Tải bản đầy đủ

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế

Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Luật Đất đai năm 2013 tại Mục 4, điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu
sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả
năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho
thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.
Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung Kế hoạch sử dụng đất phải
đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối với dự án
hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu
giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,
kinh doanh nhằm tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sử dụng đất nói
chung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lại nói riêng.
Để đảm bảo sự phù hợp với các quy định mới về việc lập điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đất đai và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; đảm bảo tính khả thi, phù hợp với thực tiễn, phục vụ tốt
nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020 đồng thời đáp ứng
yêu cầu về mặt thời gian, tiến độ với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
Trên cơ sở Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra Quyết định số
50/2016/QĐ-UBND về việc ban hành quy định trình tự thực hiện đăng ký các
công trình, dự án có nhu cầu sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
cấp huyện. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh đã được
phê duyệt và danh mục công trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội năm
2017 để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện theo đúng trình tự, nội
dung quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT.
UBND thành phố Huế

Trang 1


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Ủy ban nhân dân thành phố Huế đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi
trường, các phòng ban liên quan, phối hợp cùng đơn vị tư vấn là Trung tâm Kỹ
thuật tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành lập
“Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế” để
trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt.
Sản phẩm kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Huế được lập
thành 4 bộ hồ sơ (in trên giấy và dạng số), mỗi bộ gồm có:
1- Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của
thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;
3- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Huế, tỉnh Thừa
Thiên Huế, tỷ lệ 1/10.000
Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Huế được giao nộp và
lưu trữ, công bố tại:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Ủy ban nhân dân thành phố Huế;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế.
1. Mục tiêu
- Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 và phương hướng,
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của thành phố Huế;
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn thành phố Huế đảm bảo
sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; phù hợp với điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thành phố Huế cũng như chỉ tiêu
phân bổ kế hoạch sử dụng đất của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh trong năm kế hoạch 2017 đến từng đơn vị hành chính cấp phường;
- Là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng,… phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh của địa phương trong năm 2017;
- Làm cơ sở để UBND thành phố Huế cân đối giữa các khoản thu ngân
sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liên
UBND thành phố Huế

Trang 2


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong
năm 2017.
2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu lập kế hoạch sử dụng đất toàn thành phố Huế với diện tích
7.067,32 ha bao gồm 03 nhóm đất chính: [1]- nhóm đất nông nghiệp; [2]- nhóm đất
phi nông nghiệp và [3]- nhóm đất chưa sử dụng.
3. Cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất
3.1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Quyết định 649/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến
năm 2030 và tầm nhìn đến 2050;
- Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ TNMT về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ TNMT về việc Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất;
- Căn cứ Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thông qua danh mục các
công trình, dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh năm 2017; cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang sử
dụng vào mục đích khác để thực hiện các dự án năm 2017;
- Căn cứ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 5 tháng 08 năm 2016 về
ban hành quy định trình tự thực hiện đăng ký các công trình, dự án có nhu cầu
sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Các văn bản pháp lý liên quan đến xét duyệt, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố Huế.
3.2. Cơ sở thực tiễn, thông tin và bản đồ
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) của tỉnh Thừa Thiên Huế (Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng
4 năm 2013 của Chính phủ);
UBND thành phố Huế

Trang 3


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) của thành phố Huế (Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 03
tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế);
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Huế đến năm
2020 (Quyết định số 564/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội thành phố Huế thời kỳ 2006 - 2020);
- Kết quả kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2014 và kết quả thống kê đất đai hàng năm từ 2011 đến 2015;
- Kết quả thống kê đất đai tính đến ngày 31/12/2015 trên địa bàn thành
phố Huế
- Nghị Quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Huế nhiệm kỳ 2016 - 2020.
- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, các nghiên cứu của Trung
ương và địa phương có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn thành phố.
4. Bố cục của Báo cáo thuyết minh
Báo cáo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 gồm các phần chính sau:
Đặt vấn đề
I. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
II. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
III. Kế hoạch sử dụng đất năm 2017
IV. Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Kết luận và kiến nghị.

UBND thành phố Huế

Trang 4


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Huế là đô thị trung tâm của tỉnh Thừa Thiên Huế; có toạ độ địa
lý từ 16o30'45'' đến 16o24'00'' vĩ độ Bắc và từ 107o31'45'' đến 107o38'00'' kinh độ
Ðông. Thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 7.067.32 ha chiếm 1,42% diện
tích toàn tỉnh, được tổ chức thành 27 phường.
- Phía Tây Bắc đến Tây Nam giáp thị xã Hương Trà;
- Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Vang;
- Phía Nam và Đông Nam giáp thị xã Hương Thủy;
Thành phố Huế nằm ở trung độ của cả nước, trên trục Bắc - Nam các
tuyến đường bộ, đường sắt. Thành phố nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền
Trung kết nối với các trung tâm kinh tế lớn đang phát triển nhanh như Khu Kinh
tế Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Đà Nẵng, Khu Kinh tế Chu Lai, Dung Quất,
Nhơn Hội.
Thành phố Huế có vị trí địa lý thuận lợi và có vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội trên quy mô toàn tỉnh cũng như ở khu vực miền
Trung.

Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

UBND thành phố Huế

Trang 5


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

1.1.2. Địa hình địa mạo
Thành phố Huế thuộc vùng ven biển Miền Trung có dạng địa hình chuyển
tiếp từ thềm núi xuống đồng bằng ven biển bao gồm hai dạng địa hình chính:
* Vùng đồi thấp: bao gồm khu vực gò đồi phía Tây Nam thành phố, điểm
cao nhất là núi Ngự Bình (+130m), độ dốc trung bình tự nhiên khoảng 8% đến
cao nhất là 30% (sườn núi Ngự Bình).
* Vùng đồng bằng: dạng địa hình này chiếm hầu hết diện tích đất của
thành phố, bao gồm các khu vực phía Bắc, phía Đông và khu vực phía Đông
Nam. Độ dốc địa hình tự nhiên 0,2% đến 0,3% theo hướng từ Tây sang Đông.
1.1.3. Khí hậu
Thành phố Huế là vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và
khí hậu miền Nam, từ đồng bằng ven biển lên vùng núi cao. Chế độ khí hậu,
thuỷ văn ở đây có đặc tính biến động và hay xảy ra thiên tai bão lũ.
Nhiệt độ trung bình hàng năm thành phố Huế khoảng 25,2°C.
+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam
nên khô nóng, nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C - 40°C.
+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở
vùng đồng bằng là 20°C - 22°C.
Về chế độ mưa, lượng mưa trung bình khoảng 2.500 mm/năm. Mùa mưa
bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm
tới 30% lượng mưa cả năm. Độ ẩm trung bình trong năm là 85% - 86%. Đặc
điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ
Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn, do đó dễ gây
lũ lụt, xói lở.
Huế chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (bắt đầu
từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài) và gió
mùa Đông Bắc (bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo
mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt). Bão xuất hiện hàng năm, trực tiếp
đổ bộ gây ảnh hưởng tới thành phố từ tháng 8 đến tháng 9 - 10.

UBND thành phố Huế

Trang 6


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

1.1.4. Thủy văn
Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn của hệ thống
sông Hương. Hệ thống sông Hương chảy qua địa bàn thành phố Huế là lưu vực
đồng bằng thấp trũng, về mùa mưa lũ nước sông dâng cao từ 2 - 4m (riêng đỉnh
lụt năm 1999 mực nước dâng cao 6m) làm ngập tràn các khu dân cư, các vùng
sản xuất và gây thiệt hại các hệ thống cơ sở hạ tầng của thành phố, sau đó nước
chảy ra biển qua cửa Thuận An.
Điều kiện thuỷ văn sông Hương:
- Diện tích lưu vực: 1.480 km2
- Lưu lượng dòng chảy: Qmax = 1.600 m3/s và Qmin = 5 - 6 m3/s
- Mực nước: Hmax = +5,58 m và Hmin = +0,3 m; HmaxTB năm = +3,97m
1.2. Các nguồn tài nguyên
1.2.1. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, thành phố Huế có 2 tiểu vùng địa lý thổ
nhưỡng: tiểu vùng đất đỏ vàng và tiểu vùng đất phù sa.
- Đất đỏ vàng (đất Feralit): được hình thành từ sản phẩm phong hoá của
nhiều loại đá mẹ khác nhau. Đặc điểm chung của nhóm đất đỏ vàng là chua, khả
năng hấp phụ không cao; hàm lượng sắt, nhôm tích luỹ tương đối cao; kim loại
kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi mạnh. Đất đỏ vàng bao gồm 06 loại đất chủ yếu sau:
+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá granitiod. Đất có thành phần cơ giới
thuộc loại thịt nhẹ, cấu trúc viên - hạt, ít hơn có cục tảng. Đất tương đối chua
(pHKCl = 3,7 - 5), hàm lượng mùn khá (0,5 – 3%).
+ Đất đỏ vàng phát sinh từ phiến đá sét. Do loại đất này được đưa vào
khai thác, sử dụng lâu đời nên xảy ra hiện tượng xói mòn, tầng đất mỏng. Hiện
nay nhiều vùng là đồi trọc và bị kết von, đá ong hoá hoặc trơ sỏi đá. Đất chua
(pHKCl = 4 – 4,5), nghèo mùn (0,7 – 1%).
+ Đất vàng nhạt trên cát kết, cát - bột kết, cuội kết. Tầng đất phổ biến là
mỏng (30 – 50m), chỉ ở vùng có thảm thực vật dày che phủ tầng dày mới đạt tới
70 – 100 cm. Đất có thành phần cơ giới nhẹ hoặc vừa, cấu trúc hạt – viên, cục.
Đất chua (pHKCl = 4,5 – 5), nghèo mùn (0,8 – 1%).
+ Đất đỏ vàng hình thành trên sa phiến thạch. Tầng đất phần lớn rất mỏng
(<30 cm). Thành phần cơ giới bao gồm cát, limon, sét, mãnh, von kết.

UBND thành phố Huế

Trang 7


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

+ Đất đỏ phát triển trên đá phiến thạch – mica và các đá phiến khác. Đất
có tầng dày khá (70 – 100 cm), thành phần cơ giới nặng, cấu trúc hạt – viên,
chua (pHKCl = 4 – 5), tương đối nghèo mùn (1 – 1,5%).
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: loại đất này được hình thành trên sản phẩm
lắng đọng của phù sa sông nhưng do sự biến động địa chất được nâng lên thành
dạng địa hình lượn sóng nhẹ. Đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ phì tự nhiên
nghèo.
- Đất phù sa: là sản phẩm được hình thành từ nguồn vật liệu bùn cát, được
sông Hương bồi đắp nên, đất phù sa được chia ra 02 loại:
+ Đất phù sa không được bồi hàng năm: phân bổ chủ yếu các bậc thềm cao
ven sông Hương. Đặc điểm hình thái phẫu diện là có sự phân hoá rõ giữa các tầng
phát sinh theo màu sắc và tính chất lý hoá đất. Đất có thành phần cơ giới nặng,
chua (pHKCl = 4,5 – 4,7), hàm lượng mùn trung bình (1 – 2,3%).
+ Đất phù sa glây hoá được bồi: trong phẫu diện đất tầng glây biểu hiện rõ
và do quá trình khử chiếm ưu thế nên đất có màu xám xanh điển hình. Đất có
thành phần cơ giới nặng, chua (pHKCl = 4 – 4,4), nghèo mùn (1 – 1,3%).
1.2.2. Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp
chủ yếu từ nguồn nước sông Hương. Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa,
không đều trong năm, vào mùa khô mức nước thấp nhưng lượng sử dụng lớn
cho tưới tiêu, mùa lũ lượng nước quá lớn gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến
sản xuất và đời sống của nhân dân.
Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm có độ sâu 5 – 10 m ở các khu vực
gò đồi. Các khu vực khác mực nước ngầm có độ sâu 1,5 – 2 m.
Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh
hoạt trên địa bàn. Tuy nhiên khi dân số tăng lên, du lịch phát triển, sản xuất công
nghiệp tăng mạnh thì vấn đề ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước sẽ xuất
hiện, đòi hỏi thành phố cần có những biện pháp bảo vệ, tránh những tác động
xấu đến các nguồn cung cấp nước.
1.2.3. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê diện tích đất Lâm nghiệp của thành phố là 334,16 ha
chiếm 5,41% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó chủ yếu là đất trồng
rừng đặc dụng với diện tích 331,08 ha; đất rừng sản xuất 3,08 ha. Diện tích đất

UBND thành phố Huế

Trang 8


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

lâm nghiệp chủ yếu tạo vành đai xanh phục vụ cho các công trình di tích, văn hóa,
tạo cảnh quan và góp phần cải thiện môi trường sinh thái khu vực.
1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
1.3.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Thực hiện Nghị quyết của Thành ủy và HĐND Thành phố về nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2016, UBND
Thành phố đã tập trung chỉ đạo điều hành, đề ra những giải pháp cụ thể trong
việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao, cùng với sự nỗ lực của các ban,
ngành, đoàn thể, UBND các phường nên tình hình kinh tế xã hội năm 2016 đạt
kết quả khá, chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực. Kết quả đạt được cụ thể
như sau:
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ước đạt được năm 2016

TT

Các chỉ tiêu chủ yếu

1
2

Doanh thu du lịch
Tổng vốn đầu tư trên địa bàn
Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng

3
4
5
6
7
8
9
10
11

12

Thu nhập bình quân đầu người
Giá trị sản xuất CN – TTCN trên địa
bàn
Giá trị hàng xuất khẩu
Thu ngân sách Thành phố
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Tỷ lệ giảm hộ nghèo theo chuẩn quốc
gia
Mật độ cây xanh
Phổ cập bậc TH thêm (không tính chỉ
tiêu nghề)
Số lao động được hỗ trợ giải quyết
việc làm
+ Số lao động qua đào tạo nghề từ 3
tháng trở lên

UBND thành phố Huế

Kế hoạch
Năm 2016
> 2000 tỷ đồng
3.800 tỷ đồng
Tăng từ 15%
2.350 USD
6.502 tỷ đồng
(tăng 13%)
105 triệu USD
1.038 tỷ đồng
0,89%

Ước thực
hiện cả năm
2.005 tỷ đồng
3.800 tỷ đồng
23.340 tỷ đồng
(tăng 15,01%)

Vượt
Đạt

2.270 USD

Không
Đạt

6.502 tỷ đồng

Đạt

105 triệu USD
1.040 tỷ đồng
0,89%

Đạt
Đạt
Đạt

Đạt

2,59%

2,3%

13,3m2

13,3m2

Đạt

1 phường

Đạt

9132 lđ
72%

Vượt
Đạt

1 phường
9000 lđ
70%

Đạt

Trang 9


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Năm 2016 ước thực hiện có 11/12 chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch
đề ra, 01 chỉ tiêu không đạt là thu nhập bình quân đầu người. Nguyên nhân chủ
yếu là do tình hình kinh tế trong nước vẫn còn khó khăn, lương của người lao
động tăng không đáng kể, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh
doanh vẫn chưa ổn định ảnh hướng đến thu nhập bình quân của người dân. Về
chỉ tiêu tỷ lệ giảm hộ nghèo, do số liệu dự kiến kết quả điều tra hộ nghèo để
trình Đại hội Đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2015-2020 không phù hợp với kết
quả điều tra thực tế, dẫn đến việc đề ra chỉ tiêu giảm hộ nghèo hằng năm chưa
phù hợp thực tiễn.
1.3.1.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng lúa năm 2016 là 1747,27 ha, năng suất bình
quân đạt: 60,49 tạ/ha, sản lượng là: 10.569,83 tấn. Giá trị sản xuất nông nghiệp
ước đạt 230 tỷ đồng (theo giá hiện hành) tăng 6,2% so với 2015. Diện tích một
số cây trồng chuyên canh như cây thanh trà tại phường Thủy Biều đã mang lại
giá trị kinh tế khá cao, sản phẩm được quảng bá thông qua lễ hội được tổ chức
hàng năm tại Thủy Biều đã thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng.
Đã triển khai và thực hiện công tác tiêm phòng năm 2016, góp phần ngăn
chặn các loại dịch bệnh chăn nuôi xảy ra trên địa bàn Thành phố.
1.3.1.2. Khu vực kinh tế Du lịch, dịch vụ, thương mại - công nghiệp
a) Du Lịch - Dịch vụ - Thương mại
- Về du lịch: Các kỳ nghỉ lễ, Lễ hội Festival Huế 2016 với nhiều hoạt động
du lịch, văn hóa, văn nghệ, triển lãm có quy mô, chất lượng đã góp phần thu hút
khách du lịch đến Huế. Tổng lượt khách đến Huế năm 2016 ước đạt 2,14 triệu
lượt khách, tăng 1,9% so với cùng kỳ. Khách lưu trú ước đạt 1,703 triệu lượt
khách, tăng 0,7% so với cùng kỳ Tổng ngày khách đến Huế năm 2016 ước đạt
3.574 nghìn ngày khách, tăng 0,5% so với cùng kỳ.
Các khách sạn, cơ sở lưu trú, các tour, tuyến, loại hình dịch vụ du lịch tiếp
tục được đầu tư nâng cấp với nhiều chương trình hỗ trợ du khách từng bước
hướng đến xây dựng một môi trường du lịch lành mạnh và hấp dẫn. Doanh thu
du lịch dự ước cả năm 2016 đạt 2.005 tỷ đổng, tăng 16,2% so với năm 2015.
- Thương mại – dịch vụ:
Công tác chỉ đạo kinh doanh và quản lý thị trường tiếp tục được tăng
cường, các cơ sở kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu, các dạng siêu thị gia đình
của các doanh nghiệp tư nhân vẫn tiếp tục đầu tư về các loại hàng hoá phục vụ
UBND thành phố Huế

Trang 10


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

nhu cầu mua sắm của nhân dân và du khách. Nhờ đó tình hình thị trường hàng
hóa tương đối ổn định, giá cả của một số mặt hàng thiết yếu được bình ổn, sức
mua của người dân vẫn ổn định. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ ước đạt
23.340 tỷ đồng tăng 15,01 % so với 2015. Tuy nhiên, do sự cố ô nhiễm môi
trường tại một số nơi ở vùng biển Thừa Thiên Huế đã làm giảm sức mua của
người dân, tác động không tốt đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, những hộ kinh doanh mặt hàng hải sản.
b) Công nghiệp - TTCN
- Tình hình sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp duy trì ở mức ổn
định; GTSX CN-TTCN trên địa bàn thành phố ước đạt 6.502 tỷ đồng (giá hiện
hành) tăng 13% so với cùng kỳ. Các mặt hàng trọng điểm như dệt may, da giày
vẫn giữ được tốc độ tăng khá, xuất khẩu đạt tăng trưởng cao. Các mặt hàng tiêu
dùng nội tỉnh tiếp tục duy trì mức tiêu thụ ổn định.
- Tình hình thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp: Tiếp tục quảng bá và làm
việc với các doanh nghiệp để triển khai thực hiện theo nội dung của kế hoạch
xúc tiến đầu tư tại địa bàn cụm Công nghiệp An Hòa. Hướng dẫn các doanh
nghiệp lập thủ tục nghiên cứu đầu tư dự án sau khi được chấp nhận địa điểm đối
với các doanh nghiệp đã đăng ký.
1.3.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua, thành phố Huế đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng,
xây mới, nâng cấp cải tạo nhiều công trình cấp điện, nước, thuỷ lợi, giao thông,
bưu chính viễn thông, trường học, trạm y tế... nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá ngày càng
cao nên nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Do đó trong
những năm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ
tầng một cách đồng bộ.
1.3.2.1. Hệ thống giao thông
- Đường bộ: trong những năm qua nhiều công trình giao thông quan trọng
đã hoàn thành đi vào hoạt động, làm tăng năng lực sản xuất, tạo ra cơ sở vật chất
đồng bộ cho các vùng phát triển, nhất là vùng Thủy Biều, Hương Long, Thủy
Xuân, An Tây, An Đông. Các công trình mang tầm cỡ quốc gia và khu vực đã
được xây dựng như: đường phía Tây thành phố Huế, đường Tự Đức - Thuỷ
Dương, cửa ngõ Bắc Nam..., các cầu Chợ Dinh, Gia Hội, cầu An Cựu, cầu Kho
rèn, Cầu Phú Cam,... thực hiện nhựa và bê tông hoá đường giao thông liên tổ,
nâng cấp mở rộng các đường kiệt thuộc các phường trên địa bàn thành phố. Hệ
UBND thành phố Huế

Trang 11


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

thống bến bãi được đầu tư xây dựng nằm về 2 phía của cửa ngõ Bắc Nam thành
phố Huế.
- Đường sắt: đường sắt đóng vai trò quan trọng không chỉ trong vận
chuyển hàng hoá mà còn hành khách, đặc biệt là khách du lịch đến thành phố.
Tuyến đường sắt xuyên Việt qua địa bàn thành phố dài gần 10 km. Ga đường sắt
Huế là một trong những ga trung tâm trên tuyến đường sắt xuyên Việt hiện nay
và xuyên Á sau này. Hiện nay ga Huế có 10 đường đón gửi, diện tích nhà ga
1.728 m2, diện tích sân ga 1.084 m2.
Ngoài ra, còn có trạm An Cựu, trạm An Hòa (là ga dọc đường). Vấn đề là
tín hiệu an toàn ở các điểm giao cắt với đường bộ còn thiếu. Một số điểm giao
cắt đường sắt và đường bộ trong thành phố đang cản trở tốc độ giao thông và
làm giảm an toàn cho người và phương tiện.
- Đường thuỷ:
Tuyến đường thủy chính của thành phố là sông Hương phục vụ vận
chuyển hàng hoá, hành khách giữa thành phố, các huyện và phục vụ du lịch. Tàu
thuyền trọng tải 50 - 60 tấn có thể đi lại quanh năm. Trên địa bàn thành phố có
các cảng sông và bến thuyền sông Hương sau:
+ Bến Bãi Dâu: diện tích rộng 0,9 ha có chức năng phục vụ vận chuyển
hàng hoá và hành khách giữa thành phố và các huyện. Bến có 1 cầu tầu, bãi
chứa hàng và nhà kho.
+ Bến thuyền du lịch: có 4 bến là bến Phú Cát (diện tích 0,6 ha), bến
Thiên Mụ (diện tích 0,4 ha) và 2 bến nằm ở đường Lê Lợi.
+ Bến Long Thọ (chủ yếu phục vụ vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm
cho nhà máy xi măng Long Thọ).
+ Bến đò ngang Đông Ba phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của nhân dân.
1.3.2.2. Hệ thống thuỷ lợi
- Hệ thống thủy lợi của thành phố phát triển tương đối mạnh trong những
năm qua. Trong đó tập trung đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu
của các hệ thống thủy nông, xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo tưới
tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Cấp nước: hiện tại hệ thống cấp nước của thành phố bao gồm: Nhà máy
nước Giã Viên Quảng Tế, Trạm bơm Vạn Niên có chức năng bơm nước Sông
Hương cho nhà máy nước Quảng Tế. Hệ thống đường ống dẫn chính và ống
phân phối dài hơn 200 km. Đảm bảo cung cấp bình quân khoảng gần 100
UBND thành phố Huế

Trang 12


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

lít/người/ngày đêm (mới đạt 85% tiêu chuẩn quy định đối với đô thị cấp I - tiêu
chuẩn là 120 lít/người/ngày đêm).
Tỷ lệ dân được cấp nước sạch là trên 95%, vượt tiêu chuẩn quy định đối
với thành phố cấp I (là 80%). Đến nay, với việc đưa đập Thảo Long vào hoạt
động, tình trạng nhiễm mặn nước sông Hương đã cơ bản được giải quyết, góp
phần quan trọng vào việc đảm bảo nguồn nước sạch ổn định cho thành phố.
- Thoát nước: tổng chiều dài đường ống thoát nước chính là 125,8 km
(khu vực phía Bắc sông Hương 65,5 km, khu vực phía Nam sông Hương 60,33
km), đảm bảo tiêu thoát lượng nước thải của thành phố hiện vào khoảng 45.000
- 50.000m3/ngày đêm, trong đó nước thải đô thị và sinh hoạt chiếm 80%, nước
thải công nghiệp 20%. Tỷ lệ nước bẩn được thu gom xử lý mới đạt 60 - 70%,
còn lại là không thông qua hệ thống thoát nước. Nhìn chung, thành phố chưa có
hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp. Chỉ có khoảng 13% tải lượng nước thải đi vào các nguồn thải điểm
(cống rãnh), còn lại đi vào các nguồn không điểm, gây nhiều khó khăn cho việc
kiểm soát ô nhiễm. Thoát nước mưa chủ yếu dựa vào địa thế tự nhiên và các
sông, kênh mương sẵn có.
Hầu hết các nguồn nước thải chưa được xử lý đều đổ vào hệ thống ao, hồ,
sông, trừ Bệnh viện Trung ương Huế và nhà máy bia Huda có hệ thống xử lý
nước thải riêng, thành phố chưa có các công trình xử lý nước thải, hầu hết nuớc
thải xả trực tiếp vào các kênh mương, các sông Kim Long, Bạch Yến, Ngự Hà,
An Cựu và sông Hương ra biển đang đe doạ gây ô nhiễm môi trường sinh thái,
đặc biệt là nguồn nước sông Hương…
Hệ thống thoát nước chủ yếu dựa vào độ dốc tự nhiên, bao gồm 2 hệ thống
riêng biệt như sau:
- Khu vực phía Bắc thành phố: sử dụng các tuyến mương, cống ngầm đổ
vào sông Ngự Hà, sau đó thoát ra sông Hương.
- Khu vực phía Nam thành phố: sử dụng hệ thống cống ngầm và sông An Cựu.
Thời gian qua, thành phố đã đầu tư xây dựng và nạo vét, khơi thông các
mương, cống, lòng sông trên địa bàn, nên việc thoát nước của thành phố từng
bước được cải thiện. Tuy nhiên, tình trạng ngập lụt vẫn chưa được giải quyết
triệt để, một số điểm trong thành phố còn bị ngập khi mưa lớn kéo dài. Tổng
diện tích vùng thường bị ngập lụt khoảng 400 ha ở các khu vực: các phường
Thuận Thành, Thuận Lộc, Phú Cát, Phú Hiệp, Phú Hậu, Xuân Phú. Do hệ thống
cống thoát nước hư hỏng và không đồng bộ nên tình trạng ngập lụt khi mưa lớn
UBND thành phố Huế

Trang 13


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

thường xảy ra ở các đường Đống Đa, Lý Thường Kiệt, Hùng Vương, Nguyễn
Tri Phương, Bến Nghé...
1.3.2.3. Hệ thống điện
Hiện nay thành phố Huế được nhận điện từ hệ thống điện Quốc gia qua
các tuyến đường dây 110 kV Đà Nẵng - Huế (chiều dài 86 km dây dẫn 2xACSR185), tuyến Đồng Hới - Huế (mạch đơn ACSR-185) và đường dây mạch đơn
220 kV Hòa Khánh - Huế (chiều dài 80 km, dây dẫn ACSR-400) thông qua các
trạm biến áp sau:
- Trạm 220 kV Huế có công suất 1x125 MVA điện áp 220/110 kV. Trạm 220
kV Huế nhận điện từ trạm biến áp 500 kV qua đường dây 220 kV Đà Nẵng - Huế.
- Trạm 110 kV Huế 1 (E6) có công suất 2x40 MVA điện áp 110/35/22 kV,
trạm Huế 1 nhận điện từ trạm 220 kV Huế.
- Trạm 110 kV Huế 2 (E7), công suất 1x25 MVA, điện áp 110/35/22 kV,
nằm trên địa bàn phường Hương Sơ cấp điện cho khu vực phía Bắc thành phố
Huế.
- Trạm 110 kV dệt Huế (E8), công suất 1x16 MVA, điện áp 110/35/6 kV.
Ngoài ra trên địa bàn thành phố Huế còn có trạm phát điện diezel Ngự
Bình có công suất đạt 2x4.000 kVA đang vận hành và phát hiện bổ sung vào
những giờ cao điểm.
1.3.2.4. Giáo dục đào tạo
Quy mô phát triển số lượng trường lớp, học sinh ở các ngành học, cấp học
được củng cố duy trì và phát triển. Chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm
đẩy mạnh, tiếp tục được duy trì và phát triển tốt. Tổ chức nghiêm túc, khách
quan, đúng quy chế các kỳ thi, kiểm tra chất lượng, kỳ thi chọn học sinh giỏi.
Số lượng học sinh yếu kém và học sinh bỏ học ngày càng giảm. Tỷ lệ học sinh
giỏi cấp Thành phố, cấp Tỉnh, cấp Quốc gia tăng so với năm trước.
- Tiếp tục thực hiện có kết quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh” trong giáo viên và học sinh, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm
gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Nhiều đơn vị được xếp loại xuất sắc trong việc
thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức tốt, vững vàng về chính
trị, trình độ chuyên môn khá tốt, đảm bảo chất lượng.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tiếp tục được tăng cường Đã đưa
vào sử dụng 21 phòng học mới và triển khai thực hiện 8 dự án xây dựng mới với
UBND thành phố Huế

Trang 14


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

53 phòng học, khu hiệu bộ, với tổng nguồn kinh phí đầu tư ước khoảng 46,259
tỷ đồng. Ngoài ra đã đầu tư sửa chữa phòng học, nhà vệ sinh và các công trình
khác với khoảng trên 300 hạng mục công trình với tổng nguồn kinh phí ước đạt
19,835 tỷ đồng. Đầu tư mua sách, thiết bị, đồ dùng dạy học, máy móc thiết bị tin
học, đồ chơi… phục vụ công tác dạy học với kinh phí 34,052 tỷ đồng. tỷ lệ
trường học 2 buổi/ngày tăng, cảnh quan môi trường học đường xanh- sạch- đẹpan toàn.
1.3.2.5. Y tế- Dân số
- Đã tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, chú trọng tuyên truyền,
kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm
tại các cơ sở ăn uống, giải khát trên địa bàn trong dịp Tết, “Tháng hành động vì
an toàn thực phẩm” Festival Huế 2016, tết Trung thu. Đến nay trên địa bàn
không có trường hợp ngộ độc tập thể xảy ra. Triển khai công tác phòng dịch
bệnh theo mùa, dịch bệnh mùa nắng nóng, dịch sốt xuất huyết, đã tiến hành tiêm
chủng phòng bệnh sởi, Rubela cho đối tượng học sinh cấp III trên địa bàn thành
phố. Triển khai công tác phòng, chống tác hại thuốc lá năm 2016; phối hợp Quỹ
phòng, chống tác hại thuốc lá – Bộ Y tế triển khai công tác nghiên cứu đánh giá
môi trường không khói thuốc tại các cơ sở dịch vụ du lịch trên địa bàn thành
phố. Tổ chức kiểm tra 114 cơ sở hành nghề y, dược, y học cổ truyền ngoài công
lập.
- Triển khai thực hiện các mô hình, đề án nâng cao chất lượng Dân số KHHGĐ như Sàng lọc trước sinh và sơ sinh; Tư vấn - khám sức khỏe tiền hôn
nhân; Tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng và Kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh. Thực hiện xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân
cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”, đăng kí mới và duy trì 263 cụm dân
cư, trong đó đạt 5 năm có 2 cụm dân cư; Đạt 3 năm có 7 cụm; Đạt 2 năm có 19
cụm chưa vi phạm.
1.3.2.6. Hệ thống bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình
Mạng lưới bưu điện và bưu chính phát triển nhanh phục vụ yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội dân sinh và liên lạc quốc tế. Hệ thống bưu điện, bưu chính
viễn thông trên địa bàn thành phố gồm Bưu điện trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế,
bưu điện thành phố và 27 chi cục phường và các chi cục và bưu cục tại các điểm
dân cư. Toàn bộ hệ thống cáp thông tin trên địa bàn thành phố đã được ngầm
hoá, đảm bảo vận hành an toàn và mỹ quan đường phố. Các cơ sở hoạt động bưu

UBND thành phố Huế

Trang 15


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

chính viễn thông được đầu tư hiện đại hoá về công nghệ, mở rộng về quy mô và
diện phục vụ với nhiều loại hình dịch vụ mới.
Mạng bưu chính phát triển nhanh theo hướng hiện đại hoá, hệ thống thiết
bị của ngành được nâng cấp, hiện đại hoá sử dụng kỹ thuật số cho phép liên lạc
nhanh chóng, thuận tiện đến tất cả các nước trên thế giới. Hệ thống còn kết hợp
với kỹ thuật truyền hình thực hiện thu phát các chương trình trực tiếp, cầu truyền
hình qua vệ tinh truyền phát cả nước và quốc tế. Mạng Internet phát triển mạnh,
số thuê bao tăng nhanh, số điểm Internet công cộng tăng và phổ biến rộng khắp
trên địa bàn thành phố. Đến nay có trên 500 điểm kinh doanh dịch vụ Internet
trên toàn địa bàn, cung cấp dịch vụ thuận tiện cho người dân thành phố và khách
du lịch.
1.3.2.7. Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
- Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao trong dịp Tết
nguyên đán, kỷ niệm các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, Festival Huế 2016,
71 năm Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 2/9... được tổ chức tốt, phong phú và
đa dạng. Công tác thông tin, tuyên truyền, cổ động trực quan đã được tăng
cường đặc biệt đối với công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp;
Phiên họp đầu tiên của “Mạng lưới các thành phố văn hóa của diễn đàn hợp tác
Đông Á- Mỹ La tinh”(FEALAC); Nghị quyết 05 Thành ủy về một số vấn đề cấp
bách về xây dựng nếp sống văn minh đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn
2016-2020
- Tiếp tục thực hiện Quyết định 56/2014 của UBND Tỉnh về xây dựng nếp
sống văn minh đô thị; Đã ban hành Quy định về đốt và rải vàng mã trên địa bàn
thành phố Huế. UBND thành phố đã tổ chức Hội nghị quán triệt để các cơ quan,
đơn vị, tổ chức và cá nhân trên địa bàn Thành phố nghiêm túc chấp hành quy
định về đốt vàng mã đúng nơi quy định và không rải vàng mã trên đường đưa
tang.
- Chỉ đạo Ban Quản lý và Bảo vệ nhà vườn Huế, phối hợp với đơn vị tư
vấn tổ chức các phiên làm việc với các chủ nhà vườn để thống nhất quy mô, chủ
trương đầu tư, tu bổ, tôn tạo nhà vườn. Tiếp tục hoàn chỉnh Đề án đặt tên đường
phố đợt VIII để báo cáo UBND Tỉnh và các ban của HĐND Tỉnh thẩm tra, trình
HĐND Tỉnh thông qua.
- Triển khai Kế hoạch tổ chức Festival Chuyên đề Huế 2017, đã thành lập
BTC và các Tiểu ban Festival Chuyên đề Huế 2017, đồng thời triển khai kế

UBND thành phố Huế

Trang 16


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

hoạch về tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá về Festival chuyên đề
Huế 2017.
1.3.2.8. Về an ninh, quốc phòng
a. Về quốc phòng:
- Thực hiện nghiêm túc chế độ trực lãnh đạo, trực chỉ huy, trực chiến,
SSCĐ, trực phòng không; thành lập các tổ kiểm soát quân sự tổ chức tuần tra
kiểm soát, kiểm tra đôn đốc các đơn vị nắm chắc tình hình địa bàn, sẵn sàng xử
lý các tình huống, không để bị động, bất ngờ xảy ra, đảm bảo ANCT-TTATXH
trên địa bàn.
- Triển khai kế hoạch bảo đảm SSCĐ bảo vệ trong Tết Nguyên Đán, ngày
giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4; ngày Quốc tế lao động 1/5, 126
năm ngày sinh Chủ tịch Hồ chí Minh,71 năm Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh
2/9... Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Ban chỉ huy quân
sự các phường theo luật Dân quân tự vệ. Tổ chức đăng ký độ tuổi 17 bảo đảm
nghiêm túc đúng kế hoạch quân số, tiến hành rà soát, tổng hợp danh sách thanh
niên trong độ tuổi nhập ngũ từ 18-27 theo kế hoạch. Hoàn thành công tác đăng
ký dự bị động viên.
- Kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự Thành phố ; tổ chức lễ giao quân
đợt 1 năm 2016 bảo đảm 100% chỉ tiêu. Triển khai công tác ra quân huấn luyện
năm 2016 cho các đối tượng trong LLVT Thành phố; tổ chức xây dựng lực
lượng, giáo dục quốc phòng - an ninh… Tổ chức thành công cuộc diễn tập khu
vực phòng thủ Thành phố Huế 2016 đạt được các mục tiêu đề ra, bảo đảm an
toàn tuyệt đối cả về người, vũ khí và phương tiện kỹ thuật.
b. Về an ninh, quốc gia - trật tự an toàn xã hội:
- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước, Chính phủ về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới, cụ thể: Chỉ thị 05-CT/TW về
“Tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới”;
Nghị quyết 08 khoá IX và Nghị quyết 28 của Ban chấp hành Trung ương khoá
XI về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; .... Triển khai các kế
hoạch, phương án đảm bảo ANTT tuyệt đối an toàn Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XII, Bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 20162021; các hội nghị, hội thảo, lễ hội, các đoàn lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà
nước và quốc tế đến trên địa bàn, các sự kiện chính trị văn hóa xã hội, thể dục
thể thao, trọng tâm là Festival Huế 2016. Tình hình an ninh quốc gia, trật tự an
UBND thành phố Huế

Trang 17


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

toàn xã hội được giữ vững, các sự kiện chính trị quan trọng được đảm bảo tuyệt
đối an toàn, hoạt động tội phạm được kiềm chế, không để tội phạm hoạt động
theo băng, nhóm lộng hành, trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị cơ bản ổn
định, không phát sinh phức tạp, phong trào toàn dân BVANTQ đã có từng bước
được củng cố, không để xảy ra cháy nổ, khủng bố, phá hoại, xảy ra đột biến xấu,
hình thành “điểm nóng”, các mục tiêu, công trình trọng điểm được bảo vệ tuyệt
đối an toàn.
- Triển khai Kế hoạch số 526/KH-UBND về kế hoạch thực hiện công tác
phòng, chống tội phạm năm 2016, thực hiện kế hoạch cao điểm tấn công trấn áp
tội phạm, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội. Tổ chức kiểm tra tạm trú, tạm
vắng các cơ sở khách sạn, nhà khách, quán trọ, cơ sở kinh doanh có điều kiện và
chợ về công tác PCCN, đảm bảo ANTT, lập biên bản và xử lý các trường hợp vi
phạm. Triển khai các đợt cao điểm ra quân đảm bảo TTATGT, TTĐT, thực hiện
công tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh lấn chiếm lòng
lề đường, vĩa hè gây mất mỹ quan đô thị và các hành vi vi phạm trật tự an toàn
giao thông (kèm phụ lục). Tệ nạn xã hội từng bước được kiềm chế; tỷ lệ khám
phá kết luận án và án truy xét đạt chỉ tiêu, phạm pháp hình sự giảm, tình hình
trật tự giao thông được triển khai tích cực, trật tự đô thị cơ bản đi vào nề nếp;
Bến xe phía Nam ổn định hơn nhiều, xe dù, bến cóc giảm; tổ chức kiểm tra và
xử lý nghiêm việc đậu đỗ của các xe du lịch, đến nay đã giảm nhiều. Phong trào
toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tiếp tục được đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả.
Thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng, Nghị quyết số
88/NQ-CP ngày của Chính phủ về tăng cường công tác bảo đảm TTATGT; Nghị
quyết 07, 05-NQ/TU của Thành ủy, kế hoạch 2500/KH-UBND của UBND thành
phố về triển khai xây dựng nếp sống văn minh đô thị, đảm bảo ATGT,TTĐT và
VSMT trên địa bàn thành phố. Đã thường xuyên duy trì lực lượng hướng dẫn,
điều hoà giao thông tại tuyến đường, giao lộ trọng điểm không để ùn tắc, tổ chức
tuần tra kiểm soát đảm bảo TTATGT - TTĐT, kết hợp phòng chống đua xe trái
phép, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm Luật Giao thông đường bộ (GTĐB).
Tổ chức nhiều đợt ra quân lập lại trật tự đô thị tại các tuyến đường du lịch, các
cầu và các chợ. Đồng thời chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến Luật
GTĐB cho mọi tầng lớp nhân dân.

UBND thành phố Huế

Trang 18


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
2.1. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của
thành phố Huế, kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016
như sau:

STT

Chỉ tiêu



Diện tích
kế hoạch
SDĐ
2016 đã
được
phê
duyệt

Kết quả thực hiện đến
tháng 12/2016
So sánh
Diện
Tăng
tích
Tỷ lệ
giảm
(ha)
(%)
(ha)

I

DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

1

Đất nông nghiệp

NNP

2.285,13

Đất trồng lúa

LUA

920,09

983,12

63,03 106,85

LUC

920,09

983,12

63,03 106,85

1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

7.067,38 7.067,32
2.345,4
8

-0,06 100,00
60,35 102,64

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

287,69

323,74

36,05 112,53

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

715,45

737,69

22,24 103,11

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

329,30

278,45

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

3,08

3,08

0,00 100,00

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

11,16

11,87

0,71 106,36

1.8

Đất nông nghiệp khác

NNK

18,36

7,53

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.637,66

2.1

Đất quốc phòng

CQP

50,61

75,19

24,58 148,57

2.2

Đất an ninh

CAN

20,52

14,28

-6,24

69,60

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

29,68

25,59

-4,09

86,22

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

93,96

77,77

-16,19

82,77

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

57,36

41,55

-15,81

72,44

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS
1.132,09 1.079,31

-52,78

95,34

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc
gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

UBND thành phố Huế

DHT

4.538,9
0

-50,85

84,56

-10,83
-98,76

97,87

Trang 19


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

2.10 Đất có di tích lịch sử, văn hóa

DDT

2.11

DDL

3,61

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,07

0,07

2.13 Đất ở tại nông thôn

ONT

2.14 Đất ở tại đô thị

ODT

1.525,88 1.451,52

-74,36

95,13

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

44,01

26,11

-17,90

59,33

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

6,00

4,52

-1,48

75,34

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo

TON

110,49

115,10

4,61 104,17

NTD

565,25

652,62

87,37 115,46

SKX

19,56

13,06

-6,50

66,77

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,91

1,65

-0,26

86,39

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

73,88

65,22

-8,66

88,28

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

81,54

82,36

0,82 101,00

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

517,48

520,39

2,91 100,56

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

32,11

37,33

5,22 116,25

2.26 Đất phi nông nghiệp khác

PNK

16,05

0,17

CSD

144,59

182,94

2.19
2.20

3

Đất danh lam thắng cảnh

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,
nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Đất sản xuất làm vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm

Đất chưa sử dụng

259,27

251,47

-7,80

96,99

-15,88

1,06

38,36 126,53

- Thực tế, để hoàn thành tất cả các công đoạn liên quan đến thủ tục về
đất đai khi thực hiện các công trình, dự án như: thỏa thuận địa điểm để lập dự
án; trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; xây dựng phương án bồi thường;
triển khai thực hiện bồi thường, giải tỏa, thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất hoặc
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất... cần phải có thời gian khá dài, nhất là
đối với những dự án có diện tích lớn.
- Vì vậy việc tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất
năm 2016 sẽ căn cứ vào tổng số lượng, diện tích các dự án đã thực hiện hoàn
thành và đang triển khai thực hiện các thủ tục đất đai là phù hợp.
2.1.1 . Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước theo số
lượng công trình đã và đang thực hiện

UBND thành phố Huế

Trang 20


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Tổng diện tích thu hồi đất năm 2016 đối với thành phố Huế theo Nghị
quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh phê duyệt là
183,72 ha để thực hiện 46 công trình, dự án. Trong đó:
+ Công trình, dự án cần thu hồi đất năm 2016: 18 dự án với tổng diện tích
cần thu hồi là 52,48 ha
+ Công trình dự án cần thu hồi đất năm 2015 chuyển tiếp sang năm 2016:
28 dự án với tổng diện tích cần thu hồi là 131,24 ha (trong đó có 3 công trình, dự
án liên huyện).
Năm 2016 đã thực hiện xong 4/46 (đạt 8,70%) công trình, dự án với diện
tích 1,35 ha. Ngoài ra có 20/46 (đạt 43,48%) công trình, dự án đang thực hiện
với tổng diện tích 80,65 ha và 2/46 công trình dự án bị loại do chưa có khả năng
thực hiện (Dự án xây dựng hạ tầng Khu tái định cư Tây An Hòa; Xây dựng bến
xe buýt và bến xe chất lượng cao)
TT

Tên công trình

Địa điểm

Diện tích

Công trình, dự án đã hoàn thành
1

Chỉnh trang đường Lê Lợi

Phú Hội

0,13

2

Mở rộng Trường Mầm non An Hoà

An Hoà

0,10

3

Dự án xây dựng hệ thống thoát nước đường
Võ Thị Sáu – Chu Văn An – Phạm Ngũ Lão

Phú Hội

1,00

4

Dự án mở rộng đường Vạn Xuân
(đoạn cầu Ba Bến)

Kim Long

0,12

Tổng

1,35

Công trình, dự án đang thực hiện
1

3

Trụ sở Hạt Kiểm lâm thành phố
Trụ sở văn phòng Bảo Hiểm xã hội tỉnh
Thừa Thiên Huế
Khu đất xây dựng Khu đô thị hành chính tỉnh

An Tây

0,23

An Đông

0,5

Xuân Phú

17,26

4

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư TĐC1

Xuân Phú

0,46

5

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư TĐC2

An Đông

9,12

6

Dự án chỉnh trang một phần khu đất CTR4
Khu tái định cư phục vụ giải tỏa xây dựng Đại
học Huế
Dự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu TĐC
Hương Sơ giai đoạn 4 (đợt 1)

Xuân Phú

2,87

An Tây

0,40

An Hoà

6,56

2

7
8

UBND thành phố Huế

Trang 21


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

9

13

Khu nhà ở Tam Thai
Giải tỏa các hộ dân trước khu TDTT – Đại học
Huế thuộc tổ 21 phường An Cựu
Đường Lâm Hoằng
Xây dựng tuyến đường 36m nối đường
Nguyễn Lộ Trạch đến đường Tố Hữu (khu AAn Vân Dương)
Xây dựng đảo giao thông tổ 13

14

Dự án mở rộng Trường Mầm non Phú Hiệp

10
11
12

15

Dự án mở rộng Trường Tiểu học Trường An
Dự án xây dựng Trường Cao đẳng Công
16
nghiệp Huế cơ sở 2
Xây dựng mở rộng nhà máy nước sạch Vạn
17
Niên
Xây dựng kênh thoát nước từ hói Vạn Vạn ra
1
sông Lợi Nông và HTKT khu đất xen ghép
18
phục vụ tái định cư
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
19
nghiệp An Hòa giai đoạn 9 (đợt 2+3)
Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Phú Hậu giai
20
đoạn 3 (đợt 1)
Tổng

An Cựu

10,90

An Cựu

7,15

Vỹ Dạ

1,50

Xuân Phú

3,00

Trường An

0,42

Phú Hiệp

0,07

Trường An

0,17

An Đông

0,53

Thuỷ Biều

12,00

An Đông

1,32

An Hoà

4,09

Phú Hậu

2,1
80,65

- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa năm 2016 đối với
thành phố Huế theo Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của
HĐND tỉnh phê duyệt là 133,74 ha để thực hiện 29 công trình, dự án.Trong đó:
+ Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa năm 2016:
10 dự án với tổng diện tích cần chuyển mục đích đất trồng lúa là 25,98 ha.
+ Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa năm 2015
chuyển tiếp sang năm 2016: 19 dự án với tổng diện tích cần chuyển mục đích
đất trồng lúa là 107,76 ha (trong đó có 3 công trình, dự án liên huyện).
Năm 2016 đã thực hiện xong 6/29 (đạt 20,69%) công trình, dự án với
diện tích 16,99 ha. Ngoài ra có 14/29 (đạt 48,28%) công trình, dự án đang thực
hiện với tổng diện tích 29,08 ha và 2/29 công trình, dự án bị loại do không có
khả năng thực hiện (Mạng lưói kinh doanh xăng dầu; Dự án HTKT khu dân cư
Thượng 2, Thuỷ Xuân)
STT

UBND thành phố Huế

Tên công trình

Địa điểm

Diện tích

Trang 22


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

1
2

3

4
5
6

Công trình, dự án đã hoàn thành
Xây dựng cửa hàng xăng dầu
của Công ty xăng dầu khí Thừa
An Đông
Thiên Huế
Khu đất xen ghép thuộc thửa đất
Hương Sơ
số 331 tờ bản đồ số 16
Dự án hạ tầng kỹ thuật khu đất
xen ghép có số thửa 51, 53, 63,
An Đông
64, 620, 621 và 651 tờ bản đồ
số 27
Khu ở, dịch vụ thương mại và
biệt thự cao cấp (Lô TM2,
An Đông
OTM2, OTM4 và BT).
Dự án Hạ tầng kỹ thuật phân lô
đất xen ghép (tiếp giáp khu quy
Vỹ Dạ
hoạch kiệt 47 Thanh Tịnh)
Chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc
Thành phố Huế
thành phố Huế
Tổng

1
2
3
4
5
6

7

8
9

Công trình, dự án đang thực hiện
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp An Hòa giai
An Hoà
đoạn 9 (đợt 2+3)
Trụ sở văn phòng Bảo Hiểm xã
An Đông
hội tỉnh Thừa Thiên Huế
Xây dựng nhà Bia ghi danh liệt
Hương Sơ

Dự án hạ tầng kỹ thuật khu đất
xen ghép có số thửa 2, 4 thuộc
An Đông
tờ bản đồ số 27
Dự án xây dựng Trường Cao
An Đông
đẳng Công nghiệp Huế cơ sở 2
Xây dựng tuyến đường 36m nối
đường Nguyễn Lộ Trạch đến
Xuân Phú
đường Tố Hữu (khu A-An Vân
Dương)
Xây dựng kênh thoát nước từ
hói Vạn Vạn ra sông Lợi Nông
An Đông
và HTKT khu đất xen ghép phục
vụ tái định cư
Dự án xây dựng Hạ tầng kỹ
thuật khu TĐC Hương Sơ giai
An Hoà
đoạn 4 (đợt 1)
Dự án chỉnh trang một phần khu
Xuân Phú
đất CTR4

UBND thành phố Huế

1,10
0,03

0,45

15,00
0,41
3,50
20,49

4,09
0,50
0,27
0,33
0,53
3,00

1,32

6,56
2,87
Trang 23


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

10

11

12

13

14

Giải tỏa các hộ dân trước khu
TDTT - Đại học Huế thuộc tổ 21
phường An Cựu
Đầu tư HTKT khu dân cư xen
ghép thửa đất số 129, 130,
131,353,189,190,191,354,355,35
6,357,358,702 thuộc tờ bản đồ
số 12
Các thửa đất xen ghép thuộc
thửa đất số 312, 373, 533 tờ bản
đồ số 16
Dự án HTKT khu đất xen ghép
thuộc các thửa số 15 tờ bản đồ
số 5 phường Thủy Xuân và thửa
số 16 tờ bản đồ 30 phường
Phường Đúc
Các thửa đất xen ghép thuộc
thửa đất số 350,124,125,126,127
tờ bản đồ số 12; Thửa 274, 451,
tờ bản đồ số 11 và thửa số 552,
544 tờ bản đồ số 16 (tờ bản đồ
19 mới)
Tổng

An Cựu

7,15

Hương Sơ

1,14

Hương Sơ

0,81

Thủy Xuân
Phường Đúc

0,12

Hương Sơ

0,39

29,08

- Tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất các loại đất khác do UBND
thành phố xác định trong kế hoạch năm 2016 là 82,95 ha để thực hiện 79 công
trình, dự án. Đến năm 2016 đã hoàn thành xong 26/79 đạt (33,91%) công trình,
dự án với diện tích 14,48 ha và 23/79 (đạt 29,11%) công trình dự án đang thực
hiện hoặc dự án đã hoàn thành nhưng thiếu thủ tục, quyết định giao đất với tổng
diện tích 22,57 ha.
TT

Địa điểm

Diện tích

An Cựu

0,12

2

Công trình, dự án đã hoàn thành
Quy hoạch đất xen ghép thuộc thửa đất số 179 tờ bản
đồ số 24; thửa 91 tờ BĐ 25
Dự án Hạ tầng khu đất xen ghép tổ 13 KV 5

An Đông

0,71

3

Khu đất xen ghép thuộc thửa đất số1 tờ BĐ số 39

Kim Long

0,02

An Đông

0,05

Phường Đúc

0,01

Phú Hậu

0,04

An Đông

0,01

Kim Long

0,52

1

Khu đất xen ghép thuộc thửa đất số 575 tờ BĐ số
14
5 Khu đất xen ghép thuộc thửa đất số 68 tờ BĐ số 10;
5
thửa đất số 178 tờ BĐ số 20
6
Khu đất xen ghép thuộc thửa đất số 31-1 tờ BĐ số 2
Khu đất xen ghép thuộc thửa đất số 630-1 tờ BĐ số
7
14
8
Khu đất xen ghép thuộc thửa đất số 13, 36, 41,42
4

UBND thành phố Huế

Trang 24


Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017

12

43, 99 tờ BĐ số 28
Khu đất xen ghép thuộc thửa 350 (trích từ thửa 91)
tờ BĐ số 28
Quy hoạch xen ghép thuộc thửa 3 tờ bản đồ số 8,
thửa 76 tờ bản đồ số 3, thửa 207 tờ bản đồ số 8
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
làng nghề Hương Sơ giai đoạn 9, đợt 1
Đội cảnh sát PCCC phía Bắc

13

Trung tâm y tế chuyên sâu của Đại học Y Dược

14

9

An Cựu

0,01

Tây Lộc

0,07

An Hoà

2,45

Hương Sơ

0,60

Vĩnh Ninh

0,50

Khu dịch vụ - thương mại Hùng Vương

Phú Hội

0,61

15

Mở rộng Bến thuyền Toà Khâm

Phú Hội

0,10

16

Trường THCS Đặng Văn Ngữ

An Đông

0,98

17

Khai thác khoáng sản tại Bãi Bồi Lương Quán

Thuỷ Biều

0,87

18

Chuyển mục đích đất vườn ao liền kề và đất nông
nghiệp xen kẽ trong khu dân cư sang đất ở tại đô thị

Thành Phố

4,00

19

Thửa 9 tờ bản đồ số 39

Vỹ Dạ

0,05

20

Dự án HTKT khu định cư Hương Long giai đoạn 2

Hương Long

1,81

Trường An

0,01

Phú Hội

0,01

Xuân Phú

0,01

10
11

21
22

Thửa đất số 214-1 và 216-1 tờ bản đồ số 25 phường
Trường An
Lô đất số 3 (trích từ thửa 68) tờ bản đồ số 31
phường Phú Hội

23

Lô 29 tờ bản đồ 14 phường Xuân Phú

24

Thửa đất số 86 tờ bản đồ 20 phường An Cựu

An Cựu

0,01

25

Thửa 139 tờ bản đồ số 3 phường Trường An

Trường An

0,01

26

Khu nhà ở sinh viên

An Tây,
An Đông

0,90

Tổng
Công trình, dự án đang thực hiện
1
2

Quy hoạch đất ở xen ghép thuộc các thửa 245, 246
tờ BĐ số 43
Quy hoạch đất ở xen ghép thuộc các thửa 114 tờ
BĐ số 19; Thửa 16,17,18,19,20 tờ BĐ số 01

3

Xây dựng Sân bóng đá

4

Xây dựng điểm sinh hoạt cộng đồng khu vực 5

UBND thành phố Huế

14,48
Địa điểm

Diện tích

An Tây

1,00

Thuỷ Xuân

0,49

Phú Hiệp

0,98

Trường An

0,01

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×