Tải bản đầy đủ

Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN TÚ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


TRẦN VĂN TÚ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN CÔNG

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020” được thực hiện từ
tháng 10/2013 đến tháng 4/2014. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, số liệu đã
được tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn
gốc trích dẫn rõ ràng.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Tú


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết, tôi
xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại


học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
tại trường.
Tôi xin, bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Nguyễn Văn Công Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân người đã tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Ban Quản lý các khu
công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, UBND thành phố Vĩnh Yên, các phòng chức
năng của thành phố và các và các công ty trong khu công nghiệp Khai Quang
thành phố Vĩnh Yên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn

Trần Văn Tú


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
H ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHU CÔNG
NGHIỆP.... 5
1.1. Khu công nghiệp và vai trò của khu công nghiệp...................................... 5
1.1.1. Khu công nghiệp và đặc điểm khu công nghiệp ..................................... 5
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp ...................................................................... 6
1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp ................................................................... 7
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các khu
công nghiệp ..................................................................................................... 11
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 11
1.2.2. Kết cấu hạ tầng ...................................................................................... 12
1.2.3. Quy hoạch và chính sách của thành phố, của tỉnh ................................ 13
1.2.4. Các điều kiện cung cấp nguyên vật liệu................................................ 14
1.2.5. Trình độ nguồn nhân lực ....................................................................... 14
1.2.6. Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng....................................................... 15
1.2.7. Phát triển đồng bộ các khu dân cư ........................................................ 16


4

.................................................................... 16
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển các khu công nghiệp trên thế giới ................... 16
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam .......................... 18
1.3.3. Kinh nghiệm cho thành phố Vĩnh Yên ................................................. 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 22
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 23
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................. 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ....................................................................... 23
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 23
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 25
2.3. Các chỉ chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 26
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những nhân tố tác động đến sự phát
triển các khu công nghiệp ............................................................................... 26
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh phát triển khu công nghiệp góp phần
phát triển kinh tế, xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao động.................................. 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 29
Chương 3:
..................................................................................................... 30
3.1. Tổng quan về các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên .... 30
3.1.1. Tổng quan về thành phố Vĩnh Yên ....................................................... 30
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của các khu công nghiệp ................... 40
3.2. Thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ........ 40
3.2.1. Thực trạng quy hoạch các khu công nghiệp ......................................... 40
3.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp .................. 42
3.2.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp.......... 46


5

3.2.5. Tình hình thu hút các doanh nghiệp vào hoạt động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ........................................................ 55
3.2.6. Những đóng góp của các khu công nghiệp đối với sự phát triển của
thành phố ......................................................................................................... 59
3.3. Đánh giá về thực trạng phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên ........................................................................................ 62
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 62
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 62
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế ............................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 67
Chương 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
2020 .............................................. 69
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển khu công nghiệp trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 .................................................... 69
4.1.1. Quan điểm và định hướng phát triển..................................................... 69
4.1.2. Mục tiêu phát triển ................................................................................ 70
4.1.3. Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp của thành phố Vĩnh Yên
đến năm 2020 .................................................................................................. 71
4.2. Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh
Yên đến năm 2020 .......................................................................................... 73
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển các khu công nghiệp và đầu tư
xây dựng hạ tầng khu công nghiệp ................................................................. 73
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý, cải cách thủ tục hành chính và đào tạo
cán bộ quản lý, tăng cường quản lý dự án ...................................................... 75
4.2.3. Giải pháp về đền bù, giải phóng mặt bằng............................................ 77
4.2.4. Giải pháp về các chính sách phát triển khu công nghiệp ...................... 78
4.2.5. Giải pháp về quản lý môi trường .......................................................... 79


6

4.2.6. Giải pháp về thu hút đầu tư ................................................................... 81
4.2.7. Giải pháp về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ...................................... 82
4.2.8. Giải pháp về tổ chức chính trị trong khu công nghiệp.......................... 85
4.2.9. Giải pháp về văn hóa, y tế trong các khu công nghiệp ......................... 86
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp phân tích các khu công nghiệp trên
địa bàn thành phố Vĩnh Yên............................................................................ 88
4.3.1. Về phía Nhà nước ................................................................................. 88
4.3.2. Về phía các cơ quan, ban ngành tỉnh Vĩnh Phúc .................................. 89
4.3.3. Về phía Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.................................... 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4................................................................................ 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 93
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 95


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
TT

Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Anh

Viết đầy đủ tiếng Việt

1

KCN

Khu công nghiệp

2

CCN

Cụm công nghiệp

3

CNH

Công nghiệp hóa

4

HĐH

Hiện đại hóa

5

(TDMNPB)

Trung du miền núi phía bắc

6

FDI

7

DDI

Vốn đầu tư trong nước

8

GPMB

Giải phóng mặt bằng

9

CN

Công nghiệp

10

XLNT

Xử lý nước thải

11

DN

Doanh nghiệp

12

LCX

Khu chế xuất

13

KKT

Khu kinh tế

14

GDP

14

UBND

Ủy ban nhân dân

15

KCNC

Khu công nghệ cao

16

IPA

Investment Promotion agency

Ban xúc tiến hỗ trợ đầu tư

17

ICOR

Incremental Capital - Output
Ratio

Hệ số sử dụng vốn

Foreign Direct nvestment

Gross Domestic Product

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tổng sản phẩm quốc nội


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Vĩnh Yên .................................. 33
Bảng 3.2. Dân số và cơ cấu dân số 2006-2010 ............................................... 36
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu tổng hợp ................................................................. 39
Bảng 3.4: Danh mục các KCN đã thành lập và được chấp thuận chủ
trương thành lập .............................................................................. 41
3.5: Kết quả xây dựng kết cấu hạ tầng tại 7 Khu công nghiệp đã
hoạt động......................................................................................... 45
3.6. Tình hình cho thuê đất ở các khu công nghiệp đến hết tháng
12/2012............................................................................................ 54
Bảng 3.7: Một số hạng mục phải thực hiện .................................................... 55
3.8. Tình hình thu hút đầu tư các KCN đã thành lập trên địa bàn
tỉnh đến hết 2012............................................................................. 56
Bảng 3.9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong khu công nghiệp Khai Quang ................................................ 57
Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng đất trong của các doanh nghiệp DDI trong
khu công nghiệp Khai Quang năm 2013 ........................................ 58
Bảng 3.11: Trình độ lao động tại KCN Khai Quang tính đến 31/12/2013 ..... 58
Bảng 3.12: Bình quân tiền lương và phụ cấp của từng loại hình doanh
nghiệp.....59
Bảng 3.13: Đóng góp của các ngành vào tăng GTSX .................................... 60
Bảng 3.14. Cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố ............................ 60


9

DANH MỤC CÁC
Hình 3.1. Dân số trung bình và tốc độ tăng của thành phố Vĩnh Yên ............ 37
Hình 3.2: Sơ đồ quan trắc nước mặt ............................................................... 44
Hình 3.3. Sơ đồ quan trắc môi trường............................................................. 53
Hình 4.1: KCN Vĩnh Yên trong bố trí KCN của tỉnh Vĩnh Phúc ................... 72


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Vĩnh Yên là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, có vị trí là cầu nối
của Thủ đô với vùng Trung du miền núi phía Bắc, gần sân bay Nội Bài và gần
khu du lịch vườn quốc gia Tam Đảo.
Lợi thế của thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là
nơi tập trung các đầu mối giao thông: quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ,
Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai; là cầu nối
giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) với thủ đô Hà Nội; liền
kề Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng
biển Hải Phòng và trục hành lang kinh tế đường 18 thông với Cảng nước sâu
Cái Lân (Quảng Ninh). Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các
tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã đưa
thành phố xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những
Thành phố lớn của đất nước như: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà
Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc.
Thực hiện chủ trương của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, trong thời gian
qua, các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đã trở
thành điểm quan trọng trong thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước (DDI) và
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đóng góp vào phần quan trọng vào
việc phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thúc
đẩy tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoàn thành mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Việc phát triển các KCN cũng là điều
kiện cho việc hình thành các khu đô thị mới và khu du lịch, phát triển các
ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ, tạo việc làm cho người lao động, đào
tạo phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng - kỹ thuật.
Thành phố luôn nỗ lực hơn để cải thiện môi trường đầu tư: Đẩy mạnh
công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư; tập trung giải phóng mặt bằng phát


2

triển quỹ đất cho các khu công nghiệp; đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu đến
hàng rào các khu công nghiệp; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; phát triển
khu đô thị, dịch vụ, du lịch; giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời chỉ đạo
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp… nhằm tạo điều kiện tốt
nhất để các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển nhanh về công nghiệp mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhưng vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại bất cập như phát triển
nhanh như không bền vững, chưa thu hút được nhiều những dự án công nghệ
cao vào các khu công nghiệp, vấn đề quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và
khai thác các khu công nghiệp; công nghiệp phụ trợ kém phát triển, vấn đề
môi trường, vấn đề xã hội ở các khu công nghiệp tiềm ẩn nhiều vấn đề phức
tạp làm cản trở quá trình thu hút đầu tư và phát triển các khu công nghiệp. Vì
vậy cần phải khắc phục những hạn chế bất cập đòi hỏi các cấp chính quyền
của thành phố phải có giải pháp đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và ổn định
tại các khu công nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của các khu công nghiệp đối với sự phát
triển kinh tế, xã hội của thành phố đến năm 2020 tỉnh trở thành tỉnh công
nghiệp nên tôi chọn đề tài làm luận văn là: “Giải pháp phát triển các khu
công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến năm
2020”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng sự phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên trong những năm gần đây, rút ra những thành tựu và tồn
tại, nguyên nhân, đưa ra các giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ bản chất và vai trò của khu công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3

- Phân tích và đánh giá được thực trạng các khu công nghiệp trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


4

- Đề xuất các giải pháp cơ bản phát triển các khu công nghiệp ổn định
cũng như đóng góp của các khu công nghiệp đến kinh tế, xã hội của thành
phố Vĩnh Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
ề tài

sự phát triển các khu công nghiệp và

ải pháp phát triển các khu công nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

giải pháp cơ bản nhằm phát triển các khu công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát
triển của xã hội.
* Về không gian: Giới hạn tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các số liệu thứ cấp từ năm 2007 đến
2012. Số liệu sơ cấp năm 2013.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về các khu
công nghiệp và những mối quan hệ tổng thể vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ
và vùng thủ đô, vùng kinh tế của tỉnh.
- Giúp cho những nhà quản lý thấy được những nhân tố ảnh hưởng đến
sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp. Đồng thời, về thực tiễn luận
văn đã đánh giá thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố trong
thời gian qua, trên cơ sở đó đề cập một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển
các khu công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5

5. Bố cục của luận văn
Với tên gọi “Giải pháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020”, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh
mục tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến cấu trúc gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận

về khu công nghiệp.

Chương 2: Câu hỏi, phương pháp và chỉ tiêu nghiên cứu về khu
công nghiệp.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển các khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.
Chương 4:

các

khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Khu công nghiệp và vai trò của khu công nghiệp
1.1.1. Khu công nghiệp và đặc điểm khu công nghiệp
Định nghĩa ban đầu về khu công nghiệp được nêu trong Quy chế khu
công nghiệp (KCN) ban hành theo Nghị định số 192-CP ban hành ngày 28
tháng 12 năm 1994 của Chính phủ thì KCN được hiểu là KCN tập trung do
Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có
dân cư sinh sống [14].
Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP, ngày 14 tháng 3 năm
2008 quy định về KCN, khu chế xuất, khu kinh tế thì khái niệm về KCN
được hiểu như sau: Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới, địa
lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của
Chính phủ [16].
Khu công nghiệp có các đặc điểm chủ yếu sau:
+ Khu công nghiệp có vị trí xác định, có thể có hoặc không có rào ngăn
cách, không có dân cư sinh sống.
+ Khu công nghiệp được thành lập để thu hút các doanh nghiệp sản
xuất và dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp.
+ Khu công nghiệp được thành lập có khả năng thu hút vốn đầu tư
trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
+ Khu công nghiệp có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao
động.
+ Đơn vị chủ đầu tư khu công nghiệp thuê đất nhà nước để đầu tư hạ
tầng và thu tiền cho thuê đất, phí điều hành khu công nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7

+ Được quản lý bởi một cơ quan chuyên trách là Ban quản lý khu công
nghiệp cấp tỉnh, Thành phố theo cơ chế ủy quyền của các bộ ngành, với cơ
chế một cửa, một đầu mối, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp [14].

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


8

Khu công nghiệp khác với cụm công nghiệp. Cụm công nghiệp là khu
vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng
chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh
doanh; do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập. Như vậy
khu công nghiệp và cụm công nghiệp giống nhau ở chỗ đều là khu tập trung
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp; có ranh giới địa lý xác định , không có dân cư sinh sống, khác nhau ở
chỗ cụm công nghiệp có quy mô nỏ hơn KCN, diện tích của cụm công nghiệp
có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha. Trường hợp cần thiết phải
mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vượt quá 75 (bảy mươi lăm) ha; quyết định thành lập khu công nghiệp
do Thủ tướng Chính phủ quyết định; quyết định cụm công nghiệp do Chủ tịch
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định [14].
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp
Ở Việt Nam, khu công nghiệp thường được phân loại như sau:
- Phân loại theo đặc điểm quản lý: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ kỹ thuật cao.
- Phân loại theo loại hình công nghiệp: Khu công nghiệp khai thác và
chế biến dầu khí, khu công nghiệp thực phẩm...Tuy nhiên các khu công
nghiệp hiện nay phần lớn là khu công nghiệp đa ngành phù hợp theo cơ cấu
phát triển kinh tế và công nghiệp của khu vực.
- Phân loại theo mức độ độc hại: Đây là hình thức phân loại hay được
đề cập tới bởi nó quyết định việc bố trí của khu công nghiệp so với khu dân
cư cũng như các biện pháp để đảm bảo điều kiện về môi trường. Mức độ vệ
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9

sinh công nhiệp của khu công nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào loại hình công
nghiệp bố trí trong khu công nghiệp.
- Phân loại theo quy mô :
+ Quy mô lớn: trên 300 ha;
+ Quy mô vừa: từ150 đến 300 ha;
+ Quy mô nhỏ: dưới 150 ha.
Về trình độ công nghệ, có thể chia ra một số loại KCN tuỳ thuộc vào
trình độ khoa học và công nghệ của các xí nghiệp phân bố trong KCN, khu
công nghệ gồm các xí nghiệp có trình độ công nghệ tiên tiến thì gọi là khu
công nghệ cao và ngược lại.
1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp
- Thu hút vốn đầu tư để phát triển đất nước:
KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng
bộ, hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian
lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và
ngoài nước. Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các
KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù
hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong
việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuế quan từ phía
nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở
các nước đang phát triển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế xã hội và là đầu
mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải
pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Vốn đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia
thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10

từ nước ngoài đã tác động tích cực thúc đẩy sự lưu thông và hoạt động của
đồng vốn trong nước. Việc khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước
đầu tư vào KCN bằng nhiều hình thức, đa dạng sẽ thu hút được một nguồn
vốn lớn trong nước tham gia đầu tư vào các KCN. đây là nguồn vốn tiềm tàng
rất lớn trong xã hội chưa được khai thác và sử dụng hữu ích. Nguồn vốn đầu
tư của các doanh nghiệp trong nước tham gia xây dựng hạ tầng KCN và đầu
tư sản xuất trong KCN sẽ tạo sự tin tưởng và là động lực thu hút các nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư vào KCN. Thực tế trong thời gian vừa qua, các KCN đã
thu hút được khá nhiều các nguồn vốn cho mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế
xã hội của quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng [10].
- Góp phần giải quyết công việc cho xã hội:
Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào
làm việc tại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo
và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm
giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây nên. Phát triển KCN góp phần quan
trọng trong việc phân công lại lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc
đẩy sự hình thành và phát triển thị trường lao động có trình độ và hàm lượng
chất xám cao. Quan hệ cung cầu lao động diễn ra ở thị trường này diễn ra gay
gắt chínhlà động lực thúc đẩy người sử dụng lao động, người lao động phải
rèn luyện và không ngừng học tập, nâng cao trình độ tay nghề. Như vậy, KCN
đóng góp rất lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ
thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực
và quốc tế và hình thành đội ngũ lao động của nền công nghiệp hiện đại thông
qua việc xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, liên kết gắn đào tạo nghề với giải
quyết việc làm giữa các doanh nghiệp KCN với nhà trường [17].
- Tăng kim ngạch xuất khẩu:
Hàng hóa sản xuất ra từ các KCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số
lượng hàng hóa xuất khẩu của địa phương và của cả nước nhờ hoạt động xuất
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11

khẩu của các doanh nghiệp KCN. Ngoài ra, hình thức xuất khẩu tại chỗ thông
qua việc cung ứng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp trong nước cho các
doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong KCN và việc một số doanh nghiệp chế
xuất tổ chức gia công một số chi tiết, phụ tùng, một số công đoạn tại các
doanh nghiệp trong nước góp phần vào quá trình nội địa hóa trong cơ cấu giá
trị sản phẩm củacác doanh nghiệp. Ngoài ra, các KCN cũng đóng góp đáng kể
vào việc tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương và đóng góp chung
cho nguồn thu của quốc gia…
- Nâng cao hiệu quả nguồn lực:
Sự thuận lợi về nguồn lao động, điện nước, giao thông, liên lạc và bố trí
các cơ sở vật chất đồng bộ, giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
được nhanh chóng hạn chế đến mức thấp nhất sự gián đoạn trong sản xuất do
những điều kiện khách quan gây ra. Công suất thiết bị được sử dụng cao nhất,
hàng hóa được sản xuất ra cũng được nhanh chóng được đưa vào lưu thông,
giảm thiểu chi phí vận chuyển bảo quản. Việc khai thác tài nguyên tập trung
trở nên khoa học và có hiệu quả, tránh được sự lạm dụng khai thác triệt để,
dẫn dến làm kiệt quệ các nguồn tài nguyên. Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu
cao nhất là lợi nhuận tối đa, chi phí đầu tư thấp, do đó với hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật sẵn có của KCN nhà đầu tư có thể xây dựng nhà máy ngay, tiết
kiệm thời gian và tiền bạc, không bỏ lỡ cơ hội đầu tư.
- Áp dụng tiến bộ khoa học,kỹ thuật và khoa học quản lý:
Theo đánh giá của các chuyên gia, những công nghệ đang sử dụng ở
các dự án FDI trong các KCN đa phần thuộc công nghệ hiện đại hơn công
nghệ vốn có của nước ta, đa số đều là những dây chuyền tự động hoá, tương
đối hiện đại, một số sản phẩm điện tử vi mạch, ô tô, xe máy, thép… được
sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến. KCN là nơi tập trung các doanh
nghiệp công nghiệp và dịch vụ công nghiệp nên nó góp phần nâng cao tỷ
trọng ngành công nghiệp và dịch vụ công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12

KCN là một mô hình mới được xây dựng và phát triển ở Việt Nam nên
thực tế triển khai mô hình này còn nhiều bất cập trong quản lý nhà nước về
KCN như phân cấp, ủy quyền trong KCN, thủ tục hành chính trong đầu tư vào
các KCN, các vấn đề về thuế, hải quan,… Thực tiễn phát triển KCN đã cho
chúng ta nhiều bài học trong quản lý nhà nước về KCN nói riêng và quản lý
nhà nước nói chung. Đến nay, bộ máy quản lý KCN đã hình thành một cánh
thống nhất từ trung ương đến địa phương bao gồm Bộ Kế hoạch và Đầu tư là
cơ quan quản lý KCN cấp trung ương và các Ban quản lý các KCN cấp tỉnh.
Việc phân cấp mạnh mẽ cho Ban quản lý các KCN cấp tỉnh trong việc quản
lýhoạt động đầu tư trong KCN, là nơi thực hiện tốt cơ chế “một cửa, tại chỗ”,
tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư vào KCN và cũng là nơi các cơ
quan nhà nước “thử nghiệm” các chính sách và ngày càng hoàn thiện
các chính sách đó sao cho phù hợp với thực tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện
đại hóa:
Trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra, các quốc gia đặc biệt các quốc
gia đang phát triển phải chấp nhận một cuộc cạnh tranh gay gắt mà trước hết
là thị trường trong nước với các công ty nước ngoài, trong bối cảnh đó KCN
đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, cuẩ đât nước, làm chuyển
dịch cơ cấu ngành công nghiệp và cơ cấu kinh tế, góp phần thực hiện chiến
lược sản xuất thay thế nhập khẩu và hướng về xuất khẩu. Việc phát triển
thành công các KCN góp phần đẩy mạnh xuất khẩu, tạo tích lũy để trang bị
kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế [17].
- Hình thành mối liên kết giữa các địa phương:
Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế
mạnh đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ
phát triển sản xuất trong vùng, miền và cả nước.Các KCN góp phần tạo ra
những năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và các công nghệ mới, làm cho
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


13

cơ cấu kinh tế của nhiều Tỉnh, Thành phố và khu vực toàn tuyến hành lang
kinh tế nói chung từng bước chuyển biến theo hướng một nền kinh tế công
nghiệp hoàn toàn mới có hàm lượng vốn lớn, công nghệ cao. Theo đánh giá
những công nghệ đang sử dụng ở các dự án FDI trong các KCN đều thuộc
công nghệ hiện đại hơn công nghệ vốn có của nước ta, đa số đều là những dây
chuyền tự động hoá, tương đối hiện đại, một số sản phẩm điện tử vi mạch…
được sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến.
- Đóng góp vào phát triển kết cấu hạ tầng của thành phố của tỉnh:
Để thu hút đầu tư vào các KCN, tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai
nhanh dự án, ngoài các chính sách ưu đãi về tài chính. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
trong và ngoài hàng rào đồng bộ và hiện đại (bao gồm cả hệ thống điện nước,
bưu chính viễn thông), không chỉ có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho các
DN hoạt động mà còn có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế của
địa phương nơi có KCN.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Việc tập trung phần lớn các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp gây
ô nhiễm vào các KCN có nhà máy xử lý nước thải tập trung, có hệ thống thu
gom và xử lý chất thải đã góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nhà
nước chỉ cần kiểm soát môi trường qua hệ thống ống thoát chung của KCN.
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các khu
công nghiệp
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý hết sức quan trọng trong quá trình thu hút sự phát triển của
các KCN. Trong các yếu tố quyết định sự thành công của KCN, thì có 2 yếu
tố thuộc về yếu tố địa lý và điều kiện tự nhiên là:
+ Gần các tuyến giao thông đường bộ, hàng không, bến cảng và các
điều kiện thuận lợi khác.
+ Nguồn nước công nghiệp được cung cấp đầy đủ. KCN phải được xây
dựng ở vị trí địa lý thuận lợi, đảm bảo cho giao lưu hàng hoá giữa KCN với
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14

thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước. Đây là một trong những
điều kiện cần thiết đối với sự thành công và sự phát triển bền vững của các
KCN để đảm bảo cho vận chuyển hàng hoá và nguyên liệu ra vào các KCN
được nhanh chóng và thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lưu thông và
tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra. Các KCN cần được xây
dựng ở gần các khu vực đô thị, gần các trung tâm văn hoá-xã hội, có hệ thống
giao thông thuận lợi. Ngoài ra, về khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, sông, hồ...cũng
cần phải lưu ý để tránh gây khó khăn cho quá trình xây dựng và hoạt động sau
này. Quy mô đất xây dựng KCN cũng có vai trò quan trọng trong việc phát
triển các KCN, vì quy mô lớn sẽ tạo nên một khu vực công nghiệp rộng lớn,
tiềm năng phát triển lớn hơn. Cơ hội liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp
trong KCN sẽ cho hiệu quả thúc đẩy phát triển của các doanh nghiệp.
1.2.2. Kết cấu hạ tầng
Hầu hết các KCN đều hình thành trên các khu đất mới, do đó cần đảm
bảo các điều kiện kết cấu hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào KCN thì mới có
thể thu hút các nhà đầu tư vào cụ thể như:
- Hệ thống đường giao thông đủ rộng, hiện đại đảm bảo hoạt động cho
KCN ngay cả thời gian cao điểm sẽ thuận tiện cho vận chuyển và lưu thông
hàng hóa. Hệ thống cấp nước đầy đủ và đảm bảo áp lực;
- Hệ thống điện đảm bảo công suất và cấp đủ ngay cảkhi có sự cố lưới
điện quốc gia sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất ổn định và đạt hiệu quả. Hệ
thống đèn chiếu sáng đủ độ sáng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người đi lại
và an ninh của KCN;
- Hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa phải tính toán đảm
bảo đủ cho nhu cầu thu gom và thoát nước của KCN. Các trạmxử lý nước
thải, xử lý rác thải phải được xây dựng và vận hành đảm bảo các tiêu chuẩn
vệ sinh, môi trường.
- Hệ thống các khu nhà điều hành, dịch vụ phụ trợ; nơi đặt trụ sở ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×