Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh sagi bio 1 trong xử lý chất lót chuồng nuôi gà tại tam dương, vĩnh phúc

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BÙI VĂN CÔNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM
VI SINH SAGI BIO-1 TRONG XỬ LÝ CHẤT LÓT
CHUỒNG NUÔI GÀ TẠI TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2014


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BÙI VĂN CÔNG


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM
VI SINH SAGI BIO-1 TRONG XỬ LÝ CHẤT LÓT
CHUỒNG NUÔI GÀ TẠI TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 60.42.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tăng Thị Chính

THÁI NGUYÊN - 2014


i

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu dưới đây do tôi và nhóm cộng
sự nghiên cứu phòng Vi sinh vật Môi trường - Viện Công nghệ Môi trường Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện từ tháng 5 năm
2013 tới tháng 5 năm 2014.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Học viên


ii
ƠN
.
ơn ThS. Nguyễn Thị Hòa và các cán bộ nghiên
cứu, các bạn đồng nghiệp trong phòng Vi sinh vật môi trường - Viện công
nghệ môi trường đã giúp đỡ và có những góp ý bổ ích cho tôi khi thực hiện
luận văn này.
,
.
.
Do điều kiện

, nên bài viết không

tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo
cũng như các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014


Học viên


3

............................................................................................. i
.................................................................................................. ii
....................................................................................................... iii
...................................................................... v
.......................................................................................
vii

MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4
1.1. Hiện trạng chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
......... 4
1.1.1. Hiện trạng chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam ......................................... 4
úc ................................. 5
1.1.3. Hiện trạng môi trường ở Tam Dương - Vĩnh Phúc ............................ 9
1.2. Các vấn đề môi trường trong chuồng trại chăn nuôi gà ........................... 11
1.2.1. Thành phần chất thải chăn nuôi ........................................................ 11
1.2.2. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi gà đến môi trường .................... 15
1.3. Vai trò của vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi gia cầm...
16
1.3.1. Vi sinh vật phân giải cellulose .......................................................... 17
1.3.2. Vi sinh vật phân giải tinh bột ............................................................ 19
1.3.3. Vi sinh vật phân giải protein ............................................................. 20
1.3.4. Vi khuẩn lactic sinh tổng hợp axit lactic và bacterioxin................... 21
1.4. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam và trên
thế giới............................................................................................................. 21
1.4.1. Công nghệ EM .................................................................................. 21


4

1.4.2. Sử dụng chế phẩm Balasa -N01 làm đệm lót chuồng trong chăn nuôi
gà. 23
1.4.3. Công nghệ ozon ................................................................................ 24


5

1.5. Chế phẩm vi sinh Sagi Bio- 1 .................................................................. 25
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 27
.................................................................................. 27
2.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 27
2.3. Thiết bị và hoá chất .................................................................................. 27
2.3.1. Thiết bị .............................................................................................. 27
2.3.2. Hoá chất ............................................................................................ 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
2.4.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật ................................ 27
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ........................................... 32
2.4.3. Phương pháp thu mẫu khí và phân tích các khí NH3 và H2S............ 32
CHƯƠNG 3.

............................................... 37

3.1. Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường trong chăn nuôi gia cầm tại huyện
Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc trước khi tiến hành thử nghiệm ......................... 37
3.2. Xây dựng quy trình bổ sung chế phẩm vi sinh vật vào chất lót chuồng
nuôi gia cầm .................................................................................................... 40
3.3. Đánh giá hiệu quả chế phẩm vi sinh vật Sagi Bio- 1 ............................... 41
3.3.1. Đánh giá sự biến động của hệ vi sinh vật trong chất lót chuồng nuôi
gia cầm ........................................................................................................ 43
3.3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý mùi của chế phẩm vi sinh bổ sung vào chất
lót chuồng nuôi gia cầm .............................................................................. 52
- 1............................. 57
3.4.1. Hiệu quả về mặt môi trường ............................................................. 57
3.4.2. Hiệu quả về mặt kinh tế .................................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 59
t l

.................................................................................................. 59

2. Kiến nghị, đề xuất ................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 60
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 63


5

STT
1

BOD

2

COD

3

FAO

4

EM

5

KH & CN

6

VK

7

VSV

8

XK

9

TCTK

10

TCCP

11

TCVN

12

BNNPTNT

13

TCN

14

QCVN

15

ĐC

16

TN

Tiêu chuẩn ngành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

Bảng 1.1. Thành phần hóa học của phân gia súc, gia cầm ............................. 12
Bảng 1.2. Khả năng khử một số hợp chất mang mùi của ozon ...................... 25
Bảng 3.1. Kết quả phân tích mẫu khảo sát tại các hộ gia đình ở thị trấn Hợp
Hòa, huyện Tam Dương.................................................................. 38
Bảng 3.2. Kết quả phân tích mẫu khí khảo sát tại các hộ gia đình ở thị trấn
Hợp Hoà, huyện Tam Dương ......................................................... 39
Bảng 3.3. Mật độ vi sinh vật kị khí tổng số trong chất thải chăn nuôi gia
cầm........ 49
Bảng 3.4. Mật độ vi sinh vật hiếu khí t ổng số trong chất thải chăn nuôi
gia cầm................................................................................. . 50
Bảng 3.5. Nồng độ khí NH3 trong môi trường không khí chăn nuôi gia cầm 52
Bảng 3.6. Nồng độ khí H2S trong môi trường không khí chăn nuôi gia cầm . 53
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu khí và VSV trong mẫu chất thải chăn nuôi
ở các chuồng nuôi gà ...................................................................... 55

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

ở Việt Nam ............................. 5

1.1

........... 6
,
, Tam Dương .......................................................................................
7
Hình 1.4. Chu trình chuyển hóa cacbon trong tự nhiên .................................. 17
Hình 1.5. Cellulose.......................................................................................... 18
Hình 1.6. Khả năng sinh bacterioxin ức chế nấm mốc(a) và Samonella(b) của
chủng vi khuẩn Lactobacillus LB1 ................................................. 26
Hình 3.1. Một số hình ảnh khảo sát tại các hộ chăn nuôi gà ở Tam Dương... 37
Hình 3.2. Quy trình công nghệ bổ sung chế phẩm Sagi Bio- 1 vào chất lót
chuồng chăn nuôi gia cầm .............................................................. 41
Hình 3.3. Mật độ xạ khuẩn trong chất thải chăn nuôi gia cầm ....................... 44
Hình 3.4. Mật độ vi khuẩn Lactobacillus trong chất thải chăn nuôi gia cầm . 44
Hình 3.5. Mật độ nấm mốc trong chất thải chăn nuôi gia cầm ....................... 45
Hình 3

............... 46

Hình 3.7. Mật độ Salmonella trong chất thải chăn nuôi gia cầm.................... 47
Hình 3.8. Mật độ Coliform

trong chất thải chăn nuôi gia cầm .......... 47

Hình 3.9. Mật độ E. coli trong chất thải chăn nuôi gia cầm .......................... 48
h
......................................................................................................... 49
1 ....................... 51
1 ....................... 51
Hình 3.13. Thao tác lấy mẫu tại khu vực chăn nuôi nhà ông Nguyễn Đ c
Tô....... 52
Hình 3.14. Tỷ lệ các loại vi sinh vật trong mẫu TN2...................................... 55
2 ..................................... 56
)
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

) ............................................................................. 57

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đi cùng sự phát triển đô thị, phát triển công nghiệp, dịch vụ đời sống xã
hội càng tăng thì nhu cầu lương thực, thực phẩm phục vụ phát triển con người
ngày càng tăng, trong đó

tăng cao, tất yếu thúc đẩy

chăn nuôi phát triển mạnh mẽ. Thống kê năm 2013 của Cục Chăn nuôi, tổng
đàn gia cầm ở Việt Nam khoảng 314,8 triệu con gia cầm và lượng chất thải là
22,52 triệu tấn. Trong quy trình nuôi gia cầm (gà thịt, gà đẻ trứng, gia cầm,
chim cút…) ở quy mô hộ gia đình và trang trại (từ vài trăm con đến hàng chục
nghìn con), các chủ trang trại phải sử dụng vỏ trấu hoặc mùn cưa lót nền
chuồng, để giữ cho nền chuồng được khô và hạn chế sự ô nhiễm môi trường,
chất lót chuồng thường nhiều gấp 4 - 5 so với l

Việt

Nam, các trang trại nuôi gia cầm thường nằm xen kẽ trong khu dân cư, nên
chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường, tác động trực tiếp tới sức khỏe
cộng đồng, làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng
suất không cao, hiệu quả chăn nuôi thấp. Mức độ nhiễm khuẩn trong môi
trường không khí tại các khu vực chăn nuôi vượt từ 20 - 25 lần so với tiêu
chuẩn về môi trường (TCN 10) của Bộ NNPTNT.
Hiện nay, việc sử dụng chế phẩm vi sinh vật để xử lý chuồng trại chăn
nuôi cũng đã được áp dụng ở Việt Nam. Ví dụ như sử dụng chế phẩm vi sinh
vật EM phun cho các trang trại chăn nuôi, có tác dụng làm giảm mùi hôi,
ngăn chặn ruồi và các côn trùng có hại, tăng chất lượng sản phẩm... Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội đang nghiên cứu và triển khai thử nghiệm mô
hình sử dụng chế phẩm vi sinh vật (Balasa) để bổ sung vào chất lót chuồng
nuôi lợn, gà (mô hình chăn nuôi sinh thái) đã mang lại hiệu quả về kinh tế và
môi trường như: giảm sự phát sinh mùi, chất thải rắn và nước thải trong quá
trình chăn nuôi.
Trong nhiều năm qua phòng V
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2

nông nghiệp, rác thải sinh hoạt và nước thải. Hiện nay, phòng đang nghiên
cứu và hoàn thiện chế phẩm vi sinh Sagi Bio- 1 để xử lý chất lót chuồng nuôi
gia cầm cho các hộ nông dân. Việc đánh giá hiệu quả của chế phẩm Sagi Bio1 trong xử lý chất lót chuồng nuôi gà có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ứng
dụng các sản phẩm khoa học vào thực tiễn.

vì vậy, tôi tiến

thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh Sagi Bio- 1
trong xử lý chất lót chuồng nuôi gà tại Tam Dương - Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh Sagi Bio- 1 khi sử dụng để
bổ sung chất lót chuồng nuôi gia cầm nhằm hạn chế phát sinh mùi hôi thối và
ức chế các vi sinh vật trong chất thải chăn nuôi gia cầm, góp phần cải thiện
môi trường nông thôn.
- Phát triển ứng dụng chế phẩm vi sinh Sagi Bio- 1 vào xử lý ô nhiễm
môi trường chuồng trại chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam.
3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra khảo sát tình hình chăn nuôi gia cầm và mức độ ô nhiễm môi
trường tại 1 số xã có mật độ chăn nuôi gia cầm cao của huyện Tam Dương,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Sử dụng chế phẩm vi sinh Sagi Bio.
- Phân tích đánh giá chất lượng không khí chuồng nuôi (tổng vi khuẩn
hiếu khí, sự phát sinh mùi H2S, NH3) giữa các chuồng nuôi gia cầm sử dụng
chế phẩm vi sinh Sagi Bio.
- Phân tích đánh giá sự biến động của các vi sinh vật hữu ích sử
dụng để sản xuất chế phẩm Sagi Bio- 1 (xạ khuẩn Streptomyces và vi
khuẩn Lactobacillus) trong chất lót chuồng nuôi gia cầm giữa các chuồng
nuôi gia cầm sử dụng chế phẩm vi sinh Sagi Bio - 1 và không sử dụng chế
phẩm vi sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

E.coli, Salmonella, Nấm mốc trong chất lót chuồng nuôi gia cầm giữa các
chuồng nuôi gia cầm sử dụng chế phẩm vi sinh Sagi Bio- 1 và không sử dụng
chế phẩm vi sinh.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hiện trạng chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc
1.1.1. Hiện trạng chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam, sản
phẩm gia cầm, đặc biệt là thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có
giá trị mà còn in đậm trong đời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với
cả yếu tố tâm linh, nó được sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và
lễ hội. Với những lý do đó sản phẩm gia cầm luôn có vị trí trên thị trường tiêu
thụ, đã góp phần thúc đẩy chăn nuôi phát triển, tạo thêm việc làm, tăng thu
nhập cho người chăn nuôi.
, chăn nuôi gia cầm có sự phát triển khá nhanh, tốc
độ tăng trưởng bình quân hàng năm qua các giai đoạn có xu hướng tăng lên rõ
rệt. Trong các loại gia cầm, gà là loại chính chiếm trên 75% tổng

[12].
Sản xuất chăn nuôi ở Việt Nam có 3 cách thức chăn nuôi chính: Chăn
nuôi nông hộ nhỏ lẻ, chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp.
Việt Nam với khoảng 73% dân số sống ở vùng nông thôn, phát triển
kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một trong những mục tiêu được Đảng và
Nhà nước hết sức chú trọng, trong đó có phát triển kinh tế hộ gia đình thông
qua các hoạt động phát triển chăn nuôi. Theo báo cáo của 60/64 tỉnh, thành
tính đến 1/10/2013 có tổng số 16.012 trang trại, trong đó miền Bắc có 6.101
trang trại, miền Nam có 9.911 trang trại. Chăn nuôi gia cầm chiếm 15,4%
trang trại chăn nuôi [12]. Chăn nuôi gà trong giai đoạn 2008 -2012 đạt 2,74%
về số lượng con. Thống kê năm 2013 của Cục Chăn nuôi, cả nước có khoảng
8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và 18.000 trang trại chăn nuôi tập
Số hóa bởi Trung tâm Học
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
liệu


5

trung. Với tổng đ
1.1) và hơn 38 triệu con gia súc [28], [29].
300

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Sô lượng ga (triê u con)

6

250
200

171.1

183.4

186.2

193.8

2007

2008

2009

202.2

211.5

2010

2011

223.7

231.8

2012

2013

150
100
50
0
2006

Sô lượ ng ga (triệu con)

qua
1
(Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh tại thời điểm 01/10 từ 2006 đến
năm
2012; điều tra, khảo sát của Sở Nông nghiệp &PTNT tháng 9/2012 và
tháng
01/2013
)
Số lượng và sản phẩm
7.375.800 con chiếm 86,2% tổng đàn;

:
thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng):

1.190.800 con chiếm 13,8% tổng đàn (vịt có 988.900 con). Giai đoạn 20062010 đàn gia cầm liên tục tăng, bình quân 5,85%/năm; trong đó đàn gà đẻ
tăng mạnh, năm 2010 đạt 1.690.000 con tăng 16,2% so với năm 2009; đến
năm 2012 đàn gà đẻ đạt 2.497.780 con chiếm 33,8% tổng đàn gà.
- Sản lượng thịt gia cầm giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân
11,5%/năm, năm 2012 đạt 22.183 tấn tăng so với năm 2011 là 6,5% (tăng
1.357 tấn).
- Sản lượng trứng gia cầm (2006-2010) tăng bình quân 20,3%/năm;
năm 2012 đạt 333,7 triệu quả, tăng so với 2011 8,5% (tăng 26,3 triệu quả).

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Cơ cấu giống
- Các giống gà công nghiệp hướng thịt nuôi trên địa bàn tỉnh gồm: Isa,
AA, 707, Cob 500, Ross 308,…là những giống được nhập từ các công ty
trong nước, công ty liên doanh với nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
- Các giống gà công nghiệp hướng trứng chủ yếu là giống: Isa Brow và
Ai cập.
- Các hộ chăn nuôi gà thả vườn dùng chủ yếu các giống lai mẹ
Lương
Phượng hoặc Tam Hoàng lai với bố Mía.
Qui mô, phương thức, thức ăn chăn nuôi gia cầm
- Qui mô: Theo kết quả tổng điều tra về nông thôn, nông nghiệp &
thủy sản tháng 7/2012 của Cục Thống kê cho thấy: Toàn tỉnh có 128.509 hộ có
chăn nuôi gà. Trong đó hộ nuôi 1-19 con chiếm 29,47%; từ 20-49 con chiếm
40,57;…
1.2.


11.42%

1.27%
29.47%

17.26%

< 20 (con)
20-49 (con)
50-99 (con)
100-999 (con)
> 1000 (con)

40.57%

+ Gà đẻ qui mô từ 1.000 con trở lên có 1.177 hộ, trang trại; quy mô từ
3.000 con trở lên có 93 trang trại (trong đó có 59 cơ
1.3.


,
, Tam Dương
+ Gà thịt qui mô từ 1.000-3.000 con/lứa có 64 hộ, trang trại; qui mô từ
5.000
con/lứa trở lên có 59 trang
trại.
Chăn nuôi gà thả vườn đã phát triển ở nhiều hộ tại các xã trung du,
miền núi, qui mô từ 500 con/lứa trở lên. Chiếm tỷ lệ khá lớn là chăn nuôi qui
mô hộ gia đình từ vài chục con đến vài trăm con.
- Phương thức và thức ăn chăn nuôi: Đã có nhiều trang trại nuôi gà
xây dựng chuồng kín có hệ thống làm mát, điều tiết nhiệt, sử dụng 100% thức
ăn công nghiệp. Chăn nuôi vừa nhốt vừa kết hợp thả vườn và sử dụng thức ăn
công nghiệp có kết hợp với sản phẩm nông nghiệp (ngô, thóc) theo từng giai
đoạn. Chăn nuôi trong nông hộ, nhỏ lẻ sử dụng, tận dụng thức ăn là ngô, thóc.
Vùng chăn nuôi
Đã hình thành vùng
, xã Thanh Vân
(Tam Dương), xã Tam Quan (Tam Đảo) số lượng gà có thời điểm đạt trên 1
triệu con/xã. Khảo sát, thống kê của Sở NN&PTNT tháng 01/2013: Chăn nuôi
gà đẻ qui mô 1.000 con trở lên ở Tam Dương có 661 hộ, trang trại; Tam Đảo


có 132 hộ, trang trại; 2 huyện chiếm 73% tổng số hộ, trang trại nuôi gà đẻ có
qui mô 1.000 con trở lên trong toàn tỉnh [30].


Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
- Giống: Một số giống gà đẻ, gà thịt cao sản đã được nuôi trong các
trang trại.
- Chuồng trại, thiết bị: Hệ thống chuồng nuôi khép kín, có hệ thống làm
mát; máng ăn, máng uống hiện đại đã được nhiều trang trại chăn nuôi gà đẻ,
gà thịt ứng dụng.
- Quy trình chăn nuôi, phòng bệnh được thực hiện tốt ở các trang trại
chăn nuôi có quy mô lớn (từ 1.000 con trở lên).
* Đánh giá hiện trạng chăn nuôi gia cầm
- Tích cực
+ Tốc độ phát triển chăn nuôi gia cầm cao, liên tục nhiều năm cả về số
lượng con, sản lượng thịt, trứng.
+ Nhiều giống mới cao sản về trứng, thịt được nhập nội, đưa vào sản
xuất.
+ Cơ cấu đàn gia cầm đẻ chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng đàn gia
cầm (gà đạt 33,8%).
+ Trang trại chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh cả nuôi thịt và đẻ trứng;
đã hình thành vùng chăn nuôi gà tập trung với số lượng lớn ở Tam Dương,
Tam Đảo.
+ Chuồng trại, thiết bị hiện đại và nuôi công nghiệp đã được nhiều trang
trại áp dụng; chăn nuôi gà thịt quy mô 1.000 con/hộ trở lên có xu hướng phát
triển mạnh.
- Hạn chế
+ Chăn nuôi, sản xuất con giống gia cầm không có hệ thống (toàn tỉnh
có 84 cơ sở chăn nuôi gia cầm bố mẹ, ấp nở; gà: 59 cơ sở, vịt: 25 cơ sở)
nhưng chưa quản lý được chất lượng giống và phát triển tự phát.
+ Phát triển chăn nuôi gia cầm chưa có quy hoạch.
+ Nhiều hộ chăn nuôi chưa đầu tư được chuồng trại, thiết bị còn chắp
vá và tận dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


+ Phòng, chống dịch bệnh không chủ động, quy trình chăn nuôi thiếu
an toàn sinh học còn phổ biến.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


+ Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gia cầm ngày càng tăng, chưa có
biện pháp xử lý hiệu quả [30].
1.1.3. Hiện trạng môi trường ở Tam Dương - Vĩnh Phúc
Tam Dương là huyện trung du của tỉnh Vĩnh Phúc.
nhiên là 10.718,55 ha, dân số 95.964 người
[24], Những ngày đầu tái lập, huyện Tam Dương còn gặp muôn
vàn khó khăn, thách thức do là huyện thuần nông. Kết cấu hạ tầng vừa thiếu,
vừa yếu. Khi đó, cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ
trọng chủ yếu với 65,3%; Tiểu thủ công nghiệp chiếm 18,4%; Thương mại dịch vụ chỉ chiếm 18,4%.
Đến nay, Tam Dương trở thành điểm sáng trong phát triển kinh tế của
tỉnh Vĩnh Phúc và cả n

, cây trồng, được mạnh dạn

chuyển đổi; nhân dân tích cực áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất.
Huyện

xây dựng được 3

50

) [24].

. Tam Dương có nguồn thực phẩm phong phú, ổn
định không những cung cấp cho việc tiêu dùng ở Vĩnh Phúc mà thực phẩm ở
đây còn cung cấp tới cả thủ đô Hà Nội. Tam
rác thải độc hại phát sinh từ các khu công nghiệp, khu du lịch, nhưng
vấn đề

môi trường tại huyện Tam Dươ

báo động. Ô

nhiễm môi trường của Tam Dương chủ yếu phát sinh từ các mô hình kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


gắn liền với sản xuất, chế biến nông sản và đặc biệt là chăn nuôi gia súc, gia
cầm.

Huyện hiện có gần 190 trang trại chăn nuôi gia súc, gia

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×