Tải bản đầy đủ

Giao an cong nghe 11 phan DCDT

Phần 3: Động cơ đốt trong
Chơng V: đại cơng về động cơ đốt trong
Tiết:26
khái quát về động cơ đốt trong
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
Qua bài học sinh:
+ Hiểu khái niệm và cách phân loại động cơ đốt trong
+ Biết cấu tạo chung động cơ đốt trong
2. Kỹ năng:
+Phân biệt đợc các loại động cơ
3. Thái độ:
+ Thông qua bài học bổ xung kiến thức thực tế, có khả năng
ứng dụng vào thực tế =>
Yêu môn học hơn.
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách động cơ đốt trong
+ Su tầm mô hình động cơ đốt trong
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK

III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu biện pháp cải thiện môi trờng nói chung và môi trờng lao động nói riêng?
3. Bài mới
Nội dung
Phơng
pháp
I- Sơ lợc lịch sử phát triển
động cơ đốt trong :
* Gv:
+ Năm 1860 chiếc động cơ đốt Hãy nêu sơ lợc lịch sử phát triển
trong đầu tiên ra đời. Chạy bằng động cơ đốt trong ?
khí thiên nhiên, là động cơ 2 kì
+ Năm 1885 chế tạo ra động cơ
4 kì chạy bằng xăng
+ Năm 1897 tạo ra động cơ
Điezen
* Gv:
II- Khái niệm, phân loại:
Nhiệt sinh ra công cơ học, quá
1. Khái niệm:
trình này đợc diễn ra ở đâu
+ Là động cơ nhiệt
của động cơ đốt trong ?
+ Biến nhiệt năng thành công
cơ học, quá trình diễn ra trong
buồng cháy động cơ
2. Phân loại:
* Ta chỉ xét động cơ đốt trong * Gv:
1


kiểu Pitông:
+ Phân loại theo nhiên liệu:
Động cơ xăng
Động cơ Điezen
Động cơ Gas
Nội dung
ơng pháp


+ Theo số hành trình Pitông: 2
kì , 4 kì
III- Cấu tạo chung của động
cơ đốt trong :
* Các cơ cấu bao gồm:( 2)
+ Cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền
+ Cơ cấu phân phối khí
* Các hệ thống bao gồm:(4)
+ Hệ thống bôi trơn
+ Hệ thống làm mát
+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu,
không khí
+ Hệ thống khởi động
+ Hệ thống đánh lửa( với đ/c
xăng)

Có thể phân loại dựa vào những
yếu tố nào?

Ph-

* Gv:
Hệ thống đánh lửa chỉ có ở
động cơ loại nào?

IV/ Củng cố bài:
+ Khái niệm động cơ đốt trong
+ Cơ sở phân loại
+ Các cơ cấu, hệ thống
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
+ Ghi nhớ các kiến thức đã học
+ Quan sát các động cơ trong thực tế
VI/ Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
2


............................................................................................................
.............................

Ngày soạn: 20-02-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:27
nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
+ Hiểu một số khái niệm dùng trong động cơ đốt trong
+ Hiểu nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
2. Kỹ năng:
+ Phân biệt đợc một số điểm khác biệt giữa lý thuyết và thực
tế trong hoạt động của động cơ đốt trong 4 kỳ
3. Thái độ:
+ Có ý thức học tập bộ môn, có hứng thú ứng dụng kiến thức đã
học vào t hực tế
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách động cơ đốt trong
+ Su tầm mô hình động cơ đốt trong
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy nêu phân loại động cơ đốt trong
3. Bài mới
Nội dung
Phơng
pháp
I- Một số khái niệm:
3


1. Điểm chết của pittông:
+ Là vị trí giới hạn chuyển động
của Pitông
+ Điểm chết dới: Vị trí giới hạn
phía dới - ĐCD
+ Điểm chết trên: Vị trí giới hạn
phía trên của Pitông - ĐCT

* Gv:
Pitông có thể chuyển động tịnh
tiến mãi trong Xilanh đợc hay
không?
VD: Minh họa điểm chết:

ĐCT

ĐCD

2. Hành trình Pitông(S)
+ Quãng đờng Pitông dịch chuyển giữa hai điểm chết
+ Pitông đợc 1 hành trình => trục khuỷu quay nửa vòng = 180 0
=> nếu gọi R là bán kính quay trục khuỷu thì: S=2R
3. Thể tích buồng cháy: Vbc: Thể tích xi lanh giới hạn bởi đỉnh
Pitông vá nắp Xilanh, khi Pitông ở ĐCT
4. Thể tích công tác: Vct: Thể tích Xilanh giới hạn bởi 2 điểm chết
5. Thể tích toàn phần: Vtp= Vbc+ Vct
Nội dung
pháp
6. Tỉ số nén:
+ Là tỉ số giữa thể tích toàn phần và thể
tích buồng cháy

Vtp
Vbc

+ Động cơ Điezen có tỉ số nén lớn hơn
động cơ xăng
7. Chu trình làm việc của động cơ:
Tổng hợp 4 quá trình: Nạp, Nén, Cháy, Thải
8. Kì của động cơ:
+ Là một phần của chu trình, diễn ra
trong 1 hành trình của Pitông
+ Động cơ 2 kì trong 1 chu trình có 2
hành trình Pitông, 4 kì có 4 hành trình
Pitông
II- Nguyên lí làm việc của động cơ
dốt trong 4 kì:
1. Động cơ xăng:

Phơng
* Gv:
Giá trị tỉ số nén ảnh
hởng gì đến việc
cháy kiệt của nhiên
liệu?

* Gv:
Trong 1 chu trình
động cơ 4 kì có
mấy hành trình của
Pitông?
4


Hoạt động diễn ra trong 4 hành trình
Pitông, ứng với 4 kì:
a. Kì 1:- Nạp
+ Pitông đi từ ĐCT => ĐCT, do dẫn động
trục khuỷu
+ Cửa nặp mở, cửa thải đóng
+ Hỗn hợp nhiên liệu đợc nạp vào buồng
cháy
b. Kì 2- Nén:
+ Pitông đi từ ĐCD=> ĐCT, do trục khuỷu
dẫn động
+ Cả 2 Xupáp đều đóng
+ Pitông gần đến ĐCT( cuối kì) thì Buzi
bật tia lửa điện
c. Kì 3- Cháy giãn nở:
+ Pitông đi từ ĐCT=> ĐCD
+ Cả 2 Xupáp đóng
+ Khí cháy sinh công => Dẫn động quay
trục khuỷu
+ Đây là kì sinh công
d. Kì 4 - Thải:
+ Pitông đi từ ĐCD=> ĐCT
+ Xupáp nạp đóng, Xupáp thải mở
+ Khí thải đợc thải ra ngoài do Pitông đẩy

* Gv:
+ Pitông đi từ đâu
=> đâu?
+Trong kì 1, cửa nào
đóng, cửa nào mở?
+ áp suất, thể tích
trong buồng cháy
biến thay đổi thế
nào?
* Gv:
Cuối kì nén có hiện
tợng gì xảy ra?

* Gv:
Kì 3 còn đợc gọ là kì
gì?

IV/ Củng cố bài:
+ Nguyên lý làm việc động cơ 4 kì
+ Sự khác nhau về cấu tạo giữa động cơ 2 kì và 4 kì
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
VI/ Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................
.............................
Ngày soạn: 20-02-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:28
nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong ( Tiếp
theo)
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
+ Hiểu một số khái niệm dùng trong động cơ đốt trong
+ Hiểu nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
2. Kỹ năng:
5


+ Phân biệt đợc một số điểm khác biệt giữa lý thuyết và thực
tế trong hoạt động của động cơ đốt trong 4 kỳ
3. Thái độ:
+ Có ý thức học tập bộ môn, có hứng thú ứng dụng kiến thức đã
học vào t hực tế
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách động cơ đốt trong
+ Su tầm mô hình động cơ đốt trong
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Hãy nêu phân loại động cơ đốt trong
3. Bài mới
Nội dung

Phơng

pháp
2. Động cơ Điezen:
+ Hoạt động cơ bản tơng tự nh * Gv:
động cơ xăng
Cuối kì nén với động cơ
+ Điểm khác biệt là:
Điezen,sẽ có quá trình nào xảy ra
- Tại kì nạp chỉ có không khí đ- trong buồng cháy?
ợc nạp
- Cuối kì nén, thay vì việc Buzi
bật tia lửa điện thì Vòi phun sẽ
phun nhiêun liệu dới áp suất cao
để hỗn hợp tự bốc cháy
Quá trình hoạt động ,động cơ
xăng 4 kì

6


Kì nạp
Kì nén

Kì cháy giãn nở
Kì thải
Nội dung
pháp
* Cấu tạo baogồm:
1: Xupáp nạp
2. Xupáp
thải
3. Đờng nạp
4. Đờng thải
5. Buzi
6. Pitông
7. Trục khuỷu
II- Nguyên lí làm việc của
động cơ xăng 2 kì:
1. Đặc điểm:
+ Cấu tạo đơn giản hơn 4 kì
+ Không cần Xupáp
2. Cấu tạo:
1. Buzi
2. Cửa thải
3. Cửa nạp
4. Cửa quét
5. Cácte
3. Hoạt động( động cơ xăng:
Hoạt động của động cơ đốt
trong hai kì
diễn ra trong hai hành trình:
Hành trình 1: ( Cháy, giãn nở-

Phơng
* Gv:
Nếu là động cơ Điezen tại vị trí
lắp Buzi sẽ đợc lắp chi tiết gì ?

* Gv:
Với động cơ 2 kì Pitông còn làm
thêm nhiệm vụ gì?
7


Thải tự do - Quét)
+ Pitông đi từ ĐCT => ĐCT
+ Khí cháy đẩy Pitông xuống.
+ Ban đầu mở cửa 2 để thải tự
do
+ Sau đó mở cửa 4 để nạp hốn
hợp nhiên liệu mới đồng thời
quét khí thải
+ Pitông tới ĐCD, kết thúc hành
trình 1

Nội dung
pháp
Hành trình 2:( Quét - Nén Cháy giãn nở)
+ Pitông đi từ ĐCD=> ĐCT
+ Tiếp tục quét
+ Đi lê đóng cửa 4
+ Tiếp tục đi lên đóng cửa 2
+ Hỗn hợp nhiên liệu đợc nén
+ Cuối kì Buzi bật tia lửa điện

Nội dung
pháp
III- Nguyên lí làm việc của
động cơ Điezen 2 kì:
+ Hoạt động tơng tự

* Gv:
Vì sao cửa 2 mở mà khí cháy có
thể thải tự do ra ngoài ?

Phơng
* Gv:
Không khí đợc nén tại những
không gian nào của động cơ?

Phơng
* Gv:
Hãy nêu điểm khác biêt trong
8


+ Các điểm khác biêt:
hoat động giữa động cơ Điezen
- Trong các te là không khí,
và động cơ xăng ?
không phải là hòa khí
- Thời điểm baạt tia lửa điện
của động cơ xăng là thời điểm
phun nhiên liệu
IV/ Củng cố bài:
+ Nguyên lý làm việc động cơ 4 kì
+ Sự khác nhau về cấu tạo giữa động cơ 2 kì và 4 kì
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
VI/ Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
Ngày soạn: 20-02-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Chơng VI: Cấu tạo của động cơ đốt trong
Tiết:29
thân máy và nắp máy
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Qua bài học sinh:
+ Biết đợc nhiệm vụ chung của thân máy và nắp máy
+ Biết đặc điểm cấu tạo thân xi lanh và nắp máy của động
cơ làm mát bằng nớc và không khí.
2. Kỹ năng:
+ Quan sát 1 động cơ thực tế, nhận biết đợc các phần cấu tạo
3. Thái độ:
+ Có thái độ đúng đắn với môn học => yêu thích môn học
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách ĐCĐT
+ Tranh vẽ cấu tạo phần thân máy ĐCĐT
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Sự khác biệt giữa động cơ 2 kì và động cơ 4 kì ?
3. Bài mới
Nội dung
Phơng
pháp
9


I- Giới thiệu chung:
+ Thân máy, nắp máy là chi
tiết cố định dùng để lắp đặt
các bộ phận của động cơ
+ Thân máy có nhiều loại phụ
thuộc loại động cơ. Có thể tạo
liền hoặc rời sau đó ghép bằng
Bulông hoặc Gulông
II- Thân máy:
1. Nhiệm vụ:
Lắp các cơ cấu và hệ thống của
động cơ
2. Cấu tạo:
+ Cấu tạo thân máy tơng đối
đa dạng
+ Phần Cácte thờng nh nhau
+ Khác nhau chủ yếu ở thân
Xilanh: Với đ/c làm mát bằng nớc
thì thân có áo nớc. Với đ/c làm
mát bằng không khí thì có các
cánh tản nhiệt
+ Xilanh đợc làm rời hoặc liền
khối với thân Xilanh
III- Nắp máy:
1. Nhiệm vụ:
+ Kết hợp Xilanh và đỉnh Pitông
tạo thành buồng cháy.
+ Dùng để lắp Buzi, Vòi phun,
cơ cấu phân phối khí...
2. Cấu tạo:
+ Cấu tạo nắp máy đ/c làm mát
bằng nớc phức tạp hơn đ/c làm
mát bằng không khí

* Gv:
Hãy chỉ ra thân máy động cơ
xe máy( có tranh lớn xe máy) ?

* Gv:
Động cơ xe máy đợc làm mát
bằng không khí hay nớc?
Đặc điểmcủa chi tiết làm mát?

* Gv:
Buồng cháy động cơ đợc tạo
thành bởi các chi tiết nào ?

Cấu tạo thân máy của động cơ:

10


Lµm m¸t b»ng níc
b»ng kh«ng khÝ

Lµm m¸t

IV/ Cñng cè bµi:
+ CÊu t¹o, nhiÖm vô phÇn th©n m¸y vµ n¾p m¸y
+ NhiÖm vô c¬ b¶n cña tõng phÇn
V/ Híng dÉn BT vÒ nhµ:
VI/ Rót kinh nghiÖm:
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................

11


Ngày soạn: 25-02-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:30
cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
+ Biết nhiệm vụ, cấu tạo của các chi tiết chính trong cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền
+ Đọc đợc sơ đồ cấu tạo của pitông, trục khuỷu, thanh truyền
2. Kỹ năng:
+ Nắm đợc quá trình truyền lực giữa các chi tiết trong cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền
3. Thái độ:
+ Có ý thức học tập bộ môn => yêu môn học
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, Sách động cơ đốt trong
2. Học sinh:
+ Đọc trớc sách giáo khoa
+ Su tầm 1 số tranh vẽ về thanh truyền, trục khuỷu
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nhiệm vụ thân máy, có những loại nào?
3. Bài mới
Nội dung
Phơng pháp
I- Cấu tạo chung:
+ Pitông
* Gv:
+ Thanh truyền
+Nhiệm vụ của Pitông là gì?
+ Trục khuỷu
+ Hình vẽ cấu tạo:
II- Pitông:
1. Nhiệm vụ:
+Kết hợp với nắp máy, xilanh tạo
thành buồng cháy.
+ Nhận lực khí thế truyền cho
trục khuỷu qua thanh truyền
2. Cấu tạo:
Chia 3 phần: Đỉnh, Đầu, Thân
* Đỉnh:
- Tiếp xúc khí cháy
- 3 loại: Bằng, Lõm, Lồi
* Đầu: Lắp Xécmăng
* Thân:
* Gv:
- Dẫn hớng
Quan sát cấu tạo cho biết Pitông
12


- Lắp chốt

chia làm mấy phần?

Hình vẽ các loại đỉnh Pitông:

Đỉnh bằng

Đỉnh lồi

Đỉnh lõm
Nội dung
pháp
III- Thanh truyền:
1. Nhiệm vụ:
Truyền lực giữa Pitông và Trục
khuỷu
2. Cấu tạo:
Chia 3 phần:
+ Đầu nhỏ
+ Đầu to
+ Thân
* Đầu nhỏ: Lắp với chốt Pitông
* Đầu to:
+ Lắp với Chốt khuỷu
+ Có thể tạo liền hoặc thành 2
nửa rồi ghép với nhau bằng
Bulông, Gulông
* Thân:
+ Nối đầu nhỏ đầu to
+ Thân có tiết diện chữ I
Cả đầu nhỏ, đầu to đều có lót
bạc hoặc vòng bi
* Hình vẽ:

Phơng
* Gv:
Quan sát hình vẽ và cho biết
cấu tạo của thanh truyền ?

Thanh truyền

13


* Gv:
Hãy cho biết đuôi trục khuỷu đợc lắp chi tiết gì? Nhiệm vụ của
chi tiết đó?
IV- Trục khuỷu:
1. Nhiệm vụ:
+ Quay máy công tác
+ Dẫn động các cơ cấu, hệ
thống
Nội dung
Phơng
pháp
2. Cấu tạo:
+ Đầu
* Gv:
+ Đuôi
Nêu nhiệm vụ của cổ chính, cổ
+ Thân: Bao gồm
chốt ( cổ khuỷu)?
- Chốt khuyủ
- Má khuỷu
- Cổ chính
+ Chốt khuỷu: Lắp với đầu to
thanh truyền
+ Cố chính: Nối các má khuỷu
+ Má khuỷu có lắp các đối trọng
IV/ Củng cố bài:
+ Nhiệm vụ của pitông, thanh truyền, trục khuỷu
+ Các loại đỉnh Pitông
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
VI/ Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
14


............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................

Ngày soạn: 25-02-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:31
cơ cấu phân phối khí
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Qua bài học sinh nắm đợc;
+ Nhiệm vụ, cấu tạo chung, nguyên lí làm việc của cơ cấu
phân phối khí
+ Đọc đợc sơ đồ nguyên lí cơ cấu phân phối khí dùng Xupáp
2. Kỹ năng:
+ Phân biệt đợc cơ cấu phân phối khí kiểu treo và kiểu đặt
3. Thái độ:
+ Xác định thái độ học tập bộ môn đúng đắn
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ SGK, Sách : Động cơ đốt trong
+ Vẽ hình cơ cấu Xupáp
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
15


1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu cấu tạo của Thanh truyền. Pitông đợc chia thành mấy
phần, nhiệm vụ từng phần
3. Bài mới
Nội dung
Phơng pháp
I- Nhiệm vụ, phân loại:
1. Nhiệm vụ:
* Gv:
+ Đóng mở các Xupáp đúng thời Vì sao cần phải nạp và thải
điểm, để nạp đầy, thải sạch
đúng thời điểm?
2. Phân loại:
* Cơ cấu phân phối khí dùng
van trợt
* Cơ cấu phân phối khí dùng
Xupáp
+ Xupáp kiểu treo
+ Xupáp kiểu đặt
II- Cơ cấu phân phối khí
dùng Xupáp kiểu treo:
1. Cấu tạo:
* Cơ cấu kiểu treo:
Cấu tạo gồm:
1: Cò mổ
2: Đũa đẩy
Cấu tạo kiểu treo
3: Con đội
4: Cam
5: Lò xo Xupáp
6: Xupáp
* Gv:
7: Pitông
Việc đóng Xupáp đợc thực hiện
2. Hoạt động:
bởi chi tiết nào trong cơ cấu?
Khi trục khuỷu quay => 4 quay
=> 3 đi lên=> 2 đi lên=> Cò
mổ 1 tác động vào đuôi
Nội dung
Phơng pháp
Xupáp => Xupáp mở
+ Khi vấu cam thôi không tác
động cào 3
nữa => Lò xo 5 trả Xupáp về vị * Gv:
trí đóng.
Giới thiệu cấu tạo
III- Cơ cấu phân phối khí
dùng Xupáp kiểu đặt:
1. Cấu tạo:
Tơng tự cơ cấu kiểu treo
2. Hoạt động:
16


+ Cam tác động trực tiếp vào
Xupáp
+ Không cần đũa đẩy và cò
mổ
+ Do không cần đũa đẩy và cò
mổ nên cấu tạo của kiểu đặt
đơn giản hơn kiểu treo. Nhng
không gian buồng cháy không
nhỏ gọn
+ Kiểu treo đảm bảo:
- Nạp đầy, thải sạch
- Dễ điều chỉnh khe hở
Xupáp
Nên kiểu treo đợc sử dụng phổ
biến hơn

Cấu tạo kiểu đặt
* Gv:
Hãy so sánh giữa hai loại cơ cấu
phân phối khí (treo, đặt) đa
ra u nhợc điểm từng loại => Loại
nào đợc sử dụng nhiều hơn

IV/ Củng cố bài:
+ Nhiệm vụ, phân loại cơ cấu phận phối khí
+ Cấu tạo cơ cấu phân phối khí kiểu treo
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
+ Đọc thêm các tài liệu về động cơ đốt trong
VI/ Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
17


............................................................................................................
.............................

Ngày soạn: 01-03-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:32
hệ thống bôi trơn
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Qua bài học sinh:
+ Biết nhiệm vụ hệ thống bôi trơn, cấu tạo, làm việc của hệ
thống bôi tơn cỡng bức
+ Đọc đợc sơ đồ của hệ thống bôi trơn cỡng bức
2. Kỹ năng:
+ Có thể phân biệt đợc loại hệ thống bôi trơn sử dụng trong
các loại xe trong thực tế
3. Thái độ:
+ Có thái độ học tập bộ môn đúng đắn
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ Sách giáo khoa, sách Động cơ đốt trong
+ Vẽ hình hệ thống bôi trơn
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nhiệm vụ vơ cấu phân phối khí, phân loại. Loại cơ cấu
nào đợc sử dụng rộng rãi?
3. Bài mới
Nội dung
Phơng pháp
I- Nhiệm vụ- phân loại:
1. Nhiệm vụ:
* Gv:
+ Đa dầu bôi trơn đến các bề
Trong quá trình hoạt độngcủa
mặt ma sát, đảm bảo điều
động cơ, có sự chuyển động tkiện làm việc bình thờng cho
ơng đối giữa các chi tiết =>
các chi tiêt
Hiện tợng gì để cần có hệ
+ Tăng tuổi thọ các chi tiết
thống bôi trơn?
2. Phân loại:
+ Bôi trơn cỡng bức
+ Bôi trơn vung té
+ Bôi trơn bằng cách hòa dầu
18


bôi trơn vào nhiên liệu
II- Hệ thống bôi trơn cỡng
bức:
1. Cấu tạo:
Cấu tạo bao gồm
1: Lới lọc
2: Đờng ống
3: Bơm dầu
4: Van an toàn
5: Bình lọc
7: Két làm mát
8: Van khống chế lợng dầu
9: Đồng hồ
10: Trục khuỷu

Hệ thống bôi trơn cỡng bức
Nội dung
ơng pháp
2. Hoạt động:
*Khi hệ thống hoạt động bình
thờng:
Dầu đợc hút từ cácte bởi 3 =>
Qua bình lọc 5 => Đờng dầu
chính => Bôi trơn các vị trí
cần thiết
* Trờng hợp sự cố:
+ áp suất sau bơm tăng => Van
4 mở => Một phần dầu sẽ trở lại

Ph* Gv:
+Phần 11 Cácte dùng để chứa
gì?
+ Đồng hồ 9 dùng để làm gì?

* Gv:
Vì sao nhiệt độ dầu tăng mà
19


cácte
+ Nhiệt độ dầu tăng => Van 8
đóng => Dầu qua két làm mát
để làm mát trớc khi đi bôi trơn.

van khống chế lợng dầu 8 đóng?
Tại sao khi nhiệt độ nhỏ van này
lại mở?

IV/ Củng cố bài:
+ Nhiệm vụ, phân loại hệ thống bôi trơn
+ Hoạt động của các bơm an toàn...
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
+ Ghi nhớ kiến thức đã học
VI/ Rút kinh nghiệm:
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
............................................................................................................
.............................
Ngày soạn: 2-03-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:33
hệ thống làm mát
A/ Mục đích yêu cầu:
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Qua bài học sinh:
+ Biết nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống làm
mát
+ Đọc đợc sơ đồ hệ thống làm mát bằng nớc loại tuần hoàn cỡng
bức
2. Kỹ năng:
+ Có thể phân biệt đợc loại hệ thống làm mát sử dụng trong
thực tế trên các loại máy
3. Thái độ:
+ Có thái độ đúng đắn với môn học
+ Có ham thích ứng dụng kiến thức bài học vào thực tế
II: Chuẩn bị:
20


1. Giáo viên:
+ SGK, Sách Động cơ đốt trong
+ Vẽ hình hệ thống làm mát
2. Học sinh:
+ Đọc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Vì sao cần phải có hệ thống bôi trơn. Phân loại.
3. Bài mới
Nội dung
Phơng pháp
I- Nhiệm vụ và phân loại:
1. Nhiệm vụ:
* Gv:
Giữ cho các chi tiết ỏ nhiệt độ
Vì sao cần có hệ thống làm
cho phép
mát? Nếu không có hệ thống
2. Phân loại:
này, động cơ đốt trong có thể
+ Hệ thống làm mát bằng nớc
hoạt động đợc không?
+ Hệ thống làm mát bằng không
khí
Cấu tạo hệ thống
II- Hệ thống làm mát bằng nớc:
1. Cấu tạo:
1: Động cơ
2: Ngăn phân phối
3: Đờng ống
5: Két làm mát
6: Quạt gió
7: Bơm
8: Puli
2. Hoạt động:
Bơm 7 sẽ tạo ra sự tuần hoàn của
nớc làm mát.
* Gv:
* Khi nhiệt độ nớc ở giá trị cho
Két nớc 5 đợc làm mát bởi chi
phép: Nớc bơm đa tới các ngăn
tiết nào trong sơ đồ đã vẽ?
nớc 2 => Đờng ống => Van hằng
nhiệt => Trớc bơm
* Khi nhiệt độ nớc vợt quá giá trị
cho
Nội dung
Phơng
pháp
phép=>Van hằng nhiệt mở đờng thông tới két 5, nớc đợc làm
* Gv:
mát trớc khi tới bơm
Động cơ xe máy đợc làm mát
bằng nớc , đúng hay sai?
21


III- Hệ thống làm mát bằng
không khí:
1. Cấu tạo:
+ Có các cánh tản nhiệt, đúc
bao ngoài thân Xilanh, nắp máy
+ Để có nhiều không khí qua
cánh tản nhiệt chế tạo thêm tấm
hớng gió, quạt gió
+ Cấu tạo bao gồm:
1: Quạt gió
2: Mặt Xilanh
3: Tấm hớng gió
4: Cánh tản nhiêt
5: Đờng ra của không khí

* Gv:
Vì sao có quạt gió và tấm hớng
gió, các cánh tản nhiệt lại có thể
nhận nhiều không khí hơn?

Nội dung

Ph-

ơng pháp
2. Hoạt động:
+ Khi động cơ đốt trong làm
việc nhiệt từ động cơ sẽ đợc tản
ra không khí nhờ các cánh tản
nhiệt
+ Có thêm quạt=> Lợng gió tăng,
và gió đợc phân bố đồng đều.
IV/ Củng cố bài:
+ Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo hệ thống làm mát
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
+ Quan sát hệ thống làm mát trên Oto Xe máy
VI/ Rút kinh nghiệm:
22


Ngày soạn: 15-03-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:34
hệ thống cung cấp nhiên liệu
và không khí trong động cơ xăng
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Qua bài họ sinh biết:
+ Biết nhiệm vụ, cấu tạo, hoạt động của hệ thống
+ Đọc đợc sơ đồ của hệ thống
2. Kỹ năng:
+ Nhớ, vẽ đợc sơ đồ khối của hệ thống nhiên liệu trong động cơ
xăng
3. Thái độ:
+ Xác định thái độ học tập bộ môn đúng đắn
+ ứng dụng kiến thức bài học vào thực tế
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ SGK, Sách Động cơ đốt trong
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Vì sao cần làm mát động cơ? Phân loại hệ thống làm
mát? Lấy VD
3. Bài mới
Nội dung
Phơng
pháp
I- Nhiệm vụ và phân loại:
* Gv:
1. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của hệ thống là gì?
+ Cung cấp hỗn hợp nhiên liệu
Vì sao cần cung cấp lợng nhiên
sạchcho buồng cháy động cơ
liệu hợp lí trong các chế độ tải?
+ Cung cấp lợng nhiên liệu hợp lí
cho các chế độ tải
2. Phân loại:
* Gv:
+ Hệ thống dùng Cácbuarato
Vì sao cần bầu lọc xăng và
+ Hệ thống dùng vòi phun
không khí?
II- Hệ thống nhiên liệu dùng
chế hòa khí:
1. Cấu tạo:
* Thùng xăng: Chứa xăng
* Bầu lọc xăng: Lọc căn bẩn có
trong xăng
Bầu lọc
khí

23


Thùng
xăng

Bầu lọc

Bơm

Cácbuara
to
Buồng
cháy

Nội dung

Ph-

ơng pháp
* Bơm: Để hút xăng
* Bầu lọc không khí: Lọc không khí
* Gv:
* Cácbuarato: Bộ chế
Với xe máy, trong hệ thống
2. Hoạt động:
không có bộ phận nào? vì
Xăng đợc bơm hút, trớc đó đã qua lọc
sao?
cặn bẩn. Xăng chuyển đến chế hòa
khí, tại đây xăng đợc trộn với không
* Gv:
khí tạo thànhhòa khí => Buồng cháy
Vì sao xăng có thể chuyển
động cơ.
tới Cácbuarato?
III- Hệ thống phun xăng:
1. Cấu tạo:
+ Bộ điều khiển phun : điều khiển
chế độ làm việc của vòi phun để hòa
khí phù hợp với chế độ làm việc của
động cơ.
+ Bộ cảm biến gửi thông tin ( nhiệt độ * Gv:
động cơ, số vòng quay trụ
Bộ điều khiển vòi phun sẽ
khuỷu...)đến bộ điều khiển để điều
nhận tín hiệu từ đâu?
khiển chế độ làm việc của vòi phun.
+ Bộ điều chỉnh áp suất điều chỉnh
áp suất xăng ở vòi phụ ổn định
+ Vòi phun điều khiển bởi tín hiệu
điện
Sơ đồ cấu tạo:
Cảm biến

Thùng
xăng

Lọc
xăng


m

Bộ điều
khiển phun

Bộ điều
chỉnh áp

Vòi
phu

Lọc
khí
Đờng
nạp
Xilan
h
24


Nội dung

Phơng

pháp
2. Nguyên lí làm việc:
+ Xăng ở vòi phun luôn có áp
* Gv:
suất ổn định
Nêu u điểm của hệ thống phun
+ Quá trình phun đợc điều
xăng?
khiển bởi bộ điều khiển phun
+ Tỉ lệ hỗn hợp nhiên liệu luôn
hợp lí vì đợc điều khiển theo
nhiều thông số
+ Hệ thống cấu tạo phức tạp nhng có nhiều u điểm:
- Tạo hòa khí phù hợp ở mọi chế
độ
- Giảm ô nhiệm môi trờng
- Tăng hiệu suất động cơ
IV/ Củng cố bài:
V/ Hớng dẫn BT về nhà:
VI/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 15-03-2008
Ngày
giảng:..../......../.............
Tiết:35
Hệ thống cung cấp nhiên liệu
và không khí trong động đizên
I/ Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức: Qua bài học sinh nắm đợc:
+ Nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lí làm việc của hệ thống
+ Đọc đợc sơ đồ khối của hệ thống
2. Kỹ năng:
+ Vẽ đợc sơ đồ khối của hệ thống cung cấp nhiên liệu trong
động cơ Điezen
3. Thái độ:
+ Có thái độ đúng đắn trong học tập bộ môn
+ Biết tìm tòi, ứng dụng kiến thức bài học vào thực tế
II: Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
+ SGK, Sách Động cơ đốt trong
+ Vẽ sơ đồ khối hệ thống cấp nhiên liệu đ/c Điezen
2. Học sinh:
+ Đọc trớc SGK
III/ Tiến trình :
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu những u điểm của hệ thống phun xăng?
3. Bài mới
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×