Tải bản đầy đủ

Bài 41 sinh sản vô tính ở thực vật 2

Người soạn:
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Lớp:

Sinh học 11. Bài 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm sinh sản và các kiểu sinh sản
- Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính thực vật
- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
- Phân biệt được hình thức sinh sản bào tử với sinh sản sinh dưỡng
- Thực hiện được phương pháp nhân giống vô tính: Ghép cành, giâm cành, giâm lá,...
- Giải thích được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính
- Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính
2. Kỹ năng
- Rèn luyện được các kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, giải thích
- Rèn luyện được kĩ năng thực hành

3. Thái độ
Biết cách nhân giống một số cây ăn quả trồng trong vườn


4. Năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lự hợp tác
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị
Giáo viên:
- Mẫu vật: Cây dương xỉ, củ khoai tây, cây mía, lá bỏng, cây sắn
- Dụng cụ: Dao, kéo, thùng xốp, đất, xẻng bé
- PHT

PHT số 1: Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
Đại diện

Bộ phận

Dương xỉ

Bào tử

Khoai
lang
Cây mía
Cây sắn
Cây bỏng

Rễ củ
Thân rễ
Thân rễ


Hình thức
SSVT ở thực
vật
Sinh sản bào
tử
Sinh sản sinh


dưỡng

Đặc điểm
Cơ thể mới được phát triển từ bào tử.
Cơ thể mới được phát triển từ một bộ
phận của cơ thể mẹ.


Bảng: Cách tiến hành và điều kiện các phương pháp nhân giống vô tính
Các phương
pháp nhân
giống
Ghép

Cách thức tiến Điều kiện
hành

Chiết

Chọn cành
chiết, cạo lớp
vỏ, bọc đất
mùn quanh
lớp vỏ đã cạo,
đợi khi ra rễ
cắt rời cành

Dùng chồi,
cành hay mắt
ghép của 1
cây này ghép
lên thân
haygốc của 1
cây khác

VD

Phần vỏ cành ghép và gốc
Cam, quýt, bưởi,...
ghép có các mô tương đồng
tiếp xúc và ăn khớp với
nhau. Buộc chặt cành ghép
hay mắt ghép vào gốc
ghép.
Hai cây cùng ghép cùng
loài,cùng giống
Cạo sạch lớp tế bào mô
Hồng, nhãn,...
phân sinh dưới lớp vỏ.


Giâm

Nuôi cấy
mô-tế bào

đem trồng.
Vùi 1 phần cơ
quan sinh
dưỡng (rễ,
thân,lá) vào
đất ẩm
Các tế bào,
mô thực vật
được nuôi
dưỡng trong
môi trường
dinh dưỡng
thích hợp
-> Cây mới

- Đảm bảo độ ẩm
- Kích thước đoạn thân,
cành phù hợp

Cây bỏng, rau muống,
rau ngót,...

Vô trùng

Hoa hồng,...

III. Tổ chức hoạt động dạy học
A. Hoạt động khởi động
GV: Sinh sản là một trong các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống, vậy sinh sản là gì? và
có những hình thức sinh sản nào, chúng có ý nghĩa gì đối với cơ thể thực vật, ta sẽ
nghiên cứu bài học hôm nay

B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản
- Mục tiêu:
+ Nêu được khái niệm sinh sản
- Phương pháp / kĩ thuật dạy học:
+ Hỏi-đáp
- Phương tiện dạy học:


+ Máy chiếu, máy vi tính
- Nội dung hoạt động:

Hoạt động của GV và HS
- GV: Cho quan sát hình ảnh
VD1: Hạt cải -> cây cải
VD2: Lá bỏng -> cây bỏng
VD3: Cua đứt càng -> mọc càng mới
- GV: Trong 3 ví dụ trên VD nào là sinh sản?
HS: VD 1 và 2.
GV: Tại sao ở VD1 và 2 là sinh sản mà VD3 không phải là sinh
sản?
HS: Vì VD1,2 tạo ra cá thể mới còn VD3 không tạo ra cá thể mới
- GV: Vậy sinh sản là gì ?
HS: Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự
phát triển của loài.
- GV: Kiểu sinh sản ở VD 1 khác VD 2 như thế nào?
HS: Ở VD1 có sự hình thành giao tử đực và giao tử cái, có sự
thụ phấn và sự thụ tinh.
- GV: Ở VD1 là: Sinh sản hữu tính
VD2 là: Sinh sản vô tính

Nội dung
- Sinh sản là quá trình tạo ra những
cá thể mới, đảm bảo sự phát triển
của loài.
- Có 2 kiểu sinh sản: Sinh sản vô
tính và sinh sản hữu tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực vật và phương pháp nhân giống vô
tính.
- Mục tiêu:
+Trình bày được sinh sản vô tính thực vật
+ Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
+ Phân biệt được hình thức sinh sản bào tử với sinh sản sinh dưỡng
+ Thực hiện được phương pháp nhân giống vô tính: Ghép cành, giâm cành, giâm lá,.
+ Giải thích được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính
+ Trình bày được vai trò của sinh sản vô tính


- Phương pháp / kĩ thuật dạy học:
+ Hỏi-đáp, làm việc nhóm
- Phương tiện dạy học:
+ Mẫu vật: Dương xỉ, khoai tây, dây khoai lang, cây mía, cây bỏng
- Nội dung hoạt động:

Hoạt động của GV và HS
- GV: Từ VD 2 cho biết: Sinh sản vô tính ở thực vật là gì ?
HS: Là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử
đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ.
- GV: Quan sát các mẫu vật và xác định: Các cây con được tạo ra
từ bộ phận nào ? Sắp xếp chúng thuộc hình thức sinh sản nào?
Điền vào PHT.
PHT số 1: Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật.
Đại diện

Bộ phận

Hình thức
SSVT ở thực
vật

Đặc
điểm

Dương xỉ
Khoai lang
Cây mía
Cây sắn
Cây bỏng
GV: Cây rêu được hình thành từ đâu?
HS: Từ bào tử
GV: bào tử (n) nguyên phân tạo ra cơ thể mới.
- GV: Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính là gì?
HS: Quá trình nguyên phân
GV: Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào đối với đời sống

Nội dung
1. Sinh sản vô tính
Là hình thức sinh sản không có sự
hợp nhất của giao tử đực và giao tử
cái, con cái giống nhau và giống
cây mẹ.
Trong túi bào tử (tế bào mẹ 2n) ->
bào tử (đơn bội n) -> thể giao tử
2. Các hình thức sinh sản vô tính ở
TV
a. Sinh sản bào tử
b. Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo
3. Phương pháp nhân giống vô
tính
4. Vai trò của sinh sản vô tính đối
với đời sống thực vật và con
người.
a. Đối với thực vật
b. Đối với con người


thực vật?
HS: Giúp cây duy trì nòi giống
Sống qua được mùa bất lợi ở dạng thân củ, thân rễ.
GV: Vai trò sinh sản sinh dưỡng đối với ngành Nông nghiệp?
HS:
Duy trì các tính trạng tốt cho con người
Nhân nhanh giống cây
Tạo giống cây sạch bệnh
Giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao.
GVgiới thiệu: Sinh sản SD nhân tạo hay còn gọi là nhân giống vô
tính
- GV: Có những phương pháp nhân giống vô tính nào?
HS: Ghép chồi, ghép cành, chiết cành, giâm cành, nuôi cây tế
bào, mô thực vật.
- GV: Vì sao muốn nhân giống cam, chanh và nhiều loại cây
ăn quả khác người ta thường chiết hoặc giâm cành chứ không
trồng bằng hạt?
HS: Cây sớm cho quả
Giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ (nhờ cơ chế
nguyên phân).
GV: Sau đây là cách thức tiến hành và điều kiện của các phương
pháp nhân giống vô tính.
GV chiếu hình ảnh các bước tiến hành của 4 phương pháp nhân
giống vô tính,yêu cầu HS:
Hãy quan sát hình ảnh và mô tả các bước?
Sau đó GV chiếu bảng:
GV: Hãy nêu một số VD
Các phương
pháp nhân
giống
Ghép

Cách thức tiến Điều kiện
hành

VD


Chiết
Giâm
Nuôi cấy mô-tế
bào
GV: Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép?
HS: Giảm bớt sự thoát hơi nước (Nhằm tập trung nước nuôi các
tế bào cành ghép nhất là các tế bào mô phân sinh).
GV: Vì sao phải buộc chặt mắt ghép?
HS: Mô dẫn nhanh chóng nối liền nhau đảm bảo thông suốt dòng
nước và chất dinh dưỡng.
GV: Nêu những ưu điểm của cành chiết, cành giâm so với cây
trồng mọc từ hạt?
HS: Đảm bảo tính trạng di truyền mong muốn
Hiệu quả kinh tế cao
Nhân nhanh số lượng lớn cây giống
Tạo giống cây sạch bệnh
GV: Sau đây là thí nghiệm giâm cành và giâm lá bỏng. Còn
ghép và chiết được thực hiện ở bài thực hành sau.
Cách tiến hành: Cắt thân cây sắn mỗi đoạn dài 10-15 cm, cắm
nghiêng cho đầu dưới vào đất ẩm.
Cách tiến hành: Cắt 1 lá cây bỏng rồi đặt nó xuống đất ẩm.

C. Hoạt động luyện tập
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Sinh sản vô tính ở thực vật là gì?
A. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và cái


B. Trong sinh sản vô tính con cái sinh ra giống nhau và giống cơ thể mẹ
C. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và cái,
con cái giống nhau và giống cơ thể mẹ
D. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và cái, con
cái giống nhau và giống cơ thể mẹ.
Câu 2. Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính là gì?
A. Quá trình nguyên phân
B. Quá trình giảm phân
C. Quá trình nguyên phân và giảm phân
D. Nhân đôi
Câu 3. Loài nào không thuộc hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên?
A. Rêu
B. Bưởi
C. Khoai tây
D. Rau má
Câu 4. Đa số cây ăn quả được trồng trọt mở rộng bằng
A. Gieo từ hạt
B. Ghép cành
C. Giâm cành
D. Chiết cành
Câu 5. Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. Rễ phụ


B. Lóng
C. Thân rễ
D. Thân bò
Câu 6. Sinh sản bằng bào tử là?
A. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể
bào tử và giao tử thể
B. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có
xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể
C. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của
những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử
D. Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể
bào tử và giao tử thể
D. Hoạt động vận dụng
GV: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường sử dụng phương pháp nhân giống
nào? Vì sao?
HS: Chiết cành.Vì rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính
của quả.
E. Hướng dẫn học ở nhà
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 162
- Tóm tắt nội dung kiến thức của bài bằng sơ đồ tư duy
- Tìm hiểu hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật là gì?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×