.1: Tính chất nước thải của công ty bia San Miguel Việt Nam .....................22
Bảng 4.2: Hiệu suất xử lý của hệ thống theo phương án 1 .......................................26
Bảng 4.3: Hiệu suất xử lý của hệ thống theo phương án 2 .......................................28
Bảng 4.4: Các thông số thiết kế và kích thước lưới chắn rác ...................................30
Bảng 4.5: Các thông số thiết kế và kích thước hầm bơm .........................................30
Bảng 4.6: Các thông số thiết kế và kích thước bể điều hòa ......................................32
Bảng 4.7: Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng 1 ..........................................33
Bảng 4.8: Thông số đầu vào bể UASB .....................................................................33
Bảng 4.9: Các thông số thiết kế và kích thước bể UASB .........................................34
Bảng 4.10: Các thông số thiết kế và kích thước bể MBBR ......................................34
Bảng 4.11: Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng 2 ........................................35
Bảng 4.12: Các thông số thiết kế và kích thước bể khử trùng ..................................36
Bảng 4.13: Các thông số thiết kế và kích thước bể nén bùn .....................................37
Bảng 4.14: Các thông số thiết kế và kích thước bể tái sinh bùn ...............................37
Bảng 4.15: Các thông số thiết kế và kích thước bể USBF........................................39
Bảng 4.16: Các thông số thiết kế và kích thước bể nén bùn .....................................39
Bảng 4.17: Chi phí đầu tư cơ bản của phương án 1 ..................................................40
Bảng 4.18: Chi phí quản lý vận hành của phương án 1 ............................................40
Bảng 4.19: Chi phí đầu tư cơ bản của phương án 2 ..................................................41
Bảng 4.20: Chi phí quản lý vận hành của phương án 2 ............................................41

SVTH: Trần Anh Tú

xi

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày này, vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là vấn
đề nước thải trong hoạt động sản xuất công nghiệp. Phần lớn nước thải từ các nhà
máy, cơ sở sản xuất công nghiệp,.. khi xả vào môi trường chưa đạt tiêu chuẩn cho
phép, dẫn đến chất lượng môi trường ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, đặc biệt
là chất lượng môi trường nước.
Ở Việt Nam, những năm gần đây cùng với sự phát triển công nghiệp nói
chung và ngành công nghiệp sản xuất bia nói riêng đã đóng góp rất lớn cho ngân
sách nhà nước, góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động. Tuy nhiên,
cũng như các ngành công nghiệp thực phẩm khác nước thải của ngành công nghiệp
sản xuất bia chứa hàm lượng lớn các chất lơ lửng, hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm môi
trường nước.
Công ty Bia San Miguel Việt Nam đặt tại tỉnh Khánh Hòa với ngành nghề
kinh doanh sản xuất nước giải giải khát lên men (bia). Hoạt động của công ty đã
góp phần vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh. Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất của
công ty không tránh khỏi những tác động đến môi trường xung quanh do việc phát
sinh các chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nước thải. Vì
vậy, để phát triển công nghiệp không làm suy thoái môi trường thì việc đầu tư xây
dựng nhà máy xử lý nước thải là một yêu cầu cần thiết đảm bảo sự phát triển kinh tế
bền vững của Tỉnh.
Nhận thức được mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Do đó, vấn đề xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại công ty Bia San Miguel Việt
Nam là rất cần thiết nên tôi tiến hành đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản
xuất bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công suất 2000
m3/ngày.đêm”.
1.2. MỤC TIÊU KHÓA LUẬN
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia tại công ty bia San Miguel
Việt Nam công suất 2000 m3/ngày.đêm đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột
B và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.

SVTH: Trần Anh Tú

1

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

1.3. NỘI DUNG KHÓA LUẬN
 Thu thập tài liệu tổng quan về ngành sản xuất bia
 Tìm hiểu các thành phần, tính chất đặc trưng nước thải của công ty và các
phương pháp xử lý nước thải.
 Đề xuất công nghệ và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt công
suất 2000 m3/ngày.đêm, dự toán kinh tế cho 2 công nghệ.
 Hoàn thiện công nghệ xử lý, triển khai bản vẽ công nghệ.
1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
 Thu thập số liệu, tài liệu, tính chất nước thải của công ty bia San Miguel Việt
Nam.
 Tổng hợp số liệu.
 Lựa chọn công nghệ trên cơ sở phù hợp với thành phần, tính chất nước thải,
điều kiện mặt bằng, tiêu chuẩn xả thải, khả năng đầu tư của công ty.
 Sử dụng các phần mềm Microsft Word, Excel, Equatation 3.0, Autocad để
viết văn bản, tính toán cụ thể và vẽ hệ thống xử lý.
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Giới hạn về mặt không gian: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nước thải
sản xuất bia của công ty bia San Miguel Việt Nam.
 Giới hạn về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày
1/3/2013 đến 1/6/2013.
 Giới hạn về mặt nội dung: Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp và tính toán
thiết kế các công trình đơn vị.

SVTH: Trần Anh Tú

2

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN
XUẤT BIA VÀ CÔNG TY BIA SAN MIGUEL VIỆT NAM
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA
Bia là một loại nước giải khát có từ lâu đời 7000 năm trước công nguyên đã
có ghi chép về sản xuất bia.
Bia là loại nước uống có độ cồn thấp, có mùi thơm đặc trưng và vị đắng dịu
của hoa houblon. Ngoài khả năng làm thỏa mãn nhu cầu giải khát, bia còn cung cấp
một lượng lớn năng lượng cho cơ thể con người.
2.1.1. Tình hình phát triển ngành công nghiệp sản xuất bia
a. Trên Thế giới
Ngành công nghiệp sản xuất bia có nguồn gốc từ các nước châu Âu như:
Đức, Anh, Pháp,... với nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn như hiện nay thì ngành sản
xuất bia đang chiếm một vị trí quan trọng trong phát triển các ngành công nghiệp
trên thế giới.
Trung Quốc giữ vị trí là nước sản xuất bia hàng đầu trên thế giới trong suốt 6
năm trở lại đây, chiếm 22% tổng sản lượng bia trên toàn thế giới. Đứng thứ hai là
Nga và đứng thứ ba là Đức. Dự kiến với mức tăng trưởng kinh tế như hiện nay, mức
sống của người dân trên thế giới ngày càng cao thì ngành công nghiệp sản xuất bia
sẽ phát triển mạnh trong những năm tới.
b. Tại Việt Nam
Bia có mặt trên thị trường Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện của
nhà máy bia. Như vậy bia Việt Nam đã có lịch sử trên 120 năm. Hiện nay do nhu
cầu thị trường, trong một thời gian ngắn ngành sản xuất bia có những bước phát
triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư, mở rộng các nhà máy bia có từ trước, xây
dựng các nhà máy bia mới nhằm nâng cao năng suất, tăng sản lượng và chất lượng
sản phẩm.
Ngành đã chú trọng đầu tư các dây chuyền thiết bị hiện đại tiên tiến trên thế
giới, với tổng vốn đầu tư là 5.499.287 triệu đồng với năng lực sản xuất lớn hơn
1.000 triệu lít. Hiện tại, cả nước có 469 đơn vị. Trong đó, Quốc doanh Trung ương

SVTH: Trần Anh Tú

3

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

2 đơn vị, liên doanh và 100% vốn nước ngoài 6 đơn vị, Quốc doanh địa phương và
tư nhân 461 đơn vị.
2.1.2. Công nghệ sản xuất bia
a. Nguyên liệu sản xuất bia
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia gồm 4 thành phần cơ bản: Malt đại
mạch, hoa houblon, nấm men và nước. Ngoài ra, nhằm mục đích hạ giá thành và đa
dạng hóa sản phẩm các nhà máy sản xuất thường dùng nguyên liệu thay thế là gạo,
để tăng hiệu xuất của quá trình sản xuất người ta thường sử dụng thêm một số chế
phẩm enzyme.
 Nước
Do thành phần chính của bia là nước nên nguồn nước và các đặc trưng của
nó có ảnh hưởng rất quan trọng tới các đặc trưng của bia. Nhiều loại bia chịu ảnh
hưởng hoặc thậm chí được xác định theo đặc trưng của nước trong khu vực sản xuất
bia. Mặc dù ảnh hưởng của nó cũng như tác động tương hỗ của các loại khoáng chất
hòa tan trong nước được sử dụng trong sản xuất bia là khá phức tạp, nhưng theo quy
tắc chung thì nước mềm là phù hợp cho sản xuất các loại bia sáng màu. Do đó, để
đảm bảo sự ổn định về chất lượng và mùi vị của sản phẩm, nước cần được xử lý
trước khi tham gia vào quá trình sản xuất bia nhằm đạt được các chỉ tiêu chất lượng
nhất định.
 Malt đại mạch
Malt đại mạch vừa là tác nhân đường hóa, vừa là nguyên liệu đặc trưng để
sản xuất bia, bia sản xuất từ malt đại mạch có mùi vị và tính chất đặc trưng hơn hẳn
so với bia được sản xuất từ malt của các loại hạt hoa thảo khác.
Bằng cách ngâm hạt lúa mạch vào trong nước, cho chúng nảy mầm đến một
giai đoạn nhất định và sau đó làm khô hạt đã nảy mầm trong các lò sấy để thu được
hạt ngũ cốc đã mạch nha hóa (malt). Mục tiêu chủ yếu của quy trình này giúp hoạt
hoá, tích luỹ về khối lượng và hoạt lực của hệ enzyme trong đại mạch. Hệ enzyme
này giúp chuyển hóa tinh bột trong hạt thành đường hoà tan vào nước tham gia vào
quá trình lên men. Thời gian và nhiệt độ sấy khác nhau được áp dụng để tạo ra các
màu malt khác nhau từ cùng một loại ngũ cốc. Các loại mạch nha sẫm màu hơn sẽ
sản xuất ra bia sẫm màu hơn.
SVTH: Trần Anh Tú

4

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

 Hoa houblon
Hoa houblon được con người biết đến và đưa vào sử dụng khoảng 3000 năm
TCN, là nguyên liệu không thể thiếu được trong sản xuất bia. Làm cho bia có vị
đắng dễ chịu, hương thơm đặc trưng, làm tăng khả năng tạo và giữ bọt, làm tăng độ
bền keo và ổn định thành phần sinh học của sản phẩm.
Trong sản xuất bia người ta sử dụng hoa cái chưa thụ phấn và hoa đã thụ
phấn đã tạo hạt làm giảm chất lượng bia. Hoa được sử dụng dưới nhiều dạng khác
nhau: dạng hoa nguyên cánh, hoa viên, cao hoa,… Tuy nhiên, không sử dụng 100%
cao hoa vì sẽ làm cho mùi, vị của bia bị giảm sút.
Nhà máy sử dụng hoa houblon ở dạng hoa nguyên và dạng viên. Sử dụng hoa
nguyên có ưu điểm là bảo toàn được chất lượng nhưng đồng thời cũng có nhược
điểm là giá thành cao, khó bảo quản.
 Men
Men bia là các vi sinh vật có tác dụng lên men đường. Các giống men bia cụ
thể được lựa chọn để sản xuất các loại bia khác nhau. Men bia sẽ chuyển hoá đường
thu được từ hạt ngũ cốc và tạo ra cồn và carbon đioxit (CO2). Bia San Miguel, với
công nghệ sản xuất hiện đại hiện đang sử dụng loại men được nuôi cấy có độ tinh
khiết cao, đảm bảo sự ổn định và đồng bộ trong sản phẩm của mình.
 Nguyên liệu thay thế
Trong công nghiệp sản xuất bia, với mục đích giảm giá thành và đa dạng hóa
sản phẩm người ta đã sử dụng một số nguyên liệu thay thế malt đại mạch.
 Nguyên liệu giàu tinh bột
Nguyên liệu dạng hạt như đại mạch chưa nảy mầm, tiểu mạch, gạo, ngô đã
tách phôi để thay thế malt. Và được sử dụng tùy theo từng quốc gia và từng loại bia.
 Nguyên liệu giàu đường
Nguyên liệu giàu đường được bổ sung trực tiếp vào dịch đường ở giai đoạn
houblon hóa. Có thể sử dụng các loại nguyên liệu sau: đường mía, đường củ cải,
đường glucose, mật tinh bôt,...
b. Quy trình công nghệ sản xuất bia
Quy trình sản xuất bia gồm 3 giai đoạn chính:
 Nấu và đường hóa
SVTH: Trần Anh Tú

5

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

 Lên men chính, lên men phụ và tàng trữ.
 Lọc bia và chiết bia.
Có thể mô tả các công đoạn chính trong quy trình sản xuất bia theo hình 2.1:
Nước mềm

Malt, gạo

Phụ gia

Nấu - đường hóa

Hơi nước

Bã malt

Lọc dịch đường
Hoa Houblon
Hơi nước

Nấu hoa
Tách bã
Làm lạnh

Glycol hay
nước đá

Hơi xút


lọc

Bão hòa CO2

Rửa chai

Hơi
nước

Nén CO2

Lọc bia

Chất trợ lọc

Nước thải


men

Lên men

Men giống

Nước
cấp

Bã malt

Chiết chai, lon
Chai,
lon

Đóng nắp
Thanh trùng
Kiểm tra, dán
Sản phẩm

Hình 2.1: Quy trình sản xuất bia
SVTH: Trần Anh Tú

6

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

2.1.3. Nguồn phát sinh chất thải
Ngành công nghiệp sản xuất bia cũng như các ngành công nghiệp khác đều
có phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất và ảnh hưởng đến môi trường. Đặc
biệt là nước thải sản xuất.
a. Nước thải
Gồm nước thải sản xuất, nước thải vệ sinh thiết bị, nước thải nhà xưởng và
nước thải sinh hoạt. Theo dây chuyền sản xuất, ở hầu hết các công đoạn trong quá
trình sản xuất đều có phát sinh nước thải như: nấu - đường hóa, lọc dịch đường, nấu
hoa, tách bã, làm lạnh, lên men chính - phụ, lọc bia, chiết chai - lon, và thanh trùng.
b. Khí thải
Gồm có hơi phát sinh từ lò nấu và hơi khí nén rò rỉ.
c. Chất thải rắn
Chất thải được phát sinh chủ yếu từ công đoạn: lọc dịch đường, tách bã, lên
men chính - phụ. Bao gồm bã thải lúa mạch - gạo, xỉ lò nấu, bã men bia. Ngoài ra
còn có chất thải rắn sinh hoạt từ văn phòng và nhà bếp.
d. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu được phát sinh từ quá trình hoạt động các thiết bị
máy móc như: máy nghiền, máy rửa chai, băng chuyền,...
2.1.4. Khả năng gây ô nhiễm của nước thải sản xuất bia
a. Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất bia
Đặc trưng nước thải của công nghệ sản xuất bia là chứa hàm lượng chất hữu
cơ cao ở trạng thái hòa tan và trạng thái lơ lửng, tỉ số BOD5/COD cao, hàm lượng
N, P cao. Trong đó chủ yếu là hydratcacbon, protein và acid hữu cơ. Nước thải từ
quá trình sản xuất bia có thành phần, tính chất và nhiệt độ không ổn định phát sinh
từ nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn nước thải chủ yếu:
 Nước thải lọc bã hèm
Đây là loại nước thải ô nhiễm nặng. Nước thải phát sinh từ công nghệ lọc
phèn nên chúng bị nhiễm bẩn bởi các chất hữu cơ, cặn bã hèm, các vi sinh vật.
 Nước thải lọc dịch đường

SVTH: Trần Anh Tú

7

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

Nước thải này thường bị nhiễm bẩn hữu cơ, lượng gluco trong nước cũng ở
mức cao, là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các loại vi sinh vật. Ngoài ra
nước thải lọc dịch đường có độ đục và độ màu khá cao.
 Nước thải từ các thiết bị giải nhiệt
Được xem như là sạch nhưng có nhiệt độ cao khoảng 45 - 500C có thể có
một lượng dầu mỡ nhưng không đáng kể.
 Nước rửa chai: đây là dòng thải có độ kiềm cao.
Hàm lượng các chất gây ô nhiễm được thể hiện trong bảng 2.1:
Bảng 2.1: Tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất bia
Chỉ tiêu
pH
BOD5
COD
Tổng chất rắn lơ lửng
Tổng photpho
Tổng nitơ
Nhiệt độ

Đơn vị
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
0
C

Giá trị
5,7 ÷ 11,7
310 ÷ 1400
600 ÷2400
70 ÷ 600
50
90
35 ÷ 55

(Nguồn: PGS.TS Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải, NXB Giáo dục)
b. Tác động đến môi trường
Nước thải sản xuất bia có chứa nhiều hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ tinh
bột, protein,... nếu không được xử lý thỏa đáng sẽ gây những tác động xấu đến môi
trường:
 Khí phân giải từ nước có mùi hôi thối và có chứa các khí độc như: NH3,
H2S,...Góp phần làm tăng hàm lượng các chất lơ lửng trong nước chủ yếu là do bã
malt, gạo, xác men, bột trợ lọc có trong nước thải.
 Góp phần làm giảm lượng ôxy hòa tan trong nước do hoạt động của các vi
sinh vật trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Ảnh hưởng đến quá trình tái tạo
ôxy hòa tan trong nước.
 Tăng khả năng gây phú dưỡng nguồn nước do các chất dinh dưỡng trên có
trong nước thải. Khi quá trình phú dưỡng hóa xảy ra sẽ làm giảm lượng ôxy hòa tan
trong nước gây nên hiện tượng phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ và sinh ra
một số sản phẩm độc hại như H2S,.. ảnh hưởng đến hệ sinh thái.

SVTH: Trần Anh Tú

8

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

2.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BIA SAN MIGUEL VIỆT NAM
2.2.1. Tổng quan về công ty bia San Miguel Việt Nam
a. Giới thiệu chung
 Tên công ty: Công ty bia San Miguel Việt Nam.
 Địa chỉ: Quốc lộ 1A, Xã Suối Hiệp, Huyện Diên Khánh, Tỉnh Khánh Hòa.
 Điện thoại liên lạc: 058.3745.406/3745.408
 Hình thức đầu tư: 100% vốn đầu tư nước ngoài. Với tổng diện tích là 33.966
m2.
 Công suất đầu tư: 50 triệu lít/năm. Công suất thực tế: 20 triệu lít/năm.
 Sản phẩm chính: Sản phẩm của công ty là bia. Và với nhiều chủng loại như:
bia chai, lon, thùng và W1N Beer.
Vị trí địa lý
 Phía Đông Bắc: giáp khu dân cư. Phía Tây Bắc: giáp khu dân cư.
 Phía Tây Nam: nằm sát nhà máy sản xuất hạt điều và công ty yến sào.
 Phía Đông Nam: quốc lộ 1A.
b. Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành
Công ty Bia San Miguel Việt Nam là công ty Bia Rồng Vàng trước kia, được
thành lập vào ngày 12 tháng 11 năm 1993 dưới hình thức liên doanh giữa San
Miguel Việt Nam và công ty Bia Khánh Hòa. Công ty chuyển đổi hình thức đầu tư
tại Việt Nam sang thành 100% vốn nước ngoài từ ngày 07 tháng 10 năm 1996.
Ngày 21/06/1999, tên công ty được chính thức đổi thành Công ty Bia San Miguel
Việt Nam để phản ánh rõ tư cách thành viên của nó trong ngành Bia San Miguel.
Công ty Bia San Miguel Việt Nam có nhà máy đặt tại Quốc lộ 1A, xã Suối
Hiệp, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa. Với những trang thiết bị và công nghệ
tiên tiến nhất, sản xuất bia San Miguel Pale Pilsen chai, lon, thùng; bia San Mig
Light lon và chai, W1N Beer và các loại bia xuất khẩu như Red Horse, Amigos,
Blue Ice...
Quá trình phát triển
Sản xuất kể từ năm 1890. Nhãn hiệu bia hàng đầu của San Miguel, bia San
Miguel pale pilsen được làm từ mầm đại mạch, hoa houblon hảo hạng, ngũ cốc,
SVTH: Trần Anh Tú

9

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

nấm men, nước. San Miguel đã đạt được nhiều giải thưởng chất lượng trong nhiều
hội thi quốc tế khác nhau tại Luân Đôn, Bỉ, Tây Ban Nha, Úc và Paris, đoạt huy
chương vàng Monde Selection và được ghi vào sách Great American Beer Book
như là “một trong những loại bia ngon nhất thế giới". Tại Việt Nam, bia San Miguel
Pale Pilsen được sản xuất bởi Công ty Bia San Miguel Việt Nam dưới dạng lon 330
ml từ năm 1994 và dạng chai 330/640ml từ năm 1995.
2.2.2. Quy trình sản xuất của công ty bia San Miguel Việt Nam
a. Quy trình sản xuất
Malt, Gạo
Hố chứa malt
Máy sàng trống,nam châm
Cân, gàu tải, băng tải nhập Malt
Silo
Máy xay, nghiền
Ủ, trộn
Bã, dịch hèm

Bồn lọc
Dịch đường

Nước qua xử


Đun sôi

Dịch đường và hoa
Houblon

Lắng trong
Làm lạnh ( T = 7-9oC)
Lên men
Ủ bia
Chai, lon

Lọc bia
Bồn chứa bia trong

Rửa, khử trùng

Chiết chai
Thanh trùng

Đóng code,
dán nhãn

Thành
phẩm

Hình 2.2: Quy trình sản xuất bia của công ty

SVTH: Trần Anh Tú

10

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

b. Thuyết minh quy trình sản xuất
Matl được xe container vận chuyển về. Matl được đổ vào hố chứa malt, gạo
được đổ vào hố chứa gạo. Sau đó, nguyên liệu được đưa qua máy sàng trống để
sàng những chất kết tủa, nam châm điện để loại kim loại, nguyên liệu được đưa lên
băng tải qua cyclon vào bồn chứa malt. Số lượng cyclon: 10 cyclone trong đó có 5
cyclone lớn (300 tấn malt), 5 cyclone nhỏ (180 tấn), trong đó có 3 cyclone để chứa
gạo, còn lại là chứa malt, khi mở rộng sản xuất xây thêm các cyclone chứa malt.
Malt đưa qua máy nghiền malt (chia thành 4 phần: vỏ trấu, tấm nhuyễn, tấm
khô, bột) sau đó đưa đến bồn trộn ủ dịch gạo (có 2 bồn trộn ủ dịch lúa mạch) tới t0
thích hợp đưa đến bồn lọc (lọc dịch đường và bả hèm), dịch đường đun sôi (bả hèm
đưa ra ngoài). Chuyển qua bồn lắng trong để tách cặn nóng, bên trong có cánh
khuấy để tách cặn bằng lực hướng tâm. Sau đó, qua hệ thống làm lạnh (t0 = 50C 90C) và bắt đầu lên men. Qua hệ thống ủ bia, lọc bia tới bồn chứa bia trong ( t0 = 10C - 00C). Sau đó được đóng chai, lon qua thanh trùng và bia thành phẩm.

SVTH: Trần Anh Tú

11

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Thiết kế HTXLNT SX bia tại công ty bia San Miguel Việt Nam - Khánh Hòa công
suất 2000m3/ngày.đêm
 

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BIA
3.1. TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI BIA
3.1.1. Phương pháp cơ học
Là phương pháp dùng để loại bỏ các vật có kích thước lớn như cành cây, bao
bì, giấy, giẻ rách, cát, sỏi,...Ngoài ra, vật chất còn nằm ở dạng huyền thù. Các công
trình trong xử lý cơ học bao gồm:
a. Song chắn rác
Song chắn rác giữ lại các thành phần có kích thước lớn, tránh làm tắc máy
bơm, đường ống hoặc kênh dẫn.
Song chắn rác gồm các thanh đan sắp xếp cạnh nhau ở trên mương dẫn nước.
Khoảng cách giữa các thanh đan gọi là khe hở. Song chắn rác được chia làm 2 loại
di động hoặc cố định, có thể thu gom rác bằng thủ công hoặc cơ khí. Song chắn rác
được đặt nghiêng một góc 600 - 900 theo hướng dòng chảy.
b. Bể lắng
Sử dụng trọng lực để loại bỏ các hạt cặn có khả năng lắng ra khỏi nước thải.
Các công trình thường được sử dụng: bể lắng cát, bể lắng 1, bể lắng 2.
 Bể lắng cát: có nhiệm vụ tách các tạp chất vô cơ chủ yếu là cát và được bố trí
trước bể lắng. Sử dụng bể lắng cát để tránh ảnh hưởng xấu tới các công trình xử lý
nước thải khác.
 Bể lắng 1 và 2: Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong
nước thải (bể lắng 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình
xử lý sinh học (bể lắng 2). Theo chiều dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng
ngang và bể lắng đứng.
 Bể lắng ngang: Nước thải chuyển động theo phương ngang qua bể với vận
tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước từ 1,2 – 2,5 giờ.
 Bể lắng đứng: Nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên
đến vách tràn với vận tốc 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động
trong khoảng 45 - 120 phút.

SVTH: Trần Anh Tú

12

GVHD: Nguyễn Văn Hiển


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×