Tải bản đầy đủ

Tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia ASEAN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

--------------------

NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN


Chuyên ngành

: Kinh tế học

Mã số chuyên ngành : 6003 01 01

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HẠ THỊ THIỀU DAO

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tiêu thụ điện năng và tăng trưởng kinh tế tại các
quốc gia ASEAN” đƣợc hoàn thành do chính tôi thực hiện.

Ngoại trừ những trích dẫn theo quy định, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những
phần nhỏ của luận văn này chƣa đƣợc công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở nơi
khác.
Không có kết quả nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng mà không có trích dẫn theo quy
định.

Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc sử dụng để nhận bất kỳ văn bằng, chứng chỉ nào
tại các trƣờng đại học hay cơ sở đào tạo trong và ngoài nƣớc.

TP. Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2016

Nguyễn Xuân Nguyên

i


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy Cô
Giảng viên Khoa sau đại học đã giúp tôi có thêm nhiều kiến thức bổ ích suốt quá


trình học tập, nghiên cứu.

Đặc biệt xin gửi lời tri ân chân thành đến PGS. TS. Hạ Thị Thiều Dao và TS. Võ
Hồng Đức đã tận tình hƣớng dẫn, định hƣớng giúp tôi hoàn thành luận văn này.

Chân thành cảm ơn đến gia đình những ngƣời luôn là chỗ dựa vững chắc về tin thần
giúp tôi vƣợt qua những lúc khó khăn nhất để hoàn thành luận văn này.

Trân trọng.

ii


TÓM TẮT
Điện năng là nguồn năng lƣợng không thể thiếu ở hầu hết các quốc gia. Trong
quá trình phát triển nền kinh tế quốc gia, tầm quan trọng của điện năng không thế
nào phủ nhận và chƣa bao giờ có thể đánh giá thấp đƣợc .
Điện năng là sản phẩm đầu vào không thể thiếu đƣợc cho bất kỳ quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm và dịch vụ - yếu tố then chốt cho quá trình phát triển nền kinh
tế quốc gia. Ramage (1996) cho rằng tiêu thụ điện năng thế giới đã tăng 40% suốt
những thập niên 1980 với mức tăng trung bình hàng năm 3,4%. Nhu cầu tiêu thụ
điện năng của thế giới dự đoán sẽ tăng gấp đôi giai đoạn 2000 - 2030 chiếm khoảng
18 - 22% tổng tiêu thụ năng lƣợng, với phần lớn đƣợc sử dụng trong quá trình sản
xuất.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm xác định và lƣợng hóa mối quan hệ giữa
tăng trƣởng kinh tế và mức độ tiêu thụ điện năng của các quốc gia khu vực Đông
Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn từ 1990 - 2012, do hạn chế của số liệu có đƣợc.
Trên nền tảng của mô hình Cobb - Douglas và các kết quả đạt đƣợc từ các
nghiên cứu thực nghiệm đã đƣợc thực hiện trên phạm vi toàn thế giới, nghiên cứu
này đã tiến hành phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố: Vốn (K), Lao động (L) và
tiêu thụ điện năng (EC) đến tăng trƣởng kinh tế ở các quốc gia ASEAN giai đoạn
1990 - 2012 và đƣợc phân tích đánh giá trên cả hai góc độ ngắn hạn và dài hạn.
Nghiên cứu sử dụng kiểm định đồng liên kết Kao (1999) kết hợp với Fisher
(1997), đồng thời phân tích mối quan hệ dài hạn giữa các biến với mô hình FEM,
REM, GLS, FMOLS và DOLS.
Nghiên cứu cũng tiếp cận phƣơng pháp phân tích nhân quả VECM Granger
trong ngắn hạn và dài hạn để cung cấp kết quả khoa học định lƣợng có liên quan
đến mối quan hệ giữa tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy trong ngắn hạn tiêu thụ điện năng có tác động
một chiều tới tăng trƣởng kinh tế. Điều này có nghĩa rằng, tiêu thụ điện năng trong

iii


ngắn hạn thể hiện vai trò đóng góp đến quá trình tăng trƣởng của nền kinh tế quốc
gia. Tuy nhiên, kết quả của nghiên cứu này cũng thể hiện rằng, trong dài hạn, tiêu
thụ điện năng lại không ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế.
Kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu thực nghiệm này có nghĩa rằng trong ngắn hạn
các chính sách thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế của các quốc gia ASEAN thông qua
tăng tiêu dùng điện sẽ mang lại hiệu quả.
Điều này có thể đƣợc giải thích thông qua tạo điều kiện để nền sản xuất trong
nƣớc phát huy vai trò và đạt đƣợc mức độ hiệu quả trong sản xuất. Trong quá trình
đó, điện năng sẽ đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng
thể hiện rằng, trong dài hạn, điện năng chƣa phải là yếu tố quyết định nhất tới tăng
trƣởng ở các quốc gia này mà quan trọng hàng đầu là nguồn lao động và vốn.

iv


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................................ii
TÓM TẮT ................................................................................................................................. iii
MỤC LỤC .................................................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH - ĐỒ THỊ .................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................... viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................... ix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................. 1
1.1.

Lý do nghiên cứu ..........................................................................................................1

1.2.

Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................3
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................................3
1.3.

Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................3

1.4.

Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................................. 4

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ............................. 5
2.1. Cơ sở lý thuyết về tăng trƣởng ............................................................................................ 5
2.1.1. Khái niệm về tăng trƣởng ............................................................................................. 5
2.1.2. Các phƣơng pháp xác định tăng trƣởng kinh tế ............................................................ 7
2.1.3. Các mô hình tăng trƣởng .............................................................................................. 8
2.1.4. Các nguồn năng lƣợng sản sinh ra điện năng ............................................................. 10
2.2.

Sơ lƣợc về các nghiên cứu trƣớc ................................................................................13

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 17
3.1.

Mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................................................ 17

3.2.

Mô hình nghiên cứu ....................................................................................................17

3.3.

Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................ 19

3.3.1. Kiểm định tính dừng trên dữ liệu bảng .......................................................................21
3.3.2. Kiểm định tính đồng liên kết trên dữ liệu bảng .......................................................... 23
3.3.3. Phân tích dài hạn.........................................................................................................24
3.3.4. Kiểm định nhân quả ....................................................................................................26

v


CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 27
4.1.

Tình hình kinh tế và tiêu thụ điện năng khu vực ASEAN ..........................................27

4.2.

Kiểm định tƣơng quan giữa các biến trong mô hình và Đa cộng tuyến .....................47

4.2.1. Ma trận tƣơng quan.....................................................................................................47
4.2.2. Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình ....................................................................47
4.3.

Kiểm định tƣơng quan phụ thuộc chéo và kiểm định tính dừng ................................ 48

4.3.1. Kiểm định tƣơng quan phụ thuộc chéo (Cross-section dependence) .........................48
4.3.2. Kiểm định tính dừng trên dữ liệu bảng .......................................................................49
4.4.

Kiểm định đồng liên kết trên dữ liệu bảng .................................................................50

4.5.

Kết quả hồi quy mô hình trong dài hạn ......................................................................51

4.5.1. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi phần dƣ ..................................................52
4.5.2. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan phần dƣ............................................................ 53
4.6.

Phân tích mối quan hệ hồi quy nhân quả Granger ......................................................54

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ........................................................ 57
5.1. Tóm tắt kết quả đạt đƣợc và một số gợi ý chính sách ....................................................57
5.2. Một số hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 61
PHỤ LỤC ................................................................................................................................. 67

vi


DANH MỤC HÌNH - ĐỒ THỊ
Hình 4.1:

Quy mô nền kinh tế các quốc gia khu vực ASEAN ...................................... 29

Hình 4.2:

Quy mô dân số các quốc gia khu vực ASEAN .............................................. 29

Hình 4.3:

Thu nhập bình quân đầu ngƣời các quốc gia khu vực ASEAN ..................... 30

Hình 4.4:

Tiêu thụ điện năng các quốc gia khu vực ASEAN ........................................ 30

Hình 4.5:

Tỷ trọng tiêu thụ điện năng các quốc gia khu vực ASEAN........................... 31

Hình 4.6:

Tỷ trọng dân số tiếp cận đƣợc điện năng các quốc gia ASEAN .................... 32

Hình 4.7:

Đơn giá điện năng các quốc gia ASEAN....................................................... 33

Hình 4.8:

Vốn, GDP của Brunei .................................................................................... 34

Hình 4.9:

Vốn, GDP của Singapore ............................................................................... 35

Hình 4.10:

Thu nhập bình quân đầu ngƣời Brunei và Singapore ................................... 36

Hình 4.11:

Tiêu thụ điện năng bình quân đầu ngƣời Brunei và Singapore .................... 37

Hình 4.12:

Vốn, GDP của Malaysia................................................................................ 38

Hình 4.13:

Vốn, GDP của Thái Lan ............................................................................... 38

Hình 4.14:

Vốn, GDP của Indonesia và Phippines ......................................................... 39

Hình 4.15:

Thu nhập bình quân đầu ngƣời Malaysia, Philippines, Indonesia và Thái Lan40

Hình 4.16: Tiêu thụ điện năng bình quân đầu ngƣời Malaysia, Philippines, Indonesia và
Thái Lan ....................................................................................................... 42
Hình 4.17: GDP và vốn Việt Nam ................................................................................... 43
Hình 4.18: GDP và vốn Lào ............................................................................................ 43
Hình 4.19: GDP và vốn Campuchia và Myanmar .......................................................... 44
Hình 4.20: Thu nhập bình quân đầu ngƣời Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam ... 45
Hình 4.21: Điện năng tiêu thụ bình quân đầu ngƣời Campuchia, Lào, Myanmar và Việt
Nam .............................................................................................................. 46

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1:

Lƣợc khảo các nghiên cứu về tăng trƣởng và tiêu thụ điện năng .................. 15

Bảng 4.1:

Thống kê mô tả dữ liệu GDP, K, L, EC khu vực ASEAN ............................ 28

Bảng 4.3:

Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phƣơng sai .............. 48

Bảng 4.4:

Kiểm định tƣơng quan phụ thuộc chéo .......................................................... 49

Bảng 4.5:

Kiểm định tính dừng Fisher (Choi, 2001) ...................................................... 50

Bảng 4.6:

Kiểm định tính đồng liên kết trên dữ liệu bảng bằng kiểm định Kao ............ 51

Bảng 4.7:

Kết quả kiểm định đồng liên kết dữ liệu bảng Fisher .................................... 51

Bảng 4.8:

Kết quả hồi quy FEM, REM .......................................................................... 52

Bảng 4.9:

Kết quả kiểm tra phƣơng sai thay đổi mô hình .............................................. 52

Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra tự tƣơng quan mô hình ....................................................... 53
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy GLS, FMOLS và DOLS ...................................................... 53
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định nhân quả VECM Granger................................................ 54

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ADF

Augmented Dickey-Fuller

Dickey-Fuller gia tăng

ASEAN

Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
Nations

Nam Á

BLUE

Bets Linear Unbiased Estimators

FEM

Fixed Effect Model

GDP

Gross Domestic Products

REM

Random Effect Model

GMM

Generalised Method of Moments

VECM

Vector Error Correction Model

VIF

Variance Inflation Factor

Ƣớc lƣợng không chệch tuyến
tính tốt nhất
Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng
cố định
Tổng sản phẩm quốc nội
Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng
ngẫu nhiên
Phƣơng pháp moment tổng quát
Mô hình cơ chế vec tơ hiệu
chỉnh sai số
Nhân tố lạm phát phƣơng sai

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.

Lý do nghiên cứu

Trong các thập kỷ qua, tăng trƣởng kinh tế trở nên ngày càng quan trọng và là mối
quan tâm hàng đầu ở các quốc gia trên thế giới. Các nhà kinh tế, các nhà nghiên cứu
và các nhà phân tích chính sách đã chú ý đáng kể đến mối quan hệ giữa tăng trƣởng
kinh tế (GDP) và tiêu thụ điện năng, đặc biệt là nghiên cứu mối quan hệ này tại các
quốc gia đang phát triển. Tiêu thụ điện năng đóng vai trò rất quan trọng trong phát
triển kinh tế và ảnh hƣởng đến các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội. Theo Lê
Quang Cảnh (2012), việc tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa điện tiêu thụ và

tăng trƣởng kinh tế có ý nghĩa trong việc xây dựng chính sách, cung cấp các
cơ sở khoa học và gợi mở cho việc xây dựng chính sách phát triển kinh tế và
chính sách năng lƣợng quốc gia. Chẳng hạn, điện tiêu thụ và tăng trƣởng kinh
tế quyết định lẫn nhau thì các chính sách ảnh hƣởng tới sản lƣợng điện tiêu
thụ đều sẽ ảnh hƣởng tới tăng trƣởng kinh tế và ngƣợc lại. Còn khi điện tiêu
thụ quyết định tới tăng trƣởng kinh tế, việc giảm sản lƣợng điện tiêu thụ có
thể dẫn tới làm giảm tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Đối với các quốc gia khi gặp
trƣờng hợp này cần phải phân tích lợi ích chi phí để chọn tăng trƣởng kinh tế
và việc thải các loại khí thải gây hiệu ứng nhà kính ra môi trƣờng khi sản xuất
điện. Còn đối với các nƣớc không tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu
tố này, thì các chính sách thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế chẳng ảnh hƣởng gì tới
sản lƣợng điện tiêu thụ và chính sách áp dụng cho tiêu dùng điện không có
ảnh hƣởng gì tới tăng trƣởng.
Do sự chênh lệch về kinh tế, xã hội và chính trị giữa các quốc gia, hiệu quả
tăng trƣởng sẽ khác nhau giữa các quốc gia do mức độ tiêu thụ điện năng khác
nhau. Trong thực tế hiện nay thấy rằng trong các nƣớc Đông Á và Mỹ Latinh, với
mức độ phát triển cao hơn và thuận lợi hơn về môi trƣờng kinh tế vĩ mô, tăng

Trang 1


trƣởng sẽ rõ rệt hơn các nƣớc tiểu vùng Sahara châu Phi còn ở mức độ thấp, môi
trƣờng kém phát triển và kinh doanh kém thuận lợi (Dosse Toulaboe, 2009).
Năng lƣợng nói chung và điện năng nói riêng là nhân tố đầu vào rất cần thiết
của quá trình sản suất, nó có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã
hội và an ninh quốc phòng của một quốc gia. Điện năng không chỉ quan trọng bởi
sự hiện diện của nó trong tất cả các lĩnh vực đời sống mà đặc biệt điện năng không
giống nhƣ các nguồn lực khác chúng ta có thể cất trữ khi sản suất thừa để sử dụng
lúc thiếu hụt. Không thể phủ nhận rằng điện năng nhƣ là một cuộc cách mạng lịch
sử đã có nhiều đóng góp không nhỏ trong sự phát triển của nhân loại.
Ngày nay, khoảng 80% dân số thế giới đã có điều kiện tiếp cận điện. Con số
này đã tăng lên nhanh chóng trong những thập kỷ trƣớc, chủ yếu do đô thị hóa gia
tăng. Xã hội ngày càng phát triển, tiêu chuẩn sống của con ngƣời càng cao vì thế
tiêu thụ điện năng không chỉ là nhu cầu cần thiết cho hộ gia đình, công ty xí nghiệp,
cơ quan mà tiêu thụ điện năng còn góp phần quan trọng trong tiến trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa của mỗi quốc gia.
Nhìn chung, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh có mối quan hệ
nhân quả giữa tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế. Vì vậy, việc tìm ra mối
quan hệ này cung cấp các cơ sở khoa học và là một trong số những gợi mở giúp các
nhà hoạch định chính sách có nhận định tổng quát hơn khi xây dựng định hƣớng
phát triển kinh tế và chính sách năng lƣợng quốc gia.
Xuất phát từ tầm quan trọng và tính thời sự của vấn đề nghiên cứu, đặc biệt
trong bối cảnh Việt Nam đang tiến hành hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực
và nền kinh tế thế giới, nghiên cứu “Tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế
tại các quốc gia ASEAN” đƣợc lựa chọn để thực hiện.

Trang 2


1.2.

Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu sau:
-

Xác định mối quan hệ giữa tiêu thụ điện năng đến tăng trƣởng kinh tế các
quốc gia ASEAN trong dài hạn.

-

Xem xét mối quan hệ nhân quả giữa mức tiêu thụ điện năng có ảnh hƣởng
thế nào đến tăng trƣởng kinh tế, ngƣợc lại, liệu tăng trƣởng kinh tế có ảnh
hƣởng ra sao đến mức tiêu thụ điện năng của các quốc gia ASEAN cả trong
ngắn hạn và dài hạn.

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đƣợc đề cập ở trên, các câu hỏi
nghiên cứu sau đây đƣợc hình thành:
-

Tiêu thụ điện năng có tác động đến quá trình tăng trƣởng kinh tế các quốc
gia ASEAN trong dài hạn không?

-

Có tồn tại mối quan hệ nhân quả từ tiêu thụ điện năng đến tăng trƣởng kinh
tế hay từ tăng trƣởng kinh tế đến tiêu thụ điện năng các quốc gia ASEAN cả
trong ngắn hạn và dài hạn không?

1.3.

Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu tập hợp của 10 quốc trong nhóm ASEAN giai

đoạn (1990 - 2012) bao gồm: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia,
Myanma, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam.
Đối tƣợng chủ yếu của nghiên cứu là xem xét mối quan hệ giữa Tăng trƣởng
kinh tế và Tiêu thụ điện năng ở các quốc gia này.
Phƣơng pháp kiểm định tính dừng thế hệ 2 đƣợc sử dụng để kiểm soát tƣơng
quan phụ thuộc chéo và có xem xét tính không đồng nhất giữa các quốc gia, ngoài
ra nghiên cứu sử dụng Kao (1999), Fisher (1997) kiểm định đồng liên kết. Các

Trang 3


phƣơng pháp hồi quy FEM, REM, GLS, FMOLS, DOLS và VECM cũng đƣợc sử
dụng.
1.4.

Đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu này tìm hiểu và xác định mối quan hệ giữa mức độ tiêu thụ

điện năng và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc ASEAN. Nghiên cứu có một số đóng
góp nhất định và đƣợc cụ thể hoá nhƣ sau:
-

Nghiên cứu tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế ở cả 10 nƣớc thuộc
khối ASEAN.

-

Nghiên cứu còn xem xét đến quan hệ nhân quả giữa tăng trƣởng kinh tế và
mức tiêu thụ điện năng trong mô hình nghiên cứu. Kiểm tra mối quan hệ
nhân quả, nghiên cứu sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách thêm dữ liệu
đầu vào để ƣu tiên nguồn lực cho những mục đích phát triển kinh tế.

1.6

Kết cấu luận văn
Nghiên cứu này đƣợc cấu thành từ 5 chƣơng:
Chƣơng 1:

Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu

Chƣơng 2:

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc

Chƣơng 3:

Phƣơng pháp nghiên cứu

Chƣơng 4:

Kết quả nghiên cứu

Chƣơng 5:

Kết luận và gợi ý chính sách

Trang 4


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
Lý thuyết liên quan đến tăng tăng trưởng kinh tế và lược thảo tổng quan về
các nghiên cứu trước liên quan đến tăng trưởng kinh tế và tiêu thụ điện năng sẽ
được trình bày ở chương này. Qua đó thấy được các mối quan hệ phổ biến giữa
tăng trưởng kinh tế và tiêu thụ điện năng ở các khu vực khác nhau trên thế giới.
2.1. Cơ sở lý thuyết về tăng trƣởng
2.1.1.

Khái niệm về tăng trưởng
Theo Perkins (2006) tăng trƣởng kinh tế là sự tăng lên trong thu nhập

quốc dân thực tế bình quân đầu ngƣời mà một nền kinh tế sản xuất ra sau khi đã
điều chỉnh lạm phát. Đây là thƣớc đo tƣơng đối khách quan về năng lực kinh tế. Nó
đƣợc thừa nhận rộng rãi và đƣợc tính toán cho hầu hết các nền kinh tế khác nhau.
Tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình cơ bản: tích lũy yếu tố
sản xuất và tăng năng suất. Tích lũy vốn phụ thuộc vào tiết kiệm, đòi hỏi các cá
nhân phải trì hoãn tiêu dùng hiện tại và để dành cho đầu tƣ nhằm gia tăng sản lƣợng
tƣơng lai. Trong khi đó tăng năng suất bắt nguồn từ việc nâng cao hiệu quả hay tiếp
thu công nghệ mới.
Tăng trƣởng kinh tế là sự tăng lên về số lƣợng, chất lƣợng, tốc độ và quy
mô sản lƣợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Sự tăng trƣởng đƣợc so
sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trƣởng (Begg và cộng sự,
2007).
Quy mô và tốc độ tăng trƣởng là hai vấn đề trong nội dung khái niệm tăng
trƣởng kinh tế. Hiện nay, trên thế giới ngƣời ta thƣờng tính mức gia tăng về tổng
giá trị tài sản của xã hội bằng các đại lƣợng tổng sản phẩm quốc dân hoặc tổng sản
phẩm quốc nội.

Trang 5


 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): là tổng giá trị tính bằng tiền của những
hàng hoá và dịch vụ mà một nƣớc sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của
mình (dù là sản xuất ở trong nƣớc hay ở nƣớc ngoài) trong một thời kỳ
nhất định (thƣờng là một năm).
 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn bộ
hàng hoá và dịch vụ mà một nƣớc sản xuất ra trên lãnh thổ của nƣớc đó
(dù nó thuộc về ngƣời trong nƣớc hay ngƣời nƣớc ngoài) trong một thời
gian nhất định (thƣờng là một năm).
Tăng trƣởng kinh tế có thể đƣợc xác định:
𝐲 =

∆𝐘
∗ 𝟏𝟎𝟎%
𝐘

(1)

Trong đó: Y: qui mô của nền kinh tế; y: tốc độ tăng trưởng
Theo Simon Kuznet (1955) đã định nghĩa “tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng
bền vững về sản phẩm tính theo đầu ngƣời hoặc theo từng công nhân”. Định nghĩa
này tƣơng tự nhƣ định nghĩa do Douglass C.North và Robert Paul Thomas đƣa ra:
“tăng trƣởng kinh tế xảy ra nếu sản lƣợng tăng nhanh hơn dân số”. Trong khi đó,
Hendrik Van den Berg cho rằng “tăng trƣởng kinh tế là tăng phúc lợi của con
ngƣời”.
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định. Sự tăng trƣởng đƣợc
so sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trƣởng. Đó là sự gia tăng
quy mô sản lƣợng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. (Nguyễn Trọng
Hoài, 2010).
Với nhận định tƣơng tự theo Đinh Phi Hổ (2011), để phản ánh sự tăng trƣởng
kinh tế, ngƣời ta dùng 3 chỉ tiêu tổng hợp chủ yếu là tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm tính bình quân đầu ngƣời
(PCI):

Trang 6


(i)

GDP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm vật chất và dịch vụ
cuối cùng đƣợc sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của một nƣớc trong
một thời gian nhất định (thƣờng là 1 năm).

(ii)

GNP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm vật chất và dịch vụ
cuối cùng đƣợc tạo ra bởi công dân của một nƣớc trong một thời gian
nhất định (thƣờng là 1 năm).

(iii)

CPI là mức thu nhập bình quân đầu ngƣời.

Do đặc thù số liệu thu thập đƣợc nên nghiên cứu sử dụng khái niệm tăng
trƣởng kinh tế là sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội.
Các phương pháp xác định tăng trưởng kinh tế

2.1.2.

Phƣơng pháp giá trị gia tăng
Là phƣơng pháp tính bằng tổng giá trị gia tăng của các ngành trong nền kinh
tế.
GDP  AVA  IVA  SVA

Trong đó:

AVA: là giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp.
IVA: là giá trị gia tăng của ngành công nghiệp.
SVA: là giá trị gia tăng của ngành dịch vụ.

Phƣơng pháp chi tiêu
Là phƣơng pháp tính theo tiêu dùng của các hộ gia đình bao gồm tổng giá trị
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng.

GDP  C  I  G  NX
Trong đó:
C

: là chi mua hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ của hộ gia đình.

I

: là đầu tƣ bao gồm đầu tƣ tài sản cố định và lƣu động.

G

: là chi mua hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ của chính phủ.

Trang 7


NX: là giá trị hàng hoá và dịch vụ đƣợc xuất khẩu trừ giá trị hàng hoá và
dịch vụ đƣợc nhập khẩu.
Trong phƣơng pháp tính tăng trƣởng kinh tế theo chi tiêu, có I là đầu tƣ, thể
hiện đây vừa là đầu tƣ trong nƣớc (INV) và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI). Đây
là một cơ sở để thực hiện phƣơng pháp tính tăng trƣởng kinh tế của nghiên cứu thực
nghiệm này.
Phƣơng pháp thu nhập
Là phƣơng pháp tính bằng thu nhập gộp của các yếu tố sản xuất trong trong
nền kinh tế đƣợc huy động cho quá trình sản xuất.

GDP  w  i  r    Te  De
Trong đó:

i:

thu nhập của ngƣời cho vay.

w:

tiền lƣơng và các khoảng thƣởng của ngƣời lao động
nhận

r:

thu nhập của chủ nhà, chủ đất và chủ các tài sản cho thuê
khác.

2.1.3.
2.1.3.1.

:

thu nhập của sở hữu doanh nghiệp.

Te:

thuế thu nhập.

De:

khấu hao.

Các mô hình tăng trưởng
Mô hình tăng trưởng Solow (Tân cổ điển)

Năm 1956, nhà kinh tế học MIT Robert Solow giới thiệu một mô hình tăng
trƣởng kinh tế mới, là một bƣớc tiến dài kể từ mô hình Harrod Domar. Solow thừa
nhận là có nhiều vấn đề phát sinh từ hàm sản xuất cứng nhắc trong mô hình Harrod
Domar. Giải pháp của Solow là bỏ hàm sản xuất có hệ số cố định và thay thế nó
bằng hàm sản xuất tân cổ điển cho phép có tính linh hoạt hơn và có sự thay thế giữa
các yếu tố sản xuất.

Trang 8


Trong mô hình Solow, các tỷ số vốn/sản lƣợng và vốn/lao động không còn cố
định nữa mà thay đổi tuỳ theo nguồn vốn và lao động tƣơng đối trong nền kinh tế và
quá trình sản xuất. Cũng nhƣ mô hình Harrod Domar, mô hình Solow đƣợc triển
khai để phân tích các nền kinh tế công nghiệp, nhƣng đã đƣợc sử dụng rộng rãi để
tìm hiểu tăng trƣởng kinh tế tại tất cả các nƣớc trên thế giới, kể cả các nƣớc đang
phát triển. Mô hình Solow đã có ảnh hƣởng vô cùng to lớn và vẫn là trọng tâm của
phần lớn các lý thuyết tăng trƣởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển.
2.1.3.2.

Mô hình tăng trưởng Cobb-Douglas

Hàm sản xuất Cobb - Douglas bậc nhất đồng dạng đƣợc chọn để phản ánh suất
sinh lợi không đổi theo qui mô và suất sinh lợi giảm dần theo yếu tố sản xuất, sao
cho 0 < α < 1:
Y = F(K,L) =



1

K L

Trong đó α là độ co dãn riêng phần của sản lƣợng theo vốn (K) và (1- α) là độ
co dãn riêng phần của sản lƣợng theo lao động (L). Suất sinh lợi không đổi theo
qui mô (là ràng buộc cho rằng hai độ co dãn riêng phần gộp lại thành một) hàm ý
rằng tăng gấp đôi vốn và lao động sẽ làm tăng gấp đôi sản lƣợng. Suất sinh lợi giảm
dần theo qui mô đƣợc áp dụng khi cung một yếu tố đầu vào không thể thay thế (nhƣ
đất) là khan hiếm hoặc cố định.
Quan điểm truyền thống đƣợc chứng minh bởi Solow (1956) khi ông
chứng minh mô hình tăng trƣởng kinh tế của mình thông qua nghiên cứu thực
nghiệm với nguồn dữ liệu chuỗi thời gian - tổng sản lƣợng của Mỹ trong giai đoạn
từ năm 1909 - 1949. Ông phân tích sự thay đổi của sản lƣợng trên một đơn vị lao
động (y/l), vốn trên một đơn vị lao động (k/l) và vốn trong hàm sản xuất (k).
𝐲 = 𝐟(𝐤, 𝐥)
ŕ = 𝐬𝐟 𝐫, 𝐥 − 𝐧𝐫

Trang 9


k
l

Trong đó: n: tỷ lệ tăng trưởng dân số; s: hằng số; r: sản xuất biên ( ) ;
k: nguồn vốn; l: lao động.
Solow kết luận rằng, bởi vì lợi nhuận đƣợc sinh ra từ việc gia tăng nguồn
vốn sẽ giảm dần, sự gia tăng nguồn vốn không ảnh hƣởng đến mức sản lƣợng đƣợc
tạo ra và sự thay đổi công nghệ là sự hình thành vốn ròng giống nhƣ việc thay công
nghệ cũ bằng máy móc mới.
Tuy nhiên, một số nhà kinh tế theo quan điểm mới (Boyd và cộng sự,
1986; Greenwood và cộng sự, 1990; Romer, 1986) đặt câu hỏi vào giả định của mô
hình phát triển truyền thống. Romer (1986) đã phát triển một mô hình tăng trƣởng dài
hạn và trái ngƣợc với mô hình phát triển truyền thống dựa vào lợi nhuận của nguồn
vốn giảm dần trong quá trình sản xuất. Mô hình đề xuất rằng: gia tăng quy mô, sản
lƣợng trên nguồn vốn có thể tăng mà không có một ràng buộc nào, với một tỷ lệ ngày
càng tăng, theo thời gian nhƣ đƣợc minh chứng từng các nền kinh tế mới nổi khi đƣợc
gia tăng nguồn vốn từ trong nội tại nền kinh tế và từ bên ngoài.
Tóm lại, hiện đang tồn tại một nền tảng lý thuyết rộng lớn về tăng trƣởng
kinh tế nhƣng không có sự đồng thuận, thống nhất giữa các quan điểm nghiên cứu
với nhau.
2.1.4.

Các nguồn năng lượng sản sinh ra điện năng
Than đá

Than là phong phú nhất trong các loại nhiên liệu hóa thạch. Nó có sẵn từ một loạt
các mỏ phân bố trên toàn cầu. Nó đƣợc sử dụng để phát điện, sản xuất nhôm cũng
nhƣ trong sản xuất xi măng.
Dầu khí
Dầu thô, hoặc dầu khí, tồn tại nhƣ một chất lỏng hydrocacbon trong các mỏ tự
nhiên, và chủ yếu đƣợc sử dụng làm nhiên liệu vận chuyển. Số lƣợng dầu thô và các

Trang 10


chất lỏng khí tự nhiên đƣợc biết đến và có thể khai thác dự báo khoảng 1.239 tỷ
thùng. Phần lớn các nguồn tài nguyên này tập trung trong khu vực Trung Đông,
trong đó ARập Saudi, Iran và Iraq có số lƣợng lớn nhất về trữ lƣợng. Dầu đá phiến
dầu là một loại đá trầm tích có chứa các chất hữu cơ, có tên là 'kerogen', từ đó dầu
đá phiến và khí đốt có thể đƣợc trích xuất. Nó là một nguồn tài nguyên khổng lồ,
tuy nhiên, do chi phí tƣơng đối cao của việc khai thác dầu đá phiến nên trữ lƣợng
nguồn này vẫn chƣa đƣợc khai thác.
Khí ga
Khí đốt thiên nhiên là sạch nhất trong các loại nhiên liệu hóa thạch, chi phí đầu tƣ
thấp. Trữ lƣợng lớn nhất nằm tại Liên bang Nga, Cộng hòa Hồi giáo Iran và Qatar.
Thủy điện
Thủy điện là nguồn tài nguyên năng lƣợng tái tạo, với công nghệ bơm lƣu trữ, đáp
ứng cao điểm và nhu cầu đột xuất do thiếu hoặc việc sử dụng các nguồn năng lƣợng
liên tục. Vào cuối năm 2011, hơn 160 quốc gia có năng lực nguồn thủy điện, với
tổng công suất 936 GW trên 11.000 trạm thủy điện. Các nƣớc đang tạo ra hàng đầu
là Trung Quốc, Canada, Brazil và Mỹ
Nhiên liệu sinh học
Nhiên liệu sinh học có thể đƣợc sản xuất từ nông nghiệp, lâm nghiệp và chất bã thải
đô thị, cũng nhƣ từ các loại cây trồng nhƣ mía, ngũ cốc và dầu thực vật. Cây trồng
có thể sử dụng nguồn này phát triển trên đất nông nghiệp bị suy thoái. Năng lƣợng
sinh học là nguồn lớn nhất toàn cầu năng lƣợng tái tạo, và đóng góp khoảng 10%
sản lƣợng năng lƣợng sơ cấp toàn cầu, đặc biệt là nguồn nhiệt trực tiếp công nghiệp.
Năng lƣợng mặt trời
Năng lƣợng mặt trời có vai trò quan trọng trong việc giảm lƣợng khí thải carbon và
đảm bảo nguồn năng lƣợng bền vững trong tƣơng lai. Nó có thể đƣợc sử dụng để
sƣởi ấm, chiếu sáng và thậm chí làm sạch môi trƣờng. Hai loại chính của các công
nghệ năng lƣợng mặt trời: Thu quang điện và thu nhiệt năng lƣợng mặt trời

Trang 11


Địa nhiệt
Nguồn đối lƣu nhiệt, nơi mà nhiệt của Trái đất đƣợc phát sinh dƣới dạng nƣớc nóng
tự nhiên hoặc hơi nƣớc nóng. Khu vực địa nhiệt đƣợc phân loại nhiệt độ thấp và
nhiệt độ cao, nơi nhiệt độ cao có nhiệt độ trên 180 độ C và đƣợc tìm thấy xung
quanh ranh giới mảng kiến tạo nơi núi lửa hoạt động.
Năng lƣợng gió
Năng lƣợng gió có sẵn hầu nhƣ ở khắp mọi nơi trên trái đất, nhƣng có sự khác biệt
lớn trong cƣờng độ gió. Một ƣớc tính cho thấy có 1.000.000 GW năng lƣợng gió có
sẵn từ tổng diện tích đất của trái đất, và chỉ cần có 1% diện tích đất này đƣợc sử
dụng hiệu quả đã đủ đáp ứng nhu cầu điện năng toàn cầu.
Năng lƣợng đại dƣơng
Có ba cách chính để khai thác năng lƣợng từ đại dƣơng: từ thủy triều, sóng từ và từ
chênh lệch nhiệt độ tự nhiên của đại dƣơng khi độ sâu tăng.
Năng lƣợng nguyên tử
Nguồn tài nguyên uranium tồn tại trên khắp thế giới, không chỉ ở các mỏ thƣờng
nhƣng cũng có trong 'nguồn thứ cấp' nhƣ đầu đạn hạt nhân, quân sự. Các nhà sản
xuất hàng đầu của urani là Canada, Kazakhstan và Úc, tiếp theo là Namibia và Hoa
Kỳ. Hiện nay, khoảng 1 trong 7 kWh điện trên toàn cầu đƣợc tạo ra từ năng lƣợng
hạt nhân. Hoa Kỳ có công suất lớn nhất đƣợc cài đặt cho các thế hệ, với hơn
100.000 MW công suất điện hạt nhân đang hoạt động. Pháp là gần phía sau, với hơn
60.000 MW công suất có sẵn trong năm 2009.
Than bùn
Than bùn là lớp bề mặt hữu cơ của đất, bao gồm các chất hữu cơ bị phân hủy một
phần (chủ yếu là thực vật), đã tích lũy đƣợc trong điều kiện ngập úng, thiếu oxy,
nồng độ axit và thiếu hụt dinh dƣỡng. Đất ngập nƣớc, khu vực có ít nhất một lớp
20cm than bùn khi để ráo nƣớc, đƣợc các cửa hàng lớn carbon, hệ sinh thái phức tạp
và điều chỉnh môi trƣờng quan trọng. Than bùn có thể đƣợc sử dụng làm nhiên liệu

Trang 12


cho điện và tỏa nhiệt; hoặc nhƣ một nguồn hóa chất và các sản phẩm y tế nhƣ nhựa
hoặc thuốc kháng sinh.
2.2.

Sơ lƣợc về các nghiên cứu trƣớc
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở những không gian và thời gian khác nhau

cho thấy tồn tại bốn dạng quan hệ nhân quả giữa tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng
kinh tế.
Dạng thứ nhất,
Tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế tác động qua lại lẫn nhau, nghĩa là việc
tiêu thụ điện năng thúc đẩy quá trình tăng trƣởng kinh tế và ngƣợc lại chính tăng
trƣởng kinh tế làm cho việc tiêu thụ điện năng tăng lên.
Theo quan điểm này có thể tìm thấy trong các công trình nghiên cứu điển hình nhƣ
Soytas and Sari (2003) cho trƣờng hợp Argentina; Yoo (2005) cho Hàn Quốc trong
giai đoạn 1970-2002; Yoo (2006) cho Malaysia và Singapore trong giai đoạn 19712002; Wolde Rufael (2006) cho ba nƣớc Châu phi và Bohm (2008) cho trƣờng hợp
của Anh và Hà Lan giai đoạn 1978 - 2005; Chandran và cộng sự (2009) hay
Bowden và Payne (2009) và gần đây nhất là các nghiên cứu thực nghiệm tại Ba
Lan của Gurgul và Lach (2011), cùng kết quả nghiên cứu về mối quan hệ trên
Bildirici và Kayikci (2012) khi tiến hành cho các các gia mới nổi ở Châu Âu, Hu và
Lin (2013), hay nghiên cứu của Ogundipe và Apata (2013) tại Nigeria, Nazlioglu
và cộng sự (2014) tại Thổ Nhĩ Kỳ cũng cho ra cùng kết quả về mối quan hệ theo
chiều hƣớng này.
Dạng thứ hai,
Tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế là quan hệ một chiều, trong đó chỉ
có tiêu thụ điện năng quyết định tới tăng trƣởng kinh tế.
Nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ kết quả này có thể tìm thấy qua nghiên cứu
của Shiu and Lam (2004) ở Trung Quốc giai đoạn 1971 - 2000; Altinay and
Karagol (2005) cho Thỗ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 1950 - 2000; Wolde - Rufael

Trang 13


(2006); Yaun và cộng sự (2007) cho Trung Quốc giai đoạn 1978-2004; Bohm
(2008) cho Hy Lạp, Ý, và Bỉ trong giai đoạn 1978 - 2005 và gần đây nhất là nghiên
cứu của Nguyễn Quyết và Vũ Quốc Khánh (2014) cũng cho thấy tác động của tiêu
thụ điện năng đến tăng trƣởng kinh tế trong cả ngắn hạn và dài hạn, trong đó tiêu
thụ điện năng có ảnh hƣởng tích cực đến tăng trƣởng trong ngắn hạn nhƣng trong
dài hạn thì tác động này có ảnh hƣởng tiêu cực đến tăng trƣởng kinh tế.
Dạng thứ ba,
Tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế là quan hệ một chiều, trong đó tăng
trƣởng kinh tế quyết định tới điện năng tiêu thụ.
Kiểu quan hệ này cũng đƣợc tìm thấy trong nghiên cứu của Ghosh (2002)
cho Ấn Độ trong thời kỳ 1950-1997; Yoo (2006) cho Indonesia và Thái Lan;
Morumder và Marathe (2007) cho Bangladesh hay Ciarreta và Zarrage (2007)
cho Tây Ban Nha trong giai đoạn 1971-2005 hay nghiên cứu của Lê Quang Cảnh
(2012) về mối quan hệ nhân quả giữa sản lƣợng điện tiêu thụ và tăng trƣởng kinh tế
ở Việt Nam trong giai đoạn từ 1975 đến 2010 cho thấy mối quan hệ này.
Dạng thứ tƣ,
Tiêu thụ điện năng và tăng trƣởng kinh tế không có quan hệ nhân quả với
nhau, nghĩa là tiêu thụ điện năng không phải là nhân tố thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
và ngƣợc lại tăng trƣởng kinh tế không có tác động đến tăng tiêu thụ điện năng.
Theo quan điểm này có nghiên cứu thực nghiệm của Stern (1993) cho Mỹ
trong thời kỳ 1947-1990; Ghaderi và cộng sự (2006) khi nghiên cứu dữ liệu tại
Iran; Ciarreta và Zarrage (2008) cho nhóm các quốc gia cộng đồng Châu Âu; Bohm
(2008) cho Áo, Đức, Phần Lan, Pháp, Luxemburg và Thụy Sĩ.

Trang 14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×