Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TẤN DŨNG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TẤN DŨNG

MAI THỊ MỸ PHƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

MAI THỊ MỸ PHƯƠNG


NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI TẤN DŨNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướngdẫn: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2013


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng Sản xuất thương mại Tấn Dũng”
do Mai Thị Mỹ Phương sinh viên Lớp ……………….. , ngành Quản trị kinh doanh, đã
bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .

Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG

________________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm

tháng

năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Qua ba năm theo học tại trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh và thời
gian hai tháng thực tập tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại
Tấn Dũng, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô cũng như các
anh chị phòng Tài Chính – Kế Hoạch công ty.
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt nhiều kiến thức cho em trong ba năm
qua. Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Bích Phương là người đã định hướng, tận tình dìu dắt,
và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện Báo cáo tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban, các anh chị phòng Tài Chính – Kế
Hoạch của Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng SXTM Tấn Dũng đã giúp đỡ nhiệt
tình và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu trong hai tháng em thực tập tại
đơn vị để em có thể thực hiện Báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè động viên em trong suốt thời gian
qua để em có thể hoàn thành chương trình học tại Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ
Chí Minh cũng như trong thời gian thực tập tại công ty.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn
nên em không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong quý Thầy Cô, các Anh Chị
trong văn phòng công ty là những người có nhiều kinh nghiệm sẽ chỉ dẫn để em rút
kinh nghiệm và tự tin hơn trên con đường phía trước.
Em xin chân thành cảm ơn !
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Mỹ Phương


NỘI DUNG TÓM TẮT
MAI THỊ MỸ PHƯƠNG. Tháng 07 năm 2013. “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại Tấn Dũng”.
MAI THI MY PHUONG. July , 2013 . “ Improving the competitiveness of Tan
Dung trading production corporation”.
Trong xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hòa nhập vào
nền kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội và thách thức
không nhỏ khi tham gia vào sân chơi toàn cầu. Đứng trước những thách thức khắc
nghiệt mới, các doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có
thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường
Tác giả đã tiến hành đánh giá năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần tấn
Dũng thông qua việc phân tích môi trường bên ngoài, bên trong, môi trường cạnh
tranh ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Sau đó, sử dụng các công cụ
ma trận để đánh giá năng lực cạnh tranh công ty, đồng thời đề ra các giải pháp để nâng
cao năng lực cạnh tranh đó.
Khóa luận sử dụng nguồn số liệu từ các phòng ban của Công ty Tấn Dũng từ
2010-2012, từ internet, sách báo chuyên ngành và đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp,
phương pháp chuyên gia....
Các ma trận hình ảnh cạnh tranh, SWOT cũng đã được sử dụng trong khóa
luận .


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT



viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

2

1.2.1 Mục tiêu chung

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

2

1.3.Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Kết cấu đề tài

3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

4

2.1 Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh

4

2.2. Tổng quan về thị trường xây dựng

4

2.3 Tổng quan về công ty

6

2.3.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty

6

2.3.2.Chức năng nhiệm vụ tổ chức cơ cấu của công ty

6

2.3.3 Cơ cấu bộ máy công ty

7

2.3.4 Chức năng từng phòng ban

7

2.3.5. Ngành nghề kinh doanh

10

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận

11
11

3.1.1 Cạnh tranh

11

3.1.2 Năng lực cạnh tranh

12

3.1.3. Phân tích môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty:

15

3.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

22

3.2. Các phương pháp nghiên cứu

24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

24

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu:

24

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

24
v


3.2.4. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh:
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

26
28

4.1. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của công ty

28

4.1.1. Môi trường kinh tế

28

4.1.2. Môi trường chính trị-pháp luật

33

4.1.3. Môi trường văn hoá –xã hội

33

4.1.4. Môi trường tự nhiên

34

4.2 Tác động của các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công
ty.

34

4.2.1 Tổ chức quản lý và văn hóa doanh nghiệp:

34

4.2.2 Quản trị nguồn nhân lực

35

4.2.3. Về nguồn lực tài chính

37

4.2.4. Về công nghệ , trang thiết bị

41

4.2.5. Về nguyên vật liệu

44

4.2.6. Hoạt động marketing

45

4.2.7 Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R & D)

48

4.3 Tác động của môi trường cạnh tranh

48

4.3.1. Về nguồn cung ứng :

48

4.3.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

48

4.3.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

50

4.3.4. Khách hàng

50

4.3.5 Sản phẩm thay thế

51

4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty

51

4.4.1. Chỉ tiêu định lượng

51

4.4.2. Chỉ tiêu định tính

55

4.5. Công cụ đánh giá năng lực

56

4.5.1. Xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh :

56

4.5.2 Đánh giá hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời
gian qua

58

4.6. Ma trận SWOT các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của công ty
vi

60


4.7 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Cổ Phần Đầu Tư
Xây Dựng Tấn Dũng

62

4.7.1 Mục tiêu phát triển của công ty đến 2015

62

4.7.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

62

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

69

5.1 Kết luận

69

5.2 Kiến nghị

70

TÀI LIỆU THAM KHẢO

71

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ISO

International Standard Organzation : Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

ODA

Oversea Develop Assisstance :Hỗ trợ phát triển Hải ngoại

SXKD

Sản xuất Kinh doanh

ĐTXD

Đầu tư xâu dựng

SXTM

Sản xuất thương mại

LN

Lợi nhuận

WTO

World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới

CPĐT

Cổ phần đầu tư

GDP

Tổng thu nhập bình quân đầu người

DT

Doanh thu

XD

Xây Dựng

TCHC

Tổ chức hành chính

DN

Doanh nghiệp

KD

Kinh doanh

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Mô Hình Ma Trận SWOT

25 

Bảng 3.2 : Mô Hình Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh.

27 

Bảng 4.1: Cơ Cấu Lao Động Và Thu Nhập CBCNV Qua Các Năm

36 

Bảng 4.2: Cơ Cấu Lao Động Theo Trình Độ.

36 

Bảng 4.3: Bảng Cân Đối Kế Toán Của Công Ty Từ Năm 2010-2012

38 

Bảng 4.4: Một Số Chỉ Tiêu Tài Chính Chủ Yếu Của Công Ty Từ Năm 2010-2012

40 

Bảng 4.5: Danh Mục Các Máy Móc Thiết Bị Chính Của Công Ty năm 2012

42 

Bảng 4.6 Kinh Nghiệm Thi Công Xây Lắp Công Trình

45 

Bảng 4.7: Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Từ Năm 2010-2012

51 

Bảng 4.8 : Chỉ Tiêu Thị Phần Tuyệt Đối Của Công Ty Và Một Số Đối Thủ Cạnh Tranh Chủ
Yếu Của Công Ty Tại Thị Trường TP. HCM.

54 

Bảng 4.9: Năng Suất Lao Động Của Công Ty Qua 3 Năm 2010-2012

54 

Bảng 4.10: Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh Của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Sản
Xuất thương mại Tấn Dũng.

57 

Bảng 4.11:Ma trận SWOT của Công ty Cổ Phần Đầu Tư XDSMTM Tấn Dũng

60 

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Tổng Giá Trị Xây Dựng Ở Thành Phố Qua 3 Năm



Hình 2.2: Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty



Hình 3.1: Chiến Lược Cạnh Tranh Cơ Bản

14 

Hình 3.2: Mô hình 5 Ap Lực Cạnh Tranh Của Michael Porter

20 

Hình 4.1 Biểu Đồ Tăng Trưởng Kinh Tế Giai Đoạn Năm 2000-2012

29 

Hình 4.2 Biểu Đồ Tỷ Lệ Lạm Phát Của Việt Nam Giai Đoạn 2002-2012

30 

Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Sự Biến Động Chi Phí Lãi Vay Theo Quý Trong 2 Năm 20112012

30 

Hình 4.4 .Biểu Đồ Tỷ Lệ Lãi Suất Trong Năm 2012

31 

Hình 4.5. Thu Nhập Bình Quân Đầu Người Từ Năm 1997-2012

32 

Hình 4.6: Cơ Cấu Xuất Xứ Máy Móc Thiết Bị Của Công Ty

43 

Hình 4.7: Doanh thu – Lợi nhuận từ năm 2010-2012

52 

Đơn vị tính:Triệu đồng

52 

Hình 4.8: Cơ Cấu Doanh Thu –Lợi Nhuận Ngành Hàng Của Công Ty Năm 2010-2012

53 

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, đặc biệt trong
bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng. Các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình với các đối
thủ khác.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của
khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp
ứng yêu cầu tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật của thương trường và cũng là
phục vụ lợi ích của chính doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền
kinh tế thị trường đều phải đối mặt với cạnh tranh , với quy luật “mạnh được yếu
thua”, nếu né tránh thì sớm muộn gì doanh nghiệp cũng bị đào thải. Do vậy để có thể
tồn tại đứng vững trên thương trường và thắng được đối thủ thì tất yếu doanh nghiệp
phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình mới có khả năng đáp ứng những yêu
cầu ngày càng cao của khách hàng.
Thành lập năm 2000, trải qua hơn mười năm hình thành và phát triển, công ty
xây dựng Tấn Dũng đang ngày một phát triển vững mạnh trong lĩnh vực thi công xây
dựng công trình…Tuy nhiên biến động kinh tế Việt Nam những năm qua cùng những
hệ lụy của nó đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Năng suất
lao động thấp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cao, khả năng thu hồi vốn
chậm..... đã làm yếu khả năng cạnh tranh của công ty. Công ty làm thế nào để có thể
vượt qua các đối thủ cạnh tranh để thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và đạt được mục
tiêu kinh doanh của Công ty? Vấn đề này được lãnh đạo và nhân viên hết sức quan
tâm.
1


Nhận thức được vai trò, ý nghĩa then chốt của vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh đối với công ty trong giai đoạn hiện nay, tôi quyết định chọn đề tài: “ Nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Sản Xuất Thương
Mại Tấn Dũng” làm đề tài tốt nghiệp. Với mong muốn đề tài sẽ là tài liệu tham khảo
có ích cho công ty trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn để nâng cao khà năng
cạnh tranh của công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công Ty Cổ Phần
Đầu Tư Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại Tấn Dũng” nhằm tới các mục tiêu cơ bản
sau:
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá năng lực cạnh tranh của Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
Sản Xuất Thương Mại Tấn Dũng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh cho công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng Sản Xuất Thương Mại Tấn Dũng hiện nay.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty trong thời
gian qua, xác định những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức của công
ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
trong thời gian tới.
1.3.Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng
SXTM Tấn Dũng trụ sở chính 68 Quốc lộ 13 phường 26 Quận Bình Thạnh TP.Hồ Chí
Minh
- Thời gian: thực hiện đề tài từ tháng 3/2013- 6/2013
- Nội dung nghiên cứu: công ty có nhiều lĩnh vực hoạt động, đề tài chỉ tập
trung vào việc phân tích và tìm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
trên hoạt động chủ yếu của nó là thi công xây lắp
2


1.4. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 5 chương:
Chương I : Đặt vấn đề
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,phương
pháp nghiên cứu và trình bày tóm tắt bố cục đề tài.
Chương II : Tổng quan
Tổng quan về ngành xây dựng Việt Nam và tổng quan về công ty: quá trình
hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức,
bộ máy quản lý và quy trình sản xuất của Công ty.
Chương III : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các khái niệm về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh.
Đồng thời trình bày các phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương IV : Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Các số liệu, thông tin, kết quả của quá trình nghiên cứu được phân tích, tổng
hợp để làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng
Sản Xuất Thương Mại Tấn Dũng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty
Chương V: Kết luận và kiến nghị.
Từ những phân tích, kết quả có được từ chương 4 rút ra một số kết luận ,hạn
chế của đề tài và kiến nghị nhằm góp phần giải quyết vấn đề, làm cho các giải pháp
khả thi.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung
tâm kinh tế, văn hoá , giáo dục lớn nhất của Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh giữ
vai trò là đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Thành phố chiếm khoảng 0,6% diện tích và
8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản
xuất công nghiệp và dự án nước ngoài. Năm 2012 GDP đạt 9,2%, trong đó khu vực
dịch vụ đạt khoảng 10,8%, công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 9,2%, nông lâm và
thuỷ sản đạt 5%. GDP bình quân đầu người đạt 3100 USD. Nền kinh tế của Thành phố
Hồ Chí Minh đa dạng về nhiều lĩnh vực,từ khai thác mỏ, thuỷ sản, nông nghiệp , công
nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính..Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu
vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6% phần còn lại là khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao
nhất:51,1%. Phần còn lại công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7% , nông nghiệp lâm
nghiệp thuỷ sản chiếm 1,2%
2.2. Tổng quan về thị trường xây dựng
Tính đến nay, cả nước có trên 750 đô thị, gồm 2 đô thị đặc biệt (Thủ đô Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh); tỷ lệ đô thị hóa khoảng 32%. Tăng trưởng kinh tế khu
vực đô thị trung bình từ 12 – 15%, cao gấp 1,5 đến 2 lần so với mặt bằng chung cả
nước
Diện tích bình quân nhà ở năm 2012 toàn quốc đạt khoảng 19,1m2 sàn/người
(năm 2011 đạt 18,3m2 sàn/người); Tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 75 triệu m2
sàn (trong đó: tại đô thị khoảng 35 triệu m2, tại nông thôn khoảng 40 triệu m2 sàn);
diện tích nhà ở xã hội đạt khoảng 2,5 triệu m2
4


Năm 2012, giá trị sản xuất xây dựng toàn ngành đạt 720.170 tỷ đồng, tăng 9,6%
so với năm 2011. Trong 720.170 tỷ đồng giá trị sản xuất xây dựng toàn ngành đạt
được trong năm 2012, khu vực Nhà nước đạt 112.918 tỷ đồng, khu vực ngoài Nhà
nước đạt 583.136 tỷ đồng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 24.116 tỷ đồng.
Nhìn chung các DN trong ngành có những bước tiến rõ rệt, nhất là việc nhanh
tiếp cận với công nghệ xây dựng mới, trang bị nhiều MMTB hiện đại, đáp ứng yêu cầu
của công tác quản lý, tư vấn thi công những dự án quy mô lớn. Nhưng ngành Xây
dựng Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế, cần khắc phục như: công tác triển khai đầu tư
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các địa phương còn thiếu đồng bộ. Thị
trường bất động sản còn nhiều diễn biến phức tạp, công tác quản lý xây dựng tuy đã
được quan tâm nhưng chưa đạt hiệu quả cao, vẫn còn tình trạng thất thoát, lãng phí tại
một số công trình. (Nguồn: tonghoixaydungvn.org)
Tình hình kinh tế xã hội đã có những bước chuyển biến tích cực, đúng hướng
các giải pháp kiềm chế lạm phát ổn định đã được phát huy hiệu quả, tuy nhiên thị
trường bất động sản vẫn tiếp tục đôi mặt với khủng hoảng , trầm lắng diễn ra với hầu
hết các phân khúc bất dộng sản đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, vốn
bị tồn động không quay vòng được, tác động đến các ngành khác như xi măng, sắt
thép, trang trí nội thất…
Hình 2.1 Tổng Giá Trị Xây Dựng Ở Thành Phố Qua 3 Năm
Đơn vị tính: Tỷ đồng

(Nguồn: Sở xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh)
5


Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh có hơn 1500 doanh nghiệp hoạt kinh doanh
trên lĩnh vực xây dựng. Đây là con số khá lớn chiếm 26% tổng số doanh nghiệp trong
cả nước
2.3 Tổng quan về công ty
2.3.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty
 Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XD – SX – TM TẤN DŨNG
 Tên công ty viết bằng tên nước ngoài: TANDUNG TRADING
PRODUCTION CORPORATION
 Tên công ty viết tắt: TADUIN.CO…,LTD
 Tên chủ sở hữu: Ông Trương Tấn Tài chức vụ: Tổng Giám Đốc
 Vốn điều lệ: 16.000.000.000
 Địa chỉ:68 quốc lộ 13, phường 26, quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh.
 Điện thoại: 08.62.588.100 – 08.62589.598
 Fax No:08.62588.100
 Số tài khoản giao dịch: 176605500148 Ngân hàng VP Bank mã số thuế
0304769887.
 Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Sản Xuất Thương Mại Tấn Dũng được
thành lập vào năm 2000, giấy phép số 4103005890, do Sở Kế hoạch và đầu
tư TP.HCM cấp. Công ty là một cơ sở hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân và chịu mọi trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh. Công ty được
thành lập trên cơ sở vốn cổ đông là chủ yếu.
2.3.2.Chức năng nhiệm vụ tổ chức cơ cấu của công ty
Chức năng của công ty: Chức năng chủ yếu của công ty là thi công của công
trình ở thành phố và ở các tỉnh.
Nhiệm vụ của công ty:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý năm trên cơ sở nguồn lực của
công ty. Chỉ đạo các phòng, ban, đội, xưởng thực hiện kế hoạch mà công ty đã đề ra
nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả, hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân
sách Nhà Nước.
Tổ chức tốt công tác cán bộ,lao động, tiền lương.
6


Thực hiện các quy định của Nhà Nước về bảo vệ môi trường.
Công khai báo cáo tài chính hàng năm, đánh giá đúng và khách quan về hoạt
động của công ty theo đúng quy định pháp luật.
2.3.3 Cơ cấu bộ máy công ty
Hình 2.2: Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KỸ
THUẬTCHẤT
LƯỢNG

P.GIÁM ĐỐC

PHÒNG
VẬT
TƯTHIẾT
BỊ

PHÒNG
TỔ
CHỨCHÀNH
CHÍNH

PHÒNG
TÀI
CHÍNHKẾ
HOẠCH

ĐỘI XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Cơ cấu quản lý của công ty được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo sự chỉ đạo
tập trung thống nhất trong quản lý điều hành cũng như trong thực hiện các nhiệm vụ
sản xuất ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty nhằm đạt được hiệu quả năng suất
cao, hoàn thành mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh mà công ty đề ra.
Công ty Cổ phần xây dựng sản xuất thương mại Tấn Dũng có số lao động 308
người, được sắp xếp phòng ban, bộ phận sản xuất với chức năng nhiệm vụ cụ thể.
2.3.4 Chức năng từng phòng ban
- Ban giám đốc: Có trách nhiêm quản lí và điều hành mọi hoạt động chung của
Công ty.

7


Giám đốc chịu trách nhiệm pháp lí trực tiếp công tác dân sự, thi đua, khen
thưởng, kỉ luật của Phòng tổ chức-Hành chánh và công tác kế hoạch của phòng Tài
chính-Kế hoạch.
Phó giám đốc giúp giám đốc lãnh đạo, điều hành một số mặt công tác theo phân
công của giám đốc, chịu trách nhiệm về những công việc được phân công trước giám
đốc và Hội đồng quản trị công ty.
Phó giám đốc kí thay giám đốc trên các văn bản, giấy tờ và quyết định những
công việc thuộc lĩnh vực được Giám đốc đi công tác dài hạn, một Phó giám đốc được
Gíam đốc chỉ định điều hành công việc chung của công ty; có trách nhiệm báo cáo lại
khi Giám đốc có mặt.
Phòng Tài chính-Kế hoạch: Theo dõi quản lí nguồn vốn, giá trị tài sản của
công ty; phân định, tạo nguồn vốn phục vụ sản xuất, quyết định tài chính theo chế độ
quy định; đề suất giám đốc xem xét quyết định việc kiểm toán hàng năm.
Tổ chức, thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm các công trình theo đúng quy
định của Nhà nước về công tác kế toán-thống kê, xác định lãi-lỗ (có phân tích nguyên
nhân lỗ) hành quý trong SXKD và báo cáo kịp thời cho Giám đốc.
Tập hợp chi phí, tham mưu Giám đốc việc thanh toán-hoạch toán các chi phí
trong sản xuất kinh doanh đảm bảo hợp lí-hợp lệ theo chế độ Nhà nước quy định hiệ
hành: ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, có hệ thống trên ác tài khoản kế toán việc
tăng của các nguồn vốn.
Quản lí, thực hiện việc thu-chi tiền mặt: tiền vay, tiền gởi Ngân hàng; theo dõi
công nợ của công ty, có kế hoạch thu hồi nợ; tham mưu Giám đốc thực hiện các khoản
nộp đối với Nhà nước; lập kế hoạch tài chính , tham gia cùng phòng TCHC xây dựng
kế hoạch lao động tiền lương.
Lập bảng thanh toán tiền lương, thực hiện phương án chia cổ tức cho cá cổ
đông, theo dõi chi phí khoán các dơn vị sản xuất; kiểm tra, hướng dẫn Đội-Xưởng thực
hiện công tác thống kê, ghi chép sổ sách kế toán đúng theo quy định.
- Phòng Tổ chức-Hành chánh: Tham mưu Giám đốc các lĩnh vực công tác
như: tổ chức bộ máy, nhân sự phù hợp từng giao đoạn SXKD của công ty; xem xét hồ
sơ tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng lao động; thi đua, khen thưởng, kỷ luật, các chế độ

8


hính sách cho người lao động; công tác lao động tiền lương, bảo hộ an toàn vệ sinh lao
động, phòng cháy chữa cháy; tổ chức thi nâng bậc nghề cho công nhân trong công ty.
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, quản lí hồ sơ, phục vụ công tác hành
chách; quản lí, điểhu động xe con đưa rước các bộ đi công tác; đề suất việc trang bị
thiết bị văn phòng.
Theo dõi các bộ phận cấm công, thẩm tra việc sử dụng lao động công nhật của
các đơn vị sản xất; lập bảng thanh toán tiền ăn giữa ca, bồi dưỡng độc hại, phép năm.
Soạn thảo nội quy, quy định nội bộ công ty theo chỉ đạo của giám đốc và tổ
chức triển khai, theo dõi việc thực hiện của các bộ phận trong công ty' phổ biến các
chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước trong toàn công ty; kết hợp
BCH đoàn thể giáo dục người lao động chấp hành nghiêm trọng Pháp luật và nội quy
công ty
- Phòng kỹ thuật chất lượng: Quản lí về công tác kỹ thuật, chất lượng công
trình; hướng dẫn;kiểm tra, theo dõi tiến độ thi công các công trình đội xưởng thực
hiện; kiểm định, quản lí các thiết bị đo lường, thành viên KCS của công ty; thiết kế,
thiết kế kế hoán cải phương tiện thủy không lấp máy có tải trọng dưới 100 tấn.
Lập tiến độ triển khai thi công các công trình; giám sát về mặt kĩ thuật, chất
lượng công trình; báo cáo tiến độ thi công các công trình trong cuộc họp giao ban.
Theo dõi, kiểm tra thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật;
Tổ chức nghiệm thu công trình giữa chủ đầu tư với Cty; tham gia kiểm tra lỹ
thuật các thiết bị chuyên ngành cơ khí trước khi đưa vào gia công, lấp ráp.
Lập hồ sơ quyết toán, hoàn công các công trình; tham gia cùng phòng TCKH
lập hồ sơ đấu thầu khi được chỉ đạo của Giasm đốc.
- Phòng vật tư thiết bị: Theo dõi vật tư, thiết bị, phục vụ sản xuất; quản lí việc
xất nhập vậ tư, cung ứng vật tư cho công trình đảm bảo về số lượng, chất lượng và tiến
bộ thời gian thi công, xây dựng định mức nhiên liệu cho Đội-Xưởng.
Tham mưu giám đốc việc ký kết, thanh lý hợp đồng cung ứng vật tư; hợp đồng
thuê hoặc cho thuê xe máy thiết bị; triển khai thực hiện việc mua hàng, tổ chức đánh
giá chọn lựa nhà cung cấp, người bán hàng cho công ty; xây dựng mối quan hệ với nhà
cung cấp, người bán hàng cho công ty; xây dựng mối quan hệ với nhà cung cấp, tạo

9


thuận lợi cho họ tron việc nâng cao chát lượng phục vụ đảm bảo ổn định trong sản
xuất của công ty.
Kiểm tra, nghiệm thu vật tư- thiết bị đảm bảo vè số lượng, chât lượng kỹ
thuật;tìm nguồn cung ứng vật tư đa dạng, không phụ thuộc vào nhà cung cấp; theo dõi
việc thực hiện hợp đồng cugn ứng vật tư, nhiên liệu.
Thống kê theo dõi vật tư xuất cho từng công trình, cấp phát vật tư đúng yêu cầu
mục đích sử dụng; kiểm tra, đối chiếu với phòng Tài chính Kế hoạch đảm bảo khốp
đúng về số liệu vật tư tài sản.
Lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc bảo dưỡng thiết bị-xe máy, nghiệm
thu kiểm tra sau khi sữa chữa; đinh mức tiêu hao nhiên liệu cho các xe, máy thi công;
kiểm kê vật tư-tài sản hàng năm, xác định tỷ lệ còn sử dụng; thu hồi vật tư thiết bị ở
các đơn vị sản xuất không có nhu cấu sử dụng; thu hồi vật tư thiết bị ở các đơn vị sản
xuất không có nhu cầu sử dụng và đè xuất phương án xủ lý.
Đội xây dựng công trình: Chịu trách nhiệm thi công các công trình giao thông
( cầu, đường,hệ thống thoát nước...) đảm bảo về tiến độ, chất lượng sản phẩm, vẽ mỹ
quan công trình theo công trình theo đúng quy định.
2.3.5. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
Thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
khu công nghiệp - khu đô thị.
Mua bán nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng, vật tư và thiết bị ngành
công nghiệp, đầu tư xây dựng nhà để bán và cho thuê nhà xưởng, mặt bằng sản xuất,
tư vấn giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và tư vấn đầu tư,
quản lý dự án môi giới bất động sản, lập dự án đầu tư, đại lý mua bán ký gởi hàng hóa,
vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.

10


CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Cạnh tranh
a) Khái niệm về cạnh tranh
Theo kinh tế học định nghĩa : Cạnh tranh là sự giành giật thị trường để tiêu thụ
hàng hoá giữa các doanh nghiệp. Ở đây, định nghĩa mới chỉ đề cập đến cạnh tranh
trong khâu tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá.
Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành
lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận
trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hoá
lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể
giảm đi.
Cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế ( nhà sản xuất , nhà
phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân..) nhằm giành lấy những vị thế tạo
nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ hay các lợi thế về nền
kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có
thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng
hoá, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được giá thấp. Cạnh tranh của
một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một
ngành…
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi
giá cả ( Khuyến mãi, quảng cáo) hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành,
một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng
11


có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường,
đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế .
Vì vậy ngày nay các nước đều thừa nhận và coi cạnh tranh không chỉ là môi
trường mà nó còn là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội,
Do vậy khái niệm cạnh tranh nói chung là: “ sự phấn đấu vươn lên, không
ngừng để giành lấy vị trí hàng đầu trong một lĩnh vực hoạt động nào đó bằng cách
ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra nhiều lợi thế nhất, tạo ra sản phẩm
mới, tạo ra năng suất và hiệu quả cao nhất”.
b) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường :
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hoá nói riêng và trong
lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự
phát triển kinh tế.
Cạnh tranh là tiền đề của hệ thống free-enterprise vì càng nhiều doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ càng có
chất lượng tốt hơn. Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đem đến cho khách hàng giá trị tối ưu
nhất đối với những đồng tiền mồ hôi công sức của họ.
Vì vậy, Cạnh tranh là một yếu tố tất yếu mà bất kỳ doanh nghiệp , cá nhân nào
khi tham gia thị trường cũng đều phải chấp nhận nó như một quy luật sinh tồn vì đóng
góp vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
3.1.2 Năng lực cạnh tranh
a) Khái niệm về năng lưc cạnh tranh
Theo Michael Porter – nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế
giới hiện nay – trong nền kinh tế thị trường thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
phụ thuộc vào khả năng khai thác các thế mạnh độc đao của mình để tạo sản phẩm có
giá phí thấp và sự dị biệt của sản phẩm. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh
nghiệp cần phải xác định lợi thế cạnh tranh của mình. Vậy năng lực cạnh tranh được
hiểu như thế nào?
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu
nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các chuyên gia về khái niệm cũng
như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp
doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của
12


doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp không chỉ được tính
bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…
một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt
động trên cùng một lĩnh vực , cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm
mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so
sánh với đối tác cuả mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các
đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như thu hút được khách hàng của đối tác cạnh
tranh.
Có hai nhóm năng lực cạnh tranh:
Năng lực cạnh tranh về chi phí: tạo ra sản phẩm dịch vụ có chi phí thấp hơn đối
thủ cạnh tranh. Các nhân tố như đất đai, vốn và lao động thường đưuọc xem là nguồn
lực để tạo lợi thế cạnh tranh.
Năng lực cạnh tranh từ sự khác biệt hóa: dựa vào sự khác biệt của sản phẩm mà
doanh nghiệp cung cấp làm tăng giá trị cho nguwofi tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử
dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. năng lực cạnh
tranh này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn đối thủ.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng làm chuẩn
mực đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác.
muốn tạo nên năng lực cạnh tranh cao cho một doanh nghiệp cần tạo nên một lợi thế
so sánh với đối thủ cạnh tranh. Nhờ đó, mới có thể giữ khách hàng và thu hút khách
hàng.

13


Hình 3.1: Chiến Lược Cạnh Tranh Cơ Bản
Nguồn của lợi thế cạnh tranh
Chi phí thấp

Khác biệt hoá
KHÁC BIỆT HOÁ

Phạm

Mục

CHI PHÍ

vi

tiêu

THẤP

cạnh

rộng

tranh

Mục

TẬP TRUNG

TẬP TRUNG DỰA

tiêu

DỰA VÀO

VÀO

hẹp

CHI PHÍ

KHÁC BIỆT HOÁ

THẤP
Nguồn : Michael.E.Porter: Chiến Lược Cạnh Tranh, NXB Khoa Học, 1996,
b) Các cấp độ cạnh tranh
Theo Đề án quốc gia về “Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ
Việt Nam” (do Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế của Việt Nam thực hiện) thì
năng lực cạnh tranh (hay Khả năng cạnh tranh, Tính cạnh tranh–Competitiveness)
được xem xét ở ba cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của
ngành/doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ.
Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu là năng lực của một nền kinh tế có
thể đạt được sự tăng trưởng bền vững, đảm bảo ổn định kinh tế và nâng cao đời sống
của dân cư. Đề án đưa ra 8 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia dựa
theo các tiêu chí của Diễn đàn kinh tế Thế giới (WEF) bao gồm:
- Độ mở của nền kinh tế
- Vai trò và hiệu lực của chính phủ
- Sự phát triển của hệ thống tài chính, tiền tệ
- Trình độ phát triển công nghệ
- Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
- Trình độ quản lý doanh nghiệp
- Số lượng và chất lượng lao động
- Trình độ phát triển thể chế

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×