Tải bản đầy đủ

Giao kết hợp đồng lao động với người khuyết tật trong công ty cổ phần

21/2/2019

Giao kết hợp đồng lao động với người khuyết tật trong Công ty cổ phần

GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng
được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Tuy nhiên, để giải quyết
các công việc pháp lý, doanh nghiệp cần yêu cầu người lao động cung cấp văn bản xác nhận người khuyết
tật.
Doanh nghiệp không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật đáp ứng đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm
việc hoặc đặt ra những tiêu chuẩn tuyển dụng trái với quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc
của người khuyết tật.
Nhà nước có những chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động là người
khuyết tật. Cụ thể, nếu doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật từ 30% trở lên trong
tổng số lao động bình quân trong năm thì sẽ được hưởng những chính sách sau:
1. Hỗ trợ kinh phí cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; bao gồm các
trường hợp doanh nghiệp có sử dụng từ 10 người khuyết tật làm việc ổn định. Mức hỗ trợ kinh phí này
được giao cho địa phương quản lý; cho nên, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi mình đặt trụ sở để được hướng dẫn cụ thể.
2. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế; trừ các doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản. Ngoài việc phải có sử dụng từ 30% trong tổng số lao
động trở lên là người khuyết tật thì chính sách này cũng yêu cầu doanh nghiệp phải có tổng số lao động
bình quân trong năm ít nhất 20 người.
3. Vay vốn ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm các
trường hợp doanh nghiệp có sử dụng từ 10 người khuyết tật làm việc ổn định.
4. Ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp luật.
5. Miễn tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp sử dụng từ
70% lao động là người khuyết tật trở lên;
Giảm 50% tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp sử dụng từ
30% đến dưới 70% lao động là người khuyết tật.
Trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước, doanh nghiệp không được chuyển đổi,
chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất, mặt bằng, mặt nước; không được thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh, góp vốn liên doanh, liên kết bằng quyền sử dụng đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định của pháp
luật về đất đai.
Tỷ lệ % lao động là người khuyết tật sử dụng tại doanh nghiệp được tính bằng tổng số lao động là người
khuyết tật bình quân trong năm chia cho tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp nhân với
100.
Tỷ lệ % lao động
là người khuyết tật

Tổng số lao động là người khuyết tật bình
quân trong năm
=

Tống số lao động bình quân trong năm của

x

100

CS SXKD
Ví dụ:
Doanh nghiệp A có số lao động trên danh sách trả lương, trả công tháng 1 năm 2011 là 200 lao động
(trong đó có 61 người khuyết tật); tháng 4 năm 2011 tuyển thêm 12 lao động (trong đó có 03 người khuyết
tật); tháng 10 có 3 lao động nghỉ việc (trong đó có 01 người khuyết tật); tháng 12 có 3 lao động nghỉ việc.
Khi đó, số lao động bình quân trong năm 2011 của doanh nghiệp là:
Số lao động bình quân
trong năm 2011

=



200 lao động

+

(12 lao động x 9 tháng) - (3 lao động x 3
tháng) - (3 lao động x 1 tháng)

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/giao-ket-hop-dong-lao-dong-voi-nguoi-khuyet-tat-trong-cong-ty-co-phan/3871.html

1/3


21/2/2019

Giao kết hợp đồng lao động với người khuyết tật trong Công ty cổ phần

12 tháng
= 200 lao động + 8 lao động = 208 lao động.
Và, Số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm 2011 của doanh nghiệp là:
Số lao
động là
người
khuyết
tậtbình
quân
trong
năm
2011

=

61 lao
động

+

(3 lao động
x 9 tháng) (1 lao động
x 3 tháng)

=

63 lao
động

12 tháng

Từ đó, Tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại doanh nghiệp A = (63 lao động / 208 lao
động) x 100 = 30,28%.
Theo cách xác định này, khi xét thấy bên mình phù hợp thì doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở giải quyết công nhận doanh nghiệp có sử dụng từ 30%
tổng số lao động trở lên là người khuyết tật để làm căn cứ hưởng các chính sách; bao gồm
những giấy tờ sau đây:
1. Văn bản đề nghị của cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đó nêu rõ tổng số lao động hiện có, số lao động là
người khuyết tật;
2. Bản sao quyết định thành lập hoặc bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở;
3. Danh sách lao động là người khuyết tật và bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người khuyết tật
có trong danh sách;
4. Bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của lao động là người khuyết tật đang làm
việc. (Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng lao động xác định thời hạn, Hợp đồng lao
động thời vụ)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội sẽ có văn
bản quyết định công nhận doanh nghiệp sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật
hoặc văn bản thông báo lý do cụ thể vì sao chưa công nhận cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng không đủ từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết
tật thì đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm phải báo cáo kịp thời và Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội quyết định ngay việc ngừng công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số
lao động trở lên là người khuyết tật.
Ngoài ra, khi sử dụng lao động là người khuyết tật, doanh nghiệp cũng cần lưu ý những nội dung
sau:
1. Lao động là người khuyết tật sẽ có 14 ngày nghỉ hàng năm, thay vì 12 ngày như những lao động bình
thường khác;
2. Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần cho các lao động là người
khuyết tật;
3. Bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với lao
động là người khuyết tật
4. Không được sử dụng lao động là người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm
giờ, làm việc vào ban đêm;
5. Không được sử dụng lao động là người khuyết tật làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
hoặc tiếp xúc với các chất độc hại - xem chi tiết tại "Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm".

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/giao-ket-hop-dong-lao-dong-voi-nguoi-khuyet-tat-trong-cong-ty-co-phan/3871.html

2/3


21/2/2019

Giao kết hợp đồng lao động với người khuyết tật trong Công ty cổ phần

CĂN CỨ PHÁP LÝ:
Điều 111 Bộ Luật lao động 2012
Điều 152 Bộ Luật lao động 2012
Điều 176 Bộ Luật lao động 2012
Điều 177 Bộ Luật lao động 2012
Điều 178 Bộ Luật lao động 2012
Điều 33 Luật người khuyết tật 2010
Điều 35 Luật người khuyết tật 2010
Điều 9 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
Điều 10 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
Khoản 4 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 2 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 28/2012/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật
người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/giao-ket-hop-dong-lao-dong-voi-nguoi-khuyet-tat-trong-cong-ty-co-phan/3871.html

3/3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×