Tải bản đầy đủ

CHỦ ĐỀ: ĐIỆN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG MÔN: VẬT LÝ 11

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT .....................

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ
“ĐỔI MỚI SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN”

CHỦ ĐỀ “ĐIỆN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG”
MÔN: VẬT LÝ 11

Họ và tên: ..............................
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT .......................

Vĩnh Yên, ngày 11 tháng 12 năm 2018


Tên chủ đề: ĐIỆN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG (3 tiết)

I. Vấn đề cần giải quyết
Nội dung kiến thức, kĩ năng trong chủ đề này xoay quanh khái niệm điện tích và

tương tác điện. Như vậy, vấn đề chung cần giải quyết trong chủ đề là nghiên cứu về
điện tích. Để thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, có
thể thiết kế nội dung dạy học của vấn đề này thành 01 chủ đề như sau:
- Tên chủ đề: Điện tích và ứng dụng
- Vấn đề cần giải quyết trong chủ đề này là "Điện tích là gì? Làm cách nào để 1
vật nhiễm điện? Tương tác giữa các điện tích như thế nào?"
Từ việc yêu cầu học sinh quan sát (qua video) để mô tả lại hoặc thực hiện một số
thí nghiệm về sự nhiễm điện, tương tác giữa các điện tích và tìm hiểu về cách làm
cho một vật nhiễm điện, tạo được vấn đề cần giải quyết trong bài học như trên.
Trên cơ sở xác định nguyên nhân "nhìn thấy" làm xuất hiện các hiện tượng
trong các thí nghiệm khác nhau, từ đó học sinh có thể dự đoán được nguyên nhân
chung làm vật nhiễm điện, cách xác định lực tương tác giữa các điện tích.
Giao cho học sinh vận dụng kiến thức nói trên về điện tích trong các trường
hợp để học sinh được luyện tập về kĩ năng xác định nguyên nhân làm vật nhiễm
điện, gây ra tương tác điện.
Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Khởi động – Hình thành kiến thức - Luyện
tập. Phần Vận dụng và Tìm tòi mở rộng được GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà.
Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:

Các bước

Hoạt động

Khởi động

Hoạt động 1

Hình thành Hoạt động 2
kiến thức

Tên hoạt động

Thời
lượng dự
kiến và
địa điểm

Tạo tình huống vấn đề nhiễm điện của 15 phút1 vật.
Trên lớp
Điện tích



30 phútTrên lớp


Luyện tập

Hoạt động 3

Thuyết Electron, sự nhiễm điện của 1 45 phútvật.
Trên lớp

Hoạt động 4

Định luật Culông.

Hoạt động 5

Hệ thống hóa kiến thức. Bài tập về 15 phútđiện tích.
Trên lớp

30 phútTrên lớp

Vận dụng
Tìm tòi mở Hoạt động 6
rộng

Hướng dẫn về nhà.

Ở nhà

Chuẩn bị
Giáo viên
- Thí nghiệm về: Điện tích, hiện tượng nhiễm điện của 1 vật.
- Các phần mềm mô phỏng: hiện tượng nhiễm điện cho 1 vật, định luật Culông.
- Mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A1
Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...
II. Nội dung – chủ đề bài học
Theo chương trình giáo dục phổ thông môn Vật lí lớp 11, chủ đề “ĐIỆN TÍCH
VÀ ỨNG DỤNG " gồm có 3 nội dung như sau:
a) Điện tích.
b) Thuyết Electron.Định luật bảo toàn điện tích.
c) Định luật Culông.
Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lí lớp 11 hiện
hành gồm 3 tiết:
Bài 1: Điện tích. Định luật Culông.
Bài 2: Thuyết Electron. Định luật bảo toàn điện tích.
Ngoài ra còn Bài đọc thêm về một số mốc thời gian đáng lưu ý trong lĩnh vực
điện từ. Theo Công văn Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học số


5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, một số nội
dung đã được tinh giảm .
III. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nắm được các khái niệm: Điện tích và điện tích điểm, các loại điện tích và các cơ
chế của sự tương tác giữa các điện tích
- Phát biểu được nội dung và viết được biểu thức định luật Cu-lông về tương tác giữa
các điện tích, chỉ ra được đặc điểm của lực điện giữa các điện tích điểm
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron. Từ đó trình bày được ý nghĩa
của các khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện.
- Phát biểu được nội dung định luật bảo toàn điện tích.
2. Kỹ năng
- Xác định phương chiều của lực tương tác giữa các điện tích điểm.
- Vận dụng định luật Cu-lông để giải bài tập tương tác tĩnh điện.
- Giải thích được các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
- Giải thích được tính dẫn điện, cách điện của một chất, ba hiện tượng nhiễm điện của
vật.
- Vận dụng giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng nhiễm điện.
3. Thái độ
- Hứng thú trong học tập, yêu thích nghiên cứu khoa học.
- Yêu thích môn vật lí, tích cực xây dựng bài…
- Có tác phong cẩn thận, khoa học.
4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về một hiện tượng (làm
cách nào 1 vật nhiễm điện và điện tích tương tác nhau như thế nào...); tóm tắt những
thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau (từ các thí nghiệm khác nhau); xác định
và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua
việc tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức về điện tích để giải thích sự nhiễm điện của
1 vật, lực tương tác giữa 2 điện tích..


- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí
nghiệm.
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: hoàn thành các bảng số liệu khi
làm thí nghiệm.
- Năng lực thực hành thí nghiệm: các thao tác và an toàn thí nghiệm.
IV. Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1. Ổn định tổ chức lớp ( 1 phút)
2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về điện tích.
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm hoặc video để tạo mâu thuẫn giữa
kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.
Nội dung: Xem Video và thực hiện thí nghiệm.
Chuẩn bị thí nghiệm sau hoặc video ghi các thí nghiệm (nếu không có dụng cụ
thí nghiệm):
- Thí nghiệm về sự nhiễm điện cho các vật và sự tương tác của vật nhiễm điện
với các vật khác.
- Quan sát video 2 vật nhiễm điện đặt gần nhau.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em xem video mô phỏng, hướng dẫn các em đọc
thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập.
Giao cho học sinh thực hiện thí nghiệm, trình bày cách tiến hành, kết quả đối với
mỗi thí nghiệm và trả lời câu hỏi: " Các vật đã thay đổi như thế nào, vì sao? các vật
tương tác với nhau như thế nào"
Sau khi đã ghi được cách tiến hành và kết quả đối với mỗi thí nghiệm, bằng
cách đi sâu vào bản chất của sự thay đổi "nhìn thấy", học sinh có thể dự đoán được
một phần khái niệm điện tích, biểu hiện của vật nhiễm điện, tương tác giữa chúng
như thế nào, từ đó tạo ra mục đích và động lực để học sinh học kiến thức mới trong
bài.
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó
được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn


khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự
đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân các ý
kiến của nhóm.
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp
kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học
sinh.
c) Sản phẩm hoạt động: Kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vấn đề về Điện tích
a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu khái niệm điện tích, điện tích điểm, phân loại
điện tích, để từ đó xem xét tương tác giữa các điện tích?
Nội dung:
+ Điện tích, điện tích điểm: đọc SGK để tìm hiểu .
+ Dấu hiệu nhận biết 1 vật nhiễm điện:
+ Tương tác giữa các loại hạt mang điện
Học sinh được hướng dẫn tự nhớ lại những nội dung kiến thức đã được học ở
cấp THCS, tự nghiên cứu tài liệu SGK để lĩnh hội các kiến thức có liên quan tới điện
tích để trả lời câu hỏi của bài học.
Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh trong phần này là tự học qua tài
liệu. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo
luận trên lớp để "chốt" kiến thức), về điện tích
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
GV yêu cầu học sinh ghi lại những kiến thức đã biết về sự nhiễm điện của các vật
và tương tác giữa các vật nhiễm điện vào giấy nháp, thảo luận, thống nhất ý kiến trả
lời và trình bày nội dung thống nhất ở cột K trên tờ giấy khổ A1.
GV lại yêu cầu học sinh đưa ra những mong muốn của mình cần tìm những vấn đề
gì liên quan đến sự nhiễm điện của các vật để ghi vào cột W trên tờ giấy khổ A1.
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hoàn thành phiếu học tập
Phiếu học tập 1
1.

Cách nhận biết một vật nhiễm điện


2.

Điện tích. Điện tích điểm

- Điện tích:
- Điện tích điểm:
3.

Tương tác điện. Hai loại điện tích.

- Có hai loại điện tích là:
- Các điện tích cùng loại (dấu):
- Các điện tích khác loại (dấu):
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào nháp, ghi vào nháp ý kiến của mình.
Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của
bạn khác vào nháp của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những
dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào tờ giấy A1
các ý kiến của nhóm.
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp
kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học
sinh.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS.
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
1. Sự nhiễm điện của các vật
a/ Thí nghiệm
b/ Kết luận
c/ Dựa vào hiện tượng hút vật nhẹ để xem vật có bị nhiễm điện hay không
2. Điện tích, điện tích điểm.
+ Những vật nhiễm điện gọi là những vật mang điện tích hay là một điện tích.
+ Điện tích là một thuộc tính của vật và điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính đó.
+ Điện tích điểm: Là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới
điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện – Hai loại điện tích.
Nhiều thí nghiệm cho thấy các vật nhiễm điện có thể hút hoặc đẩy nhau - Đó là
tương tác điện.
+ Như vậy sẽ có hai loại điện tích.


Được đặt tên là điện tích dương (+) và điện tích âm (-)
+ Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau.
Hoạt động 3 : Thuyết Electron, sự nhiễm điện của 1 vật.
a) Mục tiêu hoạt động: Tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những
kiến thức mới bằng cách cho HS quan sát video cấu tạo nguyên tử nhận xét được hạt
mang điện là Êctron quyết định tính chất điện nguyên tử để đưa ra nội dung:
+ Thuyết Electron, ion(-), ion(+)
+ Các cách làm cho 1 vật nhiễm điện, vật dẫn điện vật cách điện
Học sinh được giao nhiệm vụ làm thí nghiệm (hoặc xem video ghi thí nghiệm).
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự học ở nhà, thảo
luận trên lớp để "chốt" kiến thức), học sinh trình bày được cách làm cho 1 vật tích
điện, thế nào là vật cách điện và vật dẫn điện.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
GV đặt vấn đề bằng cách cho các em xem video hoặc quan sát thí nghiệm, hướng
dẫn các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập. Khi quan sát video cấu tạo
của nguyên tử và chuyển động của electron
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó
được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn
khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự
đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở cá nhân ý
kiến của nhóm.
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp
kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học
sinh. Có thể tham khảo các tài liệu khác và Internet
Phiếu học tập số 2
II. Thuyết electron.
1.

Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố.

- Nguyên tử có cấu tạo gồm:
Trong đó hạt nhân có cấu tạo gồm:
- Điện tích nguyên tố:


2.

Thuyết electron.

- Cơ sở của thuyết electron là gì:
- Các nội dung chính của thuyết electron:
3. Định luật bảo toàn điện tích
- Hệ cô lập về điện là hệ như thế nào?
- Định luật bảo toàn điện tích:
4. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.
- Điện tích tự do:
- Vật dẫn điện:....................................................................Ví dụ:.................................
- Vật cách điện....................................................................Ví dụ:.................................
5. Giải thích sự nhiễm điện của các vật
Sự nhiễm điện do tiếp xúc.
- Hiện tượng:
- Giải thích:
- Cho hai quả cầu kim loại đã tích điện q1, q2 tiếp xúc với nhau, điện tích của hai
quả cầu sau khi tiếp xúc là q’1, q’2:
Sự nhiễm điện do hưởng ứng.
- Hiện tượng:
- Giải thích:
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS.
II. Thuyết Electron
1. Cấu tạo nguyên tử:
Điện tích nguyên tố: Là những hạt mang điện có độ lớn điện tích nhỏ nhât: (e),
prôtôn
2. Thuyết êlectron.
+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích âm và điện tích dương trong nguyên tử
bằng 0 hay các nguyên tử trung hoà về điện.
+ Một nguyên tử mất đi một số e thì chúng biến thành ion dương. Và ngược lại
nguyên tử nhận thêm e thì biến thành ion âm.


+ Khối lượng của e rất nhỏ me = 9,1.10-31 kg nên e rất linh động có thể di chuyển từ
vật này sang vật khác, từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
+ Vật nhiễm điện âm là vật có dư thừa e, vật nhiễm điện dương vật đó thiếu e.
3. Định luật bảo toàn điện tích.
Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
4. Vật cách điện, vật dẫn điện.
- Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do. VD: Kim loại, bazơ, a xít...
- Vật cách điện là vật không chứa các điện tích tự do. VD: Thủy tinh, sứ, cao su…
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối.
5. Giải thích sự nhiễm điện.
a. Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với
vật đó.
b. Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN
trung hòa về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương..
Hoạt động 4: Định luật Culông.
a. Mục tiêu hoạt động: Nêu được cách xác định lực tương tác của 2 điện tích
b. Gợi ý hoạt động
Mỗi cá nhân tự tìm hiểu, tham khảo tài liệu (SGK, Internet,...) để trả lời các câu hỏi
trong phiếu học tập cá nhân. Sau đó, cả nhóm thảo luận và thống nhất câu trả lời
chung để ghi vào phiếu học tập nhóm.
Phiếu học tập 3
III. Định luật Coulomb. Hằng số điện môi.
1. Định luật Coulomb.
a. Phát biểu định luật.
b. Biểu thức:
c. Đặc điểm:
- Điểm đặt:


- Phương:
- Chiều
- Độ lớn:

Hình vẽ
d. Điều kiện áp dụng:
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số
điện môi.
- Trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ ……
- Ý nghĩa của hằng số điện môi  (  �1):
Trong chân không  = …, không khí  �….
- GV theo dõi quá trình làm việc của các nhóm, có những chỉnh sửa kịp thời ( nếu
có)
Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu các nhóm bốc thăm lên báo cáo kết quả
- Giải đáp các thắc mắc (nếu có)
- GV, xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
Đánh giá kết quả
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời.
- GV chuẩn hóa kiến thức
c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh. Căn cứ vào quá trình thực
hiện, các báo cáo kết quả trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh.
III. Định luật Cu-Lông – Hằng số điện môi.
1. Định luật Cu-Lông
 Nội dung định luật: Lực hút hay lực đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân
không có phương trùng với đường nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với
tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa
chúng.


q1 .q 2
r2
Trong đó k = 9.109 ( Nm 2 / c 2 )

 Biểu thức: F = k

Đơn vị của các đại lượng:
F: Độ lớn lực Cu-lông (N);
r: Khoảng cách giữa hai điện tích(m)
q1, q2: Điện tích, đơn vị đo là culông (C).
2. Tương tác giữa các điện tích điểm trong chất điện môi.
 Điện môi: Môi trường không dẫn điện.
 Kết quả TN: Trong môi trường điện môi đồng tính lực tương tác giữa các điện tích
điểm giảm đi  lần.
Với chân không  1, môi trường thông thường điện môi  1 . Hằng số điện môi đặc
trưng cho tính chất điện của môi trường.
Ý nghĩa: Hằng số điện môi cho ta biết lực tương tác giữa các điện tích trong điện
môi sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không
Hoạt động 5: Hệ thống hóa kiến thức – luyện tập
A. Kiến thức
* Có 3 cách nhiễm điện cho vật là:
- Nhiễm điện do cọ xát
- Nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhiễm điện do hưởng ứng
* Điện tích điểm: Là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà
ta xét.
* Định luật Cu – lông: Lực hút hay lực đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân
không có phương trùng với đường nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với
tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
F= k

q1q 2
r2

F: Độ lớn lực Cu-lông đo bằng đơn vị niu-tơn (N);
r: khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị là (m)
q1, q2: điện tích, đơn vị đo là culông (C).
N.m 2
2
k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc đơn vị đo. Trong hệ SI, k có giá trị: k = 9.109 C

* Điện môi: Là môi trường cách điện.

.


Khi đặt điện tích trong điện môi đồng tính chiếm đầy khoảng trống xung quanh điện
tích thì lực tương tác giữa chúng yếu đi  lần so với khi đặt chúng trong chân không.
 gọi là hằng số điện môi của môi trường (  1).
F= k

q1q 2
 r2

Đối với chân không thì  = 1.

Hằng số điện môi là một đặc trưng quan trọng cho tính chất điện của một chất cách
điện. Nó cho biết, khi đặt các điện tích trong đó thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi
bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.
Đối với không khí thì  �1.
* Nội dung thuyết êlectron:
- Êlectron có thể dời khỏi nguyên tử để đi từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất
êlectron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
- Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt
mang điện âm gọi là ion âm.
- Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số điện tích nguyên tố
dương (prôtôn). Nếu số êlectron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương.
Theo thuyết êlectron, vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa điện tích tự do (là điện
tích có thể dịch chuyển từ điểm này đến điểm khác bên trong vật dẫn), đó là kim loại,
dung dịch axit, bazơ, muối. Còn vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa điện
tích tự do (như không khí khô, thủy tinh, sứ, cao su…).
* Hệ cô lập về điện: Là hệ vật không có trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ.
* Định luật bảo toàn điện tích: Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện
tích là không đổi.
* Giải thích hiện tượng nhiễm điện:
- Sự nhiễm điện do cọ xát: khi các vật cọ xát, êlectron dịch chuyển từ vật này sang vật
khác dẫn tới một vật thừa êlectron và nhiễm điện âm. Còn một vật thiếu êlectron và
nhiễm điện dương.
- Sự nhiễm điện do tiếp xúc: Khi vật không mang điện tiếp xúc với vật mang điện thì
êlectron có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho vật không mang điện
khi trước cũng bị nhiễm điện theo.
- Sự nhiễm điện do hưởng ứng: Khi một vật dẫn được đặt gần một vật đã nhiễm điện,
các điện tích ở vật nhiễm điện sẽ hút hoặc đẩy êlectron tự do trong vật dẫn làm cho
một đầu vật dẫn thừa êlectron, một đầu thiếu êlectron. Do vậy, hai đầu của vật dẫn bị
nhiễm điện trái dấu.

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG


BT1. Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q 1 và q2 đặt trong không
khí cách nhau 2 cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10 -4 N. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau
rồi lại đưa về vị trí cũ, chúng đẩy nhau bằng một lực 3,6.10-4 N. Tính q1, q2 ?
Đ s: 6.10-9 C , 2. 10-9 C, -6. 10-9 C, -2. 10-9 C.
BT2. Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại. Quả cầu A mang điện tích
q1  4,50 µC , quả cầu B mang điện tích q 2  – 2, 40 µC . Cho chúng tiếp xúc nhau rồi
đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm. Tính lực tương tác điện giữa chúng. Đ s: 40,8 N.
- Hướng dẫn HS làm 2 bài tập trên
Hoạt động 6: Tìm tòi mở rộng.
GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu trong sách tài liệu để thực hiện ngoài
lớp học.
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở. Sau đó được thảo luận nhóm để đưa
ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở ngoài lớp học.
GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh. Hướng dẫn, gợi ý
cách thực hiện cho HS, hướng dẫn HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có
điều kiện).
3. Dặn dò
- Về nhà trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 10 SGK và câu hỏi 1,2,3,4 trang 14 SGK
làm các bài tập 5, 6, 7 ,8 trang 10 SGK và các bài tập 5, 6, 7 trang 14 SGK
- Chuẩn bị trước bài mới ở nhà
4. RÚT KINH NGHIỆM
a. Nội dung:
…………………………………………………………………………………………
b. Phương pháp:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
c. Đồ dùng dạy học:
…………………………………………………………………………………………


KỊCH BẢN TIẾT DẠY TẠI HỘI THẢO (tiết 1)
Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh lớp 11A2 đã tham dự giờ học đổi
mới phương pháp dạy học ngày hôm nay. Xin mời các thầy cô và các em ngồi xuống
Trước khi vào bài học, cô xin tự giới thiệu cô tên là Vũ Thị Thanh Hương, giáo viên
môn Vật lý trường THPT Nguyễn Thái Học.
Mở đầu bài học, chúng ta hãy cùng xem một đoạn Video thí nghiệm sau: (Mở Video).
Bây giờ, chúng ta hãy sẽ thực hiện lại các thí nghiệm trong Video nhé. Em nào có thể
lên làm thí nghiệm (Gọi lần lượt 3 học sinh lên làm thí nghiệm, học sinh ở phía dưới
cùng quan sát)
Sau khi xem Video và làm thí nghiệm, các em hãy cho biết các thí nghiệm trên liên
quan đến hiện tượng Vật lý nào?
- Học sinh trả lời: Hiện tượng nhiễm điện của các vật.
Chủ đề bài học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu là những vấn đề liên quan
đến sự nhiễm điện của các vật. Đó là chủ đề “Điện tích và ứng dụng”, và ở tiết học
này, chúng ta sẽ tìm hiểu các khái niệm về Điện tích.
(Triển khai kỹ thuật KWL)
Trước hết, các em hãy cùng thảo luận và viết ra những điều em đã biết về sự nhiễm
điện của các vật.
Bây giờ, các em chia ra làm 4 nhóm, mỗi em sẽ viết ra những ý kiến riêng của mình
vào tờ giấy nháp, sau đó thảo luận thống nhất ghi vào cột K và cử đại diện nhóm lên
trình bày ý kiến thống nhất của nhóm.
Câu hỏi gợi ý:
1. Vật bị nhiễm điện có khả năng gì?
2. Vật có thể nhiễm các loại điện tích nào?
3. Các vật nhiễm điện khi đặt gần nhau thì tương tác với nhau như thế nào?
4. Có những cách nào để làm nhiễm điện cho một vật? Kết quả khi nhiễm điện ở mỗi
cách tương ứng là gì?
5. Kể một số ví dụ về sự nhiễm điện?
(Các nhóm trình bày ý kiến trên giấy khổ A1)
Trên đây là những kiến thức các em đã được học ở cấp THCS, các em còn muốn tìm
hiểu những nội dung gì liên quan đến sự nhiễm điện của các vật nữa, hãy ghi ra
những điều em muốn tìm hiểu và điền vào cột W của nhóm mình.
(Học sinh thảo luận nhóm, đồng thời 4 nhóm cử đại diện lên ghi kết quả thảo luận,
các học sinh còn lại theo dõi kết quả thảo luận của các nhóm khác trên bảng)


Các câu hỏi cần hướng đến:
1. Dấu hiệu nhận biết một vật nhiễm điện?
2. Thuộc tính đặc trưng cho mức độ nhiễm điện mạnh hay yếu của vật là gì?
3. Lực tương tác giữa các vật nhiễm điện có tên gọi là gì, được xác định như thế
nào?
4. Nguyên nhân gây ra sự nhiễm điện của các vật là gì? Giải thích các cách làm
nhiễm điện cho một vật như thế nào?
5. Sự nhiễm điện của các vật được ứng dụng như thế nào trong sản xuất và đời sống?
Giáo viên chốt lại các vấn đề cần nghiên cứu trong chủ đề, hướng dẫn các em về nhà
tự tìm hiểu các vấn đề khác (nếu có) trên internet.
Sau đây, chúng ta hãy cùng nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.
1. Cách nhận biết một vật nhiễm điện:
2. Điện tích. Điện tích điểm.
- Điện tích:
- Điện tích điểm:
3. Tương tác điện. Hai loại điện tích.
Giáo viên gọi một vài học sinh đọc kết quả nghiên cứu ở phiếu học tập của mình, các
học sinh khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
Sau khi thảo luận, giáo viên chốt lại nội dung kiến thức để học sinh ghi lại vào vở
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
1. Sự nhiễm điện của các vật
Những vật bị nhiễm điện thì có khả năng hút các vật nhẹ
2. Điện tích, điện tích điểm.
+ Những vật nhiễm điện gọi là những vật mang điện tích hay là một điện tích.
+ Điện tích là một thuộc tính của vật nhiễm điện và điện tích là số đo độ lớn của
thuộc tính đó.
+ Điện tích điểm: Là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới
điểm mà ta xét.
3. Tương tác điện – Hai loại điện tích.
* Có hai loại điện tích là: Điện tích dương và điện tích âm
- Các điện tích cùng loại (dấu): đẩy nhau


- Các điện tích khác loại (dấu): hút nhau
* Tương tác giữa các điện tích điểm đứng yên gọi là tương tác tĩnh điện
Sau khi nghiên cứu phần I, các em hãy điền câu trả lời mà mình đã đặt ra ở cột W vào
cột L.
Các câu hỏi còn lại, chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời ở những tiết học tiếp theo. Giờ
học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc, trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã
đến dự giờ, chúc các em có những giờ học bổ ích, lý thú. Xin tạm biệt và hẹn gặp lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×