Tải bản đầy đủ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC CÔNG SUẤT 1800 M3 NGÀYĐÊM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN


KHOÁ LUẬNTỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝNƯỚC THẢI THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC CÔNG SUẤT
1800 M3/NGÀYĐÊM

Sinh viênthực hiện

: LÊ THỊ TƯỜNG VY

GVHD

: ThS. NGUYỄN VĂN HIỂN

Ngành


: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Niên khoá

: 2010 – 2014

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014


THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC CÔNG SUẤT
1800 M3/NGÀYĐÊM

Tác giả
LÊ THỊ TƯỜNG VY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Kỹ Thuật Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn
ThS. NGUYỄN VĂN HIỂN

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

************

*****

PHIẾU GIAONHIỆM VỤ KHÓALUẬN TỐT NGHIỆP
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: LÊ THỊ TƯỜNG VY Mã số SV: 10127193
Khoá học: 2010- 2014

Lớp: DH10MT

Tên đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC CÔNG SUẤT 1800 M3/NGÀYĐÊM
1. Nội dung KLTN:
- SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
o Khảo sát tìm hiểu tổng quan TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc
o Xác định đặc tính nước thải. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải
o Phân tích, đề xuất 2 phương án thiết kế phù hợp cho nhà máy.
o Tính toán thiết kế các công trình đơn vị.
o Tính toán kinh tế, lựa chọn phương án tối ưu.
o Lập các bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 08/2013 và Kết thúc: tháng 12/2013
1. Giáo viên hướng dẫn
Họ tên GVHD: ThS. Nguyễn Văn Hiển
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn.
Ngày …..tháng.…năm …..

Ngày….. tháng …..năm

BAN CHỦ NHIỆM KHOA

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

ThS. Nguyễn Văn Hiển

i


LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại Khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường
Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, tôi đã được trang bị nhiều kiến thức, những kỹ
năng và kinh nghiệm sống quý báu làm hành trang vận dụng vào tương lai. Đặc biệt,
luận văn tốt nghiệp là một cột mốc quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện của
sinh viên, là điểm kết thúc của một quá trình học tập và phấn đấu nhưng cũng là điểm
khởi đầu cho bước đường tương lai sau này của sinh viên chúng tôi.
Để hoàn thành tốt khoá luận này, đầu tiên tôi gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý
thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên. Những người thầy, cô đã nhiệt tình giúp đỡ
tận tình, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Khoá
luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầyNguyễn Văn Hiển đã tận tình hướng dẫn và
truyền đạt kiến thức, giúp tôi hoàn chỉnh nội dung khóa luận tốt nghiệp này.
Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại phòng công nghệ môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi được thực tập và truyền đạt cho tôi những kiến thức thực tế bổ ích
Cảm ơn gia đình, ba mẹ luôn là chỗ dựa vững chắc và là nguồn động viên to lớn
cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khoá luận tốt nghiệp.
Sau cùng, không thể thiếu tập thể lớp DH10MT. Xin chân thành cảm ơn các
bạn đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập.
Do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên Khoá luận tốt
nghiệp của em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý quý
giá của quý thầy cô và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

SVTH: Lê Thị Tường Vy

ii


TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Đề tài: thiết kế hệ thống xử lý nước thải Thành phố Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc
công suất 1800 m3/ngàyđêm
- Tổng quan lý thuyết bao gồm:
 Giới thiệu về thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc.
 Tổng quan đặc trưng nước thải của TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc.
 Tổng quan về thành phần, tính chất, phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt
hiện nay
 Tổng quan về các công nghệ, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay.
- Đề xuất 2 phương án thiết kế mới cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho
TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc theoQCVN 14:2008/BTNMT, cột A.
 Phương án 1: Nước thải theo hệ thống thoát nước chảy qua song chắn đặt
trong hố thu, sau đó được bơm qua bể điều hòa. Nước từ bể điều hòa tiếp được chảy
sang bể trộn. Trong bể trộn cho hóa chất PAC và polymer vào, nước tiếp tục chảy đến
bể phản ứng đến bể lắng I và aerotank. Sau quá trình xử lý sinh học ở bể Aerotank,
nước thải qua bể lắng II, tiếp đến được khử trùng bằng Clorua vôi. Nước thải sau khử
trùng sẽ được xả ra sông Phan.
 Phương án 2: Tương tự phương án 1, nhưng sử dụng bể SBR thay thế cho bể
Aerotank và bể lắng II.
Qua tính toán thiết kế, phân tích về mặt kỹ thuật, kinh tế và vận hành đã lựa
chọn phương án 1 với lý do:
- Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN
14:2008/BTNMT.
- Tính khả thi cao.
- Vận hành đơn giản.
Từ phương án lựa chọn triển khai bố trí công trình và mặt bằng tổng thể trạm
xử lý, mặt cắt công nghệ và chi tiết công trình đơn vị lên bản vẽ.
Xây dựng phương án vận hành và bảo trì hệ thống xử lý đã chọn.

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................................ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN ................................................................................................................iii
MỤC LỤC...........................................................................................................................................iv
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ...............................................................................................................ix
Chương 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI .................................................................................................. 2
1.3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ................................................................ 2
1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ................................................................................ 3
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ............................................................................ 3
1.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa ............................................................................... 3
1.4.3. Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo.......................................................... 3
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ............................................................... 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................................ 4
2.1. TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TP VĨNH YÊN ........................... 4
2.1.1. Tổng quan thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc .................................................... 4
2.1.2. Địa hình và mặt bằng tổng thể ................................................................................ 5
2.1.3. Khí hậu ................................................................................................................... 5
2.1.4. Thủy văn, sông ngòi, hệ thống thoát nước ............................................................. 7
2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ...................................................................... 7
2.2.1. Về kinh tế................................................................................................................ 7
2.2.2. Về văn hóa, xã hội .................................................................................................. 9
2.3. TÍNH CHÂT NƯỚC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN. .................................................. 10
2.3.1. Chất lượng nước TP Vĩnh Yên ............................................................................. 10
2.3.2. Mạng lưới thoát nước hiện trạng .......................................................................... 11
2.3.3. Hiện trạng xử lý nước thải .................................................................................... 13
iv


Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI .....................................................................................................................15
3.1. ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI SINH HOẠT................................................................. 15
3.1.1. Nguồn gốc nước thải sinh hoạt: ............................................................................ 15
3.1.2. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt: ................................................. 15
3.1.3. Bảo vệ nguồn nước mặt khỏi sự ô nhiễm do nước thải: ....................................... 17
3.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI: ...................................................... 18
3.4.1. Phương pháp xử lý cơ học .................................................................................... 18
3.4.2. Phương pháp xử lý hóa học: ................................................................................. 24
3.4.3. Phương pháp hóa lý: ............................................................................................. 25
3.4.4. Phương pháp sinh học: ......................................................................................... 27
3.5. CÁC CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ NƯỚC THẢI: .......................................................... 28
3.6. SƠ ĐỒ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT MỘT SỐ ĐÔ THỊ VIỆT
NAM HIỆN NAY................................................................................................ 29
Chương 4: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 1800 M 3 /NGÀY ĐÊM .....................32
4.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ ....................................................................... 32
4.2.1. Phương án 1 .......................................................................................................... 33
4.2.1.1. Thuyết minh công nghệ lựa chọn ...................................................................... 34
4.2.1.2. Dự tính hiệu suất xử lý từng công trình đơn vị phương án 1 ............................ 35
4.2.2. Phương án 2 .......................................................................................................... 36
4.2.2.1. Thuyết minh công nghệ lựa chọn ...................................................................... 37
4.2.2.2. Dự tính hiệu suất xử lý từng công trình đơn vị phương án 2 ............................ 38
4.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH CÁC ĐƠN VỊ. ............................. 39
4.3.1. Phương án 1. ......................................................................................................... 39
4.3.1.1. Song chắn rác..................................................................................................... 39
4.3.1.2. Bể thu gom BO1 ................................................................................................ 39
4.3.1.3. Bể điều hòa BO2 ............................................................................................... 40
4.3.1.4. Bể phản ứng BO3 .............................................................................................. 41
4.3.1.5. Bể lắng I BO4 .................................................................................................... 42
4.3.1.6. Bể Aerotank BO5 .............................................................................................. 43
v


4.3.1.7. Bể lắng II BO6................................................................................................... 44
4.3.1.8. Bể tiếp xúc khử trùng BO7 ................................................................................ 45
4.3.1.9. Bể nén bùn ......................................................................................................... 46
4.3.2. Phương án 2 .......................................................................................................... 46
4.3.2.1. Bể SBR .............................................................................................................. 46
4.3.2.2. Bể tiếp xúc khử trùng ........................................................................................ 48
4.3.2.3. Bể nén bùn ......................................................................................................... 49
4.4. DỰ TOÁN KINH TẾ .............................................................................................. 49
4.4.1. Dự toán chi phí phương án 1 ................................................................................ 49
4.4.2. Dự toán chi phí phương án 2 ................................................................................ 50
4.5. SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KHẢ THI ................................................ 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................52
5.1.KẾT LUẬN .............................................................................................................. 52
5.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................54
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................55

vi


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)
COD: Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand)
DO: Oxy hoà tan (Dissolved Oxygen)
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
MLSS: Chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng (Mixed Liquoz suspended Solids)
ĐTV: Động thực vật
TP: Thành phố
CN: Công nghiệp
NTSH: Nước thải sinh hoạt
HTXLNTSH: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
KCN: Khu công nghiệp
F/M: Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio).
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
KCN: Khu công nghiệp.
KCN-KCX: Khu công nghiệp - Khu chế xuất.
CTR: Chất thải rắn
GVHD: Giáo viên hướng dẫn

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Dữ liệu khí tượng của Thành phố Vĩnh Yên trong các năm từ 2008-2010 ................. 6 
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế Tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................................ 8 
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế Thành phố Vĩnh Yên (2010) ................................................................... 9 
Bảng 2.4. Dân số Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 .................................................................................10 
Bảng 2.5. Dân số Thành phố Vĩnh Yên (2008)..............................................................................10 
Bảng 2.6. Các thông số nước thải cần xử lý....................................................................................11 
Bảng 3.1. Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt ............................................17 
Bảng 3.2. Nhiệm vụ các công đoạn điển hình ................................................................................29 
Bảng 4.1. Thông số tính toán thiết kế ..............................................................................................32 
Bảng 4.2. Dự tính hiệu suất xử lý theo phương án 1......................................................................35 
Bảng 4.3. Dự tính hiệu suất xử lý theo phương án 2......................................................................38 
Bảng 4.4. Thông số thiết kế song chắn rác......................................................................................39 
Bảng 4.5. Thông số thiết kế bể thu gom..........................................................................................39 
Bảng 4.6. Thông số thiết kế bể điều hoà. ........................................................................................40 
Bảng 4.7. Thông số thiết kế bể phản ứng. .......................................................................................41 
Bảng 4.8. Thông số thiết kế bể lắng.................................................................................................42 
Bảng 4.9. Thông số thiết kế bể Aerotank. .......................................................................................43 
Bảng 4.10. Thông số thiết kế bể lắng II...........................................................................................44 
Bảng 4.11. Thông số thiết kế bể khử trùng. ....................................................................................45 
Bảng 4.12. Thông số thiết kế bể chứa bùn. .....................................................................................46 
Bảng 4.13. Thông số thiết kế bể SBR..............................................................................................46 
Bảng 4.14. Thông số thiết kế bể khử trùng. ....................................................................................48 
Bảng 4.15. Thông số thiết kế bể nén bùn. .......................................................................................49 
Bảng 4.16. Khái quát dự toán kinh tế phương án 1........................................................................49 

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Thành phần các chất trong nước thải sinh hoạt .............................................................16 
Hình 3.2: Phân loại song chắn rác....................................................................................................19 
Hình 3.3. Song chắn rác cơ giới và song chắn rác thủ công..........................................................19 
Hình 3.4. Bể lắng cát ngang..............................................................................................................22 
Hình 3.5. Sơ đồ bể lắng cát ngang với hệ thống cơ giới để lấy cặn..............................................22 
Hình 3.6. Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn ..............................................................................26 
Hình 3.7. Quy trình xử lý nước thải phổ biến .................................................................................28 
Hình 3.8. Mô hình trạm xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Cần Thơ, công suất :
24.000m3/ngày ...................................................................................................................................30 
Hình 3.9. Mô hình trạm xử lý nước thải sinh hoạt Sóc Trăng, công suất: 16.000m3/ngày. .......30 
Hình 3.10. Mô hình trạm xử lý nước thải sinh hoạt Thủ Dầu Một, công suất : 8.000m3/ngày
và trạm xử lý nước thải sinh hoạt Lái Thiêu công suất : 11.000m3/ngày.....................................31 
Hình4.1. Sơ đồ công nghệ phương án 1 ..........................................................................................33 
Hình 4.2.Sơ đồ công nghệ phương án 2 ..........................................................................................36 

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ HỆ THỐNG XỬ
LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ...................................................................................................55 
P1.1. PHƯƠNG ÁN 1 .................................................................................................... 56 
Pl.1.1. Song chắn rác ...................................................................................................... 56 
Pl.1.2. Bể thu gom. ......................................................................................................... 58 
Pl.1.3. Bể điều hòa .......................................................................................................... 60 
Pl.1.4. Bể phản ứng ....................................................................................................... 67 
Pl.1.5. Bể lắng 1.............................................................................................................. 71 
Pl.1.6. Bể Aerotank ......................................................................................................... 75 
Pl.1.7. Bể lắng 2.............................................................................................................. 83 
Pl.1.8. Bể tiếp xúc khử trùng .......................................................................................... 88 
Pl.1.9. Bể nén bùn .......................................................................................................... 90 
Pl.2.2. Bể SBR ............................................................................................................. 100 
Pl.2.3. Bể tiếp xúc khử trùng ....................................................................................... 111 
Pl.2.4. Bể nén bùn ........................................................................................................ 114 
Phục lục 2: DỰ TOÁN KINH TẾ CHO CÁC PHƯƠNG ÁN. ...........................................116 
PHƯƠNG ÁN 1............................................................................................................ 116 
Pl.2.1.1. Chi phí đầu tư cơ bản T1 ............................................................................... 116 
Pl.2.1.2. Chi phí máy móc thiết bị. .............................................................................. 117 
Pl.2.1.3. Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp khác ............................................. 120 
Pl.2.1.4. Chi phí vận hành. .......................................................................................... 120 
Pl.2.1.5. Chi phí điện năng tiêu thụ. ............................................................................ 120 
Pl.2.1.6. Chi phí hóa chất. ............................................................................................ 121 
Pl.2.1.7. Chi phí bảo trì – bảo dưỡng .......................................................................... 121 
Pl.2.1.8. Chi phí xử lý 1m3 nước thải : ........................................................................ 121 
PHƯƠNG ÁN 2............................................................................................................ 122 
Pl.2.2.1. Chi phí đầu tư cơ bản T1 ............................................................................... 122 
Pl.2.2.2. Chi phí máy móc thiết bị. .............................................................................. 123 
Pl.2.2.3. Chi phí các phụ kiện và chi phí gián tiếp khác ............................................. 125 
x


Pl.2.2.4. Chi phí vận hành. ......................................................................................... 126 
Pl.2.2.5. Chi phí điện năng tiêu thụ. ............................................................................ 126 
Pl.2.2.6. Chi phí hóa chất. ........................................................................................... 127 
Pl.2.2.7. Chi phí bảo trì – bảo dưỡng .......................................................................... 127 
Pl.2.2.8. Chi phí xử lý 1m3 nước thải : ......................................................................... 127 
Phục lục 3 BẢN VẼ THIẾT KẾ.................................................................................................128 

xi


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên ban tặng cho loài người,
không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế nào có
thể tồn tại được. Nước là khởi đầu, là nhu cầu thiết yếu của sự sống, là yếu tố quan
trọng của sản xuất và là nhân tố chính để bảo đảm môi trường ... Mặc dù lượng nước
trên trái đất là khổng lồ, song lượng nước ngọt cho phép con người sử dụng chỉ chiếm
một phần rất nhó bé (dưới 1/100.000). Hơn nữa sự phân bố của nguồn nước ngọt lại
không đều theo không gian và thời gian càng khiến cho nước trở thành một dạng tài
nguyên đặc biệt.
TP Vĩnh Yên trong giai đoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế của TP có những
bước phát triển mạnh mẽ và vững chắc, đời sống của người dân ngày càng được nâng
cao thì vấn đề môi trường lại trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Trong đó các vấn đề về
nước được quan tâm nhiều hơn cả, các biện pháp để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ
nguồn nước mặt, nước ngầm không bị ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt và sản xuất
của con người là thu gom và xử lý nước thải.
Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư và công nghiệp ở TP sẽ tạo ra
một lượng đáng kể nước thải đô thị bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp. TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc hiện chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt đảm
bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, do hạn chế về tài
chính và hình thức tổ chức quản lý nên việc xử lý lượng nước thải sinh hoạt của TP
chưa thực sự đạt hiệu quả. Việc thải bỏ nước thải một cách bừa bãi và không đảm bảo
các điều kiện vệ sinh ở các đô thị và khu công nghiệp là nguồn gốc chính gây ô nhiễm
môi trường, làm nảy sinh các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ và cuộc sống con
người. Nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt hằng ngày gây ra đang là
vấn đề cấp bách đối với hầu hết các đô thị trong cả nước, hầu hết các tỉnh và thành phố
SVTH: Lê Thị Tường Vy

1


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

chưa có quy hoạch quản lý và xử lý nước thải hợp lý.Chính vì vậy việc xử lý nước thải
là yêu cầu không thể thiếu được của vấn đề vệ sinh môi trường.Nước thải đô thị được
thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ,vô cơ cần phải được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải trước
khi thải chúng ra môi trường bên ngoài.
Do đó tôi chọn đề tài THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÀNH
PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC CÔNG SUẤT 1800 M3/NGÀYĐÊM đểgiải
quyết một phần lượng nước thải của thành phố.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài là đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý và hiệu
quả phù hợp với định hướng phát triển của TP, góp phần cải thiện khắc phục được tình
trạng ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ môi trường cũng như bảo vệ đất và nguồn nước mặt
khỏi tình trạng ô nhiễm, góp phần vào sự phát triển du lịch và kinh tế của thành phố
cũng như các khu vực xung quanh, nâng cao chất lượng đời sống cho con người của
TP nói chung của3 phường Tích Sơn, Ngô Quyền, Đống Đa TP Vĩnh Yên nói riêng.
1.3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Nội dung thực hiện:
- Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu về vị trí địa lý, quy mô diện tích và hạ tầng
kỹ thuật của TP Vĩnh Yên, đặc biệt là hiện trạng phát sinh nước thải sinh hoạt tại 3
phường Tích Sơn, Ngô Quyền, Đống Đa.
- Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường của nước
thải và tổng quan về các công nghệ xử lý nước thải đô thị đang được áp dụng.
- Phân tích, lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện
của khu dân cư.
- Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
- Dự toán chi phí xây dựng,thiết bị, hóa chất,chi phí vận hành trạm xử lý nước
thải.
- Thể hiện các công trình xử lý đã tính toán trên các bản vẽ kỹ thuật.
Phạmvi thực hiện:
Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho 3
phường Tích Sơn, Ngô Quyền, Đống Đa TP Vĩnh Yên.

SVTH: Lê Thị Tường Vy

2


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Nước thải sinh hoạt đã được xử lý sơ bộ ở hầm tự hoại sau đó dẫn vào trạm xử
lý nước thải công suất 1800m 3 /ngàyđêm.
1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu tài liệu về các thiết bị tái sử dụng nước hiện nay.
- Nghiên cứu tài liệu về nước thải sinh hoạt và các công nghệ xử lý nước thải
sinh hoạt hiện nay.
- Các văn bản pháp luật về môi trường có liên quan.
- Các số liệu về hiện trạng môi trường của thành phố.
- Nghiên cứu công nghệ và các thiết bị đang áp dụng tại TP.
1.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa
- Tiến hành khảo sát thực tế tại TP.
- Tìm hiểu thực tế các nguồn phát sinh ô nhiễm, lãng phí tài nguyên.
- Quan sát và nắm bắt mặt bằng tổng thể để lựa chọn vị trí phù hợp cho hệ
thống xử lý.
1.4.3. Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo
- Thống kê và tính toán các số liệu thu thập được.
- Sử dụng phần mềm Microsoft Exel để tính toán.
- Sử dụng công cụ Word đề soạn thảo văn bản.
- Sử dụng phần mềm Autocad để lập bản vẽ thiết kế.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài thành công sẽ mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn giúp bảo vệ,
sử dụng hợp lý tài nguyên nước, mang lại hiệu quả kinh tế cho thành phố đồng thời
góp phần tham gia bảo vệ môi trường, làm rõ quan điểm coi “chất thải là một nguồn
nguyên liệu” phục vụ cho quá trình sản xuất.
Ngoài ra, đề tài còn là một ví dụ điển hình cho thấy được hiệu quả kinh tế của
quá trình tái sử dụng nước thải, từ đó thu hút sự quan tâm của các công ty, xí nghiệp
giúp mô hình tái sử dụng nước thải được nhân rộng, giảm sức ép về ô nhiễm môi
trường nói chung, môi trường nước nói riêng.

SVTH: Lê Thị Tường Vy

3


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TP VĨNH YÊN
2.1.1. Tổng quan Thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Thành phố Vĩnh Yên có hơn 5.080ha diện tích tự nhiên và gần 122.570 nhân
khẩu, có 9 đơn vị hành chính gồm các phường Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng
Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và các xã Định Trung, Thanh Trù.
Hiện nay, hầu hết trên địa bàn Tỉnh chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh
khu vực xử lý nước thải tập trung, một số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây
dựng cống, rãnh thu gom nước thải, các công trình được đầu tư còn nhỏ lẻ, mang tính
chắp vá, cục bộ. Thành phố không có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Ngay
cả các đô thị lớn như thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên cho đến nay vẫn chưa có
hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung. Nước thải mới chỉ được xử lý cục bộ bằng
hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước
thải.
Hiện tại 3 phường Tích Sơn, Ngô Quyền, Đống Đa nước thải được tập trung
thải trên cùng một hệ thống thoát nước. Phạm vi của khóa luận là thiết kế hệ thống xử
lý nước thải phục vụ cho 3 phường trên. Hệ thốngxử lý nước tập trung ở phía Đông
Thành phố Vĩnh Yên gồm các phường Tích Sơn, Ngô Quyền, Đống Đa. Vị trí nhà
máy xử lý cũng sẽ được đặt trong khu vực này, phụ thuộc vào sự phân định địa hình địa hình thấp của TP.
Những đơn vị chính tạo ra nước thải trong khu vực là Bệnh viện đa khoa Tỉnh
Vĩnh Phúc và khu công nghiệp Khai Quang. Nước thải từ khu vực này được thu gom
và xử lý tại trạm xử lý cục bộ của khu CN và bệnh viện trước khi được xả vào mạng
lưới thoát nước.

SVTH: Lê Thị Tường Vy

4


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Trong khu vực tổng diện tích hệ thống thu gom xử lý là 744ha.Nhà máy xử lý
nước thải sẽ được đặt ở vị trí thấp của TP, thuộc địa phận xã Quất Lưu, huyện Bình
Xuyên. Nước thải sau khi xử lý sẽ xả ra sông Phan.
2.1.2. Địa hình và mặt bằng tổng thể
Thành phố Vĩnh Yên thuộc trung du và miền núi phía Bắc, đặc trưng bởi địa
hình dốc, xen kẽ các khu đồi thấp thoải.
Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên, phía Tây giáp huyện Yên Lạc, phía Bắc
giáp huyện Tam Dương, phía Nam giáp huyện Yên Lạc, Thành phố Vĩnh Yên là nơi
trung chuyển, kết nối giao thoa giữa các vùng miền kinh tế khu vực...
Địa hình tổng thể của thành phố dốc từ phía Bắc, hình thành nên một dãy đồi
nhỏ có độ cao khoảng từ 9-30m, xuống phía Nam nơi có đầm Vạc, các ao hồ và khu
vực cánh đồng trũng với chiều cao trung bình từ 6-8m. Độ dốc thay đổi từ Tây sang
Đông. Tại khu vực phía ĐôngThành phố Vĩnh Yên, các cao độ khoảng 11 đến 13 m
trong khi khu vực phía Tây có cao độ cao hơn, trong khoảng từ 15 đến 20m.
2.1.3. Khí hậu
Thành phố Vĩnh Yên đặc điểm khí hậu bán nhiệt đới và có hai mùa riêng biệt.
Mùa mưa (mùa lạnh) diễn ra từ tháng 3 đến tháng 9, mùa khô (mùa nóng) từ tháng 10
đến tháng 3.
Các đặc điểm khí hậu:
- Mùa mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.131 đến 1.682mm và số
ngày mưa kéo dài khoảng 130 đến 150 ngày. Gần 90% lượng mưa hàng năm tập trung
vào mùa mưa. Lượng mưa trung bình là 1630,5mm trong đó mức cao trong tháng là
334,4mm (tháng 7) và 16,1mm (tháng 12).
- Nhiệt độ không khí trung bình thay đổi từ 16,30C vào tháng Giêng đến 29,20C
vào tháng 7 và nhiệt độ trung bình cả năm là 23,70C.
- Độ ẩm: Tại Thành phố Vĩnh Yên, độ ẩm duy trì trên 80% suốt trong năm.
- Hướng gió chính là Đông Nam với tuần suất là 34%, hướng Đông Bắc với tần
suất là 21%.
Niên giám thống kê Tỉnh Vĩnh Phúc 2007 -2010 cho thấy những thông tin cơ
bản về khí hậu. Bảng dưới đây so sánh nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trong 4 năm qua.

SVTH: Lê Thị Tường Vy

5


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Bảng 2.1. Dữ liệu khí tượng của Thành phố Vĩnh Yên trong các năm từ 2008-2010
năm

T.1

T.2

T.3

T.4

T.5

T.6

T.7

T.8

T.9

T.10

T.11

T.12

TB

T emperature 0C
2008

17,1

18

20,7

24,1

2009

16,3

18,1

19,2

4,2

2010

18,1

18,5

20,4

25

2011

16,7

22

21,4

23,3

26,5

29,4

28,2

25,8

23

18,8

29

28,1

24,1

30

29,3

28,6

28,4

26

22,5

17,9

24,1

27,1

29,8

29,7

27,9

28,0

27,3

24,5

17,9

24,6

27

29,9

30,2

29

27,4

25,8

21

20,1

24,5

9,2

Rainfall mm
2008

44,8

22,1

36,3

139

108,3

212

243

205

56,2

38,3

27,7

11,1

98,3

2009

15,4

32,4

54,7

87,7

46,4

182

57

225

307

91,7

91,7

44,3

123

2010

1,5

21,8

20,8

29,9

163

199

218

450

115

29,9

110

9,7

114

1011

9

35,4

56,2

101

76,8

153

198

236

220

61,5

83

9,5

97

Humidity %
2008

81

85

83

87

84

79

84

84

81

70

77

76

81

2009

82

85

85

86

81

80

83

86

81

80

84

76

82

2010

78

87

86

81

79

76

78

84

75

77

76

78

80

2011

75

72

87

79

73

76

77

80

78

76

76

82

78

(Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2008~2010)

SVTH: Lê Thị Tường Vy 

6


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

2.1.4. Thủy văn, sông ngòi, hệ thống thoát nước
Thành phố Vĩnh Yên đặc trưng bởi các ao hồ thông nhau đảm bảo khả năng
thoát nước mưa cho khu vực đô thị. Đầm Vạc với thể tích ước tính khoảng 8 triệu m3
và diện tích bề mặt khoảng 225 ha là nguồn tiếp nhận nước chính. Đầm Vạc có chức
năng lưu giữ và dự trữ nước, giúp điều hòa lưu lượng nước vào mùa khô và mùa mưa.
Mức nước cao nhất trong suốt mùa mưa xấp xỉ 8,5 – 9,0 m. Vào năm 1994 thành phố
quyết định duy trì các mức nước Hmax = 7,492m and Hmin = 7,092m.
Với chiều dài 31 km và diện tích lưu vực là 87 km2, sông Phan chảy qua Thành
phố Vĩnh Yên là nguồn lưu thông nước chính. Sông Phan chảy vào đầm Vạc tại phía
Tây thành phố vào chảy ra theo hướng Nam.
Mương Bến Tre cũng chảy trực tiếp qua Thành phố Vĩnh Yên từ hướng Bắc
đến Nam và xả vào đầm Vạc.
2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
2.2.1. Về kinh tế
Là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và kinh tế của tỉnh, gần sân bay quốc tế
Nội Bài, Vĩnh Yên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Trong
những năm gần đây, kinh tế Vĩnh Yên đã có bước phát triển vượt bậc. Kết quả về kinh
tế ước đạt được (tính đến 31/12/2011) theo từng ngành và lĩnh vực chủ yếu sau:
 Công nghiệp- XD:
Giá trị sản xuất ước đạt 6.757,6 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ.
- GTSX công nghiệp ước đạt 6.089 tỷ đồng, tăng 17,3% so với cùng kỳ, trong đó:
+ CN quốc doanh ước đạt 8,2 tỷ đồng, tăng 6,2% so với cùng kỳ;
+ CN ngoài quốc doanh ước đạt 2.596,6 tỷ đồng, tăng 10,1% so với cùng kỳ.
+ CN có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 3.484,8 tỷ đồng, tăng 23,3% so với
cùng kỳ.
- GTSX xây dựng ước đạt 668,6 tỷ đồng, tăng 55,5% so với cùng kỳ.
Giá trị gia tăng toàn ngành công nghiệp - XD ước đạt 1.554 tỷ đồng, tăng 21%
so với cùng kỳ.
 Dịch vụ:
GTSX ngành dịch vụ ước đạt 2.362 tỷ đồng. Giá trịgia tăng ngành dịch vụ ước
đạt 1.478,5 tỷ đồng, tăng 27,2% so với cùng kỳ.
SVTH: Lê Thị Tường Vy 

7


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

 Nông - lâm nghiệp, thuỷ sản:
GTSX ước đạt 104,2 tỷ đồng. Giá trị gia tăng toàn ngành ước đạt 60,47 tỷ đồng,
tăng 8% so cùng kỳ.
 Thu, chi ngân sách nhà nước:
Tổng thu ngân sách thành phố năm 2011 ước đạt: 1.106,908 tỷ đồng, bằng
130% doanh thu tỉnh giao, 108% doanh thu thành phố giao và tăng 34% so với cùng
kỳ. Trong đó với thu nội địa 693,835 tỷ đồng bằng 119% doanh và thu tỉnh giao là
92% danh thu thành phố giao và tăng 8% so cùng kỳ.
(Nguồn dữ liệu: thông thi giới thiệu điều kiện tự nhiên Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc)
Theo dữ liệu thống kê năm 2010, GDP bình quân đầu người của tỉnh là 9,18
triệu/năm vào năm 2009, tăng 24% so với năm trước.
Cơ cấu kinh tế Tỉnh Vĩnh Phúc có thể được chia thành 3 nhóm, được trình bày
như bảng dưới đây:
Bảng 2.2. Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc
2008
Thành phần

2009

2010

Sản phẩm

Tỉ lệ

Sản phẩm

Tỉ lệ

Sản phẩm

Tỉ lệ

(Triệu.VND)

(%)

(Tr.VND)

(%)

(Tr.VND)

(%)

1,6

25.22

1,9

23.88

2,02

21,20

Công nghiệp và xây dựng

3,01

46.41

3,9

49.13

4,99

52,26

Dịch vụ

1,84

28.37

2,1

26.99

2,5

26,55

6,5

100

7,8

100

9,6

100

Nông lâm ngư nghiệp

Tổng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2010)
Bảng trên cho thấy tổng năng suất hàng năm tăng xấp xỉ 23-24%. Ngành công
nghiệp và xây dựng có mức tăng hàng năm là 30-32%, điều đó có nghĩa là cơ cấu kinh
tế đang chuyển từ ngành công nghiệp sơ cấp sang ngành công nghiệp thứ cấp (ngành
công nghiệp chế biến).
Riêng đối với Thành phố Vĩnh Yên, cơ cấu kinh tế được trình bày trong bảng
dưới đây:

SVTH: Lê Thị Tường Vy 

8


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế Thành phố Vĩnh Yên (2011)
Thành phần

Tỉ lệ (%)

Nông lâm nghiệp

39

Tiểu thủ công nghiệp

19

Thương mại, dịch vụ và quản lý nhà nước

42

Tổng

100

(Nguồn:Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc)
Phần lớn các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản diễn ra tại các khu
vực ngoại thành. Các sản phẩm chủ yếu là gia súc, gia cầm, lúa, ngô…
Thành phố Vĩnh Yên đang phát triển các hoạt động kinh tế hướng vào các
ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ bao gồm các ngành công nghiệp chế biến, xây
dựng, thương mại, nhà hàng, du lịch…Các hoạt động này đang phát triển nhanh chóng
và tập trung chủ yếu ở các khu vực nội thị như Tích Sơn và Ngô Quyền.
Hiện nay, thành phố có 1.159 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có trên 30
dự án vốn FDI tập trung chính ở hai khu công nghiệp là Khai Quang và Lai Sơn, giải
quyết hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận với thu nhập bình quân
900.000 đồng/tháng. Ngoài ra, còn các cụm phát triển kinh tế nằm rải rác ở các xã,
phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ.
Bên cạnh đó, hoạt động thương mại đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, đầu tư xây
dựng cải tạo các chợ trung tâm thị xã, nâng cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu
tư vào các dự án lớn như: Khu dịch vụ Trại ổi, khu vui chơi giải trí Nam đầm Vạc, khu
đô thị chùa Hà Tiên, khu du lịch Bắc đầm Vạc…
2.2.2. Về văn hóa, xã hội
Thành phố Vĩnh Yên thuộc trung tâm phía Bắc Việt Nam, cách Hà Nội khoảng
60km về phía Bắc- Đông Bắc. Vĩnh Yên là trung tâm hành chính của Tỉnh Vĩnh Phúc
có tổng diện tích bề mặt xấp xỉ là 1371km2 và dân số là hơn một triệu người.
Gần 80% dân số của tỉnh sống ở các khu vực nông thôn theo như bảng dưới
đây:

SVTH: Lê Thị Tường Vy 

9


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Bảng 2.4. Dân số Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011
Khu vực
Khu vực nông thôn
Khu vực đô thị
Tổng

Dân số

Tỉ lệ (%)

1 103 800

79

265 210

19,9

1 369 010

100
(Nguồn: Niên giám thống kê 2011)

Thành phố Vĩnh Yên bao gồm 7 khu vực nội thị và 2 khu ngoại thị. Hơn 70%
dân số sống trong khu vực nội thị như được
chỉ ra theo bảng dưới đây:
Bảng 2.5. Dân số Thành phố Vĩnh Yên (2011)
Khu vực

Dân số

Tỉ lệ (%)

Nội thị

68 113

73,7

Ngoại thị

30 768

26,3

Tổng

98 881

100
(Nguồn: Niên giám thống kê 2011)

2.3. TÍNH CHẤT NƯỚC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN.
2.3.1. Chất lượng nước TP Vĩnh Yên
Chất lượng nước trong khu vực TP Vĩnh Yên hiện nay đang bị ô nhiễm trầm
trọng.
Nghiên cứu khả thi chứng minh bằng tác động sinh thái ngày càng tăng của
nước thải đối với môi trường thành phố, đặc biệt là tác động vào đầm Vạc, nguồn tiếp
nhận nước chính. Nguyên nhân là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích
sinh hoạt của cộng đồng như: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…chúng được thải
ra từ các gia đình, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các công trình công cộng
khác mà không có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Bảng dưới đây nêu chi tiết các mẫu về chất lượng nướclấy trước khi chảy
vàođầm Vạc vào 12/ 2012 Mặc dù hiện tại thông tin này không đủ để kết luận về chất
lượng nước nhưng các kết quả này cũng cho thấy các vấn đề về chất lượng nước nói
chung.

SVTH: Lê Thị Tường Vy 

10


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

Bảng 2.6. Các thông số nước thải cần xử lý.
Thông số

Đơn vị

Giá trị đầu vào

Tiêu chuẩn xã thải

COD

mg/l

280

50

BOD5

mg/l

250

30

SS

mg/l

300

50

Tổng Nitơ

mg/l

50

30

Tổng Photpho

mg/l

20

6

Tổng Coliform

MPN/ 100ml

4  10 7

3000

(Nguồn:Báo cáo đánh giá tác động môi trường của TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc)
 Nhận xét tính chất nước thải của TP Vĩnh Yên Tỉnh Vĩnh Phúc
Tỷ lệ BOD/COD bằng 0,89> 0,5 nên công nghệ xử lý phù hợp là công nghệ xử
lý sinh học.
Do nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt tương đối thấp COD là 280
mg/L, nên công nghệ xử lý sinh học được lựa chọn là công nghệ hiếu khí.
Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt của khu dân cư còn có hàm lượng vi sinh
cao, nó là nguồn lây truyền bệnh khi thải ra môi trường, vì vậy phải có hệ thống khử
trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
 Tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường
Các chất hữu cơ hoà tan (BOD/ COD): Diễn ra sự khoáng hoá, ổn định chất
hữu cơ dẫn đến thiếu hụt oxy hoà trong nước (DO), gây ảnh hưởng đến thủy sinh. Nếu
thiếu hụt DO trầm trọng sẽ hình thành điều kiện yếm khí, gây mùi hôi.
Các chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho): Hàm lượng cao sẽ gây ra hiện tượng
phú dưỡng hoá, kích thích sự phát triển của tảo, rong rêu, làm bẩn nguồn nước.
Chất rắn lơ lửng (SS): Làm đục nước, mất mỹ quan.
Vi sinh vật gây bệnh: Lan truyền các bệnh trong môi trường nước như: thương
hàn, tả lị…, gây ra những trận dịch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
2.3.2. Mạng lưới thoát nước hiện trạng
 Mạng lưới thoát nước mưa
Mạng lưới thoát nước mưa Thành phố Vĩnh Yên phụ thuộc chủ yếu vào hệ
thống các ao hồ trong đó nguồn tiếp nhận nước chính là sông Phan. Các mương thoát
SVTH: Lê Thị Tường Vy 

11


Thiết kế ht xử lý nước thải TP Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc công suất 1800 m3/ngàyđêm

nước đường phố tập trung nước mưa về phía các điểm xả chảy vào hệ thống ao hoặc
chảy vào các kênh thoát nước chính bao gồm kênh Bến Tre.
Công ty quản lý và dịch vụ đô thị chịu trách nhiệm vận hành và bảo trì mạng
lưới thoát nước mưa hiện trạng.
Tình trạng lụt lội thường xảy ra tại một số vị trí nhất định trong thành phố. Hệ
thống thoát nước mưa của thành phố Vĩnh Yên đang phát triển do có các khu vực mới
được phát triển với việc xây dựng các mương thoát nước mưa ven đường.
Quá trình đô thị hóa sẽ tiếp tục ảnh hưởng mạnh mẽ đến mạng lưới thoát nước
hiện trạng tại thành phố Vĩnh Yên. Hiện nay mạng lưới thoát nước mưa ở TP đang
nâng cấp để hoàn thiện hơn.
 Mạng lưới thoát nướccủa thành phố
Hệ thống thoát nước thải hiện tại có thể được xác định là hệ thống cống chung
thoát nước thải, chủ yếu ở trung tâm thành phố cũ và đưa đến các điểm xả. Hệ thống
mương cống chủ yếu tập trung ở các khu vực nội thị và được đặt trên các trục đường
chính. Kích thước mương có đặc điểm chiều ngang rộng, nhưng độ sâu chỉ đạt 30-50
cm, quá nhỏ không đảm bảo thoát nước. Về cuối nguồn, kích thước mương cống cần
phải lớn hơn nhưng hiện nay các đoạn mương, cống đều có kích thước như nhau vì
vậy thường bị ngập úng. Hệ thống cống chung tại khu vực đô thị đã hình thành tương
đối ổn định nhưng do thời gian và không được nạo vét thường xuyên nên đã xuống cấp
nghiêm trọng, các khu đô thị mới đã được quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước
riêng nhưng còn đang trong quá trình xây dựng.
Các hộ gia đình đấu nối ống nước thải trực tiếp tới hệ thống thoát nước hoặc
đấu nối vào các mương thoát nước được đặt phía sau nhà. Các hộ gia đình ở gần các
ao, hồ xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận nước. Hầu hết các hộ gia đình được trang bị
các bể tự hoại.
Việc quản lý và bảo trì mạng lưới hiện trạng gặp khó khăn do một số đoạn đã
rất cũ. Thêm vào đó là do thói quen của người dân (vứt rác ngoài đường, lấp các cửa
thu nước để tránh mùi) gây ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình hoạt động của hệ thống.
Hiện tại, thành phố có khoảng 70km cống thoát nước,chiếm tỷ lệ 60% theo
chiều dài đường giao thông nội thị. Các hướng thoát nước đều dẫn ra đầm Vạc các
cống này không tạo thành một hệ thống đồng bộ mà lại tách rời nhau. Mặt khác chỉ có
SVTH: Lê Thị Tường Vy 

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×