Tải bản đầy đủ

Tác động của thương mại đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở các quốc gia nhận viện trợ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ NA

TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐẾN NGUỒN
VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC Ở
CÁC QUỐC GIA NHẬN VIỆN TRỢ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn “Tác động của thương mại đến nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức ở một số quốc gia nhận viện trợ ” này là bài nghiên
cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam
đoan rằng, toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

Không có nghiên cứu, luận văn, tài liệu nào của người khác được sử dụng
trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016

LÊ NA

i


LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Thị Bích Ngọc,
người Thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian định hướng và
góp ý cho Tôi trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành luận văn này.
Xin cám ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh,
những người đã trang bị cho Tôi những kiến thức quý báu trong thời gian Tôi theo
học tại Trường.
Và cuối cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân trong gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, góp ý và động viên Tôi trong suốt
thời gian học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa xin gửi lời tri ân đến toàn thể quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè
và gia đình.
LÊ NA

ii


TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện để kiểm tra và lượng hóa tác động của
thương mại lên nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở một số nước nhận viện trợ
trên thế giới trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013. Mẫu nghiên cứu gồm 378
quan sát, là dữ liệu bảng của 27 quốc gia nhận viện trợ trên thế giới.
Trong nghiên cứu này, lựa chọn mô hình FEM thông qua các kiểm định, với
biến nguyên nhân nguồn vốn ODA, và các biến giải thích giá trị nhập khẩu nước
nhận, tốc độ tăng trưởng GDP, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tiết kiệm nội địa, tỷ lệ tử
vong trẻ sơ sinh, lượng khí thải CO2, chỉ số mức độ tham nhũng nước nhận. Các
biến số này được xác định trên nền tảng của các lý thuyết có liên quan đến nguồn
vốn ODA; các nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện, và điều kiện cụ thể của
các quốc gia trong nghiên cứu.


Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng giá trị nhập khẩu nước nhận, đầu tư trực tiếp
nước ngoài, tiết kiệm nội địa, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh có tác động đến nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức. Trong đó, biến giá trị nhập khẩu đại diện cho thương mại
có mối quan hệ cùng chiều với nguồn vốn ODA là phù hợp với lý thuyết, cũng như
phù hợp với thực tế.
Nghiên cứu đã làm rõ tác động của thương mại lên nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức ở các nước nhận giai đoạn 2000-2013 và xuất phát từ kết quả
nghiên cứu này, tác giả gợi ý một số ý kiến nhằm thu hút vốn ODA thông qua lợi
ích thương mại giữa nước nhận và nhà tài trợ.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
DANH MỤC VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ...................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................2
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................3
1.5. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu ........................................................................................4
1.7. Kết cấu nghiên cứu dự kiến...........................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .............6
2.1. Giới thiệu chung về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ...............6
2.1.1. Khái niệm: .................................................................................................6
2.1.2. Phân loại ODA: .........................................................................................7
2.1.3. Đặc điểm của ODA: ................................................................................10
2.1.4. Vai trò của ODA: ....................................................................................15
2.1.5. Các nguồn cung cấp ODA trên thế giới: .................................................17
2.2. Thương mại: .................................................................................................21
2.2.1. Khái niệm thương mại quốc tế: ...............................................................21
2.2.2. Tại sao các quốc gia giao thương? ..........................................................22
2.2.3. Các lý thuyết về thương mại quốc tế: .....................................................23

iv


2.2.4. Tình hình phát triển thương mại quốc tế:................................................26
2.3. Lý thuyết nền tảng về tác động của thương mại đến nguồn vốn ODA: .32
2.4. Các nghiên cứu trước: .................................................................................34
2.5. Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến nguồn vốn ODA ở các quốc gia
nhận viện trợ: ......................................................................................................40
2.5.1. Tình hình chính trị, các quốc gia bất ổn:.................................................40
2.5.2. Đói nghèo, thu nhập: ...............................................................................41
2.5.3. Quy mô quốc gia: ....................................................................................42
2.5.4. Tham nhũng: ...........................................................................................43
2.5.5. Sức khỏe: .................................................................................................44
2.5.6. Giáo dục: .................................................................................................45
2.5.7. Môi trường: .............................................................................................47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................48
3.1. Quy trình nghiên cứu: .................................................................................48
3.2. Phương pháp tiếp cận và phân tích cho nghiên cứu:................................50
3.2.1. Phương pháp tiếp cận ..............................................................................50
3.2.2. Phương pháp phân tích ............................................................................50
3.3. Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................53
3.4. Mô hình lý thuyết nghiên cứu đề xuất........................................................53
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................61
4.1. Phân tích thống kê mô tả: ............................................................................61
4.1.1. Thương mại và ODA: .............................................................................61
4.1.2. Tổng quan biến nghiên cứu: ....................................................................69
4.1.3. Tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu: ...........................69
4.1.4. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: ........................................................70
4.2. Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu: ...................................................70
4.2.1. Mô hình hệ số không thay đổi Pooled OLS: ...........................................71
4.2.2. Mô hình các nhân tố tác động ngẫu nhiên REM: ....................................71
4.2.3. Mô hình các nhân tố tác động cố định FEM: ..........................................72
v


4.2.4. Lựa chọn mô hình nghiên cứu: ...............................................................73
4.3. Phân tích kết quả nghiên cứu: ....................................................................75
4.3.1. Mức độ giải thích và mức độ phù hợp của mô hình: ..............................75
4.3.2. Phân tích các biến nghiên cứu:................................................................75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ......................................................................................79
5.1. Các điểm chính trong nghiên cứu: .............................................................79
5.2. Kết luận: ........................................................................................................80
5.3. Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo: ......................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC .................................................................................................................87

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Đồ thị thể hiện tổng kim ngạch nhập khẩu trên thị trường thế giới giai
đoạn 2000-2014 .........................................................................................................26
Hình 2.2. Đồ thị thể hiện tổng kim ngạch xuất khẩu trên thị trường thế giới giai
đoạn 2000-2014 .........................................................................................................27
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ trọng khối lượng thương mại hàng hóa thế giới năm 2013 .....29
Hình 3.1. Quy trình kiểm định để lựa chọn phương pháp hồi quy ...........................53
Hình 4.1. Đồ thị thể hiện tình hình nguồn vốn ODA đổ vào các nước tiếp nhận
trong năm 2013 .........................................................................................................64
Hình 4.2. Đồ thị thể hiện giá trị nhập khẩu ở các nước nhận trong năm 2013 .........66
Hình 4.3. Đồ thị thể hiện giá trị nhập khẩu và ODA các nước nhận năm 2013 .......68

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Khối lượng thương mại hàng hóa thế giới theo nhóm sản phẩm chính giai
đoạn 2000-2013 .........................................................................................................28
Bảng 2.2. Phân loại và giá trị xuất nhập khẩu thương mại dịch vụ ..........................30
Bảng 2.3. Các nhà xuất khẩu và nhập khẩu về thương mại hàng hóa thế giới năm
2013 ...........................................................................................................................31
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ của các nước dẫn đầu năm 2013 ......32
Bảng 2.5. Phân loại mức thu nhập của WDI .............................................................42
Bảng 2.6. Xu hướng ODA phân bổ theo ngành giáo dục và y tế từ năm 2002 đến
năm 2013 ...................................................................................................................46
Bảng 3.1. Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất .............................58
Bảng 3.2. Kỳ vọng mối quan hệ giữa các biến giải thích và biến độc lập ................59
Bảng 4.1. Các nước nhận viện trợ được nghiên cứu .................................................61
Bảng 4.2. Phân loại các nước nhận viện trợ theo GNI bình quân đầu người ...........62
Bảng 4.3. Nguồn vốn ODA đổ vào các nước tiếp nhận trong các năm giai đoạn từ
2009-2013..................................................................................................................62
Bảng 4.4. Giá trị nhập khẩu ở các nước nhận giai đoạn 2009-2013 .........................65
Bảng 4.5. Kết quả thống kê mô tả các biến...............................................................69
Bảng 4.6. Hệ số tương quan các biến trong mô hình nghiên cứu .............................69
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ..............................................70
Bảng 4.8. Kết quả ước lượng mô hình hệ số không thay đổi....................................71
Bảng 4.9. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố tác động ngẫu nhiên .................72
Bảng 4.10. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố tác động cố định .....................72
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định Hausman ..................................................................73
Bảng 4.14. Kết quả khắc phục phương sai sai số thay đổi và tự tương quan bằng
phương pháp robust error ..........................................................................................74

viii


DANH MỤC VIẾT TẮT
ADB

Ngân hàng Phát triển Châu Á

DAC

Ủy ban viện trợ phát triển

FDI

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FEM

Mô hình các tác động cố định

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

GNP

Tổng sản phẩm quốc dân

GNI

Tổng thu nhập quốc dân

IBRD

Ngân hàng quốc tế tái thiết và phát triển

ICSID

Trung tâm quốc tế giải quyết tranh chấp đầu tư

IDA

Hiệp hội phát triển quốc tế

IMF

Quỹ tiền tệ quốc tế

IFC

Công ty tài chính quốc tế

MIGA

Cơ quan bảo lãnh đầu tư đa phương

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

REM

Mô hình các tác động ngẫu nhiên

USD

Đồng đô la mỹ

WB

Ngân hàng thế giới

WDI

Chỉ số phát triển thế giới

ix


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày tổng quan chung về nghiên cứu, bao gồm: đặt vấn
đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu.
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Vài thập niên trở lại đây, viện trợ nước ngoài được xem là một thành phần
quan trọng trong công cuộc chống đói nghèo, kích thích tăng trưởng kinh tế ở các
nước đang phát triển, đặt biệt là những nước nghèo mà ở đó mọi người không có
khả năng tạo ra vốn đầu tư hay tiến hành các chương trình về chăm sóc sức khỏe,
giáo dục và môi trường. Bên cạnh đó, những khoảng viện trợ khủng lồ còn được
dành cho các mục đích chính trị giữa quốc gia viện trợ và nhận viện trợ. Perkins,
Radelet và Lindauer (2010) cho rằng nhằm giúp các nước trong quá trình phát triển,
dòng viện trợ lớn nhất của nước ngoài đó chính là nguồn hỗ trợ phát triển chính
thức (gọi tắt là ODA). Viện trợ ODA được hỗ trợ cho các lĩnh vực như phát triển
chính sách kinh tế, xây dựng thể chế phát lý, đầu tư cho giáo dục và đào tạo, xây
dựng nguồn nhân lực, giảm thiểu khoảng cách công nghệ số, cải thiện môi trường,
trợ giúp những nơi xảy ra thiên tai, thảm họa,…
Các nhà phê bình như Jeffrey Sachs, Joseph Stiglitz, Nicholas Stern đưa ra ý
kiến việc tăng trưởng và phát triển chậm ở một số nước, hay là sự trì trệ cải tiến
trong các lĩnh vực nhất định như chăm sóc sức khỏe và công nghệ nông nghiệp đã
làm dấy lên sự quan tâm của các nước viện trợ. Tuy nhiên một số nhà phê bình khác
như Javed Younas, Subhayu Bandyopadhyay, Nkude Mwase lại lập luận rằng ở một
số nước viện trợ không để ý đến kích thích tăng trưởng ở các nước nhận viện trợ,
nhưng thay vào đó họ hỗ trợ cho các nước đồng minh với mục tiêu liên minh chính
trị đặt lên hàng đầu, đặc biệt là các thỏa thuận về thương mại. Dudley và
Montmarquette (1976) và Neumayer (2003) chứng minh rằng kim ngạch xuất khẩu
quốc gia tài trợ cho các nước nhận có ảnh hưởng tích cực đến viện trợ. Yonas
(2007) cho thấy động lực cho việc cung cấp viện trợ của các quốc gia tài trợ cũng
xuất phát từ sự quan tâm của họ trong việc đạt được một phần lớn hơn của các quốc

1


gia người nhận nhập khẩu. Bên cạnh đó, viện trợ cũng có thể được đưa ra như một
phần thưởng cho các nước nhận trong việc thúc đẩy nhập khẩu và loại bỏ những hạn
chế thương mại. Theo Morrissey (1995) việc cắt giảm rào cản thương mại là cơ hội
để nước nhận tăng cường tiếp cận thị trường các nước viện trợ. Ngoài ra, Younas và
Bandyopadhyay (2007) một lần nữa đề cập đến vấn đề tự do hóa thương mại, việc
mở cửa thương mại có tác động tích cực đến thu hút viện trợ ODA.
Thương mại quốc tế và viện trợ nước ngoài là hai công cụ chủ yếu để tạo ra
và phân bổ lại sự giàu có trong nền kinh tế thế giới, mà qua đó các nước công
nghiệp mạnh có thể đóng góp vào sự phát triển của các quốc gia nghèo hơn. Đặc
biệt, vấn đề quan hệ nhân quả giữa viện trợ và thương mại đã nhận được rất nhiều
sự chú ý, phổ biến nhất và viện trợ gây ra thương mại. Điều này làm nảy sinh ra
những tranh cãi và câu hỏi xung quanh vế còn lại là thương mại có ảnh hưởng như
thế nào đến viện trợ? Và đây chính là mục đích tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Tác
động của thương mại đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở một số quốc gia
nhận viện trợ”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá tác động của nhân tố thương
mại ảnh hưởng đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ở các quốc gia nhận viện
trợ. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra kết luận liên quan.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, một số câu hỏi được đặt ra như sau:
(1) Thương mại tác động như thế nào đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức ở các quốc gia nhận viện trợ ?
(2) Mức độ ảnh hưởng của nó đến nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
như thế nào?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là nguồn vốn ODA chịu ảnh hưởng
từ nhân tố thương mại đại diện là biến nhập khẩu ở các quốc gia nhận viện trợ; và
các nhân tố ảnh hưởng khác như phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, sức khỏe,

2


giáo dục hay chính trị, thông qua các chỉ số kinh tế vĩ mô được thống kê tại Ngân
hàng Thế Giới, Quỹ Tiền tệ Quốc Tế và Ngân hàng Phát triển Châu Á.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đối tượng: biến nhập khẩu của các nước nhận đại diện cho thương
mại và các biến giải thích khác được đưa ra từ các nhân tố thuộc về phát triển kinh
tế, xã hội, môi trường, sức khỏe, giáo dục hay chính trị, ảnh hưởng đến nguồn vốn
ODA ở các nước nhận viện trợ.
Phạm vi thời gian: Dựa trên số liệu thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như
World Bank, ADB, IMF, để có một bộ dữ liệu bảng cân bằng thì hầu hết các quốc
gia nhận viện trợ được nghiên cứu đều có số liệu từ năm 2000 đến năm 2013.
Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện trên mẫu dữ liệu bao
gồm các quốc gia nhận viện trợ trên thế giới được thống kê của World Bank. Tuy
nhiên, chỉ có 27 quốc gia nhận viện trợ có đầy đủ số liệu để thực hiện nghiên cứu
này, bao gồm: Albania, Thổ Nhĩ Kì, Bangladesh, Ấn Độ, Malaysia, Pakistan,
Philippines, Việt Nam, Jordan, Ethiopia, Ghana, Kenya, Mali, Mozambique,
Nigeria, Senegal, Tanzania, Uganda, Nam Phi, Brazil, Colombia, Cộng Hòa
Dominica, Guatemala, Mexico, Nicaragua, Peru, Praguay.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Trước hết, tác giả nghiên cứu các mô hình lý thuyết tổng quát của các nghiên
cứu trước nhằm xác định nhân tố thương mại là nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn
vốn ODA ở các nước nhận viện trợ. Từ đó đưa ra mô hình phù hợp để đo lường tác
động của nhân tố đó đến nguồn vốn ODA, kết hợp với việc thu thập dữ liệu từ các
nguồn tin cậy để kiểm chứng mô hình.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu tiến hành xây dựng mô hình kinh tế lượng để xác định tác động của
thương mại mà đại diện là biến nhập khẩu ở nước nhận viện trợ ảnh hưởng đến
nguồn vốn ODA, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bảng. Sau khi
đã hoàn tất việc gạn lọc, kiểm tra, tổng hợp, mã hóa và làm sạch sẽ tiến hành xử lý
bằng phương pháp hệ số không thay đổi, phương pháp các nhân tố tác động cố định,
các nhân tố tác động ngẫu nhiên và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.

3


Nghiên cứu tiến hành phân tích từ kết quả của mô hình hồi quy, đánh giá kết quả
hồi quy, nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra trước đó.
1.6. Ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu về tác động của thương mại đến nguồn vốn ODA ở các quốc gia
nhận viện trợ trên thế giới thông qua các kiến thức về kinh tế vĩ mô và kinh tế phát
triển, kết hợp với việc sử dụng phương pháp định lượng, đây là cách tiếp cận ít phổ
biến đối với đề tài này. Vì vậy, nghiên cứu này có ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn
như sau:
Đa phần các nghiên cứu trước về chủ đề này sử dụng phương pháp định tính,
với nghiên cứu này đã bổ sung thêm một phương pháp tiếp cận khác để ước lượng
các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn ODA.
Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng góp phần
củng cố thêm bằng chứng về việc thương mại ảnh hưởng đến nguồn vốn ODA, và
lượng hóa mối liên hệ giữa nhân tố này với nguồn vốn ODA.
Kết quả ước lượng dựa trên nguồn số liệu thực tế của mỗi quốc gia có thể
giúp các quốc gia này đánh giá chính xác hơn sự biến động theo thời gian của
nguồn vốn ODA đổ vào nước họ.
Trên cơ sở của những kết quả có được sẽ tạo nên những bằng chứng khoa
học định lượng sẽ cung cấp những ý kiến nên thu hút hay hạn chế nguồn vốn ODA.
1.7. Kết cấu nghiên cứu dự kiến
Cấu trúc nghiên cứu gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Phần này trình bày tổng quan chung về nội dung của nghiên cứu,
bao gồm: đặt vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, ý nghĩa nghiên cứu, kết cấu của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm,
phân loại, đặc điểm và vai trò của ODA, các nguồn cung cấp
ODA trên thế giới. Nêu lên và phân tích đánh giá nhân tố thương

4


mại ảnh hưởng đến nguồn vốn ODA. Trình bày sơ lược các
nghiên cứu trước liên quan đến nguồn vốn ODA.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
Chương này tác giả giới thiệu về thủ tục và quy trình nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu được thực hiện
trong quá trình nghiên cứu. Cũng như thiết kế nghiên cứu, tổng
thể của nghiên cứu, nguồn dữ liệu, các công cụ nghiên cứu, các
biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Phần này sẽ trình bày kết quả thống kê mô tả của các biến giải
thích, phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, phân tích kết quả
của mô hình kinh tế lượng, xác định mức độ tác động của nhân tố
thương mại ảnh hưởng đến nguồn vốn ODA.
Chương 5: Kết luận
Chương này sẽ trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu có được, thảo
luận các kết quả nổi bật, đồng thời đưa ra những ưu điểm và hạn
chế của nghiên cứu, có thể đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo.

5


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Chương này sẽ trình bày lý thuyết về ODA, bao gồm những vấn đề cơ bản
liên quan đến ODA như khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của ODA, các
nghiên cứu về ODA, các nhân tố tác động đến ODA trong đó có tác động của
thương mại.
2.1. Giới thiệu chung về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
2.1.1. Khái niệm:
ODA là tên gọi tắt của ba từ tiếng Anh: Official Development Assistance có
nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức;
đây là một hình thức đầu tư nước ngoài. Nó được gọi là viện trợ bởi vì các khoản
đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời
gian vay dài, đôi khi còn gọi là hỗ trợ, gọi là phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của
các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư,
gọi là chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.
Trong khuôn khổ hợp tác phát triển các nước OECD đã lập ra những ủy ban
chuyên môn, trong đó có DAC nhằm giúp các nước đang phát triển trong việc phát
triển kinh tế và nâng cao hiệu quả đầu tư. ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại là
25%, còn 75% là cho vay. Lợi thế khi vay nguồn viện trợ ODA là nguồn vốn khá
lớn, điều kiện vay thuận lợi, lãi suất thấp. ODA là nguồn vốn rất quan trọng đối với
các nước đang phát triển.
Cho đến nay có nhiều định nghĩa về hỗ trợ phát triển chính thức như sau:
Năm 1967, DAC của OECD đưa ra khái niệm Hỗ trợ phát triển chính thức là
những chuyển giao hỗ trợ chính thức mà mục tiêu chính là xúc tiến sự phát triển
kinh tế xã hội của các nước đang phát triển với điều kiện tài chính ưu đãi.
Năm 1972, DAC cho rằng: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập
với mục đích thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển.
Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không
hoàn lại chiếm ít nhất 25%”. Theo định nghĩa này thì vốn ODA là dòng vốn từ bên
ngoài dành cho các nước đang phát triển, được các cơ quan chính thức của Chính

6


phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ
chức đa phương, các tổ chức phi chính phủ tài trợ. Nguồn vốn chuyển giao phải
thỏa mãn: (1) Mục đích chính của nguồn vốn là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và
phúc lợi của các nước đang phát triển; (2) Yếu tố không hoàn lại trong khoản cho
vay ưu đãi chiếm ít nhất 25% trong tổng vốn viện trợ.
Theo định nghĩa của Nhật Bản, một loại viện trợ muốn là ODA phải đủ 3 yếu
tố: (1) Do chính phủ, (2) Có mục đích góp phần tái thiết kinh tế hoặc nâng cao phúc
lợi cho các nước nhận viện trợ, (3) Tính ưu đãi phải trên 25%.
Theo Nguyễn Quang Thái (Viện chiến lược phát triển): Hỗ trợ phát triển
chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu
đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các
nước và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO).
Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc: ODA là viện trợ không
hoàn lại hoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với phần viện trợ không
hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay.
ODA gồm có viện trợ của chính phủ các nước tài trợ cho các nước thu nhập
thấp và trung bình (Perkins, 2010).
Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng những quan điểm về ODA đều có
chung bản chất: ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn
lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức
phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chức tài chính
quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển giúp chính phủ nước đó giải
quyết các vấn đề phát triển kinh tế xã hội.
2.1.2. Phân loại ODA:
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại nguồn vốn ODA:
2.1.2.1. Phân loại theo tính chất nguồn vốn:
ODA có ba loại:
 ODA không hoàn lại:
Viện trợ không hoàn lại là các khoản cho không, không phải trả lại. Các nhà
tài trợ nước ngoài tài trợ loại ODA này cho các nước đang và chậm phát triển với
mục đích ưu tiên sử dụng chủ yếu cho các chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực

7


không có khả năng thanh toán vốn như: phục vụ xã hội, khoa học công nghệ, nghiên
cứu chính sách,…(Voer, 2015).
Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng như: hỗ trợ kỹ
thuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật, đầu tư các dự án bảo vệ môi trường.
 ODA vốn vay ưu đãi:
Viện trợ vốn vay ưu đãi là các khoản vay ưu đãi hay còn gọi là tín dụng với
điều kiện “mềm”, các khoản vay này đều có yếu tố không hoàn lại ít nhất là 25%
giá trị khoản vay ưu đãi.
Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tùy theo một quy mô và
mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp. Những điều
kiện ưu đãi thường là lãi suất thấp (tùy thuộc vào mục tiêu vay và nước vay), thời
hạn vay nợ dài (từ 20-30 năm), thời gian ân hạn (từ 10-12 năm) để vốn vay có thời
gian phát huy hiệu quả (Voer, 2015).
 ODA cho vay hỗn hợp:
Viện trợ hỗn hợp là khoản viện trợ bao gồm một phần cho không, phần còn
lại thực hiện theo hình thức tín dụng (có thể là tín dụng ưu đãi hoặc tín dụng thương
mại theo các điều kiện của OECD). Những yếu tố không hoàn lại phải đạt không
dưới 25% tổng giá trị của các khoản vốn đó; hoặc có thể kết hợp một phần không
hoàn lại với một phần tín dụng ưu đãi và một phần tín dụng thương mại nhưng phải
đảm bảo yếu tố không hoàn lại của khoản vay đó tối thiểu phải là 25% tổng giá trị
khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35% đối với khoản vay có ràng
buộc. Loại ODA hỗn hợp này thường được sử dụng cho các chương trình, dự án
xây dựng hoặc cải tạo hạ tầng kinh tế xã hội, có khả năng hoàn vốn chậm (Voer,
2015).
2.1.2.2. Phân loại theo mục tiêu sử dụng:
ODA có bốn loại:
 Hỗ trợ cán cân thanh toán:
Hỗ trợ cán cân thanh toán được thực hiện thông qua chuyển giao tiền tệ trực
tiếp cho nước nhận ODA hoặc hỗ trợ nhập khẩu tức là chính phủ nước nhận ODA
tiếp nhận một lượng hàng hóa có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán
cho thị trường nội địa và thu nội tệ.

8


Nói cách khác hỗ trợ cán cân thanh toán gồm các khoản ODA cung cấp để
hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển
giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa).
 Tín dụng thương nghiệp:
Tương tự như viện trợ hàng hóa nhưng có kèm điều kiện ràng buộc.
 Viện trợ chương trình:
Viện trợ chương trình hay còn gọi là viện trợ phi dự án, nước viện trợ và
nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định
tính chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào.
 Viện trợ dự án:
Viện trợ dự án chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA, điều
kiện được nhận viện trợ dự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sử
dụng ODA.
2.1.2.3. Phân loại theo nguồn cung cấp:
ODA gồm hai loại:
 ODA song phương:
ODA song phương là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia
thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ. ODA song phương dựa trên
mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia nên thủ tục ký kết nhanh, lĩnh vực hợp tác
đa dạng và qui mô dự án rất linh hoạt.
 ODA đa phương:
ODA đa phương là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế hay tổ chức
khu vực hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước
nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như Chương
trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF)…
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu: Ngân hàng thế giới (WB),
Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB).
2.1.2.4. Phân loại theo điều kiện:
ODA gồm ba loại:
 ODA không ràng buộc:

9


ODA không ràng buộc nước nhận là khoản viện trợ mà nước nhận có quyền
sử dụng theo mục đích, yêu cầu của mình, không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng
hay mục đích sử dụng.
 ODA có ràng buộc:
Nguồn vốn ODA này thường kèm theo các điều kiện ràng buộc của nước
viện trợ khi viện trợ cho các nước nhận viện trợ.
 ODA ràng buộc một phần:
ODA ràng buộc một phần là khoản viện trợ mà nước nhận viện trợ phải dành
một phần ODA chi ở nước viện trợ (như mua sắm hàng hóa hay sử dụng các dịch
vụ của nước cung cấp ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu.
2.1.3. Đặc điểm của ODA:
2.1.3.1. Ba điều kiện cần để một khoản tài trợ được coi là ODA:
Một khoản tài trợ được coi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây:
Một là: Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính
thức cung cấp. Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính phủ,
các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận. Gắn với nguồn cung cấp, người ta chia ODA
thành hai dạng: ODA song phương và ODA đa phương.
Hai là: Mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế,
nâng cao phúc lợi xã hội. Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm:
xóa đói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ
thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội
như giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng
chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăng
cường năng lực của cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế…
Ba là: Thành tố hỗ trợ (Grant element – GE) phải đạt ít nhất 25%. Thành tố
hỗ trợ, còn được gọi là yếu tố không hoàn lại là một chỉ số biểu hiện tính “ưu đãi”
của ODA so với các khoản vay thương mại theo điều kiện thị trường. Thành tố hỗ
trợ càng cao càng thuận lợi cho nước tiếp nhận. Chỉ tiêu này được xác định dựa trên
tổ hợp các yếu tố đầu vào: Lãi suất, thời gian ân hạn, thời hạn cho vay, số lần trả nợ
trong năm, và tỷ lệ chiết khấu. Công thức xác định như sau:

10


1
1

𝑟 ⁄𝑎
(1 + 𝑑 )𝑎𝐺 (1 + 𝑑 )𝑎𝑀
) (1 −
) × 100%
𝐺𝐸 = (1 −
𝑑
𝑑 (𝑎𝑀 − 𝑎𝐺 )
Trong đó:
GE: Yếu tố không hoàn lại.
r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm.
a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên tài trợ).
d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ. 𝑑 = (1 + 𝑑 ′ )1/𝑎 − 1 .
d’: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thông báo của OECD hoặc các thỏa
thuận của bên tài trợ).
G: Thời gian ân hạn.
M: Thời gian cho vay.
2.1.3.2. Một số đặc điểm khác của ODA:
a. Vốn ODA mang tính ràng buộc:
Mỗi nước cung cấp viện trợ bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về
chính trị kinh tế hoặc khu vực địa lý rất chặt chẽ đối với nước nhận. Viện trợ của
các nước phát triển không chỉ đơn thuần là viện trợ giúp đỡ hữu nghị mà còn là một
công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho các nước
tài trợ.
Các khoản viện trợ luôn chứa đựng những mục tiêu chính đó là thúc đẩy sự
tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển; mở mang thị
trường tiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư; các nhà tài trợ về lâu dài sẽ có lợi
đến an ninh, kinh tế, cũng như tăng trưởng vị thế chính trị.
Một số nước như Bỉ, Đức, Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua
hàng hóa dịch vụ của nước mình; hay như Nhật Bản quy định vốn phải thực hiện
bằng đồng Yên Nhật. Ngoài ra, khi mua hàng của các nước cấp viện trợ cần phải ưu
tiên các nước đồng minh chính trị; trong đó hơn ¼ viện trợ của OECD đi kèm điều
kiện phải mua hàng của các nước tài trợ, thậm chí có những nước tỷ trọng này rất
cao như Tây Ban Nha 100%, Mỹ 71.6%, Canada yêu cầu tới 65%, nhưng cũng có
những nước tỷ lệ này rất thấp như Thụy Sỹ, Hà Lan…, thậm chí bằng 0% như Nhật,

11


Ailen, Bồ Đào Nha…Nhìn chung 22% viện trợ của DAC phải được sử dụng để mua
hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện trợ (OECD, 2013).
Các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị: xác định vị thế
và tầm ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA. Chẳng hạn
như Nhật Bản hiện là nhà tài trợ hàng đầu thế giới, Nhật sử dụng ODA như một
công cụ đa năng cả về chính trị lẫn kinh tế. Trong những năm cuối thập kỷ 90, khi
mà khủng hoảng tiền tệ diễn ra ở Châu Á, Nhật đã quyết định trợ giúp tài chính rất
lớn cho các nước chịu ảnh hưởng vượt qua khó khăn, chủ yếu giúp đỡ các nước
Đông Nam Á là nơi chiếm tỷ trọng tương đối lớn về mậu dịch và đầu tư của Nhật
Bản. Nhật đã dành 15 tỷ USD tiền mặt cho các nhu cầu vốn ngắn hạn chủ yếu là lãi
suất thấp và tính bằng đồng Yên, và dành 15 tỷ USD cho mậu dịch và đầu tư có
nhân nhượng trong vòng 3 năm. Các khoản vay tính bằng đồng Yên và gắn với
những dự án có các công ty Nhật tham gia (WB, 2013).
Chính vì vậy mà khi nhận viện trợ các nước cần cân nhắc kỹ lưỡng các điều
kiện của các nhà tài trợ, không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi
lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của
nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
b. ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ:
Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất
khẩu trong việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Khi tiếp nhận và sử dụng
nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện nhưng
nếu không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng
sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ. Do đó,
trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để
tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.
Những năm gần đây, các nước đang phát triển mỗi năm nhận được khoảng từ
40-50 tỷ USD ODA từ các nước phát triển. Do tính chất ưu đãi nên các nước đang
và chậm phát triển cạnh tranh mạnh mẽ để thu hút được nhiều nguồn vốn này,
nhưng tác dụng của nguồn vốn này lại khác nhau khi ở các quốc gia khác nhau.
Những nước NICs ở châu Á phát triển khá nhanh một phần nhờ ODA, nhưng cũng

12


có nước bị lâm vào tình trạng nợ nần ngày càng tăng nhiều như các nước châu Phi,
Mỹ Latinh…(WB, 2013).
Một số nước đi vay chủ quan với nguồn vốn này, mặc dù đã sử dụng một
lượng vốn lớn nhưng lại không tạo ra được những điều kiện tương ứng để phát triển
kinh tế, không thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các nguồn vốn khác cho sản
xuất kinh doanh. Nước đi vay không trả được lãi suất và gốc theo đúng cam kết và
để lại gánh nặng nợ nước ngoài cho thế hệ sau. Bên cạnh đó, các chủ đầu tư không
trực tiếp tham gia điều hành quản lý dự án nên hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Vì vậy, đối với các nước tiếp nhận vốn phải đề ra mục tiêu phát triển, hoạch
định lộ trình thu hút và sử dụng ODA với các nguồn vốn khác có mục đích nhằm
tăng trưởng kinh tế.
c. Sự cạnh tranh ngày càng tăng trong quá trình thu hút ODA:
Trên thế giới, một số nước mới giành được độc lập hoặc mới tách ra từ các
nhà nước liên bang tăng lên đáng kể và có nhu cầu lớn về ODA. Một số nước cộng
hòa thuộc Nam Tư cũ và một số nước Châu Phi bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh
sắc tộc đang cần đến sự hỗ trợ quốc tế. Ở Châu Á, Trung Quốc, các nước Đông
Dương, Myanmar…cũng đang cần đến nguồn ODA lớn để xây dựng kinh tế, phát
triển xã hội. Số nước có nhu cầu tiếp nhận ODA là rất lớn vì vậy sự cạnh trạnh giữa
các nước ngày càng trở nên gay gắt. Các vấn đề mà các nước cung cấp ODA quan
tâm đến tạo nên sự cạnh tranh giữa các nước tiếp nhận là năng lực kinh tế của quốc
gia tiếp nhận, các triển vọng phát triển, ngoài ra còn chịu nhiều tác động của các
yếu tố khác như: Nhãn quan chính trị, quan điểm cộng đồng rộng rãi, dựa trên sự
quan tâm nhân đạo và hiểu biết về sự cần thiết đóng góp vào ổn định kinh tế - xã
hội quốc tế. Cùng mối quan hệ truyền thống với các nước thế giới thứ ba của các
nước phát triển, hay tầm quan trọng của các nước đang phát triển với tư cách là bạn
hàng (thị trường nơi cung cấp nguyên liệu, lao động).
Mặc khác, chính sách đối ngoại, an ninh và lợi ích chiến lược, trách nhiệm
toàn cầu hay cá biệt…cũng là nhân tố tạo nên xu hướng phân bổ ODA trên thế giới
theo vùng. Ngoài ra còn có thêm lý do đó là sự chuẩn bị đáp ứng nhu cầu riêng biệt
về thủ tục, quy chế, chiến lược, viện trợ…khác nhau của các nhà tài trợ trên thế giới
cũng tạo nên sự chênh lệch trong quá trình thu hút và sử dụng ODA giữa các quốc

13


gia hấp thụ nguồn vốn này. Chính sự cạnh tranh gay gắt đã tạo nên sự tăng giảm
trong tiếp nhận viện trợ của các nước đang phát triển. Kể từ năm 1970, ODA chủ
yếu vào Tiểu vùng Sahara và Trung Đông kể cả Ai Cập. Bên cạnh đó, Trung Mỹ là
vùng nhận được tỷ trọng viện trợ tăng lên chút ít, tỷ trọng này đã thực sự bị cắt
giảm mạnh đối với các vùng Nam Á (đặc biệt là Ấn Độ) và Địa Trung Hải trong
vòng 10 năm, từ tài khóa 1983/1984 đến 1993/1994, tỷ trọng thu hút ODA thế giới
của tiểu vùng Sahara đã tăng từ 29.6% lên 36.7% của Nam và Trung Á khác và
Châu Đại Dương từ 20.3% lên 22.9%; Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribê từ 12% lên
14% (WB, 2013).
d. Triển vọng gia tăng nguồn vốn ODA ít lạc quan:
Mặc dù Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã khuyến nghị dành 1% GNP của các
nước phát triển để cung cấp ODA cho các nước nghèo. Nhưng nước có khối lượng
ODA lớn như Nhật Bản, Mỹ… thì tỷ lệ này mới chỉ đạt ở mức trên dưới 0.3% trong
nhiều năm qua. Tuy có một số nước như Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, Đan
Mạch… đã có tỷ lệ ODA chiếm hơn 1% GNP, song khối lượng ODA tuyệt đối của
các nước này không lớn (WB, 2013). Thêm vào đó tình hình kinh tế phục hồi chậm
chạp ở các nước đang phát triển cũng là một trở ngại gia tăng ODA. Ngoài ra, hàng
năm các nước cung cấp ODA dựa vào kết quả hoạt động của nền kinh tế của mình
để xem xét khối lượng ODA có thể cung cấp được. Nhưng hiện nay các nước phát
triển đang có những dấu hiệu đáng lo ngại trong nền kinh tế của mình như khủng
hoảng kinh tế hay hàng loạt các vấn đề xã hội trong nước, chịu sức ép của dư luận
đòi giảm viện trợ để tập trung giải quyết các vấn đề trong nước.
Tuy nhiên, ở các nước phát triển, kinh tế tăng bình quân 6%/năm trong các
năm 1991-1994 (4%/năm trong thập kỷ 80). Đời sống nhân dân đang được cải thiện
rõ rệt. Do sự phục hồi kinh tế ở các nước phát triển, nguồn vốn chuyển dịch vào các
nước đang phát triển có thể sẽ giảm sút trong các năm tới, ODA là một khoản vốn
mà các nước phát triển hỗ trợ cho các nước đang phát triển nó được thực hiện từ rất
lâu, qua các giai đoạn nhất định, có những xu thế vận động riêng, nhìn chung lại, xu
hướng vận động hiện nay hàm chứa cả các yếu tố thuận lợi lẫn khó khăn cho một số
nước đang phát triển. Xét trên phạm vi quốc tế, ODA có thể huy động được lại tùy
thuộc vào chính sách đối ngoại khôn khéo và khả năng hấp thụ vốn nước ngoài của

14


chính nền kinh tế nước đó. Qua đó ta có thể thấy rõ được những đặc điểm riêng biệt
của ODA so với các nguồn vốn khác (Voer, 2013).
2.1.4. Vai trò của ODA:
2.1.4.1. Đối với các nước xuất khẩu vốn:
Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấp hoạt
động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp. Cùng với sự gia
tăng của vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũng tăng theo với
những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về buôn bán giữa hai quốc
gia. Ngoài ra, nước viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị, ảnh hưởng
của họ về mặt kinh tế - văn hóa đối với nước nhận cũng sẽ tăng lên.
Nguồn ODA đa phương mặc dù cũng có ưu điểm giúp các nước tiếp nhận
khôi phục và phát triển kinh tế, nhưng nó cũng có mặt tiêu cực ở chỗ dễ tạo ra nạn
tham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo trong các
tầng lớp dân chúng nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lý chặt chẽ
việc sử dụng nguồn vốn này trong nước.
Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nước cung cấp
không nhằm cải tạo kinh tế - xã hội của nước đang phát triển mà nhằm vào mục
đích quân sự.
2.1.4.2. Đối với các nước tiếp nhận:
Nguồn vốn ODA được đánh giá là nguồn ngoại lực quan trọng giúp các nước
đang phát triển thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mình. Vai trò
của ODA thể hiện trên qua các điểm cơ bản sau:
ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư
phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Vốn ODA với đặc tính ưu việt
là thời hạn cho vay dài thường là 10 – 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0.25% đến
2%/năm. Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các
nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thủy lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục,
y tế. Những cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ
nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các
nước nghèo. Theo tính toán của các chuyên gia WB, đối với các nước đang phát

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×