Tải bản đầy đủ

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 24 bài: Tập viết Chữ hoa U, Ư

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2

TẬP VIẾT:
CHỮ HOA U, Ư

I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa U,Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng
dụng; Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3 lần).
- Gd tính cẩn thận khi viết chữ
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Chữ mẫu U,Ư . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng con, vở TV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

1. Bài cũ
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: T


- HS viết bảng con.

- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

- HS nêu câu ứng dụng.

- Viết : Thẳng như ruột ngựa .

- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng

- GV nhận xét, cho điểm.

con.

2. Bài mới


- Giới thiệu: Chữ hoa U,Ư

- Hs theo dõi

- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách viết nối
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái
hoa
1) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và trả lời câu hỏi do GV
chữ U,Ư.
nêu:
a) Chữ hoa U
* Gắn mẫu chữ U và hỏi:
- Chữ U cỡ vừa cao mấy li ?

- Cao 5 li

- Độ rộng bao nhiêu ?

- Độ rộng 5,5 li.

- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào ?

- Gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-

- GV chỉ vào chữ U và giải thích: Chữ U phải) và nét móc ngược phải.
cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc hai - HS lắng nghe
đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải.
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa
nói - Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc
hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong,
đầu móc bên phải hướng ra ngoài,DB
trên ĐK2.Nét 2 : Từ điểm DB của nét 1,
rê bút thẳng lên ĐK6 rồi đổi chiều bút,
viết nét móc ngược (phải) từ trên xuống
dưới, DB ở ĐK2.

- Hs quan sát và lắng nghe.


b) Chữ hoa Ư
* Gắn mẫu chữ Ư và hỏi:
- Chữ Ư được viết thêm gì nữa ?

- Hs QS

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết - Viết thêm một dấu râu trên đầu nét 2
chữ Ư (như chữ U)

của chữ U.

2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con.

- Hs QS và lắng nghe.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - HS tập viết trên bảng con chữ hoa
dụng.

U,Ư

* Treo bảng phụ
1) Giới thiệu từ và cụm từ ứng dụng:
Ươm cây gây rừng

- HS quan sát và trả lời

+ Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ trên
?
( Là những việc cần làm thường xuyên để + Hs trả lời: ...
phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo
vệ cảnh quan, môi trường..)
1) Quan sát và nhận xét:
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái.
+ Ươm cây gây rừng.(cỡ nhỏ)


- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ.

- Hs trả lời:

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng + Các chữ: Ư,y,g cao 2,5 li
nào?

+ Các chữ: ơ, m, â, ư, n cao 1 li.

- GV viết mẫu chữ: Ươm

+ Chữ : r cao 1,25 li

2) Hướng HS viết bảng con

- Dấu huyền đặt trên đầu chữ ư

* Viết: : Ươm

- Khoảng bằng con chữ o

- GV nhận xét và uốn nắn. (nhắc nhở hs - Hs QS
viết liền nét)
 Viết vào vở

- HS viết bảng con

* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.

- HS viết vào vở

- GV nhận xét chung.
3. Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V

- Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp
trên bảng lớp.
- Hs theo dõi




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×