Tải bản đầy đủ

Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH sakurai

Lời mở đầu
Qua thời gian thực tập tại công ty trách nhiệm hữu hạn Sakurai
Việt Nam, đợc sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các phòng ban
trong công ty cũng nh sự tìm tòi học hỏi của bản thân bớc đầu em
cũng nắm bắt đợc những vấn đề cơ bản của công ty.
Trong thời gian Việt Nam đang mở cửa thị trờng, kích thích
đầu t đồng thời với việc thay đổi, bổ sung các chính sách, luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cho thấy các công ty có vốn nớc ngoài
nói chung và doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài nói riêng có một vị
trí khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam. Những
năm qua đất nớc ta đã có những bớc ngoặt và chuyển biến lớn
trong nền kinh tế bao gồm cả cơ cấu, chính sách và thể chế kinh
tế nhất là cơ chế quản lý kinh tế xã hội. Vì vậy mô hình công ty
trách nhiệm hữu hạn 100% vốn nớc ngoài là một đề tài rất hay để
tìm hiểu, nghiên cứu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam hiện nay.
Với sáu tuần thực tập tổng hợp tại công ty trách nhiệm hữu hạn
Sakurai Việt Nam em đã nghiên cứu những vấn đề chung tại công
ty và kết quả nghiên cứu, khảo sát đợc trình bày trong bản báo cáo
thực tập tổng hợp. Bản báo cáo đợc kết cấu thành ba phần nh sau:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Sakurai Việt Nam.

Phần 2: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Sakurai
Phần 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công táckế toán
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty TNHH Sakurai
0


Phần 1
Giới thiệu chung về công ty trách nhiệm hữu hạn Sakurai Việt Nam
I. Quá trình hình thành và phát triển công ty trách nhiệm hữu
hạn Sakurai Việt Nam.
1. Quá trình hình thành của Công ty Sakurai
Sau khi miền Nam đợc giải phóng, đất nớc thống nhất, với khí
thế hào hùng của dân tộc, cả nớc hăng hái bớc vào xây dựng Chủ
Nghĩa Xã Hội.Đại hội Đảng đã đề ra nhiệm vụ Tổ chức lại nền
sản xuất xã hội trong phạm vi cả nớc, cải tiến phơng thức quản lý
kinh tế với trọng tâm là kế hoạch hóa, kiện toàn bộ máy quản lý
kinh tế, thực hiện một sự chuyển biến sâu sắc trong tổ chức
và quản lý kinh tế trong cả nớc.Thực hiện chủ trơng của Đại hội,
Trung Ương Đảng và Chính Phủ, do đòi hỏi ngày càng bức xúc của
thực tiễn khách quan phải nghiên cứu phơng thức quản lý kinh tế
mới. Việt Nam hớng tới là một nớc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để
đa Việt Nam sánh vai cùng các nớc bạn bè năm Châu, Chính Phủ
quyết định phải thay đổi các chính sách, luật đầu t nớc ngoài
nhằm kích thích đầu t một cách mạnh mẽ vào Việt Nam.
Hởng ứng các chính sách đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Nhận
thấy Việt Nam là một thị trờng tiềm năng với các sản phẩm của
công ty. Công ty TNHH Sakurai đã nộp đơn và hồ sơ dự án ngày 17
tháng 4 năm 2002 xin thành lập công ty TNHH Sakurai Việt Nam.
-Căn cứ Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996. Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm
2000 và Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000

1


của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam.
- Căn cứ nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính


phủ ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công
nghệ cao.
-Căn cứ Quyết định số 758/QĐ-TTg ngày 20/11/1995 của thủ tớng
chính phủ quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản Lý Các
Khu Công Nghiệp Và Chế Xuất Hà Nội.
- Căn cứ quyết định số 158/BKH-KCN ngày 26/6/1997 của Bộ Kế
Hoạch Và Đầu T ủy quyền cho Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Và
Chế Xuất Hà Nội trong việc hình thành dự án: tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ dự án, cấp điều chỉnh, thu hồi giấy phép đầu t và
quản lý hoạt động các dự án đầu t nớc ngoài đầu t vào Khu công
nghiệp và Khu chế xuất.
- Căn cứ công văn số 2511/BKH-KCN ngày 23/4/2002 của bộ kế
hoạch và đầu t.
Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội
quyết định
Công ty TNHH Sakurai Việt Nam đợc thành lập theo giấy phép
đầu t số 32/GP-KCN-HN do Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Và
Chế Xuất Hà Nội cấp ngày 29 tháng 4 năm 2002.
Tên giao dịch bằng tiếng Anh là SAKURAI VIETNAM LTD có trụ sở
và nhà xởng sản xuất đặt tại lô D-2 Khu công nghiệp Thăng Long,
huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội và là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài
khoản tại ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ-chi nhánh Hà Nội. Theo
2


nh giấy phép đầu t tại điều 3 có nói: Vốn đầu t đăng kí ban đầu
của doanh nghiệp là 3.800.000 ( Ba triệu tám trăm nghìn) đô la
Mỹ. Vốn pháp định của doanh nghiệp là 1.200.000 (một triệu hai
trăm nghìn) đô la Mỹ. Thời hạn hoạt động của doanh nghiệp là 45
năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t.
Mã số thuế: 0101251698

đăng ký ngày 18 tháng 06 năm 2002

Điện thoại: 8.812.245

Fax: 8.812.247

E-mail:

sakurai@hn.vnn.vn
2. Quá trình phát triển của Công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn Sakurai Việt Nam thành lập vào
năm 2002, những năm đầu của thế kỷ XXI là những năm có nhiều
diễn biến quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ở nớc ta. Đây là
thời kỳ tìm kiếm và đặt nền móng cho một quá trình chuyển
đổi có tính Cách Mạng, thời kỳ đổi mới toàn diện của đất nớc với
những bớc ngoặt và chuyển biến lớn trong nền kinh tế bao gồm cả
cơ cấu, chính sách và thể chế kinh tế, xã hội nhằm mục tiêu dân
giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Vì sự nghiệp
đổi mới đất nớc nói chung và đổi mới kinh tế nói riêng chính phủ
Việt Nam đã làm một việc rất nên làm đó là kích thích đầu t từ nớc ngoài.
Sau bốn năm kể từ khi thành lập, công ty cũng đã thu đợc một vài
kết quả nhất định.
Nhìn vào báo cáo tài chính từ năm 2002, 2003, 2004, 2005 ta thấy:
- Về tài sản:
( Đơn vị tính:
nghìn đồng)
3


Chỉ tiêu

Năm
2002
TSLĐ và đầu t
5.003.8
ngắn hạn
74
TSCĐ và đầu t dài 37.779.4
hạn
38
Tổng
42.783.3
12

Năm
2003
4.463.6
50
37.829.3
21
42.292.9
71

Năm
2004
8.832.3
93
38.859.6
23
47.692.0
16

Năm
2005
6.281.7
19
51.805.0
44
58.086.7
63

-Về nguồn vốn:
( Đơn vị tính:
nghìn đồng)
Chỉ tiêu

Năm
Năm
2002
2003
Nợ phải trả
26.859.2 36.445.7
28
29
Vốn chủ sở hữu 15.924.0
5.847.2
84
42
Tổng
42.783.3 42.292.9
12
71
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Năm
2004
41.371.0
06
6.321.0
10
47.692.0
16

Năm
2005
11.186.1
37
46.900.6
26
58.086.7
63

a.Cơ cấu tài sản:
Chỉ tiêu
Tái sản cố định/
tổng tài sản
Tài sản lu động/
tổng tài sản

Năm
2002
87%

Năm
2003
89%

Năm
2004
81%

Năm
2005
89%

13%

11%

19%

11%

b. Cơ cấu nguồn vốn:

4


Chỉ tiêu
Tổng nợ/ tổng nguồn
vốn
Vốn chủ sở hữu/ tổng
nguồn vốn

Năm
2002
63%

Năm
2003
86%

Năm
2004
87%

Năm
2005
19%

37%

14%

13%

81%

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn luôn có một
khoản chi phí tiền lơng và tiền thởng cho cán bộ công nhân viên.
Nhìn chung các chi phí này đều tăng hơn so với năm trớc nguyên
nhân là do số công nhân ngày càng nhiều và tiền lơng cơ bản
ngày ngày càng cao. Năm 2002 lơng cơ bản của công nhân phổ
thông khi vào công ty là 591.500 đồng, năm 2004 là 650.000đồng
và năm 2006 là 850.000đồng.
- Về chi phí tiền lơng và tiền thởng
( Đơn vị tính:
nghìn đồng)
Chỉ tiêu
Tiền lơng

Năm
2002
357.726

Tiền thởng

-

Tổng

357.726

Năm
2003
2.250.05
7
510.224
2.760.28
1

Năm
2004
2.873.82
8
2.613.62
5
5.487.45
3

Năm
2005
3.147.12
6
2.700.41
2
5.847.53
8

Số lợng công nhân ngày càng tăng, tiền thởng và tiền lơng mỗi năm
một nhiều hơn.
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nớc
(Đơn vị tính:
nghìn đồng)
5


Chỉ tiêu
Thuế GTGT hàng
bán
nội địa
Thuế GTGT hàng
nhập khẩu
Thuế nhập khẩu

Năm
2002
-

Năm
2003
-

37.872

Năm
2004
7.047

Năm
2005
-

93.20

-

1.855

-

-

-

2.818

Thuế nhà thầu

-

81.581

43.583

2.819

Thuế thu nhập cá
nhân
Thuế khác

-

375.232

202.726

217.883

1.483.44
2
-

Tổng

255.755

1.658.23
2

425.862

9

210.218

Trong đó:
-Thuế GTGT sẽ đợc khấu trừ vào VAT hàng tháng. Nhng trớc khi đợc
khấu trừ thì doanh nghiệp vẫn phải đóng thuế vào ngân sách nhà
nớc.
-Thuế nhập khẩu:
+ Nếu doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản
xuất thì đợc u đãi thuế theo quy định tại điều 57, 58 của nghị
định 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000.
+ Nếu doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu thì đợc
ấn hạn 275 ngày nếu không xuất khẩu trở lại mới phải nộp thuế
nhập khẩu.
+ Nếu nhập khẩu theo hình thức khác thì phải nộp thuế nhập
khẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở tờ khai.

6


-Thuế thu nhập cá nhân hàng tháng phải đóng là thu nhập cao của
Giám đốc là ngời Nhật. Thuế này đóng trực tiếp lên Ban Quản Lý
Các Khu Công Nghiệp Và Chế Xuất Hà Nội.
-Thuế khác ví dụ nh thuế môn bài, thuế D.O khi mở tờ khai bên Hải
Quan,.
Bên cạnh đó doanh nghiệp còn có một khoản doanh thu bao gồm
doanh thu từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ hoạt động tài
chính. Tất cả những thông số này đều có trong báo cáo lãi lỗ của
công ty nh sau:
(Đơn vị tính:
nghìn đồng)
Chỉ tiêu
Doanh thu bán
hàng
Doanh thu từ hoạt
động
tài chính
Lỗ thuần sau
thuế

Năm
2002
-

Năm 2003 Năm
2004
2.371.637 20.335.2
41
77.91
67.415
73.2
3
98

(2.375.91
6)

(10.076.8
42)

473.
768

Năm
2005
14.589.8
04
64.3
49
(3.675.
484)

Năm 2002 doanh nghiệp làm ăn bị thua lỗ. Vì đội ngũ kế toán
còn quá non trẻ và cha có hiểu biết kỹ càng nên số tiền lỗ
2.375.916.000 đồng không đợc chuyển lỗ sang năm 2010. Đây là
sự thực rất đáng tiếc về phía doanh nghiệp. Nếu có hiểu biết và
kịp thời làm công văn gửi lên cục thuế thành phố Hà Nội thì số tiền
hơn hai tỷ đồng Việt Nam sẽ đợc chuyển sang 2010 nhằm khấu trừ
thuế Thu nhập doanh nghiệp.

7


Doanh thu từ hoạt động tài chính là những khoản nh: lãi tiền gửi
ngân hàng, tiền lãi vay hoặc chênh lệch tỷ giá, hoặc bán những
hàng phế phẩm.
Trên thực tế các hàng hỏng phải để vào kho hàng hỏng. Khi có sự
chứng kiến của đại diện Hải Quan khu công nghiệp Bắc Thăng
Long thì những hàng hỏng đó mới đợc bán ra theo hình thức hàng
phế phẩm. Một vài chủng loại hàng hóa tuy là hàng hỏng nhng
không đợc bán mà bắt buộc phải tiêu hủy theo luật doanh nghiệp
Việt Nam cùng Tổng Cục Hải Quan quy định. Nhng cho dù là tiêu
hủy hoặc bán thành hàng phế phẩm đều phải có sự chứng kiến
của cơ quan Hải Quan xác nhận. Doanh nghiệp phải chi phí thêm
một khoản khi phí lu khi cho những sản phẩm hỏng. Những hàng
hóa bị tiêu hủy đều là những khối nhôm rất nặng. Trung bình
khoảng 10kg/1sản phẩm hỏng. Nếu đợc đem đi bán thì sẽ đợc thu
về với số tiền lớn hơn. Nếu bị đem đi thiêu hủy doanh nghiệp phải
chịu mất đi một số tiền rất lớn. Hàng rào thuế quan là một vấn đề
luôn là khó khăn đối với doanh nghiệp khi tham gia hoạt động trong
nền khi tế phong phú và đa dạng nh hiện nay.
3.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất, lắp ráp, bảo hành, sửa chữa, kinh doanh nội địa và sản
xuất nhập khẩu các sản phẩm điện tử,điện lạnh, điện cơ dân
dụng và công nghiệp.
- Kinh doanh dịch vụ tổng hợp, thiết bị văn phòng và hàng tiêu
dùng.
Trong suốt thời gian hoạt động Công ty vẫn luôn tuân thủ phơng
châm hoạt động và những yêu cầu khắc nghiệt về kỹ thuật cũng
nh chất lợng sản phẩm, đó là:
8


1. Coi trọng kỹ thuật và sự tin tởng.
2.Có tinh thần nhẫn nại và sự tận tụy vì công việc.
3.Dốc hết tâm trí vào việc phát triển năng lực cá nhân.
4. Làm việc vì sự phát triển của công ty.
5. Nâng cao chất lợng cuộc sống.
II. Thuận lợi và khó khăn của Công ty:
1.Thuận lợi:
+ Thuận lợi đầu tiên đợc nói tới là công ty Sakurai là một doang
nghiệp 100% vốn nớc ngoài, doang nghiệp đợc hởng nhiều chính
sách u đãi nh đợc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn năm
kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong bốn năm tiếp theo.
+ Doanh nghiệp đợc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập
khẩu theo quy định tại điều 57 và 58 của nghị định 24/2000/NĐCP ngày 31 tháng 07 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
+ Việt Nam là một nớc có nguồn lao động dồi dào, lơng công rẻ mạt.
Công ty có thể thuê nhiều lao động với giá thấp hơn nhiều so với các
nớc khác. Do trình độ trung bình của công nhân ngày càng cao
nên công ty có thể thuê đợc nhiều lao động có trình độ cao.
+ Việt Nam là một nớc đang phát triển nên nhu cầu cũng cần
rất nhiều sản phẩm công nghệ cao. Vì thế ở Việt Nam công ty
có thể mở rộng thị trờng một cách rộng khắp.
+ Nằm ngay mặt đờng khu công nghiệp Thăng Long là nơi đợc ví
nh thành phố Hà Nội thứ 2. Công ty có nhiều điều kiện giao lu phát
triển kinh tế. Bởi vì ở đây gần sân bay Nội Bài và cách cảng Hải
Phòng một quãng đờng không xa lắm. Đây thực sự là một thế mạnh
của công ty.
9


+ Hàng năm công ty có cử 10 ngời sang Nhật để đào tạo và nâng
cao tay nghề lao động. Chính vì điều này đã là một động lực to
lớn kích thích sự cố gắng của tất cả mọi ngời tham gia lao động.
+ Công ty rất chú ý quan tâm đến an toàn lao động.Nhân viên đợc làm việc trong môi trờng làm việc rất thuận lợi. Tất cả đều đợc
trang bị quần áo bảo hộ lao động, mũ, kính, khẩu trang, găng tay.
Những ngời đứng máy khoan, máy tiện là nơi làm việc có tiếng ồn
lớn thì đợc phát thêm nút tai. Mùa hè tuy nóng nực nhng tất cả văn
phòng và nhà xởng đều lắp điều hòa để có không khí tốt hơn
khi làm việc.
2. Khó khăn
+ Với loại hình nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu công ty đợc ấn
hạn thuế là 275 ngày. Nếu trong 275 ngày mà không xuất khẩu trở
lại thì bị đóng thuế. Nếu xuất khẩu đi thì phải làm thủ tục xin
không thu thuế. Mặt khác trong vòng 60 ngày kể từ ngày xuất khẩu
đi thì cũng phải làm thủ tục xin không thu thuế. Trên thực tế để
có đợc tờ khai gốc từ phía Hải Quan doanh nghiệp cũng phải đợi xét
duyệt trong khoảng 60 ngày. Có nhiều lúc khi thực tế hàng đã xuất
khẩu đi nhng tờ khai không kịp nên doang nghiệp bắt buộc phải
đóng thuế. Nhiều lúc số thuế nhập khẩu lên tới hàng trăm triệu
đồng. Doanh nghiệp rất bức xúc nhng đó là luật đã đợc ban hành
và hớng dẫn cụ thể nên không thể làm khác đợc.
+ Hiện tợng một ngời phải kiêm nhiệm nhiều công việc ngày càng
nhiều. Và điều này có ảnh hởng lớn đến chất lợng công việc.
+ Sức ép cạnh tranh: do cơ chế kinh tế thị trờng hiện nay nên
máy móc thiết bị, các ngành các tổ chức kinh tế trong nớc nhập
khẩu tràn lan, đặc biệt là sản phẩm của Trung Quốc đã gây ra
10


không ít khó khăn trong việc cạnh tranh tiêu thụ làm cho thị trờng
ngày càng bị thu hẹp.
III.Đặc điểm tổ chức công tác quản lý của Công ty Sakurai
1.Đặc điểm cơ cấu tổ chức trong công ty Sakurai
SƠ Đồ Tổ CHứC Bộ MáY công ty TNHH Sakurai

Các tổ chức ,
oàn thể

Giám ốc

Phó giám
ốckinh
doanh thị
trờng

Phó giám ốc
kỹ thụât

Phòng
kế hoạch
kĩ thuật
vật t

Phòng
sản xuất
kinh
doanh

Phòng
tổ chức
nhân sự
hành
chính

Tổ sản xuất các
phân xởng

11

Kế toán trởng

Phòng
tài chính
kế toán


Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm trớc pháp
luật, trớc Công ty về việc quản lý, bảo toàn và phát triển vốn do
Công ty giao, đồng thời cũng đại diện cho quyền lợi của cán bộ
công nhân viên toàn Doanh nghiệp.
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc, nhiệm vụ thờng xuyên là tổ chức quản lý, phát triển thị trờng. Chịu trách
nhiệm trớc pháp luật và trớc Giám đốc về các lĩnh vực đợc Giám
đốc uỷ quyền hoặc đợc giao quản lý điều hành.
Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mu,
giúp việc Giám đốc Doanh nghiệp trong quản lý, điều hành các
hoạt động của đơn vị.
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật Vật t : Có nhiệm vụ xây dựng
kế hoạch, chiến lợc sản xuất, đấu thầu. Chịu trách nhiệm quản lý,
xây dựng, tổ chức thực hiện kiểm tra công tác kỹ mỹ thuật, kỹ
thuật an toàn, vật t trang thiết bị và tài sản xe máy.
Phòng SXKD: Có nhiệm vụ tìm kiếm phát triển và mở rộng
thị trờng. Chịu trách nhiệm quản lý, xây dựng, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ SXKD. Giám sát tiến độ sản xuất.
Phòng Tổ chức Nhân sự Hành chính: Có nhiệm vụ tổ
chức quản lý lao động, tiền lơng và các chế độ chính sách đối với
ngời lao động. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, bảo vệ, đảm bảo
an ninh trật tự và thực hiện các công tác hành chính trong Công ty.

12


Phòng Tài chính Kế toán: Chịu trách nhiệm trong việc
quản lý tài chính, kiểm tra giám sát các hoạt động thu chi trong
đơn vị trong việc thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê đã
đợc nhà nớc ban hành và theo phân cấp của Công ty.
Tổ sản xuất các phân xởng có chức năng sản xuất. Xây dựng,
lập kế hoạch về các biện pháp sản xuất, biện pháp an toàn lao
động, tiến độ sản xuất nhằm hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
2. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của Doanh nghiệp.
Với lực lợng lao động tơng đối đông đảo Công ty có khả năng
đảm nhận sản xuất những đơn đặt hàng có quy mô vừa và lớn.
Lực lợng lao động của Công ty đợc tăng cờng theo hớng chuyên sâu
và đợc đào tạo bồi dỡng cùng với thực tế công việc. Lực lợng cán bộ
kỹ thuật, quản lý chủ yếu là kỹ s chuyên ngành đã qua đào tạo tại
các trờng đại học, cao đẳng có bề dầy kinh nghiệm trên 10 năm.
Đội ngũ công nhân phần lớn qua các lớp, các trờng trung học và dậy
nghề có kinh nghiêm làm việc lâu năm.
Doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng lao động đối với công
nhân tuỳ theo công việc và thời vụ.


Tình hình nhân công tại Doanhnghiệp
Diễn Giải

Năm 2004

Tổng số công nhân

Năm 2005

146

205

- Đại học, Cao đẳng

15

19

- Trung cấp

17

27

144

159

1. Theo trình độ, chuyên
môn

- Công nhân
13


2. Theo nghề nghiệp
- Trực tiếp

128

180

- Gián tiếp

18

25

3. Tình hình huy động và sử dụng vốn của Doanh nghiệp.
Sau khi thành lập Công ty đợc tiếp quản số vốn ban đầu là
12.800.000.000 ( Mời hai nghìn tám trăm triệu ) . Với số vố trên
Công ty duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng. Khi đi
vào hoạt động Công ty đã tự bổ xung thêm kinh phí bằng cách huy
động các nguồn vốn theo quy chế hoạt động làm cho số vốn của
Công ty ngày càng tăng.

IV.Đặc điểm tổ chức hạch toán và hình thức sổ kế toán.
1.Công tác tổ chức kế toán tại Công ty Sakurai
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh, điều
kiện và trình độ quản lý, bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức
khá gọn nhẹ, hợp lý, theo phơng thức trực tuyến, kế toán trởng trực
tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành. Bộ máy kế toán
của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung cán bộ kế toán
có trình độ, có năng lực, nắm chắc chuyên môn, nghiệp vụ và
nhiệt tình trong công việc.
1.1.Chức năng, nhiệm vụ chung của phòng Kế toán
+ Tổ chức thực hiện quản lý các nguồn vốn, các hoạt động kinh tế
của toàn công ty. Đề xuất, tham mu về nội dung chuyên môn của
phòng với lãnh đạo công ty.

14


+ Thông qua nghiệp vụ hạch toán kế toán, thống kê tổng hợp, phản
ánh kịp thời, chính xác tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật t, tiền vốn và kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ của công ty. Tham gia vào quá trình thẩm định các kế hoạch,
phơng án và hợp đồng kinh tế, các định mức kinh tế kỹ thuật,
đơn giá (hàng hoá dịch vụ). Tính toán, thẩm định và quản lý hiệu
quả vốn đầu t trong các dự án đã đợc phê duyệt.
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu về kinh tế, tài chính phục vụ cho
việc quản lý, điều hành, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế tài
chính trong công ty đồng thời thực hiện nhiệm vụ thanh toán, đối
chiếu với các phòng ban.
Hiện nay phòng kế toán Công ty gồm có 7 nhân viên mỗi nhân
viên phụ trách một phần hành riêng một cách liên hoàn, thống nhất.
1.2. Sơ đồ tổ chức và nhiệm vụ riêng của từng thành viên

15


SƠ Đồ Bộ MáY kế toán tại công ty TNHH Sakurai

Kế toán trởng

Phó phòng kế toán
kiêm kế toán tổng
hợp

Kế toán
nguyên
liệu vật
liệu
kiêm
TSCĐ

Kế
toán
thanh
toán

Kế toán
tập hợp
chi phí
và tính
giá

Kế toán
thành
phẩm tiêu thụ

Kế
toán
tiền l
ơng

+ Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của Nhà
máy, là ngời giúp việc Giám đốc về công tác chuyên môn, chịu
trách nhiệm về tình hình chấp hành chế độ kế toán, là ngời kiểm
tra công tác hạch toán, huy động và sử dụng vốn... bảo quản chế
độ hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ.
+ Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ
tổng hợp số liệu để xác định lãi lỗ của hoạt động sản xuất kinh
doanh, lập các báo cáo, các bảng quyết toán theo định kỳ theo quy
định của Nhà nớc và theo yêu cầu của lãnh đạo.
+ Kế toán nguyên liệu vật liệu kiêm TSCĐ: Theo dõi tình hình
nhập xuất vật t, hàng tồn kho, đồng thời theo dõi tình hình tăng
giảm, việc trích khấu hao và xác định giá trị còn lại của TSCĐ.
16


+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ giám sát chi tiết thu chi
tiền mặt, tiền ở ngân hàng, theo dõi công nợ của Công ty và khách
hàng, lập định khoản rồi ghi vào sổ chi tiết, các nhật ký, các bảng
kê liên quan.
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành phẩm: Có nhiệm
vụ tập hợp chi phí sản xuất trong tháng, tính đúng đủ giá thành
thực tế cho từng loại thành phẩm.
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ: Có nhiệm vụ tổ chức hạch
toán chi tiết và tổng hợp sản phẩm hoàn thành nhập kho, tiêu thụ
của Nhà máy, xác định doanh thu tiêu thụ, kết quả tiêu thụ và số
thuế GTGT phải nộp của số hàng bán ra.
+ Kế toán tiền lơng: Có nhiệm vụ tính toán tiền lơng và các
khoản phụ cấp cho công nhân viên, đồng thời thực hiện trích Bảo
hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn theo quy định.
1. 3. Sơ đồ quy trình công nghệ và quy trình lắp ráp
Nh thu ph
Nhp khu

Nguyờn vt liu

Phay

Khoan

Gia cụng

Ni a

Kim tra

úng gúi

17
Xut hng

Mi


2. Hình thức kế toán tại Công ty.
2.1. Hệ thống chứng từ, sổ sách báo cáo:
- Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng
tồn kho.
- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo hệ thống tài khoản
kế toán doanh nghiệp ban hành theo quy định 1141/TC/GĐ/KT ngày
1/11/1995 của Bộ tài chính có sửa đổi bổ xung theo các quyết định
mới ban hành. Các tài khoản tổng hợp đợc mở chi tiết thành các tài
khoản cấp hai phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Hệ thống sổ đợc sử dụng trong công ty:

Chứng từ ghi sổ, sổ cái,

các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Định kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc và các nghiệp vụ kế toán phát
sinh, kế toán lập các chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ
cuối tháng kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau
khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết.
- Tại doanh nghiệp, để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo từng đối tợng kế toán riêng biệt, doanh nghiệp đã mở các
sổ kế toán chi tiết chủ yếu sau: sổ tài sản cố định, sổ chi tiết
18


vật t, sản phẩm, hàng hoá; sổ chi tiết tiêu thụ; sổ chi phí sản xuất,

2.2.Sơ đồ ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty đợc thể hiện qua sơ
đồ sau:

19


Sổ quỹ
Sổ chi tiết các
tài khoản
Chứng từ ghi sổ

Học viện Tài chính
nghiệp

Chứng từ gốc

Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết

Luận văn tốt

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo biểu kế toán

Chú thích
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu

20


Phần 2: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH Sakurai.
I Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại công ty TNHH Sakurai.
Công ty TNHH Sakurai là doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm
chủ yếu là tủ lạnh, máy giặt, máy điều hoà nhiệt độ..., có thị trờng tiêu thụ khắp cả nớc. Vì vậy mà quá trình tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ có những đặc điểm sau:
- Khi xuất hiện nghiệp vụ tiêu thụ, nhà máy sử dụng hoá đơn
bán hàng do phòng tiêu thụ lập (thành 3 liên), một liên gửi cho phòng
tài vụ, một liên gửi cho khách hàng và một liên đợc giữ lại phòng tiêu
thụ. Tại kho thành phẩm, khi xuất hàng thủ kho tích vào hoá đơn
dể xác nhận hàng đã xuất kho, vào cuối mỗi ngày cán bộ kho thành
phẩm nộp báo cáo cho phòng tài vụ để đối chiếu số liệu.
- Phơng thức tiêu thụ của công ty chủ yếu là phơng thức tiêu
thụ trực tiếp và phơng thức bán đại lý ký gửi.
- Phơng thức thanh toán chủ yếu là thanh toán chậm. Giá trị
của tài sản thế chấp, tài sản cầm cố của khách hàng là điều kiện
cơ bản của khách hàng đợc thanh toán chậm khi mua hàng của nhà
máy.
- Quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
tại công ty đợc thực hiện rất chặt chẽ, từ khi ký hợp đồng đến khi
xuất hàng, tính thuế TTĐB, tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và cuối cùng là xác định kết quả tiêu thụ một cách
kịp thời, chính xác.
-

Hệ thống tài khoản nhà máy sử đụng để hạch toán quá

trình tiêu thụ
* TK 511 - Doanh thu bán hàng, đợc chi tiết thành các tiểu
khoản sau:
21


+ TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ, lao vụ(bốc dỡ,
vận chuyển...)
* TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, chi tiết thành các tiểu
khoản:
+ TK5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK5122: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK5123: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ(bốc dỡ vận
chuyển...)
* TK 155 - Thành phẩm
* TK 131 - Phải thu của khách hàng, chi tiết thành các tiểu
khoản sau:
+ TK 1311: Phải thu của ngời mua hàng
+ TK 1312: Phải thu của ngời đặt hàng, dịch vụ
* TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc, bao gồm:
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
+TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
+TK 3335: Thu trên vốn
+TK 3338: Các loại thuế khác
+TK 3339: phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.
* TK 632 - Giá vốn hàng bán, chi tiết thành các tiểu khoán sau:
+ TK 6321: Giá vốn của hàng hoá vật t tiêu thụ
+ TK 6322: Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ
+ TK 6323: Giá vốn lao vụ, dịch vụ cung cấp cho bên
ngoài.
II Kế toán giá vốn thành phẩm tiêu thụ.
22


1. Phơng pháp tính giá vốn.
Tại Công ty TNHH Sakurai, việc hạch toán giá vốn thành phẩm
tiêu thụ đợc thực hiện trên các sổ chi tiết: thẻ kho, sổ chi tiết thành
phẩm.... và các sổ tổng hợp nh sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
TK 632
Thành phẩm nhập kho đợc xác định là giá thành thực tế, giá
vốn thành phẩm tiêu thụ đợc tính theo phơng pháp bình quân cả
kỳ (quý) dự trữ.
Giá vốn thực
tế hàng tiêu
thụ

Giá vốn thực tế thành
phẩm xuất kho bình
quân

=

Giá vốn thực
tế thành phẩm
xuất kho bình
quân

=

x

Số lợng thành
phẩm xuất
kho

Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và
nhập trong kỳ
Số lợng thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ

Ví dụ: Tính giá vốn hàng tiêu thụ trong tháng của máy giặt
NASACO F5000:
Số lợng

Thành tiền

Tồn đầu tháng

125

Nhập trong kỳ

232

717.173.944

Cộng tồn và nhập

357

1.113.759.319

Giá vốn tiêu thụ
bình quân trong
kỳ

396.585.375

396.585.375 + 717.173.944

=125 + 232

=

3.119.774
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thủ kho căn cứ vào các
chứng từ gốc (phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất
kho bán đại lý..) sẽ tiến hành ghi thẻ kho. Thẻ kho đợc lập riêng cho
23


từng loại sản phẩm và phản ánh về mặt nhập, xuất, tồn trong kỳ.
Cuối mỗi ngày, thủ kho tính số lợng tồn kho cho từng loại sản phẩm.
.2. Quy trình kế toán giá vốn hàng bán.
- Tài khoản sử dụng: TK 6322
- Sổ kế toán:
+ Chứng từ ghi sổ.
+ Sổ chi tiết giá vốn hàng bán.
+Sổ chi tiết thành phẩm.
+ Sổ cái TK 632
- Quy trình kế toán giá vốn hàng bán tại công ty:
Căn cứ để xuất kho là Hoá đơn GTGT do phòng kế toán lập, khi
khách hàng có yêu cầu mua hàng, yêu cầu này gửi tới phòng kinh
doanh, sau đó phòng kinh doanh sẽ yêu cầu phòng kế toán viết hoá
đơn GTGT, hoá đơn GTGT đợc viết thành 3 liên:
Liên 1 (màu tím)

: Lu phòng kế toán

Liên 2 (màu đỏ)

: Giao cho khách

Liên 3 (màu xanh)

: Dùng để thanh toán.

Sau khi hoá đơn đợc viết xong, nhân viên bán hàng mang hai
liên xanh và đỏ xuống kho. Thủ kho căn cứ vào số lợng hàng ghi
trong hoá đơn để xuất hàng và yêu cầu nhân viên bán hàng ký
nhận vào Phiếu xuất kho (Biểu 1)làm cơ sở để thủ kho ghi vào thẻ
kho (Phiếu này lu chuyển nội bộ).
Biểu 1
Mu số 2 - VT
QĐ liên bộ TCTK - TC
Phiếu xuất kho
Ngày 17 tháng 8 năm 2005
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×