Tải bản đầy đủ

TỔNG HỢP LÝ THUYẾT + BÀI TẬP MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ CÓ LỜI GIẢI

PHẦN 1. TÀI SẢN TRÍ TUỆ VÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1. Khái niệm và đặc điểm
-

Là dạng tài sản vô hình đặc biệt được pháp luật bảo vệ khỏi sự sử dụng trái phép của
người khác.
Là thành quả của hoạt động sáng tạo trí tuệ của con người và tồn tại dưới dạng phi
vật chất.
Thể hiện thông qua quyền tài sản – quyền sở hữu trí tuệ.
Đặc tính cơ bản:
+ khả năng lan truyền vô tận.
+ có thể được nhiều người cùng sử dụng.
+ dễ bị sao chép, bắt chước.
+ khả năng bị hao mòn vô hình.
+ việc CSH từ bỏ QSH của mình đối với TSTT có thể ảnh hưởng tới
quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khác.
2. Quyền sở hữu TT
- Đặc điểm, nội dung:

+ QSTT là 1 loại QSH khiếm khuyết quyền năng chiếm hữu, chỉ bao
gồm QSD và QĐĐ, trong đó QSD là quyền độc quyền của CSH TSTT

+ Chiếm hữu: hình thành từ trí óc, thành quả của hoạt động KHCN, nếu
chiếm hữu quản lý thì không phát triển lên được. Ví dụ như máy móc,
nếu chiếm hữu thì nó mãi lạc hậu.
+ QSD: bài hát Đường cong của Thu Minh
+ QĐĐ: thuốc, phòng bệnh, chữa bệnh, QP, ANND… không có quyền
định đoạt
Không nhất thiết Bắt buộc
phải đăng ký
đăng ký
Quyền tác
giả và quyền
liên quan
Quyền
NH hàng
SHCN
dịch vụ
Giống cây
trồng

phải Tự động phát Không được đăng
sinh

X

hoá, X

Tên
thương Bí mật KD
mại (CDĐL)

X

3. Hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ
1. Công ước Bern 1886 về tác phẩm văn

học
• Nguyên tắc bảo hộ tự động:
- QTG được phát sinh khi:

2. Công ước Paris 1883




Nguyên tắc bảo hộ độc lập:
- QSHCN được bảo hộ thông


+TP được sáng tạo và định
hình trên 1 hình thức vật chất
nhất định không phân biệt
nội dung hình thức, chất
lượng, phương tiện, ngôn
ngữ: trên giấy hoặc chất liệu
khác, chữ viết hay ký tự
khác, đường nét, hình khối,
ngôn ngữ, hình thể…
+ Đã công bố hay chưa công
bố
+ Đã đký hay chưa đký
• ĐKBH QTG không phải là thủ tục
bb để được hưởng quyền, tuy nhiên
NN khuyến khích đký
• 1 TP được công nhận và bảo hộ tài
1 QG là TV CƯ Bern thì all các QG
TV còn lại phải bảo hộ nó ( trừ TP
phản động).
Nội dung:
• 2 quyền:
- quyền tinh thần của TG
(QNT DD19 VN)
- Quyền KT = Đ20
• Các ĐT được BH
- Đ 2 CƯ
- Đ 14 Vn

qua thủ tục nộp đơn đký
BH
- Bb phải nộp đơn đký tại tất
cả các QG TV CƯ nếu chủ
đơn muốn đối tượng của
mình được BH. Việc 1 QG
công nhận BH không ảnh
hưởng đến QG khác, ngược
lại từ chối…
• Quyền ưu tiên: ai đký trước sẽ
được BH trước (xem CƯ)

PHẦN 2: QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
A. QUYỀN TÁC GIẢ
1. Nguyên tắc BH tự động CƯ bern
2. Các nguyên tắc khác
- Không BH nội dung, ý tưởng, chỉ BH hình thức thể hiện ra bên ngoài

của ý tưởng.
Tính nguyên gốc của TP: tác giả trực tiếp sáng tạo ra TP không sao chép
từ những TP khác
3. Phân loại tác phẩm
a. Tác phẩm:
- Văn học: truyện, tiểu thuyết,…
- Nghệt thuật: kiến trúc, hội hoạ, âm nhạc…
- Khoa học: NCKH, luận văn... Báo mạng không phải TPKH.
b. Nguồn gốc hình thành
- Tác phẩm gốc: chỉ BH TP gốc ( Nội dung TP)
-


- Tác phẩm phái sinh
c. Hình thức thể hiện
- TP viết: truyện, tiểu thuyết…
- TP hình: tranh, ảnh, phim…
4. Tác giả và CSH TP

Tác giả



Người sáng tạo nên TP
Nội dung quyền:
- Quyền nhân thân: K2, 4
Đ19. Không thể chuyển
giao, BH vĩnh viễn
- Quyền khác có thể chuyển
giao

CSH TP
Quyền nhân thân gắn với tài sản

B. QUYỀN LIÊN QUAN
1. KN
2. ND
a. Cuộc biểu diễn
- LSHTT cũng như các CUWQT về quyền liên quan không định nghĩa thế

nào là cuộc biểu diễn mà qđ cuộc biểu diễn được bảo hộ thông qua hình
tượng người biểu diễn.
- Người biểu diễn bao gồm: ca sĩ, nhạc sĩ, vũ công, diễn viên, danh hài….
- Nội dung cuộc biểu diễn: Đ 29
3. Mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan
- Các quyền… được gọi là quyền liên quan vì chúng bổ sung và tồn tại
song song với QTG, giúp TG thể hiện ND TP.
- QLQ hình thành dựa trên việc sd tp gốc.
- Quyền biểu diễn, ghi âm ghi hình, phát thanh truyền hình cũng phải có
tính nguyên gốc, nghĩa là phải do chính công sức người đầu tư, sáng tạo
ra.
NOTE: LSHTT VN chỉ bảo hộ những chương trình phát sóng của tổ chức phát sóng là
công dân có QT VN.
PHẦN 3: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Anh (chị) hãy so sánh giữa quyền tác giả và quyền
liên quan quyền tác giả?
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ
dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh
không lành mạnh. Quyền của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp bao gồm: Sử
dụng, cho phép người khác sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp.Ngăn cấm người


khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp
(Điều 4.4 Luật SHTT).`
A. SÁNG CHẾ
Câu 1: so sánh trình độ sáng tạo ở sáng chế và giải pháp hữu ích trên cải tiến
máy móc?

Sáng chế và giải pháp hữu ích giống nhau ở chỗ:
Thứ nhất, cả hai đều là những giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình. Đây
cũng là tiêu chí đầu tiên để xác định một đối tượng có thể được bảo hộ sáng chế hay
không, bởi lẽ nếu đối tượng chỉ là các dấu hiệu/hình dáng/cách thức thể hiện… thì sẽ
được bảo hộ theo các cơ chế khác nhau của sở hữu trí tuệ như bảo hộ nhãn hiệu, quyền tác
giả, kiểu dáng v.v.
Thứ hai, cả sáng chế lẫn giải pháp hữu ích đều phải có tính mới. Tính mới được thể hiện ở
chỗ các đặc tính, mô tả về sáng chế/giải pháp hữu ích phải chưa được công khai trước
công chúng hoặc chưa được sản xuất, lưu hành rộng rãi. Điều này là cần thiết bởi nếu giải
pháp đã được phổ biến trong xã hội sẽ rất khó để xác định được người nộp đơn đăng ký
có thực sự là người nghiên cứu và phát triển nên sáng chế/ giải pháp hữu ích hay không.
Thứ ba, giải pháp hữu ích cũng phải có khả năng áp dụng công nghiệp, phải có khả năng
thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy
trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.
Điểm khác biệt giữa giải pháp hữu ích và sáng chế nằm ở chỗ: giải pháp hữu ích không
buộc phải có yếu tố trình độ sáng tạo (so với thế giới), đó có thể là những cải tiến kỹ thuật
đơn giản nhằm làm tăng năng xuất như máy bóc vỏ lạc, máy ép mía v.v…
Có thể khẳng định rằng việc xác lập thêm một cơ chế bảo hộ giải pháp hữu ích là điều cần
thiết để khuyến khích phát triển khoa học kỹ thuật trong nước bởi lẽ trình độ khoa học của
chúng ta vẫn tụt hậu khá nhiều so với thế giới, nếu lấy theo chuẩn mực về trình độ sáng
tạo tương đương với thế giới thì những nghiên cứu, sáng tạo của các nhà khoa học Việt
Nam sẽ không được bảo hộ độc quyền sáng chế, từ đó không được đền đáp xứng đáng.
Cũng vì vậy mà bảo hộ sáng chế/ giải pháp hữu ích của Việt Nam có cơ chế khá linh hoạt,
một giải pháp được đăng ký sáng chế nếu không đáp ứng được tiêu chí trình độ sáng tạo
vẫn có thể được tiếp tục xem xét để bảo hộ giải pháp hữu ích.


Câu 2. So sánh bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích
Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đều là hai hình thức bảo
hộ sáng chế khác nhau như thế nào?

Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đều là hai hình thức bảo
hộ sáng chế. Bằng độc quyền sáng chế hay Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đều có
hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt NamTuy nhiên, hai hình thức này có một số điểm khác
nhau như sau:
Bằng độc quyền sáng chế

Bằng độc quyền giải pháp
hữu

1. Về thời hạn bảo hộ:

20 năm kể từ ngày nộp đơn

10 năm

2. Về điều kiện bảo hộ

Có tính mới;

nếu không phải là hiểu biết
thông thường và chỉ cần
- Có tính sáng tạo;
đáp ứng hai điều kiện là có
tính mới và có khả năng áp
- Có khả năng áp dụng dụng công nghiệp mà
công nghiệp
không cần điều kiện về tính
sáng tạo.
sáng chế được cấp Bằng
độc quyền sáng chế phải
đáp ứng điều kiện nghiêm
ngặt hơn so với sáng chế
được cấp Bằng độc quyền
giải pháp hữu ích.

Câu 3. So sánh bảo hộ như một sáng chế và bảo hộ dưới dạng bí mật kinh
doanh
Bảo hộ như một sáng chế
• Phải được công bố
• Thời hạn 20 năm
• A phân tích ngược = K thành
CSH = vi phạm
Tiêu chí
Bảo hộ sáng chế
1. Ưu điểm
1. CSH có quyền

Bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh
• Không công khai ra
• Không thời hạn
• A phân tích ngược thành công = CSH
Bí mật kinh doanh
ngăn cấm
1. Không mất chi phí đký


2. Nhược điểm

Nên chọn

người khác sx, sd; chào
bán, bán hoặc nhập khẩu
sáng chế được BH mà
không có sự cho phép và có
thể kiện ra toà.
2. 1 người không thể đký bảo
hộ sáng chế thông qua việc
phân tích ngược đối với hh,
dv đã được đký BHSC
1. Thời hạn BH chỉ 20 năm
2. Bb csh phải công bố ra bên
ngoài

2. Không được công bố ra bên

ngoài
3. Vô thời hạn
4. Có hiệu lực ngay lập tức
5. Được BH ngay lập tức

1. Những bí mật có trong SP

sáng tạo có thể bị tìm ra
thông qua kỹ thuật phân
tích ngược và được sd 1
cách hợp pháp
2. Chỉ bv việc chống lại việc
có được, sd hoặc bộc lộ
thông tin bí mật 1 cách trái
phép.
3. 1 người có thể đký BHSC
đv bí mật kd nếu người đó
tìm ra sáng chế tương tự
với BMKD này = BP hợp
pháp
Quy trình công nghệ vì nó thay đổi Công thức: tồn tại vĩnh viễn vì sản
theo thời gian, tuổi thọ, không kéo phẩm thì không thay đổi.
dài vinh viễn, đến 1 thời gian nào
đó sẽ không còn phù hợp nữa, sẽ
cần phải cải tiến

NOTE: tác giả của sáng chế không có quyền nhân thân nhằm MĐ cải tiến hơn
phục vụ KTXH

B: NHÃN HIỆU
Nhãn hiệu hàng hoá là gì?


Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
(Điều 4-Luật Sở hữu trí tuệ).
điều kiện bảo hộ?
Nhãn hiệu hàng hoá được bả
+ Là dấu hiệu nhận thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba
chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
+ Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch
vụ của chủ thể khác.
Nhãn hiệu có tầm quan trọng như thế, nào trong cơ chế thị trường hiện nay?
Bảng nhãn hiệu là dấu hiệu phân hàng hoá của mình sản xuất khi đưa ra thị trường, có thể
quảng cáo sản phẩm thông qua nhãn hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như:
Báo, Đài phát thanh, truyền hình, trên các biển quảng cáo hoặc trong giấy tờ giao dịch …
nhằm đẩy mạnh cạnh tranh trong lưu thông hàng hoá.
Mặt khác, thông qua nhãn hiệu người tiêu dùng có thể dễ dàng lựa chọn hàng hoá theo
nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu, sở thích, mức chất lượng mà mình mong muốn.
Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ?
Việc đăng ký nhãn hiệu giúp cho doanh nghiệp của bạn được sử dụng độc quyền nhãn đã
được bảo hộ, đồng thời chống lại mọi hành vi xâm quyền đối với nhãn hiệu mà bạn đang
được bảo hộ.
Nếu bạn chờ đến khi doanh nghiệp mình có uy tín thông qua hàng hoá, dịch vụ có chất
lượng rồi mới đăng ký nhãn hiệu dùng cho các hàng hoá, dịch vụ đó; thì khi ấy rất có thể
các doanh nghiệp khác (đối thủ cạnh tranh) đã thực hiện đăng ký trước chính nhãn hiệu
của bạn. Nếu đúng như vậy, thì bạn phải dừng việc sử dụng nhãn hiệu đó hoặc tiến hành
các thủ tục (không phải dễ dàng) để đòi lại nhãn hiệu đó.
Ngoài ra chưa tính đến việc khi bạn không đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thì bất cứ ai cũng
có thể sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không thể coi là vi phạm.
Thời gian từ khi đăng ký đến khi được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu ?
Đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trải qua ba giai đoạn:
+ Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;
+ Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Thời hạn thẩm định nội dung đơn: 03 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu ?
– Tờ khai (theo mẫu quy định): 03 bản;
– Mẫu nhãn hiệu: 15 mẫu;
– Chứng từ nộp phí và lệ phí
Giấy uỷ quyền (nếu có);
– Tài liệu hướng dẫn ưu tiên (nếu có).
Đăng ký quốc tế nhãn hiệu ?


Nhãn hiệu được bảo hộ theo nguyên tắc lãnh thổ. Đăng ký ở nước nào thì chỉ có hiệu lực
ở nước đó. Vì vậy doanh nghiệp cảu bạn đã và đang dự định xuất khẩu hàng hoá thì việc
đăng ký kịp thời ở những nước có hàng hoá xuất khẩu đó là rất cần thiết. Điều đó, giúp
doanh nghiệp của bạn xâm nhập, tạo lập và giữ vững thị trường xuất khẩu.
Để việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu được thuận lợi, bạn có thể đăng ký thông qua Thoả
ước Madrid (khi nhãn hiệu đã được bảo hộ ở Việt Nam) hoặc thông qua Nghị định thư
Madrid (khi nhãn hiệu đã nộp đơn đăng ký ở Việt Nam) đến những nước là thành viên của
hai điều ước Quốc tế nói trên.
Chú ý khi chọn từ ngữ





Phải phát âm được
Không chọn chữ số, trừ TH đã được BH: bia 333, thuốc là 555…
Có nghĩa hoặc không có nghĩa.
NOTE: chọn tên địa danh: bia HN, SG, vang đà lạt… phải được CQHCNN cấp
tương đương đồng ý, nếu chuyển giao phải có sự đồng ý của UBND cấp tỉnh.

Dấu hiệu loại trừ của NH












Không có kn phân biệt phát âm
Chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sx, chủng loại, số lượng, tính chất, thành
phần, công dụng, giá trị mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, xuất xứ của hh,
dịch vụ…
Làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa đảo NTD về xuất xứ,
tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị của hh, dịch vụ.
Giống hoặc tương tự với dấu chất lượng, dấu ktra, dấu bảo hành…
Tên gọi, hình vẽ, biểu tượng giống hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với
quốc kỳ, quốc huy, lãnh tụ, anh hùng dt, danh nhân, địa danh, các tổ chức của
VN cũng như nước ngoài nếu không được cq, người có thẩm quyền cho phép.
Tương tự về mặt cấu trúc (số lượng chữ cái)
Tương tự về cách phát âm (khi lên bảng điện tử sẽ bỏ dấu = gây nhầm lẫn)
Tương tự về ý nghĩa. Vd: sunlight – ánh dương
Giá trị hàng hoá : bút bi thiên long = bút bi thiên lương

phân biệt nhãn hàng hoá và nhãn hiệu hàng hoá
Nhãn hàng hoá
Nhãn hiệu hàng hoá
Mô tả sản phẩm: công dụng, thành phần, Không mô tả trên sp
HSD…
Bb phải đký BH, có thể gắn hoặc không gắn
Không phải đký, bb có trên hàng hoá
trên HH
1 NHH chỉ sử dụng cho 1 hh
1 nhãn hiệu có thể sd cho nhiều loại hàng
Cqql: Bộ công thương
hoá
Bộ KH và CN


Câu 1. Phân biệt nhãn hiệu thông thường và nhãn hiệu nổi tiếng
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác
nhau. Tuy nhiên, nhãn hiệu lại có thể phân chia thành nhãn hiệu thông thường và nhãn
hiệu nổi tiếng. Vậy điểm giống và khác nhau của các loại nhãn hiệu này là như thế nào,
cụ thể:
Điểm giống nhau
-

Đều là dấu hiệu dùng để phân biệt hành hóa, dịch vụ của các các tổ
chức, cá nhân khác nhau được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ.
Có thời hạn bảo hộ là 10 năm, thời hạn bảo hộ không giới hạn

Điểm khác nhau:

Khái
niệm

Nhãn hiệu thông thường
Nhãn hiệu thông thường được quy định tại
khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2013:
“nhãn hiệu là dấu hiệu dung để phân biệt
hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân
khác nhau”.

Nhãn hiệu nổi tiếng
Nhãn hiệu nổi tiếng được quy định tại
khoản 20 Điều 4 Luật sở hữu trí
tuệ 2013 quy định: “nhãn hiệu nổi tiếng
là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết
đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt
Nam”.
Trên cơ sở thực tiễn sử dụng nhãn hiệu

Căn cứ Đối với nhãn hiệu này thì phải đăng ký
xác lập
quyền
Thời hạn Theo quy định tại Điều 93 Luật sở hữu trí Thời hạn với nhãn hiệu này là đến khi
tuệ thì có thời hạn là mười năm và có thể ra nhãn hiệu này không còn đáp ứng được
hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi
tiếng tại Điều 75 luật sở hữ trí tuệ.
Cơ chế Cơ chế bảo họ trong việc đăng ký thì chủ sở Tại điểm i khoản 2 Điều 74 Luật sở hữu
bảo hộ hữu nhãn hiệu chỉ có quyền phản đối việc trí tuệ có quy định dấu hiệu trùng hoặc
trong
đăng ký hoặc yêu cầu hủy bỏ giấy chứng tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
việc
nhận đăng ký nhãn hiệu đối với các dấu hiệu nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của
đăng ký trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn đối với người khác đăng ký cho hang hóa, dịch
hàng hóa, dịch vụ.
vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa,
dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc
đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không
tương tự nếu việc sử dụng dấu hiệu đó
có thể làm ảnh hưởng đến khả năng
phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc
việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng
uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.
Cơ chế Cơ chế bảo hộ trong việc bảo hộ hành vi Được quy định ở điểm d khoản 1 Điều


bảo hộ xâm phạm cho sản phẩm trùng hoặc tương 129 Luật sở hữu trí tuệ.
trong
tự không được cho sản phẩm khác loại
việc bảo
hộ hành
vi xâm
phạm
Câu 2. Phân biệt nhãn hiệu thông thường, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
Giống:
-

Đều là nhãn hiệu dùng để phân biệt các loại hàng hóa dịch vụ

-

Có thời hạn bảo hộ là 10 năm, thời hạn bảo hộ không giới hạn

Khác:

Tiêu
chí
Khái
niệm

Chức
năng

Nhãn hiệu thông thường

Nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu là dấu hiệu
dùng để phân biệt hàng
hoá,dịch vụ của các tổ
chức,cá nhân khác nhau.
(Khoản 16 Điều 4 Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2005
sửa đổi bổ sung năm
2009)

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu
dùng để phân biệt hàng
hoá,dịch vụ của các thành viên
của tổ chức là chủ sở hữu
nhãn hiệu đó với hàng
hoá,dịch vụ của tổ chức,cá
nhân không phải là thành viên
của tổ chức đó. (Khoản 17
Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ
năm 2005 sửa đổi bổ sung
năm 2009)

Nhãn hiệu chứng nhận

Nhãn hiệu chứng nhận là
nhãn hiệu mà chủ sở hữu
nhãn hiệu cho phép tổ
chức,cá nhân khác sử dụng
trên hàng hóa,dịch vụ của tổ
chức,cá nhân đó để chứng
nhận các đặc tính về xuất
xứ,nguyên liệu,vật liệu,cách
thức sản xuất hàng hoá,cách
thức cung cấp dịch vụ,chất
lượng,độ chính xác,độ an toàn
hoặc các đặc tính khác của
hàng hoá,dịch vụ mang nhãn
hiệu. (Khoản 18 Điều 4 Luật
Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa
đổi bổ sung năm 2009)
Phân biệt hàng hóa, dịch Phân biệt hàng hóa, dịch vụ Chứng nhận đặc tính hàng
vụ của các tổ chức, cá của thành viên tổ chức là chủ hóa, dịch vụ
nhân khác nhau
sở hữu nhãn hiệu với hàng
hóa, dịch vụ khác không phải


Chủ
thể có
quyền
nộp
đơn
đăng

Chủ
thể có
quyền
sử
dụng

của thanh viên tổ chức
Tổ chức, cá nhân
Tổ chức được thành lập hợp Tổ chức có chức năng kiểm
pháp
soát,chứng
nhận
chất
lượng,đặc tính,nguồn gốc
hoặc tiêu chí khác liên quan
đến hàng hoá,dịch vụ có
quyền đăng ký nhãn hiệu
chứng nhận với điều kiện
không tiến hành sản xuất,kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ đó
Chủ sở hữu và người Thành viên của tổ chức và bản Mọi chủ thể kinh doanh có
được chủ sở hữu cho thân tổ chức là chủ sở hữu hàng hóa, phục cụ đáp ứng
phép
nhãn hiệu
tiêu chuẩn của chủ sở hữu và
được cấp phép

Câu 3. Phân biệt nhãn hàng hoá với tên thương mại

nhãn hiệu hàng hóa
tên thương mại
Phải đký BH
Tự động phát sinh khi có đủ điều kiện
Phân biệt hàng hoá hay dv cùng loại của Phân biệt các DN khác nhau trong cùng lv sx kd,
các DN khác nhau
cùng khu vực
DN có thể hoặc không sd NH
Dn bắt buộc phải có TTM
Thời hạn bh: 10 năm, gia hạn liên tiếp
Được bảo hộ nếu dn còn duy trì hoạt động dưới tên
TM đó
Note: không nên lấy TTM làm tên nhãn hiệu. vì nó
thường dài, không có tính phân biệt cao, nếu có thể
nên lấy thành phần của tên thương mại làm nhãn hiệu
và phải đk BH
Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu để Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng
phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh
các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác
Ví dụ: FAHADO, LACTACYD cùng là trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực
thuốc nhưng FAHADO là sản phẩm thuốc kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý
của Công ty Dược phẩm Hà Tây, nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc
LACTACYD là sản phẩm thuốc của Công có danh tiếng.
ty liên doanh dược phẩm SANOFI Việt Ví dụ: Hai công ty: Công ty cổ phần thương mại và
Nam.
dược phẩm Trường An và Công ty cổ phần thuốc
Vì vậy, Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ thiên nhiên Việt Nam cùng năm trên địa bàn Quận Ba
ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố Đình và cùng mua bán Dược phẩm.Như vậy, khi


đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều
màu sắc. Một doanh nghiệp có thể sản
xuất nhiều loại sản phẩm hoặc có thể kinh
doanh nhiều dịch vụ, như thế một

thành lập một doanh nghiệp, bạn phải đặt tên và sử
dụng tên đó để đăng ký với cơ quan quản lý nhà
nước (cơ quan thuế, sở kế hoạch đầu tư) để có thể
tiến hành hoạt động. Trong quá trình kinh doanh bạn
sẽ dùng tên thương mại để giao dịch nhằm phân biệt
doanh nghiệp của bạn với doanh nghiệp khác.
Chính vì thế, Tên thương mại phải bao gồm các từ
ngữ, chữ số phát âm được và một doanh nghiệp chỉ
có một tên thương mại (có thể có tên đối nội và đối
ngoại).
Ví dụ: CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THIÊN
NHIÊN VIỆT NAM (Viết tắt: NAPHAVINA.,JSC )
NATURAL PHARMACY VIET NAM JOINT
STOCK COMPANY
doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa.
Ví dụ: Công ty Dược và Vật tư y tế Phú Yên
(Pymepharco) có các sản phẩm thuốc sau:
COLDFLU, GINVITON, EVEROSE, …

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả
năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang
tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh
khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh
doanh (Điều 76).Khả năng phân biệt nếu
đáp ứng các điều kiện sau đây: Chứa
thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã
được biết đến rộng rãi do sử dụng; Không
trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm
lẫn với tên thương mại mà người khác đã
sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu
vực kinh doanh;
– Không trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác
hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ
trước ngày tên thương mại đó được sử
dụng (Điều 78).
Vậy, Quyền sở hữu công nghiệp đối với
tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử
dụng hợp pháp tên thương mại đó (điều
6.3).
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên
thương mại đang được sử dụng của người
khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể
gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện
sau: Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái,
từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc
sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một
hoặc nhiều màu sắc; Có khả năng phân biệt hàng
hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa,
dịch vụ của chủ thể khác (Điều 72).
nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn
bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này
hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của
điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng,
quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không
phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Trích điều 6.3).
Như vậy,Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở
hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người
đăng ký các đối tượng đó. Người được Cục Sở hữu
trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được
hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp
trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và
trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy
ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công
nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn


nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ (Điều 74).

B.

cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng
cứ nào khác (trích Thông tư số 01/2007/TTBKHCN).Quyền sở hữu công…

KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Kiểu dáng công nghiệp là gì? (Điều 4 – Luật Sở hữu trí tuệ).
Điều kiện bảo hộ? ( Điều 63 – Luật Sở hữu trí tuệ):
Tầm quan trọng của kiểu dáng công nghiệp?
Kiểu dáng công nghiệp luôn luôn mang tính thẫm mỹ, làm cho sản phẩm đẹp hơn, kích
thích thị hiếu của người tiêu dùng muốn mua hàng nhiều hơn, qua đó làm tăng lợi nhuận
cho nhà sản xuất.
Kiểu dáng công nghiệp có tác động tích cực, nâng cao tính tiện ích của sản phẩm, qua đó
làm tăng chất lượng cuộc sống của con người.
Tại sao phải đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?
Việc đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẻ giúp chủ sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo
đảm độc quyền khai thác nhằm mục đích thương mại (sản xuất, đưa vào lưu thông, xuất
nhập khẩu sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp đó). Trong thời gian bảo hộ bất kỳ
người nào khai thác kiểu dáng công nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu sẽ bị coi
là xâm phạm quyền và bị xử lý theo pháp luật.
Doanh nghiệp đầu tư tài chính, vật chất, nhân lực để tạo ra kiểu dáng công nghiệp có
quyền nộp đơn yêu cầu được cấp văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy
định.
Bạn cần quyết định và nộp đơn càng sớm, càng tốt, bởi vì cũng như nhãn hiệu, kiểu dáng
công nghiệp chỉ cấp bằng độc quyền cho người nộp đơn sớm nhất trong số những người
cùng nộp đơn và đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ (nguyên tắc nộp đơn ưu tiên).
Thời gian từ khi đăng ký đến khi được cấp văn bằng bảo hộ bao lâu?
Đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng trải qua 03 giai đoạn:
– Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;
– Thời hạn công bố đơn: 02 tháng để từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
– Thời hạn thẩm định nội dung đơn: 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp?
– Tờ khai (theo mẫu quy định) 03 bản
– Bản mô tả (bằng tiếng việt) 03 bản.
– Bộ bản vẽ/ ảnh chụp 06 bộ
– Chứng từ nộp phí, lệ phí.
– Giấy uỷ quyền (nếu có).


– Tài liệu xin uỷ quyền ưu tiên (nếu có).
Các dạng kiểu dáng công nghiệp
- hình dáng của sản phẩm
- sự lết hợp giữa hình dáng - hoạ tiết
- sự kết hợp giữa hình dáng - màu sắc
- sự kết hợp giữa hình dáng – hoạ tiết – màu sắc
chức năng: thẩm mỹ + nâng cao tính tiện ích cho sản phẩm
• phân biệt KDCN – QTG
Tiêu chí
KDCN
QTG
Quy mô
Công nghiệp
Căn cứ phát sinh
Phải đký văn bằng bảo Không nhất thiết
hành
Thời hạn BH
5v năm, gia hạn 2 làn
• QNT
không
( 5 năm liên tiếp
gắn vs tài sản:
vô thời hạn
• QTS:
suốt
cuộc đời + 50
năm sau khi
TG chết

Kinh doanh
Trưng bày
C. TÊN THƯƠNG MẠI
• Thể hiện bằng chữ, là tập hợp các chữ cái, có thể kết hợp các chữ số, phát âm

được.
• Chỉ cấp phép, không đề cập cho phép
• Quyền đv tên TM: thuộc về CSH tên TM, sd TTM trong KD, cấm người khác
sd tên TM gây nhầm lẫn với hđ kd của mình.
• Chuyển giao tên TM: quyền đv tên TM chỉ được phép chuyển giao cùng với
việc chuyển giao tất cả cơ sở KD và hđ kd dưới tên TM.
TỔNG HỢP CÁC ĐỀ THI
Đề số 1

Phần I. Anh/Chị cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích kèm theo căn
cứ pháp luật. (4 điểm)
1. Mọi loại thực vật đều không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.
2. Trên nguyên tắc, nhà đầu tư cho tác giả tạo ra sáng chế có quyền đăng ký sáng chế đó.


3. Chủ sở hữu một kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ có thể cấm người khác chào
bán sản phẩm mang kiểu dáng đó.
4. Hợp đồng cho phép sử dụng kiểu dáng công nghiệp phải được đăng ký mới có hiệu lực
đối với các bên trong hợp đồng.

Phần II. Câu hỏi lý thuyết (2 điểm)
Ngoài trường hợp chuyển nhượng và thừa kế quyền tác giả, khi nào chủ sở hữu tác phẩm
không phải là tác giả của tác phẩm đó?

Phần III. Câu hỏi tình huống (4 điểm)
Công ty B dùng bức ảnh của nhiếp ảnh gia A để đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm nước
uống tăng lực khi chưa được sự đồng ý của A. Công ty cuối cùng cũng được cấp văn bẳng
bảo hộ và bắt đầu sử dụng nhãn hiệu đó trên sản phẩm nước uống tăng lực mà mình sản
xuất và đưa ra thị trường. Sau đó, A cho phép một công ty khác là công ty C sử dụng bức
ảnh đó trên bao bì sản phẩm nước uống tăng lực và công ty B bị công ty C khởi kiện xâm
phạm quyền đối với nhãn hiệu.

1. A có thể kiện ngược Công ty B vì công ty này xâm phạm quyền tác giả của mình
không? Vì sao?
2. Nếu Công ty B bị xác định là xâm phạm quyền tác giả của A đối với bức ảnh có liên
quan thì trong tương lai, công ty này có thể khởi kiện chống lại các hành vi xâm phạm đối
với nhãn hiệu đã xác lập quyền bên trên không? Vì sao?
3. Sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh trên trong trường hợp nào mới không dẫn tới xâm phạm
quyền đối với nhãn hiệu của Công ty B?

NHẬN ĐỊNH
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?


1. Quyền tác giả chỉ duy nhất đối với tác phẩm do mình sáng tạo.
Nhận định sai theo khoản 2 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Quyền tác giả là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”
2. Tác phẩm là đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.
Nhận định đúng theo quy định tại khoản 7 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 và điều
14 luật SHTT 2005
3. Văn học, nghệ thuật, khoa học là sản phẩm của tác giả được bảo hộ.
Nhận định đúng theo khoản 1 điều 14 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009
“1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm
b) khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
c) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
d) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm sân khấu;
e) e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự
f) (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) h) Tác phẩm nhiếp ảnh
i) i) Tác phẩm kiến trúc;
j) k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc,
k) công trình khoa học;
l) l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.”
4. Chỉ duy nhất tổ chức, cá nhân trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm mới được bảo hộ.
Nhận định này sai vì Các đối tượng bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ bao gồm : Quyền tác giả
và các quyền liên quan, Quyền sở hữu công nghiệp, Quyền đối với giống cây trồng. mà
theo khoản 2 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Quyền tác giả là quyền của tổ
chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.
5. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.
Nhận định đúng theo điều 18 luật SHTT 2005 “ Quyền tác giả đối với tác phẩm quy định
tại Luật này bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản “
6. Quyền tài sản chỉ phát sinh khi tác phẩm được biểu diễn, trưng bày, phát thanh, phát
hình.
Nhận định đúng vì khi biểu diễn, trưng bày, phát thanh, phát hình thì tác phẩm mới tạo ra
kinh tế, mới tạo ra tài sản.
7. Tác giả là người sáng tạo ra tác phẩm.


Nhận định sai những người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học,
nghệ thuật và tác phẩm khoa học là tác giả của tác phẩm. Tác giả bao gồm:


nhân
người
Việt
Nam

tác
phẩm
được
bảo
hộ.
– Cá nhân người nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật
chất nhất định tại Việt Nam; có tác phẩm được công bố lần đầu tiên ở Việt Nam; có tác
phẩm được bảo hộ tại Việt nam (Điều 8 Nghị định 100/2006/NĐ-CP).
Ngoài ra, những người dưới đây cũng được công nhận là tác giả như người dịch tác phẩm
từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác được coi là tác giả tác phẩm dịch; người phóng tác
từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể tác phẩm từ loại hình nghệ thuật này sang
loại hình khác được coi là tác giả của tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể; người
biên soạn, chủ giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo
được coi là tác giả biên soạn, chú giải, tuyển chọn (Điều 13 Luật SHTT).
8. Nhãn hiệu là dấu hiệu để nhận biết sự khác nhau của hàng hóa.
Nhận định đúng theo khoản 16 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Nhãn hiệu là dấu
hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”
9. Tên thương mại chỉ được dùng trong sản xuất kinh doanh. Nhận định đúng vì tên
thương mại chính là sự phân biệt giữa các chủ thể tham gia trong từng lĩnh vực cụ thể.
10. Kiểu dáng công nghiệp là toàn bộ các bộ phận cấu thành của sản phẩm.
Nhận định sai theo khoản 13 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Kiểu dáng công
nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét,
màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này”
11. Chỉ có duy nhất quyền sở hữu công nghiệp mới là quyền của sở hữu trí tuệ.
Nhận định sai theo khoản 1 điều 4 luật SHTT bổ sung 2009 “ Quyền sở hữu trí tuệ là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên
quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”
12. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức cá nhân để phân biệt giữa chủ thể kinh
doanh này với chủ thể kinh doanh khác.
Nhận định đúng theo khoản 21 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung. “Tên thương mại là tên
gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh
doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh
doanh”
13. Quyền sở hữu bao gồm; Quyền chiếm hữu và quyền sử dụng.


Nhận định sai theo quy định tại Điều 164 Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày
14/6/2005 quy định “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền
định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật”
14. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu để nhận biết nơi hàng hóa được trưng bày.
Nhận định sai. Theo khoản 22 điều 4 luật SHTT sửa đổi bổ sung 2009 “ Chỉ dẫn địa lý là
dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ
hay quốc gia cụ thể” Ví dụ như bưởi Đoan Hùng, nước mắm Phú Quốc, thanh long Bình
Thuận.
Câu I: Những khẳng định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao?(3 điểm)
1. Sai, Đ 96 khoản
2. Đúng, nêu khái niệm tác phẩm mỹ thuật ứng dụng
3. Sai, phải đáp ứng các điều kiện thuộc TH giới hạn QTG Đ25
4. Sai, với điều kiện sản phẩm phải đáp ứng các điều kiện bảo hộ CDĐL Đ79 hoặc K4
121
5. Đúng, theo Đ42 và NĐ100/2006/NĐ-CP
6. Sai, quyền đối với tên TM có thể là đối tượng của hợp động chuyển nhượng quyền sở
hữu công nghiệp theo K3 Điều 139
Câu II: (3 điểm)
Nêu những điểm khác biệt giữa bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh
– Nêu khái niệm;
– Điều kiện bảo hộ
– Căn cứ xác lập quyền
– Thời hạn bảo hộ
– Cơ chế bảo hộ (trong việc đăng kí theo điểm e và i K2 Điều 74 và trong việc ngăn
chặn hành vi sử dụng của chủ thể khác theo Khoản 1 Điều 129)
Câu III: Bài tập (4 điểm)
a. Không. K5 Điều 73
b. Không. Điều 39 Thông tư số 01
c. “Doanh nghiệp tư nhân nước mắm Phan Thiết” không đăng kí được do mô tả
hình thức pháp lí, lĩnh vực kinh doanh, nguồn gốc địa lý Điều 74 khoản 2 điểm d
đ. “Sơn Thủy” có thể đăng kí được
d. Không vì “hoa” là tên gọi thông thường của sản phẩm (điểm b Khoản 2 Điều 74); “Đà
Lạt” chỉ nguồn gốc địa lý điểm đ khoản 2 Điều 74


ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (ĐỀ 2)
Câu I: Những khẳng định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao?(4 điểm)
1. Sai, Đ 74 khoản 2 điểm đ
2. Đúng, Chỉ dẫn địa lý có thể là các hình ảnh, biểu tượng để chỉ nguồn gốc địa lý theo
khái niệm CDĐL khoản 22 Điều 4
3. Sai, có thể đăng ký nhãn hiệu (Đ 72 nhãn hiệu có thể là dấu hiệu hình khối) hoặc tác
phẩm mỹ thuật ứng dúng.
4. Sai, theo Điều 148
5. Sai, sao chép không quá 1 bản và đáp ứng các điều kiện Đ 25 Luật SHTT.
6. Sai, Cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý các hành vi theo quy định tại Điều
15 Nghị định 99/2013/NĐ-CP
Câu II: (4 điểm) Nêu những điểm khác biệt giữa bảo hộ sáng chế và bí mật kinh
doanh
– Nêu khái niệm;
– Đối tượng (BMKD rộng hơn SC);
– Điều kiện bảo hộ (ĐKBH SC khó hơn);
– Căn cứ xác lập quyền (Ưu điểm, hạn chế của mỗi đối tượng);
– Thời hạn bảo hộ;
– Cơ chế bảo hộ (nội dung phạm vi quyền và các giới hạn quyền)
Câu III: Bài tập (2 điểm)
– Công ty A gửi đơn yêu cầu cục SHTT hủy bỏ hiệu lực VBBH NH cấp cho công ty B
– Căn cứ pháp lý: điểm a Khoản 1 Điều 96; khoản 2 Điều 87

ĐỀ THI MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ (Thời gian làm bài: 90 phút)
PHẦN BÁN TRẮC NGHIỆM
1. Tin tức tài chính, sự kiện chính trị, xã hội không phải là đối tượng bảo hộ
của quyền tác giả.
Đúng: là tin tức thời sự thuần túy đưa tin (Điều 15 Luật SHTT)
2. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu do hai hay nhiều đồng chủ sở hữu có quyền đăng
ký và sử dụng nhãn hiệu đó.
Sai: Do tổ chức tập thể đăng ký (các tổng công ty, hội, liên hiệp…) (khoản 3 Điều 87
hoặc khoản 17 Điều 4)


3. Sao chép 1 bản phần mềm máy tính để sử dụng riêng, không nhằm mục đích
thương mại là hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Đúng: khoản 3 Điều 25; khoản 6 Điều 28
4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận nhãn hiệu nổi
tiếng.
Sai: xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng (khoản 3 Điều 6)
5. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thuộc dạng không độc quyền.
Đúng, điểm a khoản 1 Điều 146
6. Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương nơi có
chỉ dẫn địa lý đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm mà họ sản xuất.
Sai, nếu không được tổ chức quản lý CDĐL cho phép sử dụng hoặc sản phẩm không đáp
ứng được tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng (khoản 4 Điều 121 hoặc điểm a khoản 3
Điều 129)
PHẦN BÀI TẬP (4 điểm)
Trong thời gian là sinh viên trường Đại học sư phạm, anh A có tham gia Câu lạc bộ Thơ
của trường và đã sáng tác nhiều bài thơ được công bố…
1. Nếu anh A cho rằng nhà thơ B xâm phạm quyền tác giả của mình thì anh A phải chứng
minh những gì?
– Tác phẩm của anh A ra đời trước 03 bài thơ của nhà thơ B;
– Tác phẩm của anh A đã công bố rộng rãi nên nhà thơ B đã biết đến các tác phẩm của
anh A;
– 03 bài thơ của nhà thơ B không có sự khác biệt đáng kể (gần như sao chép) bài thơ của
A
3. Nêu căn cứ pháp lý để xác định về hành vi xâm phạm quyền tác giả của B (nếu có)

– Điều 28 Luật SHTT; Điều 7 NĐ 105
Tình huống 1 (Bài tập môn Luật Sở hữu trí tuệ về Bảo hộ quyền tác giả)


A là chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm X không may bị tai nạn qua đời, vì tác
phẩm được rất nhiều độc giả yêu thích nên B đã viết tiếp theo cốt truyện của anh A.
Những người thừa kế quyền tác giả của anh A không đồng ý vì cho rằng như thế là vi
phạm quyền tác giả. Còn B cho rằng mình có quyền tác giả đối với phần viết mới này,
phần này độc lập với phần của anh A và được độc giả cũng rất yêu thích. Tranh chấp xảy
ra
Theo anh(chị) anh B có vi phạm quyền tác giả của anh Anh A không. Tranh chấp này
được giải quyết thế nào, vì sao?

Bài làm

Về luật điều chỉnh
Anh B là cá nhân VN, đáp ứng các điều kiện về năng lực theo LDS. anh A cũng là cá
nhân VN, là tác giả tác phẩm X và cũng thỏa dk về năng lực. Đối tượng tranh chấp là
quyền tác giả đối với tác phẩm X. Do đó tranh chấp này thuộc điều chỉnh của luật Sở hữu
trí tuệ (Đ1, Đ2)

Về đồng tác giả
Điều kiện để là đồng tác giả khi cả 2 cùng sáng tạo ra tác phẩm, đã cùng bỏ tác giả, tài
chính, CSVC KT để tạo ra tác phẩm.
Trong TH này, có thể thấy không hề co sự cùng hợp tác giữa A và B, cẩ 2 đã không cùng
trong 1 khoảng tác giả để tạo ra tác phẩm, giữa 2 bên cũng không hề có sự tương hỗ tài
chính hoặc cơ sở vật chất tại cùng 1 khoảng tác giả để tạo ra tác phẩm.
Do đó có thể thấy rằng A và B không là đồng tác giả (Điều 38 luật sở hữu trí tuệ)

Về tính độc lập của tác phẩm
Tác phẩm của A và B, có thể có sự liên quan về nội dung; nhưng bản chat, đây là vẫn là 2
tác phẩm hoàn toàn riêng biệt, nếu bỏ đi phần này thì phần kia vẫn có giá trị nghệ thuật và
giữ được bản chất sử dụng của nó, giữa hai phần này không hề có sự phụ thuộc về nội


dung và giá trị sử dụng. Ngoài ra, tác phẩm của B không phải là tác phẩm dịch hay phóng
tác, cải biên… từ tác phẩm của A nên cũng không phải là tác phẩm phải sinh. B là người
trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm một cách độc lập và là tác giả của tác phẩm phần sau.
Do đó có thể nói rằng đây là 2 tác phẩm độc lập và B có quyền tác giả đối với tấc phẩm
của minh .
Cơ sở pháp lý: K1 – Đ13 Luật sở hữu trí tuệ.

Về việc B có vi phạm quyền tác giả không?
Thứ nhất, cần xác định xem B có sử dụng tác phẩm của A hay không? Việc sử dụng là
việc khai thác 1 trong các quyền TS của tác phẩm như sao chếp, biểu diễn, truyền đạt…
Tuy nhiên, như đã phân tích, tác phẩm B được tạo ra độc lập, không hề có sự làm tác
phẩm phái sinh hay sao chép gì ở đây cả, do đó B không hề sử dụng tác phẩm của A
Cơ sở pháp lý: K1,K3 – Đ20 Luật sở hữu trí tuệ.
Thứ hai, cần xác định hành vi của B có xâm phạm quyền tác giả của A k? các hành vi xâm
phạm quyền tác giả được quy định trong luật như chiếm đoạt, sử dụng, công bố, làm tác
phẩm phái sinh… tuy nhiên, việc làm tác phẩm của B hoàn toàn độc lập và không thuộc
bất kỳ điểm nào trong các hành vi xâm phạm quyền tác giả
Cơ sở pháp lý: điều 28 Luật sở hữu trí tuệ.
Do đó có thể kết luận rằng, hành vi của B lầ không hề vi phạm quyền tác giả của A
Trong TH 1g-95
Tính mới là sự khác biệt đáng kể so với nhưng tác phẩm đã có sẵn. Việc tính mới trong
tác phẩm không được dùng là dk để tác phẩm được thừa nhận bảo hộ bởi các lý do sau:
Thứ nhất, về tính ứng dụng. Đối với các sự sáng tạo khác, chẳng hạn sáng chế. Tính ứng
dụng của sáng chế là rất lớn khi giải quyết được 1 vấn đề kỹ thuật. Trong khi đó, nhìn vào
các loại hình tác phẩm được bảo vệ, có thể thấy chúng mang tính nghệ thuật hoặc thiên về
lý thuyết nhiều hơn. TÍnh ứng dụng càng cao, càng đỏi hỏi sự sáng tạo, mới mẻ của nó,
trong khi đó, tác phẩm không thiên về tính ứng dụng mà mang tính giải trí nhiều hơn, do
đó tính mới của tác phẩm không thực sự quan trọng


Thứ hai, mục đích sử dụng. tác phẩm như đã nói mang tính giải trí nhiều hơn, do đó mỗi
cá nhân tạo ra tác phẩm chắc chắn sẽ rất đa dạng, việc trung lặp hoàn toàn ý tưởng là rất
khó xảy ra, nên có thể thấy rằng tính mới luôn xuất hiện trọng tác phẩm. Ngoài ra, tác
phẩm còn có tính kế thừa, do đó việc tác phẩm có trung lại 1 vài ý tường cũng không là
vấn đề, càng nhiều tác phẩm thì món ăn tinh thần càng phong phú; càng tốt.
Do đó không có lý do gì lại dùng tính mới để hạn chế sự bảo hộ tác phẩm cả

Tình huống 2: Bài tập môn Luật Sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu

Đài truyền hình Việt Nam (VTV) là chủ sở hữu tại Việt Nam của những nhãn hiệu dịch vụ
“ Đường lên đỉnh Olympia” ( nhóm 41- dịch vụ giải trí). Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức
cuộc thi Olympic Mac-LeNin. VTV yêu cầu Bộ giáo dục và Đào tạo phải đổi tên cuộc thi
để tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu “Olympia” của mình. Bộ GD&ĐT cho rằng tên gọi hai
cuộc thi là khác nhau, vả lại Olympic là tên gọi phổ biến nên không thể được bảo hộ dưới
dạng NHHH. Anh ( chị) đồng ý với ý kiến của ai?

Bài làm

Trong tình huống trên tác giả đồng ý với ý kiến của Bộ GD- ĐT

1 – Hai tên gọi hai cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” và “ Olympic Mac- Lenin” là
khác nhau và không dễ gây nhầm lẫn.
Olympia là tên một thành phố của Hi Lạp ngày nay, Olympia trước đây là nơi diễn ra thế
vận hội Olympic cổ đại. Tên gọi Olympic là tên phiên âm tiếng việt của Olympiad (có từ
cách đây gần 3000 năm) bắt nguồn từ cuộc tranh tài thể thao giữa các quốc gia toàn thế
giới và dần dần phổ biến và mở rộng sang các cuộc thi về các môn khoa học ngoài thể
thao mang tầm quốc tế (có sự tham gia của rất nhiều quốc gia trên thế giới) như: IMO
(Olympic toán học quốc tế), IPhO (Olympic vật lý quốc tế), IChO (Olympic hóa học quốc
tế),…. Việc sử dụng từ Olympic trong tên cuộc thi của Bộ GD& ĐT nhằm thể hiện tinh


thần của thi đấu và cũng nhằm để công bố là đây là 1 cuộc thi về kiến thức triết học MacLenin. Còn chương trình truyền hình “ Đường lên đỉnh Olympia” thể hiện sự vinh quang
khi vượt qua bao khó khăn để chiến thắng của người chơi, mượn ý nghĩa của đỉnh
Olympia trong thần thoai Hy lạp trước để chỉ nơi đạt đến vinh quang. => tính chất hai
cuộc thi là khác nhau và tên gọi cũng khác biệt.

2 – Olympic là tên gọi phổ biến

Tên gọi Olympic đã có từ cách đây rất lâu (gần 3000 năm), được biết đến rộng rãi nên
biểu tượng cũng như tên gọi Olympic thuộc về tất cả mọi người và được sử dụng rộng rãi,
thường xuyên. Hiện nay, mọi cuộc thi có tính mở rộng, người ta có thể sử dụng từ
Olympic kèm tên lĩnh vực thi làm tên gọi cuộc thi.
2.1 Theo tiết b khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, tên Olympic do quá thông dụng nên
được coi là nhãn hiệu không có khả năng phân biệt.

Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch
vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết
đến;”

2.2 Theo khoản 2 điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, tên Olympic không được bảo hộ dưới dạng
nhãn hiệu hàng hóa bởi không có khả năng phân biệt.

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 – Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình
ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.2 –


Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ
của chủ thể khác.

2.3 Mặt khác, theo khoản 2 điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ, những dấu hiệu không được bảo
hộ với danh nghĩa nhãn hiệu là “dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
tên viết tắt, tên đầy đủ của tổ chức quốc tế nếu không được tổ chức đó cho phép. Từ
Olympic trùng với tên Ủy ban quốc tế về thể thao nên sẽ không được bảo hộ dưới dạng
nhãn hiệu.

Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên
viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ
chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt
Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.

=> Tên gọi cuộc thi “Olympic Mac- Lê nin” sẽ không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu
hàng hóa mà bất kỳ cá nhân tổ chức nào cũng có thể sử dụng từ Olympic, hơn nữa tên gọi
hai cuộc thi là khác nhau như trên đã giải thích nên việc VTV yêu cầu bộ GD&ĐT đổi tên
cuộc thi để tránh nhầm lẫn với nhãn hiệu Olympia của mình là không hợp lý và không
được pháp luật chấp nhận.

Tình huống 3 (Bài tập Sở hữu trí tuệ về Phát minh và sáng chế)

Xưa nay người ta vẫn dùng phương pháp trộn bê tông ướt giữa xi măng, sỏi và cát. Độ
đông cứng của bê tông được tăng cường bởi chất phụ gia X theo tỷ lệ k%. Một hôm do
đãng trí anh Bình pha quá nhiều phụ gia X, đồng thời lại cho sỏi vào trước khi cho phụ
gia và phát hiện ra rằng do sỏi tạo sẵn các kẽ hở trong hợp chất bê tông trước khi trộn,
đồng thời tỷ lệ phụ gia thích hợp hơn, nên bê tông đông cứng nhanh hơn hẳn, rất thích
hợp cho công trình hầm hay trụ cầu. Anh Bình xin đăng ký bảo hộ phát minh sáng chế,
song mọi người can rằng việc tạo kẽ hở làm hỗn hợp bê tông mau đông là chuyện hiển


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×