Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện quản lý vật tư của xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng (vinacomin)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐẠI DƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VẬT TƯ CỦA
XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG
(VINACOMIN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


NGUYỄN ĐẠI DƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VẬT TƯ CỦA
XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG
(VINACOMIN)
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp cao học “Hoàn thiện quản lý vật
tư của Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng (Vinacomin)” là công trình
nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt.
Công trình được nghiên cứu trong thời gian tôi theo học lớp Cao học Quản lý Kinh
tế của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và
trong quá trình công tác tại CN Công ty CP Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp Vinacomin - Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng
Các tài liệu, số liệu mà tôi sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, không vi
phạm quy định của pháp luật.
Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tôi hoàn toàn xin
chịu trách nhiệm.
Quảng Ninh, ngày … tháng … năm 2014
Tác giả

Nguyễn Đại Dương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện quản lý vật tư của Xí nghiệp
dịch vụ tổng hợp và xây dựng (Vinacomin)” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ, hướng dẫn, động viên của nhiều tập thể, cá nhân.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Thái nguyên, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại Đại học, các khoa, phòng
của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện
tốt nhất để tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS.TS.
Nguyễn Hữu Đạt và các ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy
cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi còn được sự quan tâm, tạo
điều kiện giúp đỡ của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu. Nhân dịp này xin được
gửi sự cảm ơn tới tập thể Ban giám đốc, các phòng ban chức năng và các bạn bè
đồng nghiệp trong đơn vị và gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này./.
Quảng Ninh, ngày

tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Đại Dương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...............................................................vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................
1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .....................................................2
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu .................................................
2
5. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................
2
6. Bố cục của luận văn ................................................................................................
2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................
4
1.1. Một số vấn đề lý luận về vật tư trong doanh nghiệp ...........................................
4
1.1.1. Khái niệm về vật tư ..........................................................................................
4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của vật tư .............................................................................. 4
1.1.3. Phân loại và đánh giá vật tư ..............................................................................
5
1.2. Một số vấn đề lý luận về quản lý vật tư trong doanh nghiệp .............................11
1.2.1. Khái niệm về quản lý vật tư trong doanh nghiệp ............................................11
1.2.2. Vai trò của quản lý vật tư trong doanh nghiệp................................................16
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý vật tư trong doanh nghiệp .......................................16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

1.2.4. Nội dung quản lý vật tư trong doanh nghiệp ..................................................19
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vật tư trong doanh nghiệp ....................32
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vật tư trong doanh nghiệp......................32
1.4.1. Số lượng nhà cung cấp trên thị trường ............................................................32
1.4.2. Giá cả của nguồn vật tư trên thị trường ..........................................................33
1.4.3. Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp .......................33
1.4.4. Hệ thống giao thông vận tải ............................................................................33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................35
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................35
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................35
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu..........................................................35
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................36
2.2.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................37
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ TẠI XÍ
NGHIỆP DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 ...38
3.1. Khái quát đặc điểm của Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng ....................38
3.1.1. Quá trình hình thành Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng......................38
3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ........................................................................39
3.1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp ...................................................39
3.2. Thực trạng công tác quản lý vật tư tại Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng
.....41
3.2.1. Nguồn cung cấp vật tư cho Xí nghiệp.............................................................41
3.2.2. Phân loại vật tư trong Xí nghiệp .....................................................................42
3.2.3. Công tác quản lý vật tư tại Xí nghiệp .............................................................42
3.2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý vật tư của Xí nghiệp..............................64
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ
CỦA XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TỔNG HỢP VÀ XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN ĐẾN
NĂM 2020
.................................................................................................................70
4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh và quản lý vật tư của Xí
nghiệp...70
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp .................70
4.1.2. Những thuận lợi, hạn chế, khó khăn và thách thức đối với công tác quản
lý vật tư của Xí nghiệp ...................................................................................72
4.2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật tư Xí nghiệp dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

vụ tổng hợp và xây dựng ................................................................................74
4.2.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý vật tư tại Xí nghiệp ........................74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

4.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vật tư của Xí nghiệp dịch vụ
tổng hợp và xây dựng .....................................................................................75
4.2.3. Một số kiến nghị với Nhà nước, với Tập đoàn Công nghiệp ThanKhoáng sản Việt Nam và Xí nghiệp .............................................................81
KẾT LUẬN ..............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87
PHỤ LỤC .................................................................................................................89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP

:

Cổ phần

ĐM

:

Định mức

DN

:

Doanh nghiệp

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

NVL

:

Nguyên vật liệu

TK

:

Tài khoản

XN

:

Xí nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Hao phí vô ích cho các khâu trong phân xưởng sản xuất của XN
..................43
Bảng 3.2: Bảng tính đơn hàng...................................................................................43
Bảng 3.3: Định mức về tỷ lệ thành khí trong cưa xẻ ................................................45
Bảng 3.4: Phiếu kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào....................................................48
Bảng 3.5: Mẫu thẻ kho của Xí nghiệp ......................................................................49
Bảng 3.6: Sổ theo dõi nhập vật tư .............................................................................52
Bảng 3.7: Sổ theo dõi xuất vật tư ..............................................................................52
Bảng 3.8 : Bảng tổng hợp cấp phát vật tư theo định mức.........................................53
Bảng 3.9: Biện pháp xử lý phế liệu, phế phẩm .........................................................56
Bảng 3.10: Bảng thu nhận ý kiến đánh giá ...............................................................57
Bảng 3.11: Kế hoạch mua vật tư ...............................................................................58
Bảng 3.12. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu .........................................................63
Sơ đồ 1.1: Tổ chức phòng vật tư theo nguyên tắc chức năng ...................................17
Sơ đồ 1.2: Tổ chức phòng vật tư theo nguyên tắc mặt hàng.....................................18
Sơ đồ 1.4: Quy trình quản lý và sử dụng vật tư trong doanh nghiệp ........................19
Sơ đồ 1.5: Căn cứ xác định định mức .......................................................................28
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý ..........................................................................40
Sơ đồ 3.3: Qui trình xây dựng định mức...................................................................46
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ bố trí kho .......................................................................................52
Sơ đồ 3.5: Mô hình kỹ thuật MRP áp dụng trong Xí nghiệp ....................................60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, khi mà nền kinh tế của nước ta tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
ngày càng sâu thì cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp càng trở lên khốc liệt
hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải ngày càng hoàn
thiện bản thân hơn. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, yêu cầu đặt ra là làm sao để
quá trình hoạt động sản xuất luôn vận hành thông suốt, tạo ra được lợi thế cạnh
tranh; muốn vậy, doanh nghiệp cần phải bảo đảm được nguồn vật tư đáp ứng kịp
thời nhu cầu của sản xuất, đúng quy cách phẩm chất và đạt chất lượng phù hợp.
Đứng trước những khó khăn chung của cả nền kinh tế nước ta hiện nay, Xí
nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng thuộc Công ty cổ phần tư vấn đầu tư mỏ và
công nghiệp Vinacomin cũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Vấn
đề đặt ra cho Xí nghiệp là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân trước các
đối thủ trong ngành để đứng vững, tồn tại và phát triển. Là một Xí nghiệp hoạt động
trong cả lĩnh vực cung cấp dịch vụ và sản xuất kinh doanh, việc quản lý vật tư bảo
đảm cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục là vô cùng quan trọng.
Nhận thấy tính cấp thiết và tầm quan trọng của quản lý vật tư đối với sản
xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Xí nghiệp, tôi quyết định chọn
đề tài: “Hoàn thiện quản lý vật tư của Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng
(Vinacomin)” làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp vào sự phát triển
của Xí nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý vật tư của Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây
dựng; đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
vật tư của Xí nghiệp.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa làm rõ một số vấn đề lý luận về vật tư và quản lý vật tư trong
doanh nghiệp; phân tích đánh giá thực trạng quản lý vật tư của Xí nghiệp dịch vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

tổng hợp và xây dựng giai đoạn 2011-2014; đề xuất định hướng và giải pháp chủ
yếu có căn cứ và phù hợp nhằm hoàn thiện quản lý vật tư, góp phần thúc đẩy phát
triển sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý vật tư tại Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp
và xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu trong phạm vi Xí nghiệp.
+ Về thời gian: tài liệu tổng quan được thu thập từ những tài liệu đã công bố
trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến nay; số liệu điều tra thực trạng về công tác
quản lý vật tư chủ yếu từ năm 2011 - 2014.
4. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm cơ sở lý luận, thực tiễn cho
việc nghiên cứu xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vật tư tại Xí
nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây dựng, góp phần đẩy mạnh phát triển SXKD của Xí
nghiệp trong thời gian tới.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hoá, làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về công tác quản lý vật tư tại
doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vật tư tại Xí nghiệp, chỉ ra
những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý vật tư tại Xí nghiệp
dịch vụ tổng hợp và xây dựng trong giai đoạn 2014 - 2020.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vật tư trong doanh nghiệp;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản lý vật tư tại Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp và xây
dựng giai đoạn 2011-2013;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vật tư tại Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp
và xây dựng đến năm 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận về vật tư trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vật tư
Vật tư là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là thành phần chủ yếu cấu
tạo nên thành phẩm, là đầu vào của quá trình sản xuất và thường gắn liền với các
doanh nghiệp sản xuất.
Vật tư là bộ phận cơ bản trong toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội, bao gồm
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm.
Vật tư kỹ thuật là sản phẩm của lao động được dùng để sản xuất: nguyên
liệu, vật liệu… thiết bị, máy móc, bán thành phẩm. Có thể một sản phẩm của Doanh
nghiệp này lại là loại nguyên liệu của doanh nghiệp khác. Vì mỗi vật có những
thuộc tính khác nhau và thực tế nó sẵn sàng có thể dùng cho nhiều việc, cho nên
cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tư. Bởi
vậy, trong mọi trường hợp cần phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm
để xem xét nó là vật tư hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của vật tư
1.1.2.1. Đặc điểm của vật tư
- Vật tư cùng với các yếu tố: vốn, lao động, công nghệ là là các yếu tố đầu vào
cần thiết để tạo ra sản phẩm vật chất.
- Vật tư là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vật liệu tham gia
giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới,
chúng rất da dạng và phong phú về chủng loại.
- Vật tư là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm, trong mỗi
quá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hóa và biến đổi về mặt giá trị
và chất lượng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

- Giá trị vật tư được chuyển dịch toàn bộ một lần hoặc nhiều lần vào giá trị sản
phẩm mới được tạo ra.
- Chất lượng vật tư ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Việc cung ứng vật tư đúng số lượng, chủng loại chất lượng và đúng lúc sẽ
đáp ứng được chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:tung ra thị trường
đúng loại sản phẩm, đúng thời điểm sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Về mặt kỹ thuật, vật tư là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác
nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi
trường xung quanh.
- Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vật tư chiếm tỷ trọng cao trong
tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, bên cạnh đó vật tư còn chiếm một tỷ lệ
đánh kể trong giá thành sản phẩm.
Tóm lại, vật tư có đảm bảo chất lượng, đúng quy cách, đúng chủng loại thì sản
phẩm mới được đảm bảo, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng như đảm
bảo hơn điều kiện cạnh tranh cho doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Do vậy các
nhà quản trị doanh nghiệp cần phải có những nhìn nhận sâu sắc về công tác quản trị
vật tư nhằm sử dụng vốn hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Vai trò của vật tư
Vật tư là một bộ phận tư liệu sản xuất, vì vậy vật tư cũng là một bộ phận quan
trọng trong doanh nghiệp sản xuất. Vai trò quan trọng của vật tư được thể hiện như
sau:
- Vật tư là tư liệu cần và quan trọng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa.
- Chất lượng của vật tư có ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm được sản
xuất ra. Đây là một yếu tố khiến các nhà quản lý vật tư phải quan tâm, tính toán và
xem xét cẩn thận khi xác định nguồn hàng cho mình.
1.1.3. Phân loại và đánh giá vật tư
1.1.3.1. Phân loại vật tư
Vật tư bao gồm nhiều loại và mỗi loại lại có một tính năng riêng, có loại vật tư
đơn giản, có loại phức tạp, có loại có thời gian sử dụng ngắn nhưng có loại có thời
gian sử dụng lâu dài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

• Theo công dụng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

Là những loại vật tư được phân loại theo công dụng và tính chất của nó trong
quy trình sử dụng:
- Nhóm 1 gồm: nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm.
- Nhóm 2 gồm: thiết bị máy móc công cụ , dụng cụ…


Theo sự di chuyển giá trị vào thành phẩm

- Nhóm 1: nhóm vật tư chuyển một lần vào giá trị sản phẩm.
- Nhóm 2: nhóm vật tư chuyển từng phần váo sản phẩm .


Phân theo tầm quan trọng của vật tư

Chia theo vật tư chính và vật tư phụ (được xác định theo giá trị của vật tư và
cơ cấu cấu thành sản phẩm của nó).
- Vật tư quan trọng (các loại vật tư có độ khan hiếm cao, hoặc ít có trên thị
trường).
- Vật tư cần thiết (nhóm vật tư ít quan trọng hơn nhưng không thể thiếu).
- Vật tư ít quan trọng hơn (vật tư sẵn có trên thị trường, kế hoạch không cần
phải dự trữ nhiều).
• Phân chia theo A-B-C
A = Loại vật tư chủ yếu tiêu dùng hàng ngày ở công ty chiếm khoảng 60-70%
giá trị và kế hoạch khối lượng, nhưng chỉ chiếm 10-15% danh mục mặt hàng.
B = Loại vật tư chiếm 20% giá trị và số lượng cũng như danh mục mặt hàng.
Nhóm này ít quan trọng hơn, được liệt kê vào nhóm quản lý của doanh nghiệp
nhưng không chặt chẽ như loại A.
C = Nhóm vật tư còn lại: nhóm này không quan trọng nhưng để đảm bảo tính
đồng bộ và kịp thời, thì loại này cũng phải quản lý.
• Phân theo lượng và giá trị
- Nhóm 1: chiếm 20% mặt hàng và 80% giá trị.
- Nhóm 2: chiếm 80% mặt hàng nhưng chỉ chiếm 20% giá trị.
• Phân theo mức độ khan hiếm (cần cấp) của vật tư
- Loại 1: nhóm vật tư rất khan hiếm (khó tìm k iếm hay độc quyền trên
thị trường).
- Loại 2: nhóm vật tư khan hiếm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

- Loại 3: nhóm vật tư không khan hiếm (có sẵn trên thị trường).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

Doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến loại vật tư có độ khan hiếm cao, với mức
dự trữ cao hơn bình thường để đảm bảo độ an toàn ở doanh nghiệp, tránh rủi ro.
• Theo tính chất sử dụng
- Nhóm vật tư thông dụng: nhóm vật tư này được sử dụng nhiều ở các doanh
nghiệp, mang tính phổ biến.
- Nhóm vật tư chuyên dùng: là vật tư dùng cho một số ít các ngành không phổ
biến trong nền kinh tế. Loại này, doanh nghiệp phải xác định nguồn hàng ổn định và
có mức dự trữ thoả đáng trong hoạt động kinh doanh của mình.


Theo sự phân cấp quản lý:

- Nhóm vật tư được quản lý tập trung: thị trường loại vật tư này do nhà nước
cấp phát, quản lý theo kế hoạch và chỉ tiêu.
- Nhóm vật tư quản lý không tập trung: loại vật tư được mua bán tự do và có
sẵn trên thị trường.
1.1.3.2. Đánh giá vật tư
Đánh giá vật tư là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá thành của vật tư theo
những vật tư nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, chính xác và thống nhất. Theo
quy định chung của chuẩn mực quốc tế, quản lý nhập - xuất - tồn vật tư phải phản
ánh “giá gốc”, đó chính là chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được vật liệu.
Tính giá của vật tư nhập kho:
Giá thực tế của vật tư nhập kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở thời điểm và trạng thái
hiện tại. Giá thực tế của vật tư nhập kho phụ thuộc vào các yếu tố: nguồn cung ứng,
cách tính thuế GTGT.
Đối với vật tư mua ngoài:
Giá thực
tế vật tư

=

Giá mua ghi
trên hóa đơn

+

Các khoản thuế
tính vào giá

+

Chi phí
mua hàng

-

Các khoản
giảm trừ

Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí của bộ phận thu
mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Đối với vật tư tự chế biến nhập kho:
Giá thực tế
vật tư nhập kho

=

Giá thực tế vật tư
xuất chế biến

+

Chi phí
chế biến

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp
đến sản phẩm như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định, chi
phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến vật tư.
Đối với vật tư thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Giá thực tế
Giá thực tế vật tư xuất
Chi phí thuê ngoài
=
+
vật tư nhập kho
kho thuê ngoài chế biến
gia công chế biến
Giá thực tế của vật tư nhận biếu tặng:
Giá thực tế
Giá vật tư
=
+
vật tư nhập kho
trên thị trường

Các chi phí khác có liên quan
trực tiếp đến việc tiếp nhận vật tư

Giá thực tế vật tư được cấp, nhận góp vốn hay góp vốn cổ phần.
Giá thực tế
Chi phí liên quan
Giá do hội đồng
=
+
vật tư nhập kho
trực tiếp khác
định giá xác nhận
Đối với các đơn vị thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, giá thực tế của vật tư nhập kho không bao gồm thuế GTGT. Đối với đơn vị
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, giá thực tế vật tư bao
gồm cả thuế GTGT.
Tính giá của vật tư xuất kho:
a- Tính theo giá thực tế đích danh
+ Cách tính: xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của
lô đó (không phân biệt thời gian nhập, xuất vật tư).
+ Ưu điểm: việc tính giá vật tư thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá
vật tư xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản từng lô vật tư.
+ Nhược điểm: chỉ thích hợp cho những doanh nghiệp có điều kiện bảo riêng
từng lô vật tư nhập kho.
b- Tính theo giá thành bình quân


Phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ
+ Cách tính: các nghiệp vụ xuất kho phát sinh trong kỳ, kế toán tạm thời
không tính đến giá, phiếu xuất kho chỉ ghi bằng hiện vật, cuối tháng khi kết thúc
nghiệp vụ nhập, xuất kho, kế toán mới tính giá thành bình quân của cả kỳ.
Giá thực tế vật
Số lượng
Đơn giá xuất
=
×
tư xuất kho
vật tư xuất kho
kho bình quân
Trong đó:
Đơn giá xuất
kho bình quân

=

Trị giá thực tế tồn ĐK+Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn ĐK+ Số lượng nhập trong kỳ

+ Ưu điểm: tính đơn giản.
+ Nhược điểm: không chính xác vì không theo sát sự biến động giá Vật tư, chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai kỳ hoặc doanh nghiệp
sử dụng Vật tư giá cả ít biến động.
Phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá xuất kho

Trị giá thực tế vật tư tồn kho sau mỗi lần nhập

sau mỗi lần nhập

= Lượng thực tế vật tư tồn kho sau mỗi lần nhập

+ Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá Vật tư do đáp ứng được yêu cầu
kịp thời của cung cấp thông tin kế toán.
+ Nhược điểm: tính toán nhiều lần, mất nhiều công sức.
Phương pháp tính giá bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước

=

Giá thực tế Vật tư tồn kho cuối kỳ trước
Số lượng Vật tư tồn kho cuối kỳ trước

+ Ưu điểm: tính toán đơn giản, không phải tính nhiều lần.
+ Nhược điểm: thiếu chính xác nhất là khi giá Vật tư biến động liên tục.
c- Tính giá theo phương pháp nhập trước xuất trước( FIFO)
+ Cách tính: theo phương pháp này, vật tư được tính giá thực tế xuất kho trên
cơ sở giả định là lô vật tư nhập vào kho trước sẽ được xuất trước, vì vậy lượng vật tư
xuất kho thuộc lần nhập hàng nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.


+ Ưu điểm: cho phép kế toán có thể tính giá vật tư xuất kho kịp thời, chính
xác, công việc không phải dồn vào cuối tháng.
+ Nhược điểm: đòi hỏi tổ chức kế toán phải chặt chẽ, chi tiết, theo dõi đầy đủ
số lượng, đơn giá của từng lần nhập.
d- Tính giá theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
+ Cách tính: phương pháp này dựa trên giả thiết vật tư nhập kho sau cùng
được xuất trước tiên, giá thực tế vật tư xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần
sau cùng, sau mới tính theo giá nhập lần trước đó.
+ Ưu điểm: giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời
với giá thị trường của vật tư. Khi giá cả vật tư có xu hướng tăng thì phương pháp
này làm cho giá trị vật tư xuất tăng và giá trị vật tư hàng tồn kho giảm.
+ Nhược điểm: cũng đòi hỏi kế toán phải theo dõi chặt chẽ, chi tiết từng lần
nhập.
e- Tính giá theo phương pháp hạch toán (hệ số giá)
- Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời
gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật tư trong khi chưa tính được giá thực tế
của nó. Để xác định giá thực tế của vật tư cuối kỳ, kế toán phải điều chỉnh từ giá vật
liệu theo giá hạch toán sang giá thực tế thông qua hệ số giá.
+ Cách tính:
Giá hạch toán
vật tư xuất kho

=

Số lượng
vật tư xuất kho

×

Đơn giá
hạch toán

Cuối kỳ xác định hệ số giá:
Hệ số giá
Giá thực tế vật tư tồn ĐK + Giá thực tế vật tư nhập trong kỳ
=
trong kỳ
Giá hạch toán vật tư tồn ĐK + Giá hạch toán vật tư nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm vật tư. Điều chỉnh giá hạch
toán của vật tư nhập kho, xuất kho về giá thực tế thông qua hệ số giá.
Giá thực tế
Hệ số giá
Giá hạch toán vật tư
=
×
vật tư xuất kho
xuất kho trong kỳ
trong kỳ


Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm vật tư. Điều chỉnh giá hạch
toán của vật tư nhập kho, xuất kho về giá thực tế thông qua hệ số giá
Giá thực tế
Giá hạch toán vật tư
Hệ số giá
=
×
Vật tư xuất kho
xuất kho trong kỳ
trong kỳ
Giá thực tế
cần điều chỉnh

=

Giá thực tế xuất kho - Giá hạch toán xuất kho
Giá hạch toán xuất kho × (Hệ số giá - 1)

+ Ưu điểm: cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
về Vật tư trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh
chóng và không phụ thuộc vào số lượng Vật tư, số lần xuất nhập của mỗi lại nhiều
hay ít.
+ Nhược điểm: phải trải qua nhiều bước.
1.2. Một số vấn đề lý luận về quản lý vật tư trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về quản lý vật tư trong doanh nghiệp
Trước khi đề cặp khái niệm quản lý vật tư trong doanh nghiệp, cần thiết làm
rõ quan niệm về quản lý nói chung.
1.2.1.1. Quan niệm, đặc điểm, chức năng và mục tiêu quản lý
Quan niệm về quản lý:
Cho đến nay, xuất pháp từ cách tiếp cận khác nhau nên giữa các nhà nghiên
cứu, nhà hoạch định chính sách quan niệm về quản lý cũng khác nhau. Chẳng hạn,
Mary Parker Follett định nghĩa: quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua
người khác. Như vậy, theo quan điểm này nhà quản trị đạt được các mục tiêu của tổ
chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không phải
hoàn thành công việc bằng chính mình. Còn F.W Taylor, từ góc độ kinh tế - kỹ
thuật lại cho rằng: quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác
và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất. Henrry Fayol là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình, cho rằng:
quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân
công, điều hiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu


quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra. Hay các
tác giả J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich thì cho rằng: quản lý là một
quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động
của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không
thể nào đạt được.
Từ các quan niệm nêu trên, có thể hiểu: quản lý là sự tác động có hướng đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định với kết
quả cao nhất.
Quản lý cũng có thể hiểu: đó là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn
lực của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.Theo đó, các công việc hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát phải được thực hiện theo một trình tự nhất
định; những hoạt động này còn được gọi là các chức năng quản lý.
Hệ thống quản lý bao gồm: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý và bộ máy
quản lý; giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối liên hệ với nhau bằng các
dòng thông tin.
* Quản lý có những đặc điểm cơ bản sau:
- Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến.
Khi con người cùng tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có tác nhân
quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả. Chính vì vậy, hoạt động quản lý tồn tại
như một tất yếu ở mọi loại hình tổ chức khác nhau.
- Hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa người với người.
Thực chất của quan hệ giữa người với người trong quản lý là quan hệ giữa chủ
thể quản lý (người quản lý) và đối tượng quản lý (người bị quản lý). Trong khi các
hoạt động cụ thể của con người là quan hệ giữa chủ thể (con người) với đối tượng
của nó (phi con người), thì trong hoạt động quản lý, dù ở lĩnh vực hay cấp độ nào
cũng là sự biểu hiện mối quan hệ giữa người con người. Vì vậy, hoạt động quản lý
biểu hiện mối quan hệ giữa người với người.
- Quản lý là tác động có ý thức.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×