Tải bản đầy đủ

Ki yeu SVNCKH khoa SPKT 2017 2018

II

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM KĨ THUẬT
------

KỈ YẾU
HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Năm học 2017-2018

Hà Nội, tháng 4 năm 2018


MỤC LỤC
BÁO CÁO ĐỀ DẪN HỘI NGHỊ SVNCKH KHOA SPKT 2017-2018
01. Robot hút bụi tự động tránh vật cản

2
6


Nguyễn Khang, Vũ Tiến Lộc - K64ĐT

02. Ứng dụng Atemega328 điều khiển thiết bị điện.

12

Đỗ Thị Chanh, Nguyễn Văn Hiếu -K64ĐT

03. Dự đoán và cảnh báo cháy

20

Lê Thị Quỳnh Xuân, Đặng Thị Huyền - K64ĐT

04. Mô hình hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện năng trong lớp

29

Trần Đức Anh, Nguyễn Thu Huyền, Trần Văn Thành Công - K66CN

05. Thiết kế và chế tạo mô hình động cơ điện một chiếu

34

Nguyễn Thị Ngọc Hoa, Nguyễn Thị Anh Thư - K64ĐT

06. Thiết kế một số đồ dùng dạy học cho phần điện trong chương trình CN8

41

Dương Hồng Hà, Nguyễn Thị Lan, Đinh Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thu Trang - K64CN

07. LED nháy theo nhạc

52

Nguyễn Quốc Khánh, Ng Thị Ngọc Huyền - K65ĐT

08. Ứng dụng Arduino trong điều khiển hệ thống đèn đường thông minh


61

Nguyễn Vũ Nam Sơn - K64CN

09. ROBOT, Chat with Spkt

67

Vũ Đức Quyền - K65ĐT

1


BÁO CÁO ĐỀ DẪN
HỘI NGHỊ SINH VIÊN NCKH KHOA SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Năm học 2017 - 2018
TS. Nguyễn Cẩm Thanh
Trợ lý Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động cần thiết không những đối với
giảng viên mà còn với sinh viên trong suốt thời gian tại giảng đường đại học. Hoạt
động NCKH của sinh viên thực sự biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo. Qua việc
tập dượt NCKH, sinh viên được rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo, từng bước trau
dồi phương pháp luận NCKH, gắn lý luận với thực tiễn và hình thành những tố chất
và bản lĩnh của người cán bộ khoa học. Vì thế, công tác sinh viên NCKH được sự
quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo từ Khoa đến Trường.
Trong vài năm trở lại đây, phong trào NCKH của sinh viên khoa SPKT ngày
càng đi vào chiều sâu và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ. Nhiều năm khoa
SPKT đã được Hiệu trưởng trường ĐHSP Hà Nội khen thưởng vì đạt thành tích
xuất sắc trong hoạt động NCKH. Trong năm học 2016-2017, khoa SPKT có 2 công
trình đạt giải SVNCKH cấp Trường với 1 giải Nhất của nhóm sinh viên: Vũ Minh
Thoại, Nguyễn Phương Thảo (K63ĐT đề tài: “Thiết kế hệ thống chăm sóc rau
thông minh”); 1 giải khuyến khích của nhóm sinh viên: Nguyễn Tùng Dương, Vũ
Hạnh Ngân, Trần Thúy Quỳnh lớp (K63 ĐT - đề tài: "Thiết kế mô hình CNC
mini"). Đặc biệt đề tài nhóm sinh viên: Vũ Minh Thoại, Nguyễn Phương Thảo
(K63ĐT đề tài: “Thiết kế hệ thống chăm sóc rau thông minh”) đạt giải khuyến
khích cấp Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Tiếp tục phát huy những thành tích đó, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng
các công trình NCKH của sinh viên, khoa SPKT phát động NCKH từ đầu năm học
2017-2018. Các sinh viên được tự chọn thầy, chọn đề tài và trải qua 2 vòng báo cáo.
Vòng thứ nhất, SV báo cáo ở tổ bộ môn, được chấm điểm công khai. Tổ bộ môn
góp ý để SV hoàn thiện báo cáo và lựa chọn ra các đề tài xuất sắc báo cáo tại Hội
nghị NCKH của SV toàn khoa. Hội đồng Khoa học và Đào tạo khoa sẽ chấm các
báo cáo trực tiếp tại Hội nghị SVNCKH để xếp Giải và đề cử công trình tham dự
Hội nghị SVNCKH cấp Trường.
Hội nghị sinh viên NCKH khoa SPKT được tổ chức vào ngày 20 tháng 4
năm 2018. Đã có 19 sinh viên gửi đề tài tham gia với 09 đề tài trưng bày sản phẩm
và được các tác giả trình bày trực tiếp rất trực quan tại Hội nghị.
Tất cả các báo cáo đã được Hội đồng khoa học và Đào tạo khoa xem xét,
đánh giá và cho điểm. Kết quả là 01 đề tài đã được chọn để gửi công trình NCKH
của sinh viên cấp trường là: " ROBOT, Chat with Spkt".

2


Nội dung các báo cáo đề cập tới nhiều chủ đề khác nhau như phương pháp
dạy học Công nghệ ở phổ thông, các biện pháp hỗ trợ dạy học,... qua các mô hình,
các nghiên cứu chuyên ngành kĩ thuật, công nghệ, vận dụng kiến thức để chế tạo
sản phẩm phục vụ đời sống và xã hội,...
Nhóm sinh viên Nguyễn Khang, Vũ Tiến Lộc (K64ĐT) với đề tài: "Robot
hút bị tự động tránh vật cản". Mobile robot có thể di chuyển một cách rất linh hoạt,
do đó tạo nên không gian hoạt động lớn và cho đến nay nó đã dần khẳng định vai
trò quan trọng không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực, thu hút được rất nhiều sự đầu
tư và nghiên cứu. Mobile robot cũng được chia ra làm nhiều loại: robot học đường
đi, robot dò line, robot tránh vật cản, robot tìm đường trong mê cung,…trong số đó
robot tránh vật cản dễ dàng ứng dụng nhiều trong cuộc sống. Việc phát triển loại
robot này sẽ phục vụ rất đắc lực cho con người.
Nhóm sinh viên Đỗ Thị Chanh, Nguyễn Văn Hiếu (K64ĐT) với đề tài: "Ứng
dụng Atemega328 điều khiển thiết bị điện". Bởi tính ứng dụng thiết thực của đề tài,
đó là việc khai thác họ AVR có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như điều khiển động
cơ, điều khiển led, điều khiển đèn giao thông, làm bộ đếm sản phẩm,... Trong các
ứng dụng đó, vi điều khiển họ AVR có thể tương tác được với màn hình LCD, bàn
phím KEYPAD,... vì vậy AVR được ứng dụng trên nhiều lĩnh vực trong đời sống.
Nhóm sinh viên Lê Thị Quỳnh Xuân, Đặng Thị Huyền (K64ĐT) với đề tài:
"Dự đoán và cảnh báo cháy" đề tài mang ý nghĩa thiết thực có nghĩa nghĩa gắn thực
tiễn. Nếu đề tài được đầu tư thích đáng về thời gian, kinh phí để thực hiện, đề tài
đem ứng dụng thực tiễn thì đó là điều thiết thực nhất, ý nghĩa nhất.
Nhóm sinh viên Trần Đức Anh, Nguyễn Thu Huyền, Trần Văn Thành Công
với đề tài: "Mô hình hệ thống chiếu sáng tiết kiệm điện năng trong lớp". Một hệ
thống chiếu sáng tốt và hợp lý không những tạo ra một môi trường học tập an toàn,
thuận lợi và thân thiện, mà còn góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm điện năng.
Qua thực tế học tập, để giúp các bạn dễ hình dung hiện tượng vật lí, từ đó học
tốt lý thuyết, hai sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hoa và Nguyễn Thị Anh Thư (K64CN)
đã thực hiện đề tài: "Thiết kế và chế tạo mô hình động cơ điện một chiều". Sản phẩm
dùng vào dạy học ở các trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật
tổng hợp - Hướng nghiệp cho học sinh những hình ảnh trực quan về chiều đi của
dòng điện, chiều của đường sức từ và tác dụng của lực điện từ lên khung dây. Mặc
dù còn có một số hạn chế cần cải tiến, song dụng cụ thí nghiệm này bước đầu cho
thấy sự tiếp cận NCKH sáng tạo của sinh viên trong xây dựng đồ dùng dạy học.
Nhóm sinh viên Dương Hồng Hà, Nguyễn Thị Lan, Đinh Thị Thanh Huyền,
Nguyễn Thị Thu Trang (K64CN) đã thực hiện đề tài "Thiết kế một số đồ dùng dạy

3


học cho phần điện trong chương trình công nghệ 8". Đề tài đã có sản phẩm là một
số đồ dùng dạy học trên cơ sở một số môn học ở Đại học để phục vụ cho việc dạy
học trở nên gần gũi và thực tế hơn. Đây là một hướng nghiên cứu đáp ứng nguyên
tắc/yêu cầu 3C trong dạy học: phát huy tính Chủ động của người học; dạy Cách
học; áp dụng Công nghệ TT&TT trong dạy học.
Nhóm sinh viên Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thị Ngọc Huyền thực hiện đề
tài: "Led nháy theo nhạc". Sản phẩm đề tài giúp cho những sân khấu ca nhạc, vũ
trường,... tăng thêm hứng thú cho mọi người khi tham gia. Ngay cả khi hát hát
karaoke ở tại gia đình mà có được hiệu ứng ánh sáng như vậy cũng sẽ tạo cảm giác
hưng phấn và hứng thú.
Sinh viên Nguyễn Vũ Nam Sơn K64CN thực hiện đề tài: "Ứng dụng
Arduino trong điều khiển hệ thống đèn đường thông minh". Với nghiên cứu này
thay vì phải hàng ngày bật hay tắt những thiết bị đó, chúng ta chỉ việc ngồi tại chỗ
với chiếc điều khiển từ xa trong tay, ta có thể tắt mở những dụng cụ theo ý muốn.
Với các thiết bị điều khiển từ xa, ta có thể làm được rất nhiều việc mà không phải
mất nhiều công sức, điều này càng có ý nghĩa khi ta mỏi mệt, không tiện đi lại hay
đang cần tập trung hết mức vào một công việc nào đó, cũng đơn giản là bạn muốn
có cảm giác thực sự làm chủ những thiết bị phục vụ cuộc sống của mình
Sinh viên Vũ Đức Quyền K65ĐN đã Thiết kế - chế tạo ROBOT, Chat with
Spkt. Dựa trên công cụ Google Speech to text và kết nối vạn vật IOT. Nhóm nghiên
cứu đã thiết kế, chế tạo Robot có khả năng trả lời một số câu hỏi đơn giản. Sảm
phẩm có thể được ứng dụng trong nghiên cứu, học tập, cũng như tạo ra sản phẩm
công nghệ thú vị phục vụ trong công tác quảng bá hình ảnh về khoa SPKT.
Nhìn chung, các bài viết đã đề cập khá nhiều vấn đề mà sinh viên quan tâm,
cho thấy khả năng nghiên cứu, sáng tạo của sinh viên khoa SPKT dưới sự hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn. Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học
sinh viên được tập dượt và làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học; hiểu rõ
những cái hay, những mặt tích cực mà nghiên cứu khoa học đem lại từ khi còn
trong môi trường học tập ở Đại học.
Để có được thành công tốt đẹp của hội nghị SV NCKH khoa SPKT năm học
2017-2018 chính là nhờ vào sự nhiệt huyết các thầy, cô giáo trong Khoa, sự chỉ đạo
chặt chẽ của Ban Chủ nhiệm Khoa, sự hỗ trợ kịp thời của phòng Khoa học Công
nghệ trường ĐHSP Hà Nội và đặc biệt lòng say mê nghiên cứu khoa học của các
bạn sinh viên khoa Sư phạm Kĩ thuật, trường Đại học Sư phạm hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!

4


DANH MỤC CÁC BÁO CÁO
THAM DỰ HỘI NGHỊ SV NCKH 2017-2018 KHOA SPKT
TT

Họ tên sinh viên

1. Nguyễn Khang

Lớp

Người hướng dẫn

Tên đề tài

K64ĐT ThS. Vũ Thị Ngọc Thúy

Robot hút bụi tự động tránh vật cản

K64ĐT ThS. Nguyễn T. Hoàng Yến

Ứng dụng Atemega328 điều khiển

Vũ Tiến Lộc
2. Đỗ Thị Chanh

thiết bị điện

Nguyễn Văn Hiếu
3. Lê Thị Quỳnh Xuân

K64ĐT PGS. TS Đặng Văn Nghĩa

Dự đoán và cảnh báo cháy

K66CN ThS. Nguyễn Thị Mai Lan

Mô hình hệ thống chiếu sáng tiết

Đặng Thị Huyền
4. Trần Đức Anh

kiệm điện năng trong lớp

Nguyễn Thu Huyền
Trần Văn Thành Công
5.

Nguyễn Thị Ngọc Hoa

K64CN PGS.TS Nguyễn Trọng Khanh

cơ điện một chiếu

Nguyễn Thị Anh Thư
Dương Hồng Hà
6.

Nguyễn Thị Lan

Thiết kế và chế tạo mô hình động

Thiết kế một số đồ dùng dạy học
K64CN PGS.TS Nguyễn Văn Khôi

cho phần điện trong chương

trình công nghệ 8

Đinh Thị Thanh Huyền
Nguyễn Thị Thu Trang
7. Nguyễn Quốc Khánh

K65ĐT ThS. Nguyễn Thị Mai Lan

LED nháy theo nhạc

Ng Thị Ngọc Huyền
8.

K64CN ThS. Nguyễn Thị Mai Lan

Ứng dụng Arduino trong điều
khiển hệ thống đèn đường thông

Nguyễn Vũ Nam Sơn

minh
9. Vũ Đức Quyền

K65 ĐT ThS. Đặng Minh Đức

5

ROBOT, Chat with Spkt


ROBOT HÚT BỤI TỰ ĐỘNG TRÁNH VẬT CẢN
Sinh viên thực hiện: Vũ Tiến Lộc, Nguyễn Khang, lớp K64ĐT, Khoa SPKT

ĐT: 0123679523; Email: wingsofliberty1996@gmail.com
Người hướng dẫn: ThS. Vũ Thị Ngọc Thúy
Tóm tắt: Robot tránh vật cản có nhiều ứng dụng trong thực tế, điển hình là Robot
hút bụi. Robot hút bụi tự động là robot có thể tự động di chuyển, hút bụi mà không
cần người điều khiển. Với cơ cấu cơ khí đơn giản kết hợp nhiều thành phần điện tử
(arduino, sensor đo khoảng cách, module điều khiển động cơ, động cơ,...) Robot hút
bụi tự động ngày càng được sử dụng phổ biến trong đời sống để thay thế sức lao
động của con người. Với mong muốn vận dụng những kiến thức chuyên ngành đã
học vào thực tiễn, nhóm tác giả đã tài tiến hành nghiên cứu, thiết kế Robot hút bụi
tự động sử dụng cảm biến siêu âm để đo khoảng cách từ đó có thể di chuyển theo
các hướng và tránh được vật cản.
Từ khóa: Robot, máy hút bụi, cảm biến siêu âm, tự động.
1. Mở đầu
Trong cuộc sống của chúng ta hiện nay robot thay thế, hoặc trợ giúp con
người về vận chuyển hàng hóa, robot kiểm tra nguy hiểm,robot phục vụ cho các
công việc gia đình rất phổ biến. Nhất là các robot có thể tự hoạt động mà không cần
người điều khiển giúp giảm công việc cho con người. Chính vì vậy việc thiết kế ra
một robot, đặc biệt là các robot mini có thể giúp đỡ con người làm việc nhà là rất
cần thiết. Từ những ý tưởng trên nhóm tác giả đã chọn đề tài “ Robot hút bụi tự
động”.
Tính mới của đề tài
Robot hút bụi tự động là robot di chuyển tự động mà không cần con người
phải điều khiển, nó sẽ tự động tránh những vật cản và có thể hút bụi được tất cả mọi
vị trí trong nhà. Robot tránh vật bằng công nghệ dùng mạch logic đã được áp dụng
từ rất sớm và thu được một số thành tựu nhất định đồng thời cũng xuất hiện một số
các nhược điểm làm cho robot khó có thể xác định vật cản và di chuyển tránh vật
cản một cách chính xác. Để khắc phục nhược điểm này đồ án đã xây dựng và thiết
kế một robot tránh vật cản, tín hiệu từ cảm biến siêu âm được chuyển về cổng điều
khiển của vi điều khiển, ở đó tín hiệu được xử lí và đưa ra tín hiệu để điều khiển
cho các cơ câu chấp hành như động cơ servo, moudule điều khiển động cơ,…Trong
đề tài này nhóm tác giả sử dụng module vi điều khiển Arduino Uno R3 kết hợp cảm
biến siêu âm và sử dụng các vật liệu có sẵn là các loại ống nước, các tấm vải, động
cơ DC 775,... để nghiên cứu, chế tạo Robot hút bụi tự động tránh vật cản.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Robot và ứng dụng của Robot trong thực tiễn
Theo Wikipedia, Rô bô hoặc Rô-bốt (tiếng Anh: Robot) là một loại máy có
thể thực hiện những công việc một cách tự động bằng sự điều khiển của máy
tính hoặc các vi mạch điện tử được lập trình. Rôbốt là một tác nhân cơ khí, nhân
tạo, ảo, thường là một hệ thống cơ khí-điện tử. Với sự xuất hiện và chuyển động của
mình, robot gây cho người ta cảm giác rằng nó có giác quan giống như con người.

6


Robot đã có những tiến bộ đáng kể trong hơn nửa thế kỷ qua. Robot đầu tiên
được ứng dụng trong công nghiệp vào những năm 60 để thay thế con người làm các
công việc nặng nhọc, nguy hiểm trong môi trường độc hại. Do nhu cầu cần sử dụng
ngày càng nhiều trong các quá trình sản xuất phức tạp nên robot công nghiệp cần có
những khả năng thích ứng linh họat và thông minh hơn. Ngày nay, ngoài ứng dụng
sơ khai ban đầu của robot trong chế tạo máy thì các ứng dụng khác như trong y tế,
chăm sóc sức khỏe, nông nghiệp, đóng tàu, xây dựng, an ninh quốc phòng và gia
đình đang có nhu cầu gia tăng đang là động lực cho các robot địa hình và robot dịch
vụ phát triển. Có thể kể đến một số loại robot được quan tâm nhiều trong thời gian
qua là: tay máy robot (Robot Manipulators), robot di động (Mobile Robots), robot
phỏng sinh học (Bio Inspired Robots) và robot cá nhân (Personal Robots). Tay máy
robot bao gồm các loại robot công nghiệp (Industrial Robot), robot y tế (Medical
Robot) và robot trợ giúp người tàn tật (Rehabilitation robot). Robot di động được
nghiên cứu nhiều như xe tự hành trên mặt đất AGV (Autonomous Guided
Vehicles), robot tự hành dưới nước AUV (Autonomous Underwater Vehicles),
robot tự hành trên không UAV (Unmanned Arial Vehicles) và robot vũ trụ (Space
robots). Với robot phỏng sinh học, các nghiên cứu thời gian qua tập trung vào 2 loại
chính là robot đi (Walking robots) và robot dáng người (Humanoid Robots). Bên
cạnh đó, các loại robot mô phỏng sinh học dưới nước như robot cá, các cấu trúc
chuyển động phỏng theo sinh vật biển cũng được nhiều nhóm nghiên cứu phát triển.
2.2. Thiết kế, chế tạo Robot hút bụi tự động
Ý tưởng thiết kế: Thiết kế Robot hút bụi tự động sử dụng cảm biến siêu âm
có khả năng phát hiện ra vật cản và di chuyển một cách ổn định, linh hoạt.

Thiết kế nhỏ gọn, dễ di chuyển mang theo.
Dựa trên ý tưởng thiết kế, nhóm tác giả đã tiến hành phân tích và đưa ra sơ
đồ khối như sau:

Hình 1: Sơ đồ khối Robot hút bụi tự động
- Khối sensor: Gồm 2 phần thu và phát tín hiệu
Các đầu phát và đầu thu siêu âm là các loa gốm được chế tạo đặc biệt, loa
này được chế tạo chỉ nhạy với một tần số nào đó, thường là 40KHz khi đó nó sẽ
phát ra một điện thế giữa hai cực Các loa này cần có nguồn tín hiệu điều khiển có
điện áp cao mới thu phát tốt được (~ 30V). Chính vì vậy trong phần phát, phần đệm
công suất sử dụng một con MAX232 làm nhiệm vụ đệm. Nó sẽ lấy tín hiệu từ bộ
điều khiển, khuých đại biên độ lên +/-30V cung cấp cho loa gốm. Tín hiệu thu liên
tục được khuếch đại biên độ và cuối cùng đưa qua một bộ so sánh, kết hợp với tín
hiệu từ bộ điều khiển để đưa về bộ điều khiển thông qua một trans NPN.
Trong đề tài nhóm tác giả sử dụng cảm biến siêu âm SRF-04
7


Thông số kĩ thuật:
+ Nguồn cung cấp: 5V DC
+ Dòng: 30mA (Max 50mA)
+ Tần số hoạt động: 40KHz
+ Khoảng cách lớn nhất đo được: 300cm
+ Khoảng cách nhỏ nhất đo được : 3 cm
+ Góc quét : 45 °
+ Kích thước module: 45x20mm
- Khối điều khiển: Sử dụng Kit Arduino UNO R3

Hình 2: Arduino R3
- Bảng các thông số kĩ thuật của Arduino R3
Vi điều khiển
ATmega328 họ 8bit
Điện áp hoạt động
5V DC (chỉ được cấp qua cổng USB)
Tần số hoạt động
16 MHz
Dòng tiêu thụ
khoảng 30mA
Điện áp vào khuyên dùng
7-12V DC
Điện áp vào giới hạn
6-20V DC
Số chân Digital I/O
14 (6 chân hardware PWM)
Số chân Analog
6 (độ phân giải 10bit)
Dòng tối đa trên mỗi chân I/O
30 mA
Dòng ra tối đa (5V)
500 mA
Dòng ra tối đa (3.3V)
50 mA
32 KB (ATmega328) với 0.5KB dùng bởi
Bộ nhớ flash
bootloader
SRAM
2 KB (ATmega328)
EEPROM
1 KB (ATmega328)
- Khối chấp hành: Gồm Module điều khiển động cơ và khối hiển thị LED

+ Module L298 có thể điều khiển 2 động cơ DC hoặc 1 động cơ bước,
có 4 lỗ nằm ở 4 góc thuận tiện cho người sử dụng cố định vị trí của module.
Có gắn tản nhiệt chống nóng cho IC, giúp IC có thể điều khiển với dòng đỉnh

8


đạt 2A. IC L298N được gắn với các đi ốt trên board giúp bảo vệ vi xử lý
chống lại các dòng điện cảm ứng từ việc khởi động/ tắt động cơ.
- Thông số kĩ thuật:








Driver: L298N tích hợp 2 mạch cầu H
Điện áp điều khiển : +5V ~ +12 V
Dòng tối đa cho mỗi cầu H là :2A
Điện áp tín hiệu điều khiển : +5 V ~ +7 V
Dòng của tín hiệu điều khiển : 0 ~ 36Ma
Công suất hao phí : 20W (T = 75 °C)
Nhiệt độ bảo quản : -25°C ~ +130

Tín hiệu ra từ module điều khiển động cơ sẽ được đưa vào điều khiển động
cơ giảm tốc RB01 và động cơ servo futaba S3003 .
-Khối nguồn: Sử dụng ắc quy OT 12V 1,3Ah loại nhỏ/20HR
Thông số kĩ thuật
+ Điện áp định mức: 12V.
+ Công suất: 1.3AH (20HR).
+ Kích thước: Chiều dài 9,7cm *
chiều rộng 4,5cm * chiều cao
5,1cm.
+ Trọng lượng: 0,6 kg.
Sơ đồ nguyên lí và nguyên tắc làm việc của Robot hút bụi tự động:
+ Sơ đồ nguyên lí:

Hình 3: Sơ đồ nguyên lí của máy hút bụi tự động
9


+ Nguyên tắc làm việc:
 Khi cấp nguồn vào mạch thì có 1 dòng điện I0 chạy trong mạch, robot
hút bụi tự động ở trạng thái thường trực, vi điều khiển sẽ đưa ra 1
khoảng cách an toàn . Cảm biến siêu âm bắt đầu đo khoảng cách rồi đưa
ra biến khoảng cách trước. động cơ hút bụi hoạt động.
 Khi không có vật cản trước mặt thì khoảng cách an toàn sẽ lớn hơn
khoảng cách trước lúc này vi điều khiển sẽ phân tích , đánh giá số liệu
rồi chuyển qua moudule điều khiển động cơ l298 để điều khiển động cơ
đi thẳng.
 Khi có vật cản đằng trước thì khoảng cách an toàn sẽ nhỏ hơn khoảng
cách trước lúc này vi điều khiển điều khiển servo gắn cảm biến siều âm
sang 2 bên để xác định khoảng cách trái, khoảng cách phải từ đó đưa 2
giá trị khoảng cách này về bộ vi điều khiển. Từ đó vi điều khiển sẽ so
sánh giá trị này . Nếu khoảng cách trái lớn hơn khoảng cách phải thì vi
điều khiển sẽ đưa ra tín hiệu sang moudule l298 để điều khiển động cơ
quay trái. Nếu khoảng cách trái nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách phải thì
vi điều khiển sẽ đưa ra tín hiệu cho moudule điều khiển động cơ l298 để
động cơ quay phải.
- Nguyên tắc đo khoảng cách dùng cảm biến siêu âm: Việc đo khoảng cách
của cảm biến siêu âm được thực hiện gián thiếp thông qua việc đo thời gian phản
hồi của sóng siêu âm. Chúng ta sẽ đo thời gian từ lúc bắt đầu phát sóng siêu âm cho
đến khi nhận được tín hiệu phản hồi. Với cảm biến siêu âm SRF05-SRF04, thời
gian từ lúc phát sóng siêu âm, cho đến khi có tín hiệu phản hồi, được tính bằng độ
rộng mức 1 trên chân ECHO

Để đo khoảng cách, ta phát 1 xung rất ngắn (5 microSeconds) từ chân
TRIG. Sau đó cảm biến sẽ tạo ra 1 xung HIGH ở chân ECHO cho đến khi nhận
được xung phản xạ ở chân này. Chiều rộng của xung sẽ bằng với thời gian sóng siêu
âm được phát từ cảm biến quay trở lại. Tốc độ của âm thanh trong không khí là 340
m/s tương đương với 29,412 microSeconds/cm(1000000/(340*100)). Khi đã tính
được thời gian ta chia cho 29,412 để được khoảng cách cần đo.
3. Kết luận và kiến nghị
Sau một thời gian nghiên cứu, nhóm tác giả đã thiết kế, chế tạo thành công
Robot hút bụi tự động. Robot hoạt động đùng yêu cầu đã đặt ra và làm việc rất ổn
định, chính xác. Tuy nhiên do thời gian và trình độ chuyên môn, kinh tế của nhóm

10


tác giả có hạn nên Robot vẫn còn một số nhược điểm như: kích thước còn lớn, độ
thẩm mĩ chưa cao, awcqui lớn, cồng kềnh.
Hình ảnh sản phẩm sau khi hoàn thiện:

Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Minh Hà ( 2008), Kỹ thuật mạch điện tử, NXB Khoa học &Kĩ thuật. Hà
Nội.
[2] Nguyễn Thị Mai Lan (2015), Tập bài giảng Kĩ thuật tương tự,Khoa Sư phạm kĩ
thuật, Đại học Sư phạm Hà Nội
[3] Nguyễn Đức Phô (chủ biên), Nguyễn Đức Chiến (2009), Giáo trình cảm biến,
NXB Khoa học và kĩ thuật. Hà Nội.
[4] Lê Thế Quang (Chủ biên) ,Thực hành kĩ thuật điện tử , NXB Đại học sư phạm Hà
Nội. Hà Nội
[5] www.alldatasheet.com, truy cập cuối cùng ngày 20/4/2018

11


ỨNG DỤNG ATMEGA328 ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ TRONG GIA ĐÌNH
Sinh viên thực hiện: Đỗ Thị Chanh, Nguyễn Văn Hiếu, Lớp : K64ĐT
Điện thoại: 01667014047, Email: chanhspktk64@gmail.com
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
Tóm tắt
Mạch sử dụng phần mềm trên android để điều khiển thiết bị điện trong gia đình.
Phần mềm được xây dựng bằng MIT APPINVENTOR. Phần cứng sử dụng
ARDUINO giao tiếp với phần mềm thông qua Bluetooth.
Từ khóa: MIT APPINVENTOR; ARDUINO; BLUETOOTH
I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọ đề tài
Ngày nay khoa học kỹ thuật đang phát triển hết sức mạnh mẽ, đặc biệt là lĩnh
vực điều khiển và tự động hoá. Để tăng tính năng điều khiển, các bộ vi điều khiển
đã không ngừng được cải tiến và nâng cấp. Và một trong những họ vi điều khiển
đang được ứng dụng rộng rãi ngày nay là họ vi điều khiển AVR. Các bộ vi điều
khiển thuộc họ AVR đầu tiên ra đời vào năm 1996. AVR là chip vi điều khiển 8
bits với cấu trúc tập lệnh đơn giản hóa-RISC(Reduced Instruction Set Computer),
một kiểu cấu trúc đang thể hiện ưu thế trong các bộ xử lí. So với các chip vi điều
khiển 8 bits khác, AVR có nhiều đặc tính vượt trội về chức năng như :Có dao động
nội, tức không cần mắc thêm khối dao động ngoài như họ 8051, mạch nạp đơn
giản. Về nguồn tài nguyên mở của họ AVR rất lớn. Do những đặc tính nổi trội này,
họ AVR có rất nhiều ứng dụng trong thực tế như điều khiển động cơ, điều khiển
led, điều khiển đèn giao thông, làm bộ đếm sản phẩm..... Trong các ứng dụng đó, vi
điều khiển họ AVR có thể tương tác được với màn hình LCD, bàn phím KEYPAD,
... vì vậy AVR được ứng dụng rất rộng trên nhiều lĩnh vực trong đời sống.
Sự phát triển nổi trội của AVR trên hệ điều hành Android, sau một thời gian
nghiên cứu và tìm hiểu, em đã chọn đề tài: “Ứng dụng ATMEGA328 trong điều
khiển thiết bị điện gia đình” làm nghiên cứu khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế được mạch ứng dụng atmega 328 trong điều khiển thiết bị điện gia
đình nhằm đáp ứng sự tiện dụng và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào cuộc
sống thường ngày.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của vi điều khiển ATMEGA328P.
- Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của phần mềm MIT APP INVENTOR.
- Nghiên cứu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của module Bluetooth HC-06.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về ATMEGA328, MIT APPINVENTOR,
module Bluetooth HC-06.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: thiết kế, chế tạo sản phẩm, tiến hành so
sánh, đối chiếu kết quả đo được với các thiết bị đã có hiện nay.
Phương pháp chuyên gia:

12


5. Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế mạch ứng dụng ATMEGA328P và MIT App Inventor vào điều khiển
thiết bị điện trong gia đình.
6. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về atmega328, MIT App Inventor, module Bluetooth HC-06.
II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Mit app inventor
Các tính năng trên MIT APPINVENTOR

Hình 1: Giao diện chương trình MIT APPINVENTOR
Những tính năng có trên MIT App Inventor là:
+ Cho phép xây dựng nhanh chóng những thành phần cơ bản (components) của
một ứng dụng Android: Nút bấm, nút lựa chọn, chọn ngày giờ, ảnh, văn bản, thông
báo, kéo trượt, trình duyệt web
+ Sử dụng nhiều tính năng trên điện thoại: Chụp ảnh, quay phim, chọn ảnh, bật
video hoặc audio, thu âm, nhận diện giọng nói, chuyển lời thoại thành văn bản, dịch
+ Hỗ trợ xây dựng game bằng các components: Ball, Canvas, ImageSprite
+ Cảm biến: đo gia tốc (AccelerometerSensor), đọc mã vạch, tính giờ, con quay
hồi chuyển (gyroscopeSensor), xác định địa điểm (locationSensor), NFC, đo tốc độ
(pedometer), đo khoảng cách xa gần với vật thể (proximitySensor)
+ Kết nối: Danh bạ, email, gọi điện, chia sẻ thông qua các ứng dụng mạng xã hội
khác trên thiết bị, nhắn tin, sử dụng twitter qua API, bật ứng dụng khác, bluetooth,
bật trình duyệt
+ Lưu trữ: đọc hoặc lưu tệp txt, csv, sử dụng FusiontablesControl, tạo cơ sở dữ
liệu đơn giản trên điện thoại hoặc trên đám mây thông qua server tự tạo hoặc
Firebase
+ Điều khiển robot thông qua LegoMindstorms
+ Và rất nhiều mở rộng do các nhà lập trình hoạt động riêng liên tục thêm vào
như là:
Mua bán trong ứng dụng, Floating button, Báo thức, cảm biến ánh sáng, kết nối
dữ liệu SQLite…
13


Vì MIT App Inventor là mã nguồn mở, bất cứ ai cũng có thể tạo ra mở rộng tùy
thuộc vào nhu cầu sử dụng dựa trên hướng dẫn chi tiết của MIT.
Những nhược điểm chính của App Inventor là:
+ Lập trình viên chưa thể sử dụng mọi tính năng của Android và việc này phụ
thuộc vào khi nào mở rộng mới có tính năng bạn cần có được tạo ra. Khuyết điểm
này chỉ có thể khắc phục bằng cách tự xây dựng mở rộng cho App Inventor
+ Vì là website với mục đích giáo dục, MIT App Inventor không hỗ trợ quảng
cáo.
+ Giao diện chưa chuyên nghiệp
+ Chuyển mã từ ngôn ngữ Drag and Drop sang Java chưa thực sự dễ dàng.
+ Do ứng dụng được phát triển trên server của MIT, giới hạn dung lượng của
mỗi project chỉ là 5mb.
1.2.

Module Bluetooth HC-06

1.2.1. Giới thiệu

Module Bluetooth HC-06 được thiết kế để chuyển đổi giao tiếp nối tiếp không
đồng bộ và thành giao tiếp không dây Bluetooth và ngược lại.

Hình 2: Module bluetooth
1.2.2. Đặc điểm kĩ thuật

- Chuẩn Bluetooth : V2.0+EDR.
- Điện áp hoạt động : 3.3-5VDC, 30mA.
- Kích thước 28mm x 15mm x 2.35mm. - Tần số: 2.4GHz.
- Tốc độ: 2.1Mbs (Max)/160kbps
- Tốc độ baudrate mặc định: 9600, 8bit dữ liệu, 1bit Stop. Hỗ trợ tốc độ baud: 9600,
19200, 38400, 57600, 115200, 230400, 460800.
- Nhiệt độ làm việc: -20 ~ 75 độ C
- Độ nhạy: -80dBm 2.1.
- Module có 2 chế độ làm việc:
+ Kết nối truyền thông.
+ Đáp ứng theo lệnh: khi làm việc ở chế độ này, chúng ta có thể gửi các lệnh AT
để giao tiếp và cài đặt module.
1.3. Giới thiệu về Arduino
Một mạch Arduino bao gồm một vi điều khiển AVR với nhiều linh kiện bổ sung
giúp dễ dàng lập trình và có thể mở rộng với các mạch khác. Một khía cạnh quan

14


trọng của Arduino là các kết nối tiêu chuẩn của nó, cho phép người dùng kết nối với
CPU của board với các module thêm vào có thể dễ dàng chuyển đổi, được gọi là
shield. Vài shield truyền thông với board Arduino trực tiếp thông qua các chân
khách nhau, nhưng nhiều shield được định địa chỉ thông qua serial bus I²C-nhiều
shield có thể được xếp chồng và sử dụng dưới dạng song song. Arduino chính thức
thường sử dụng các dòng chip megaAVR, đặc biệt là ATmega8, ATmega168,
ATmega328, ATmega1280, và ATmega2560. Một vài các bộ vi xử lý khác cũng
được sử dụng bởi các mạch Aquino tương thích. Hầu hết các mạch gồm một bộ điều
chỉnh tuyến tính 5V và một thạch anh dao động 16 MHz (hoặc bộ cộng hưởng
ceramic trong một vài biến thể), mặc dù một vài thiết kế như LilyPad chạy tại 8
MHz và bỏ qua bộ điều chỉnh điện áp onboard do hạn chế về kích cỡ thiết bị. Một vi
điều khiển Arduino cũng có thể được lập trình sẵn với một boot loader cho phép
đơn giản là upload chương trình vào bộ nhớ flash on-chip, so với các thiết bị khác
thường phải cần một bộ nạp bên ngoài. Điều này giúp cho việc sử dụng Arduino
được trực tiếp hơn bằng cách cho phép sử dụng 1 máy tính gốc như là một bộ nạp
chương trình.

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠCH ỨNG DỤNG ATMEGA 328
TRONG ĐIỀU KHIỂN THẾT BỊ ĐIỆN TRONG GIA
ĐÌNH
2.1. Sơ đồ khối

Hình 3: Sơ đồ khối
2.1.1.
-

Phân tích các khối
Khối nguồn: Cấp nguồn cho mạch hoạt động.
Nguồn cho khối hiển thị và điều khiển là nguồn pin.
Khối hiển thị và điều khiển: Điều khiển thiết bị điện và hiển thị nhiệt
độ, độ ẩm lên màn hình.

15


Khối truyền dữ liệu: Truyền tín hiệu từ khối xử lý trung tâm đến khối
hiển thị và điều khiển,
Nhận tín hiệu từ khối hiển thị và điều khiển và đưa đến khối xử lý
trung tâm.
Khối Xử lý trung tâm: Xử lý tín hiệu nhận được từ cảm biến gửi lệnh
đến khối truyền dữ liệu.
Khối relay: xử lý tín hiệu từ khối truyền dữ liệu để điều khiển thiết bị
điện.
Khối cảm biến: tiếp nhận nhiệt độ, độ ẩm từ môi trường chuyển thành
tín hiệu điện rồi gửi tới khối xử lý trung tâm.
2.1.2.
Lưu đồ thuật toán
-

Hình 4: Lưu đồ thuật toán
2.2. Sơ đồ nguyên lý
a. Sơ đồ nguyên lý

16


Hình 5: Sơ đồ nguyên lý của mạch
2.3.

Giải thuật

#include "DHT.h"
#include
#define DHTPIN 2
#define DHTTYPE DHT11
DHT dht(DHTPIN, DHTTYPE);
SoftwareSerial mi(11,12);
char str[2], i;
void setup() {
// put your setup code here, to run once:

17


pinMode(5, OUTPUT);
digitalWrite(5, LOW);
pinMode(6, OUTPUT);
digitalWrite(6, LOW);
Serial.begin(9600);
mi.begin(9600);
dht.begin();
}
void loop() {
byte h = dht.readHumidity();
byte t = dht.readTemperature();
while (mi.available())
{
char ch = mi.read();
str[i++] = ch;
if (str[i - 1] == '1')
{
digitalWrite( 5, HIGH);
i = 0;
}
else if (str[i - 1] == '2')
{
digitalWrite(5, LOW);
i = 0;
}
else if (str[i - 1] == '3')
{
digitalWrite(6, HIGH);
i = 0;
}
else if (str[i - 1] == '4')
{
digitalWrite(6, LOW);
i = 0;
}
else if (str[i - 1] == '6')
{
mi.print(t);
mi.print("*C");

18


i = 0;
}
else if (str[i - 1] == '5')
{
mi.print(h);
mi.print("%");
i = 0;
}
delay(100);
}
}

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ
1.4.

Sản phẩm thực tế

Hình 6: Sản phẩm hoàn thiện

-

1.5.
Đánh giá sản phẩm
Sản phẩm hoạt động ổn định
An toàn, tiện lợi
Hoàn toàn có thể áp dụng trong thực tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Kỹ thuật đo lường, Nguyễn Văn Công, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
[2] Lê Thế Quang (Chủ biên) . Thực hành Kỹ thuật điện tử . NXB ĐHSP Hà
Nội. Hà Nội.
[3] Nguyễn Chí Nhân. Giáo trình họ vi điều khiển AVR. Nhà xuất bản đại học
Khoa học Tự nhiên Hà Nội

19


THIẾT BỊ DỰ ĐOÁN VÀ CẢNH BÁO CHÁY THEO CẤP ĐỘ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Quỳnh Xuân, Đặng Thị Huyền,
Lớp: K64 ĐT, Khoa: Sư Phạm Kĩ Thuật
Người hướng dẫn: PGS.TS Đặng Văn Nghĩa.
Tóm tắt: Hỏa hoạn nói chung và cháy rừng nói riêng hiện nay chính là một trong
những nguyên nhân gây nên việc giảm, thiệt hại lớn đến diện tích rừng cũng như
mọi hệ sinh thái trong rừng. Đề tài nghiên cứu khoa học về Thiết bị dự đoán và
cảnh báo cháy rừng theo cấp độ dựa trên nhu cầu hiện tại thiết yêu để phục vụ cho
việc Nên chính bởi vậy cần các thiết bị dự đoán và cảnh báo cháy rừng với yêu cầu
đặt ra đó là giúp cho con người kịp thời theo dõi được tình hình và có những biện
pháp phòng tránh cũng như là khắc phục đám cháy kịp thời. Đồng thời qua đó tác
giả tự giúp cho bản thân mình tự thu nhập các kĩ năng về kiểm tra thiết bị, thu thập
thông tin, lập trình cũng như hàng loạt các loại cảm biến.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả chọn đề tài nghiên cứu khoa học đó là : “Thiết bị dự đoán và cảnh báo
cháy rừng theo cấp độ” bởi vì những điều căn bản sau:
- Thứ nhất: Cháy rừng là một vấn đề rất quan trọng đến cuộc sống và môi
trường. Đối với mỗi chúng ta cũng như hàng loạt các hệ sinh thái trong
rừng. Do vậy bộ thiết bị này giúp cho việc đó là giúp cho tác giả trau dồi
mọi kiến thức mình đã học được ở trường và đem vào thực tiễn để thiết kế ra
một sản phẩm thực tế để đưa vào hoạt động tỏng đời sống hằng ngày.
- Thứ hai: Giá thành của các bộ cảnh báo cháy rừng và theo dõi thông tin và
nhiệt độ trong rừng hiện nay có giá thành rất cao. Chính bởi vậy tác giả đã
dùng những kiến thức mình sẵn có để tiến hành tạo ra một bộ sản phẩm phù
hợp với giá thành và túi tiền. Giúp cho việc ngăn chặn và kịp thời có tác
động ngăn chặn cháy rừng. Đồng thời rèn luyện các kĩ năng liên quan đến
môn học như: thiết kế mạch, kĩ thuật mạch điện tử, vi xử lí vi điều khiển.
- Thứ ba: Linh kiện SHT11 là một cảm biến đo nhiệt độ và độ ẩm có độ chính
xác cao. Mang lại một thông tin tổng hợp về hai khía cạnh nhiệt độ và độ ẩm
cung cấp thông tin để xử lí tín hiệu một cách đơn giản và dễ dàng. Nó có thể
kết hợp với một số các cảm biến khác để đưa ra một loạt các thông tin phù
hợp.
Chính bởi mà tác giả của đề tài nghiên cứu khoa học đã lồng ghép kết hợp giữa các
loại cảm biến là cảm biến đo nhiệt độ và độ ẩm Sht11, cảm biến chuyển động PIR,
cảm biến khói cùng thiết lập lên bộ thiết bị dự đoán và cảnh báo cháy rừng theo các

20


cấp độ đã được thiết lập trước. Đảm bảo dự đoán chính xác và cung cấp các thông
số cần thiết cho người dùng.
2. Mục đích của đề tài nghiên cứu khoa học
- Giúp cho tác giả hiểu sâu về kiến thức của các môn học đã được học trong
quá trình học tập và nghiên cứu của mình tại trường đại học. Đồng thời có
khả năng thực hành những gì đã học trong lí thuyết vào trong thực tế.
- Hướng tới được việc tự tay sản xuất ra các bộ thiết bị cũng như các bộ thiết
bị phục vụ trong học tập, nghiên cứu cũng như trong chính đời sống hằng
ngày cho con người.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: +Cảm biến SHT 11, PIR, khói A6
+ Arduino uno r3, module sim 800A
- Phạm vi nghiên cứu: kết hợp thông tin lấy được từ cảm biến và đưa kết quả
vào Arduino uno r3 xử lí và đưa thông tin qua module sim 800A gửi về cho
máy chủ.
II. NỘI DUNG
1. Sơ lược về các cảm biến.
a. Cảm biến SHT 11

b.
Hình ảnh 1.2: Sơ đồ cấu tạo chân và các phần của SHT11
Cảm biến SHT 11 bao gồm có 8 chân.
Trong đó tên gọi từng chân và chức năng của chúng như sau:

21


Hình 1.3: Sơ đồ chân của vỏ ngoài cảm biến.
Chân 1: GND: nối điện áp 0v cho mạch
Chân 2: Data: Chân cung cấp dữ liệu
Chân 3:SCK: Chân nhận tín hiệu xung clock, chỉ nhận tín hiệu vào.
Chân 4:VDD: Chân cung cấp nguồn.
Chân NC: Phải được để lại không kết nối.
Đối với điện áp cung cấp vào ở chân số 4 VDD thì mạch có thể nhận điện áp vào
trong khoảng đó là từ 2,4V- 5,5 V nhưng mà để hoạt động ổn định nhất thì mạch chỉ
chấp nhận hoạt động ở mức 3,3V.
Cấu tạo của chip cảm biến Sensor chip:
Bên cạnh độ ẩm và cảm biến nhiệt độ. Thì chip còn chứa các bộ phận như sau:
-Bộ khuếch đại
-Bộ A/D chuyển đổi
-Bộ nhớ OTP và một giao diện kĩ thuật số.
Bộ cảm biến này có thể xác định bằng mã đó chính là mã alpha –numeric trên nắp
của cảm biến
Thông số kĩ thuật
Thông số kĩ thuật:
-Điện áp tối đa: 150VDC.
-Nhiệt độ môi trường xung quanh là từ -40
độ C đến 125 độ C.
-Độ ẩm môi trường từ 0% đến 100%
-Thời gian đáp ứng 20ms.
Hình 2.2: cảm biến SHT 11

c. Sơ lược về cảm biến PIR

22


Hình ảnh 1.4: Cấu tạo của cảm biến chuyển động PIR
Theo như trên hình vẽ thì chúng ta thấy được cấu tạo của cảm biến chuyển động này
bao gồm:
-Bên trong có gắn 2 cảm biến tia nhiệt có 3 chân ra: một chân nối mass, một
chân nối nguồn DC( khoảng từ 3-15V), một chân lấy tín hiệu điện ra.
- Để tăng độ nhạy cho cảm biến này thì dùng thêm kính Fresnel giúp cho mở
rộng góc dò và ngăn tia tử ngoại.
Thông số kĩ thuật của PIR
Thông số kĩ thuật:
- Điện áp vào từ 4,5V -14V
- Điện áp ra 0-3,3V

Hình 2.1 : Cảm biến chuyển động PIR
D203B

Cảm biến chuyển động PIR 203B có cấu trúc gồm có 3 chân đầu ra.
Đó là gồm các chân D, S, G.Trong đó:
Chân số 1-D:Drain có chức năng cấp nguồn VCC cho cảm biến.
Chân số 2-S: Source có chức năng đưa tín hiệu output mà cảm biến đã thu nhận
được.
Chân số 3-G: Ground có chức năng là cấp mass 0V.

23


2. Sơ lược về Arduino Uno R3
Thông số kĩ thuật:
-Chip điều khiển chính: atmega328
-Nguồn nuôi mạch 5V
-Số chân Digital 14( hỗ trợ 6 chân
PWM)
-Số chân Analog6
-Dòng ra trên chân digital tối đa
40mA
-Dòng ra trên chân 3,3V là 50mA
-Dung lượng bộ nhớ Flash 32KB

Hình 2.3 : Arduino uno r3

-SRAM 2KB
-EFPROM 1 KB
-Tần số 16 MHz

3. Sơ lược về Module sim 800A
a. Cấu tạo
Cấu tạo của Module sim A6

Hình ảnh: Mặt trước và mặt sau của Module Sim A6
Thứ tự các chân:
Header 1:
- VCC: Nguồn dương từ 5-18VDC, lớn hơn 1A
- GND: Mass, 0VDC.

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×