Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quản lý vật tư tại công ty cổ phần than hà lầm vinacomin

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG MINH HOÀ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VẬT TƯ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM - VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG MINH HOÀ


HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VẬT TƯ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM - VINACOMIN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn của tôi với tên đề tài:“Hoàn thiện quản lý vật
tư tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm - Vinacomin ” là công trình nghiên cứu riêng
tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Thái Nguyên, ngày

tháng 7 năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Minh Hoà


ii

LỜI CẢM ƠN
Để có được bản luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với
các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã tận tình
giảng dạy, hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên
cứu và làm luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Chiến


Thắng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và Chuyên viên các phòng: Vật tư, Kế toán Tài chính, Kế hoạch và các phòng ban nghiệp vụ công ty CP than Hà Lầm Vinacomin và các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung
cấp tài liệu, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do còn hạn chế về lý luận, kinh nghiệm
cũng như thời gian nghiên cứu nên chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác
giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày

tháng 7 năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Minh Hoà


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................
1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Kết quả nghiên cứu dự kiến ................................................................................ 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3
6. Kết cấu của đề tài ................................................................................................ 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƯ
TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................................

4
1.1. Một số khái niệm cơ bản về vật tư trong doanh nghiệp .................................. 4
1.1.1. Khái niệm vật tư ........................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của vật tư ...................................................................................... 5
1.1.3. Vai trò của vật tư .......................................................................................... 5
1.1.4. Phân loại vật tư ............................................................................................. 6
1.2. Những nội dung chủ yếu của quản lý vật tư trong doanh nghiệp ................... 8
1.2.1. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư .............................................................. 8
1.2.2. Lập kế hoạch vật tư ...................................................................................... 9
1.2.3. Cung ứng vật tư ..........................................................................................12
1.2.4. Dự trữ vật tư ...............................................................................................16
1.2.5. Cấp phát vật tư ............................................................................................20
1.2.6. Hạch toán vật tư ..........................................................................................21


4

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý vật tư ở doanh nghiệp ............................................23
1.3.1. Vai trò của công tác vật tư trong doanh nghiệp .........................................23


5

1.3.2. Sự cần thiết phải tổ chức bộ máy quản lý vật tư ở doanh nghiệp ..............24
1.3.3. Các hình thức tổ chức .................................................................................24
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý vật tư trong doanh nghiệp ..............................26
1.5. Những yếu tố tác động đến quản lý vật tư trong doanh nghiệp ....................30
1.5.1. Những yếu tố bên ngoài .............................................................................30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ..............................................32

2.1. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài ......................................................32
2.2. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ...................................................34
2.3. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể .............................................................34
2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ....................................................34
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................34
2.3.3. Phương pháp tổng hợp số liệu ....................................................................36
2.4. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................37
2.4.1. Phương pháp so sánh ..................................................................................37
2.4.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ...........................................................37
2.4.3. Phương pháp kế toán ..................................................................................38
2.5. Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vật tư ................................38
2.5.1. Các chỉ tiêu kinh tế .....................................................................................38
2.5.2. Chỉ tiêu xã hội ............................................................................................39
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THAN HÀ LẦM - VINACOMIN NĂM 2012 - 2013 .................................................40

3.1. Khái quát chung về đặc điểm của Công ty CP than Hà Lâm Vinacomin ...................................................................................................40
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP than Hà Lầm Vinacomin ...................................................................................................40
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................41
3.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội của công ty ..........................................................41
3.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ..........................................................42
3.1.4. Tổ chức sản xuất của công ty .....................................................................44
3.2. Thực trạng quản lý vật tư tại công ty CP than Hà Lầm - Vinacomin ...........45


6

3.2.1. Nguồn cung cấp vật tư cho công ty ............................................................45
3.2.2. Phân loại vật tư trong công ty ....................................................................47
3.2.3. Công tác quản lý vật tư tại Công ty CP than Hà Lầm ................................47
3.2.4. Đánh giá công tác quản lý vật tư tại công ty - Vinacomin .........................70
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI
CÔNG TY CP THAN HÀ LẦM - VINACOMIN ......................................................73

4.1. Bối cảnh sản xuất kinh doanh của công ty Cp than Hà Lầm Vinacomin trong thời gian tới .....................................................................73
4.1.1. Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty CP than
Hà Lầm - Vinacomin ...................................................................................73
4.1.2. Những thuận lợi đối với công tác vật tư của Công ty ................................76
4.1.3. Những thách thức đối với quản lý vật tư ....................................................76
4.2. Những giải pháp hoàn thiện quản lý vật tư tại công ty CP than Hà Lầm
- Vinacomin .................................................................................................78
4.2.1. Phương hướng mục tiêu .............................................................................78
4.2.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý vật tư tại công ty ...................................79
4.2.3. Những vấn đề liên quan đến việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện
quản lý vật tư tại công ty .............................................................................97
4.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý vật tư tại Công ty CP than
Hà Lầm - Vinacomin ...................................................................................98
4.3.1. Đối với Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ...................99
4.3.2. Đối với công ty CP than Hà Lầm - Vinacomin ..........................................99
KẾT LUẬN .............................................................................................................100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................101
PHỤ LỤC ...............................................................................................................103


7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CP

Cổ phần

ĐK

Đầu kỳ

ĐVT

Đơn vị tính

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐQT

Hội đồng quản trị



Quyết định

SCTX

Sửa chữa thường xuyên

SC

Sửa chữa

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TTg

Thủ tướng

VC

Vận chuyển

XNK

Xuất nhập khẩu


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tỷ trọng mua sắm vật tư phụ tùng của công ty năm 2012 -2013 .............46
Bảng 3.2. Thống kê số lần mua sắm vật tư của Công ty năm 2012 - 2013 ..............49
Bảng 3.3. Chi tiết nguồn nhập vật tư chủ yếu ...........................................................50
Bảng 3.4. Phân tích tình hình tồn kho vật tư.............................................................54
Bảng 3.5. Báo cáo chi tiết tình hình nhập - xuất - tồn vật tư ....................................58
Bảng 3.6. Phân tích chi tiết tình hình xuất vật tư ......................................................62
Bảng 3.7. Tổng hợp khoán chi phí theo yếu tố của công ty CP than Hà Lầm
năm 2013 .................................................................................................66
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của công ty cổ phần than
Hà Lầm năm 2013 ...................................................................................75
Bảng 4.2. Chi tiết thực hiện vật tư theo định mức năm 2013 của Công ty CP
than Hà Lầm - Vinacomin .......................................................................89
Bảng 4.3. Nhu cầu vật tư theo định mức năm 2014 của Công ty CP than Hà
Lầm - Vinacomin .....................................................................................91
Bảng 4.4. Tổng hợp hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng giải pháp ..............................95


viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cơ cấu xác định mức tiêu hao vật tư........................................................... 9
Hình 1.2. Kết cấu nhu cầu vật tư doanh nghiệp ........................................................11
Hình 1.3. Quá trình mua vật tư .................................................................................14
Hình 1.4 : Dự trữ vật tư .............................................................................................17
Hình 1.5. Tổ chức phòng vật tư theo nguyên tắc chức năng ....................................25
Hình 1.6. Tổ chức phòng vật tư theo nguyên tắc mặt hàng .....................................26
Hình 3.1. Tổ chức quản lý sản xuất ở các phân xưởng của Công ty Cổ phần
than Hà Lầm - Vinacomin .......................................................................45


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần ba mươi năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển sang
nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu
thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Nhất là từ khi Nhà nước
có chính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế tư nhân, đã có rất nhiều
doanh nghiệp mới được thành lập, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, do đó mà mức độ cạnh tranh để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
ngày càng lớn. Vì vậy, các doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt
với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ thị trường.
Muốn tồn tại và phát triển bắt buộc mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình những
hướng đi tốt nhất, phù hợp với mình để đủ khả năng đứng vững trong thị trường
cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Chính trong bối cảnh này, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản
xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng
được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 30-45% tổng chi
phí, vật tư cần được quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng vật tư một cách
tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo
ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Công tác vật tư càng
khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu
công tác vật tư cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo
quản đến khâu sử dụng.
Ngành công nghiệp mỏ có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc
dân, cung cấp nguyên, nhiên liệu than cho nhiều ngành sản xuất và đời sống, đồng
thời là mặt hàng xuất khẩu có giá trị (như than, dầu khí…), mỗi năm thu về cho đất
nước hàng trăm triệu USD. Để thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
đất nước, theo dự báo của các chuyên gia, nhu cầu về than của nền kinh tế trong
thời gian tới là rất lớn. Nhận rõ được tầm quan trọng của ngành công nghiệp than
trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, Đảng và Nhà nước đã và đang


quan tâm, khuyến khích phát triển ngành than thành ngành kinh tế mũi nhọn. Theo
dự thảo điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 60
triệu tấn, gấp nhiều 1,5 lần so với hiện nay. Một thực tế đặt ra cho ngành than là
trong điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, phức tạp đòi hỏi phải tìm biện pháp
giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất, qua đó tăng
khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế, nâng cao thu nhập của người lao động.
Hiện nay, tỷ trọng chi phí vật tư trong giá thành than là rất lớn. Do vậy, để có thể hạ
giá thành sản phẩm thì công tác quản lý vật tư phải được thực hiện tốt.
Công ty CP Than Hà Lầm - Vinacomin là một đơn vị sản xuất, khai thác than
hầm lò thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, chính vì vậy
công tác vật tư mang tính cấp thiết và vô cùng quan trọng đối với hiệu quả hoạt
động sản xuất của công ty, đảm bảo cho công ty thực hiện được những kế hoạch sản
xuất đã đề ra với chi phí thấp nhất.
Trong quá trình làm việc tại Công ty CP Than Hà Lầm, nhận thức được tầm
quan trọng của công tác vật tư, tôi đã chọn luận văn tốt nghiệp với đề tài sau:
“Hoàn thiện quản lý vật tư tại Công ty cổ phần Than Hà Lầm - Vinacomin”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích hệ thống lý luận cơ bản, làm rõ thực trạng về quản lý
vật tư, đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý vật tư, góp phần
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vật tư và quản lý vật tư tại Công ty.
- Phân tích thực trạng quản lý vật tư tại Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vật tư tại Công ty CP
than Hà Lầm trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng của đề tài là: Quản lý vật tư.
- Phạm vi nghiên cứu:


+ Phạm vi về nội dung: Quản lý vật tư tại công ty CP than Hà Lầm Vinacomin
+ Phạm vi về không gian: Tại Công ty CP Than Hà Lầm - Vinacomin.
+ Phạm vi về thời gian: Khoảng thời gian 2 năm từ năm 2012-2013.
4. Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Đã nhận định được quản lý vật tư của Công ty đã hoàn thiện chưa? Ưu và
nhược điểm.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vật tư trong toàn Công ty
và những giải pháp khác.
- Đưa ra một số kiến nghị dựa trên tình hình thực tế đối với Tập đoàn và
Công ty CP than Hà Lầm.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần vào việc hoàn
thiện quản lý vật tư của các doanh nghiệp công nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả phân tích thực trạng và các giải pháp hoàn
thiện quản lý vật tư đề xuất trong luận văn có ý nghĩa tham khảo đối với các doanh
nghiệp mỏ và Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục các tài liệu
tham khảo, đề tài gồm có 4 chương: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận
văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý vật tư
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý vật tư tại Công ty CP than Hà Lầm - Vinacomin
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý vật tư tại Công ty CP
than Hà Lầm - Vinacomin.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản về vật tư trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vật tư
Hiện nay, có khá nhiều những khái niệm, nhận định, quan điểm khác nhau về
vật tư kỹ thuật, mỗi một khái niệm là một cách nhìn nhận về vật tư dưới một góc độ
khác nhau. Một số những khái niệm cơ bản được trình bày như sau:
Theo PGS.TS Phạm Khắc Hồng “Vật tư là tên gọi chung của nguyên vật
liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài, nói cách khác vật tư là những sản phẩm
dùng để sản xuất ra một loại sản phẩm hàng hóa khác. Trong doanh nghiệp, vật tư
được thể hiện dưới dạng vật hóa như sắt thép, cao su, vải sợi, da…”.
Theo PGS.TS Đặng Đình Đào “Vật tư là sản phẩm của lao động được dùng
để sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, bán thành phẩm. Có thể một
sản phẩm của doanh nghiệp này bán ra lại là loại nguyên liệu đầu vào của doanh
nghiệp khác vì mỗi vật tư có những thuộc tính khác nhau và nó sẵn sàng có thể
dùng cho nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu
dùng hay dùng làm vật tư. Vì vậy, trong mọi trường hợp cần phải căn cứ vào công
dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét nó là vật tư hay là sản phẩm tiêu dùng
đích thực”.
Quyết định số 221/QĐ - HĐQT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Tập đoàn
công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam về việc ban hành quy chế quản lý công
tác vật tư đã nêu khái niệm “Vật tư là toàn bộ các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,
công cụ phụ tùng thay thế, thiết bị máy móc không thuộc tài sản cố định được sử
dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vật tư phế liệu là các vật tư đã qua sử dụng
bị hỏng hóc hoặc vật tư hết thời gian sử dụng, thu hồi từ quá trình sản xuất và
không còn khả năng tái sử dụng theo đúng mục đích, yêu cầu ban đầu" [20, tr. 2].


Như vậy có thể hiểu vật tư là những tư liệu lao động được dự trữ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ
sản xuất và toàn bộ giá trị vật tư tiêu hao được chuyển vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
1.1.2. Đặc điểm của vật tư
- Vật tư cùng với các yếu tố: Vốn, lao động, công nghệ là là các yếu tố đầu
vào cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất.
- Vật tư là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham
gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm
mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại.
- Vật tư là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, trong mỗi
quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hóa và biến đổi về mặt giá trị
và chất lượng.
- Giá trị vật tư được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới
được tạo ra.
- Chất lượng vật tư ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
- Việc cung ứng vật tư đúng số lượng, chủng loại chất lượng và đúng lúc sẽ
đáp ứng được chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: tung ra thị trường
đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Về mặt kỹ thuật, vật tư là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng
khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và
môi trường xung quanh.
- Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vật tư chiếm tỷ trọng cao
trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, bên cạnh đó vật tư còn chiếm một tỷ
lệ đánh kể trong giá thành sản phẩm.
* Tóm lại, vật tư có đảm bảo chất lượng, đúng quy cách, đúng chủng loại thì
sản phẩm mới được đảm bảo, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng như
đảm bảo hơn điều kiện cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Do
vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có những nhìn nhận sâu sắc về công tác
vật tư nhằm sử dụng vốn hiệu quả nhất.
1.1.3. Vai trò của vật tư


- Vật tư thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất.
Việc cung cấp vật tư đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lượng là điều kiện tiền đề
cho sự liên tục của quá trình sản xuất. Đảm bảo vật tư như thế nào thì việc tạo ra
sản phẩm cũng như thế ấy. Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ
thuộc trước tiên vào số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo vật tư
cho sản xuất. Tiến độ sản xuất, nhịp điệu sản xuất phụ thuộc vào tính kịp thời và
nhịp điệu trong việc đảm bảo vật tư.
- Vật tư là đối tượng lao động được tác động vào để chuyển thành sản phẩm,
dịch vụ. Trong nhiều trường hợp giá trị vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất. Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất - kinh doanh doanh nghiệp có thể phải
sử dụng cùng lúc nhiều loại vật tư. Chính vì vậy việc dự trữ vật tư, phối hợp các vật
tư với nhau theo mức độ hợp lý là hết sức quan trọng.
Do vậy, yêu cầu vật tư phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra
sản phẩm đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục
tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao.
1.1.4. Phân loại vật tư
Phân loại vật tư giúp các doanh nghiệp dễ dàng quản lý và thuận lợi cho việc
sử dụng. Có nhiều cách phân loại vật tư căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, tùy vào
mục đích quản lý mà có thể tiến hành phân loại vật tư như sau:
* Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật tư trong quá trình sản xuất sản phẩm
mà phân ra các loại sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu được dùng một lần
vào trong quá trình sản xuất và sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành thực thể
vật chất chủ yếu của sản phẩm.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính
để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, hình dáng bên ngoài tăng thêm chất
lượng của sản phẩm hàng hóa tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được
thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho
quá trình lao động.
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu cho nhiệt lượng ở thể lỏng,
khí, rắn như: Xăng dầu, than củi, hơi đốt… để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản


phẩm, cho các phương tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế khi sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải.
+ Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị phương tiện
lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp hiện đang dự trữ tại
doanh nghiệp.
+ Công cụ, dụng cụ: Là những tư liệu có giá trị nhỏ hoặc có thời gian sử
dụng ngắn, được mua vào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như dụng
cụ làm việc, đồ dùng quản lý, đồ dùng bảo hộ lao động.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu đã loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất sản
phẩm ngoài các loại kể trên.
* Phân loại theo nguồn cung cấp vật tư.
Theo cách phân loại này, vật tư chia thành:
+ Vật tư mua ngoài.
+ Vật tư do đơn vị tự sản xuất.
+ Vật tư nhận vốn góp liên doanh.
+ Vật tư do cấp trên cấp.
+ Phân loại theo mục đích cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật
tư trên các tài khoản kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:
+ Vật tư trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Vật tư dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy quản lý của
doanh nghiệp.
* Tính đặc thù của quản lý vật tư trong doanh nghiệp mỏ.
- Trong ngành công nghiệp mỏ không có nguyên vật liệu chính. Riêng đối
với công nghiệp tuyển khoáng thì khoáng sản có ích đem vào sàng tuyển có thể xem
là nguyên vật liệu chính.
- Một số vật tư trong doanh nghiệp hầm mỏ đòi hỏi phải có các yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn như; chống cháy lan, phòng nổ, có nguy cơ cháy nổ cao. Ví
dụ: Băng tải chống cháy lan, động cơ điện phòng nổ, thuốc nổ, kíp mìn,...


1.2. Những nội dung chủ yếu của quản lý vật tư trong doanh nghiệp
Công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp là một quá trình quản lý bao gồm
những nhiệm vụ: Xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm, lập
kế hoạch vật tư, tổ chức cung ứng vật tư, bảo quản dự trữ vật tư và sử dụng vật tư.
1.2.1. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư
a) Khái niệm mức tiêu hao vật tư.
Là lượng vật tư tiêu hao lớn nhất cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định. Định mức tiêu hao vật tư
được xây dựng phải dựa trên điều kiện thực tế của đơn vị, tình trạng máy móc thiết
bị...
b) Sự cần thiết của định mức tiêu hao vật tư.
Định mức tiêu hao vật tư là một yêu cầu khách quan để quản lý sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp:
Là căn cứ quan trọng để đảm bảo lập và thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư của
doanh nghiệp.
Việc xây dựng định mức và thực hiện định mức tiêu hao vật tư góp phần quan
trọng để sử dụng vật tư hợp lý và tiết kiệm.
Định mức tiêu hao vật tư là một trong những nhân tố cấu thành của tổ chức lao
động khoa học ở doanh nghiệp, để tiết kiệm lao động xã hội.
Mức tiêu hao vật tư còn là thước đo phản ánh chi phí về vật chất, vậy có thể
dùng định mức để hướng dẫn sử dụng, kiểm tra quá trình sử dụng và đánh giá tính
hợp lý và tiết kiệm trong việc sử dụng vật tư trong doanh nghiệp.
Dựa vào định mức tiêu hao vật tư có thể làm căn cứ để tính giá thành kế hoạch
cho sản phẩm, từ đó có phương hướng nhằm hạ giá thành sản phẩm.
c) Các phương pháp định mức tiêu hao vật tư:
- Phương pháp tính toán phân tích: Là phương pháp tính định mức tiêu hao
dựa trên các công thức kỹ thuật và các tiêu chuẩn định mức do nhà nước ban hành
hoặc căn cứ vào kết quả của nhà sản xuất thử nghiệm rồi kết hợp với việc phân tích


các nhân tố ảnh hưởng điều chỉnh cho phù hợp. Phương pháp này mặc dù tính toán
khá phức tạp nhưng kết quả rất chính xác.


- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Là phương pháp xác định định mức tiêu
hao căn cứ vào mức tiêu hao vật tư của kỳ trước, căn cứ vào điều kiện của kỳ kế
hoạch và dựa theo kinh nghiệm của người quản lý. Phương pháp thống kê kinh
nghiệm có ưu điểm là tính toán đơn giản nhưng không chính xác.
Tóm lại ta có thể xác định mức tiêu hao vật tư qua sơ đồ sau:
Căn cứ định mức của kế hoạch
hoá và sản xuất kinh doanh

Căn cứ tiêu hao và sử
dụng vật tư

Mức
tiêu hao
vật tư

Mức
tiêu
dùng
vật tư
chính

Căn cứ điều tiết quá
trình kinh doanh và
quản lý thương mại
Mức dự
trữ sản
xuất

Mức sử
dụng
thiết
bị máy
móc

Mức
tiêu
dùng
vật tư
phụ

Mức
tiêu
dùng
phụ
phẩm

Mức
tiêu
dùng
điện

Mức dự
trữ cho
tiêu thụ

Mức tiêu
dùng
vật tư
chuyển
thẳng

Giá
cả vật

hàng
hoá

Mức
điều tiết
thương
mại đầu
vào

Các
mức

định
kế hoạch
khác

Hình 1.1. Cơ cấu xác định mức tiêu hao vật tư
1.2.2. Lập kế hoạch vật tư
Xác định nhu cầu vật tư thông qua quá trình ba giai đoạn như sau: xác định nhu
cầu của từng bộ phận thuộc công ty, xác định nhu cầu vật tư của toàn bộ công ty, xác
định nhu cầu vật tư cần mua.
- Xác định nhu cầu của từng bộ phận thuộc công ty thông qua nhu cầu vật tư
do bộ phận sản xuất hoặc quản lý hàng tồn kho đưa ra. Sau đó, phòng cung ứng sẽ


xác định nhu cầu vật tư thông qua phiếu yêu cầu vật tư và bảng dự toán nhu cầu vật
tư. Công thức để xác định nhu cầu vật tư là:
N=QxM
Trong đó; N là nhu cầu vật tư để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch
Q là số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
M là mức sử dụng vật tư để sản xuất một đơn vị sản phẩm
- Nhu cầu vật tư của toàn bộ công ty chính là tổng tất cả nhu cầu vật tư của
từng bộ phận thuộc công ty. Tuy nhiên để xác định được chính xác nhu cầu vật tư
của công ty thì nhân viên phòng cung ứng vật tư cần chú ý đến nhiệm vụ của mình.
Đó là:
+ Kiểm tra kỹ lưỡng độ hoàn chỉnh, tính chính xác của phiếu yêu cầu vật tư và
bảng dự toán nhu cầu vật tư.
+ Các loại vật tư phải được mô tả rõ ràng, đầy đủ, chính xác.
+ Tổng hợp theo từng nhóm, phân nhóm, chủng loại cụ thể.
Đối với các doanh nghiệp, nhu cầu vật tư được biểu hiện toàn bộ trong kỳ kế
hoạch, theo từng tháng, quý, kể cả dự trữ. Kết cấu nhu cầu vật tư được thể hiện
bằng mối quan hệ giữa mỗi loại nhu cầu đối với toàn bộ loại nhu cầu vật tư ở doanh
nghiệp. Nhu cầu vật tư ở doanh nghiệp được phản ánh ở sơ đồ sau:

Tổng nhu cầu
Cho sản xuất
kinh doanh

Phân
xưởng 1

Phân
xưởng 2

Sản xuất
sản
phẩm

Phân
xưởng 3

Sản xuất
công cụ

Nhu cầu cho xây dựng
cơ bản
Cho dự
trữ

Hợp đồng
Tiêu thụ

Xây dựng
cơ bản

Sửa
chữa

Sửa chữa
thường
xuyên
(đội xe)

Cho dự
trữ

Khấu hao
máy móc
thiết
bị


Hình 1.2. Kết cấu nhu cầu vật tư doanh nghiệp
Để đảm bảo cho nhu cầu vật tư sử dụng các doanh nghiệp phải tiến hành
lập kế hoạch vật tư trong đó phải nêu rõ số lượng, quy cách chủng loại vật tư cần
mua sắm. Kế hoạch vật tư được lập thường có kế hoạch tháng, kế hoạch quý và
kế hoạch năm.
Nhu cầu vật tư mang tính khách quan, phản ánh yêu cầu của sản xuất về một
loại vật tư nào đó. Do vậy, nhu cầu vật tư có những đặc trưng sau:
- Nhu cầu vật tư liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
- Nhu cầu vật tư được hình thành trong qúa trình sản xuất vật chất hoặc nhu
cầu kinh doanh.
- Nhu cầu vật tư mang tính xã hội bởi vì nguyên vật liệu của doanh nghiệp này
lại là kết quản sản xuất của doanh nghiệp khách, chỉ khi nó được tiêu dùng cuối cùng.
- Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu vật tư.
- Tính bổ sung cho nhau của nhu cầu vật tư.
- Tính khách quan của nhu cầu vật tư: Là sự cần thiết tất yếu cho nhu cầu sản
xuất. Muốn sản xuất phải có vật tư, đó là nhu cầu cụ thể được vật hoá bằng sức lao
động của con người
- Tính đa dạng của vật tư, khi nhu cầu sản xuất hàng hoá ngày càng phá triển
thì chủng loại vật tư cũng ngày càng đa dạng.
Kế hoạch nhu cầu vật tư được lập phải căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, tồn kho vật tư cuối kỳ, khả năng cung
ứng của thị trường đối với các chủng loại vật tư v.v.
Lượng vật tư cần mua sắm trong kỳ được tính như sau:
Lượng vật tư
cần mua sắm
trong kỳ

=

Lượng vật tư
tồn kho đầu
kỳ

+

Nhu cầu vật tư
tiêu dùng theo dự
kiến

-

Lượng vật
tư dự kiến
tồn cuối kỳ

(1.1)

Trong đó:
+ Lượng vật tư tồn kho đầu kỳ: Là tổng số vật tư còn ở thời điểm đầu kỳ kế
hoạch (đầu tháng, đầu quý, đầu năm)


+ Nhu cầu vật tư tiêu dùng theo dự kiến: Là lượng vật tư được dự kiến dùng
cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, được tính như sau:
Nhu cầu vật tư tiêu
dùng theo dự kiến

=

Định mức tiêu hao vật tư
cho một đơn vị sản phẩm

x

Sản lượng kế
hoạch

(1.2)

+ Lượng vật tư tồn kho cuối kỳ: Là tổng số vật tư còn ở thời điểm cuối kỳ kế
hoạch (cuối tháng, cuối quý, cuối năm). Đây cũng chính là lượng vật tư được dự trữ
nhằm đảm bảo cho nhu cầu vật tư của kỳ sau.
1.2.3. Cung ứng vật tư
Cung ứng vật tư là quá trình mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất như nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, các loại phụ tùng chi tiết cho dự trữ,
thay thế và sửa chữa. Có 4 mục tiêu cần đạt được khi mua vật tư đó là:
- Việc mua vật tư phải đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước.
- Chi phí thấp nhất: Chi phí bao gồm có giá mua, chi phí đặt hàng, vận chuyển
và giao nhận vật tư.
- Đảm bảo vật tư đầy đủ và kịp thời cho sản xuất, tránh rủi ro trong quá trình
thu mua nhưng không gây tồn kho, bất hợp lý, chậm luân chuyển và tồn kho ứ đọng.
- Vật tư mua về phải đảm bảo chất lượng có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hợp
pháp, tránh hoặc hạn chế đến mức thấp nhất chậm luân chuyển vốn và ứ đọng vốn.
Cũng như mọi hoạt động kinh tế khác, quản trị cung ứng vật tư gắn liền với
những lựa chọn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Chẳng hạn doanh nghiệp
luôn luôn phải giải đáp các câu hỏi như mua gì? Mua của ai? Số lượng mỗi đợt bao
nhiêu? Và bao nhiêu đợt trong kỳ, dự trữ bao nhiêu vật tư?...
Quá trình mua vật tư tránh trường hợp quá ít hoặc quá nhiều. Nếu vật tư mua
về quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn và tăng các chi phí dự trữ vật tư như chi phí lưu
kho, dự trữ, quản lý vật tư… Tuy nhiên, vật tư mua về quá ít thì mức độ an toàn
không cao. Nếu thị trường khan hiếm nguồn hàng hay do thiên tai… vật tư không
cung ứng kịp thời sản xuất sẽ bị gián đoạn phát sinh nhiều chi phí thiệt hại do
ngừng sản xuất, giảm khối lượng sản xuất, chi phí đặt hàng tính cho một đơn vị
hàng hóa cao và phải chịu ảnh hưởng nhiều của sự biến động giá.


* Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tổ chức cung ứng vật tư:
+ Khả năng dự trữ: Khả năng dự trữ của doanh nghiệp cho biết lượng vật tư
tối đa mà doanh nghiệp có thể dự trữ. Lượng vật tư dự trữ tối đa của doanh nghiệp
không thể vượt quá khả năng, do vậy khi tổ chức cung ứng vật tư cần chú ý đến
nhân tố này.
+ Khả năng về vốn: Cho biết khả năng về vốn lớn nhất mà công ty có thể đáp
ứng trong việc trang trải cho các chi phí về thu mua vật tư. Khi tổ chức cung ứng
vật tư công ty cần có kế hoạch sao cho phù hợp với khả năng tài chính của mình.
+ Nhu cầu vật tư trong năm kế hoạch (theo dự báo): Việc xác định lượng vật
tư nhu cầu trong năm kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức cung
ứng vật tư. Nó cho biết lượng vật tư công ty cần thu mua, thông qua đó công ty có
kế hoạch cung ứng hợp lý nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất mà vẫn đảm bảo cho
quá trình sản xuất luôn liên tục, không gián đoạn.
+ Nguồn hàng: Nếu nguồn cung ứng vật tư nhiều công ty có thể lựa chọn đơn
vị cung ứng sao cho hiệu quả kinh tế nhất nhưng nếu nguồn cung ứng ít hoặc cung
ứng độc quyền thì doanh nghiệp sẽ không có lựa chọn đó.
Trước đây, trong nền kinh tế tập trung bao cấp việc mua vật tư gì, mua của ai
và mua như thế nào đều do nhà nước quyết định. Việc mua vật tư không được thuận
lợi do vậy các doanh nghiệp đều lấy mục tiêu “chắc chắn” là chủ yếu nhằm tối thiểu
rủi ro. Do vậy, lượng vật tư dự trữ thường rất cao làm giảm rất nhiều hiệu quả kinh
tế cho các đơn vị sản xuất.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có nhiều lựa chọn
trong công tác cung ứng vật tư. Việc mua vật tư với quy cách, chủng loại gì, mua
của ai, mua như thế nào đều do doanh nghiệp tự quyết định. Do vậy, mục tiêu cuối
cùng của các doanh nghiệp là tính kinh tế. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp
chọn phương pháp cung ứng đúng thời điểm. Nghĩa là:
- Về mặt thời gian: Khi nào cần và cần với số lượng bao nhiêu thì mua bấy
nhiêu. Việc cung ứng muộn sẽ không tốt có thể gây gián đoạn sản xuất nhưng nếu
mua quá sớm cũng sẽ không tốt vì nó gây ra tình trạng ứ đọng vốn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×