Tải bản đầy đủ

Lập chiến lược kinh doanh cho htx sản xuất tiêu thụ sen tân hội trung

LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
HTX SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SEN
TÂN HỘI TRUNG
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh NN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
HTX SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SEN
TÂN HỘI TRUNG

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh NN


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen

LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế, Quản Trị Kinh Doanh
cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học An Giang đã nhiệt tình giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt bốn năm học vừa qua. Những kiến thức
tiếp nhận được từ quý thầy cô là hành trang cho em làm tốt công việc trong tương lai.
Em cũng xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo cùng tất cả các anh chị cán bộ
công nhân viên trong HTX sản xuất và tiêu thụ sen – Cao Lãnh - Đồng Tháp, đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em được hoàn thành chương trình hoàn chỉnh đại học và có
thêm cơ hội mới được tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc. Đó là những kinh
nghiệm có giá trị để em học giỏi, mở rộng và cũng cố kiến thức của mình trong thời
gian học tập đã qua.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với thầy Trần Minh Hải,
Người đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt cho em những kinh nghiệm, kiến thức trong
suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tuy em đã hết sức cố gắng hoàn thành đề tài nghiên cứu nhưng chắc chắn vẫn
còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô, ban lãnh đạo
HTX cùng các bạn đọc để kiến thức và đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Chân thành cảm ơn.


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
1.3. Phương Pháp nghiên cứu.........................................................................................1
1.4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................1
1.5. Nội dung nghiên cứu................................................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.........................................................................................3
2.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh........................................3
2.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh......................................................................3
2.1.2. Khái niệm về quản trị chiến lược.......................................................................3
2.2. Lợi ích của lập kế hoạch phương án kinh doanh cho HTX.....................................3
2.3. Các công cụ để cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược....................................3
2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal factors environment). . .3
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External factors environment)
4
2.3.3. Ma trận SWOT..................................................................................................4
Chương 3: TỔNG QUAN HTX SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SEN................................6


3.1. Giới thiệu.................................................................................................................6
3.2. Lịch sử hình thành...................................................................................................6
3.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của HTX trong thời gian qua...............................7
3.4. Vốn hoạt động..........................................................................................................7
3.5. Các hoạt động chủ yếu của HTX.............................................................................7
3.6. Kết quả kinh doanh của HTX..................................................................................8
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH............9
4.1. Môi trường vĩ mô.....................................................................................................9
4.1.1. Yếu tố tự nhiên..................................................................................................9
4.1.2. Yếu tố kinh tế.....................................................................................................9
4.1.3. Yếu tố chính phủ - chính trị.............................................................................10
4.1.4. Yếu tố công nghệ.............................................................................................10
4.1.5. Y ếu t ố văn hóa - xã hội – dân số....................................................................10
4.2. Môi trường tác nghiệp............................................................................................11
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh...........................................................................................12

Trang i


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.2.2. Khách hàng......................................................................................................12
4.2.3. Nhà cung cấp...................................................................................................12
4.2.4. Đối thủ tiềm ẩn................................................................................................13
4.2.5. Sản phẩm thay thế............................................................................................13
4.3. Môi trường nội bộ..................................................................................................14
4.3.1. Tổ chức và quản trị nhân sự.............................................................................14
4.3.2. Các hoạt động cung ứng đầu vào.....................................................................15
4.3.3. Vận hành..........................................................................................................16
4.3.4. Các hoạt động đầu ra.......................................................................................16
4.3.5. Marketing và bán hàng....................................................................................16
4.3.6. Tình hình tài chính...........................................................................................17
4.3.7. Các hoạt động bổ trợ........................................................................................18
4.3.8. Hệ thống thông tin...........................................................................................18
4.4. Ma trận SWOT......................................................................................................19
4.4.1. Ma trận SWOT................................................................................................19
4.4.2. Phân tích các chiến lược đề xuất:....................................................................21
4.4.2.1. Nhóm chiến lược S – O...........................................................................21
4.4.2.2. Nhóm chiến lược S – T............................................................................22
4.4.2.3. Nhóm chiến lược W - O...........................................................................22
4.4.2.4. Nhóm chiến lược W – T...........................................................................23
4.5. Lựa chọn kế hoạch.................................................................................................23
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG MỤC TIÊU HTX SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SEN......24
5.1. Các căn cứ dự báo..................................................................................................24
5.2. Xây dựng các mục tiêu cho HTX..........................................................................24
5.2.1. Mục tiêu ngắn hạn...........................................................................................24
5.2.1.1. Hoạt động thu mua gương sen.................................................................24
5.2.1.2. Hoạt động bơm tưới nước cho lúa và sen................................................25
5.2.1.3. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm từ sen:....................................25
5.2.2. Mục tiêu dài hạn..............................................................................................26
5.2.2.1. Đa dạng hóa sản phẩm.............................................................................26
5.2.2.2. Phát triển thị trường.................................................................................27
5.2.2.3. Trở thành một địa điểm Du lịch...............................................................28
CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.....................29
6.1. Kế hoạch về sản xuất - quản trị chất lượng...........................................................29

Trang ii


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
6.2. Kế hoạch Marketing – chiêu thị.............................................................................30
6.3. Kế hoạch giá..........................................................................................................30
6.4. Giải pháp về phân phối..........................................................................................31
6.5. Giải pháp về sản phẩm...........................................................................................31
6.6. Giải pháp về tài chính - kế toán.............................................................................31
6.7. Giải pháp về nhân sự.............................................................................................32
6.8. Giải pháp về thị trường..........................................................................................32
6.9. Giải pháp về thông tin............................................................................................33
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................34
7.1. Kết luận..................................................................................................................34
7.2. Kiến nghị...............................................................................................................34

Trang iii


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT........................................................................................5
Bảng 2: Bảng tổng kết, kết quả kinh doanh của HTX năm 2004,2005,2006......................8
Bảng 3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của công ty....................................13
Bảng 5: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của công ty....................................18
Bảng 6: Ma trận SWOT của HTX sản xuất và tiêu thụ sen..............................................19
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2004,2005,2006...........................8
DANH MỤC HÌNH.
Hình 1: Mô hình năm tác lực của Michael E.Porter ……………………………………11
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của HTX......................................................................................14

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HTX: Hợp tác xã.
EFE (External factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên
ngoài.
IFE (Internal factors environment matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên
trong.
SWOT (Strength Weakness Opportunities Threatens): Ma trận đánh giá các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa.

Trang iv


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.

Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, nhà nước rất
quan tâm và chú trọng phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống ở từng địa
phương, từng vùng niềm trên cả nước theo mô hình kinh tế hợp tác hiện nay trong nền
kinh tế nông nghiệp của nước ta. Trong đó có ngành nghề trồng sen tại hợp tác xã Tân
Hội Trung – Huyện Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp.
Đây là một ngành nghề truyền thống đã xuất hiện rất lâu và gắn bó với người
nông dân nơi đây, nhưng ngành nghề này thật sự phát triển và mang lại hiệu quả là từ
khi hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ sen được thành lập năm 2002.
Bên cạnh những hiệu quả kinh tế mà hợp tác xã đã đạt được trong những năm
qua thì hiện nay hợp tác xã đang gặp một số khó khăn về giải quyết đầu vào, đầu ra sản
phẩm cho sen. Nhất là khi nước ta đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO, nhu cầu người dân ngày càng nâng cao, thị trường tiêu thụ
nội địa và xuất khẩu được mở rộng. Đồng thời để đảm bảo khả năng sản xuất và tiêu thụ
trong thời gian tới, đòi hỏi hợp tác xã cần nâng cao năng suất và nâng cao chất lượng
sản phẩm thông qua quá trình cải tạo, phát triển giống cho năng suất cao và áp dụng
những tiến bộ của khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất, xây dựng vùng nguyên liệu gắn
kết với nhà máy chế biến…. để tăng thêm sức cạnh tranh cho thị trường nông sản .
Xuất phát từ những vấn đề đó, mà tôi muốn “ Lập chiến lược kinh doanh ở
hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ sen”.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
 Nghiên cứu hiện trạng của HTX về những khó khăn và thuận lợi của HTX,
giúp HTX có thể tận dụng tốt các cơ hội và hạn chế các nguy cơ từ bên ngoài.
 Nghiên cứu các điểm yếu và điểm mạnh của HTX, giúp HTX phát huy điểm
mạnh của mình và khắc phục điểm yếu.
 Xây dựng các chiến lược kinh doanh cho HTX nhằm giải quyết những khó
khăn trước mắt và xây dựng chiến lược lâu dài cho HTX.
 Nghiên cứu các giải pháp chiến lược để phát triển HTX nhằm giải quyết đầu ra
và đầu vào cho sản phẩm, từ đó làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của
HTX.

1.3.

Phương Pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp chủ nhiệm HTX, xã viên, quan sát
tình hình hoạt động của HTX.
Lấy số liệu thứ cấp do HTX cấp, từ báo chí, internet.
Phân tích SWOT để lựa chọn chiến lược.
1.4.

Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Lập chiến lược kinh doanh sen ở HTX.
Không gian nghiên cứu: Xã Tân Hội Trung, huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp.

Trang 1


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
1.5.

Nội dung nghiên cứu.
Đề tài gồm 6 chương với các nội dung chính như sau:

Cơ sở lý luận: các khái niệm, lý thuyết có liên quan đến lập chiến lược kinh
doanh, lợi ích của việc lập kế hoạch phương án kinh doanh.
Tổng quan về HTX sản xuất tiêu thụ sen : Giới thiệu, lịch sử hình thành và tình
hình hình hoạt động kinh doanh của HTX trong thời gian qua.
Môi trường nội bộ của HTX: các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến xây dựng
chiến lược của HTX như quản trị, nhân sự, các hoạt động cung ứng đầu vào, vận hành
và kiểm tra chất lượng, marketing, tài chính - kế toán, hệ thống thông tin.
Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến HTX: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối
thủ tiềm ẩn, các sản phẩm thay thế, nhà cung cấp.
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến HTX: Tự nhiên, chính phủ, kinh tế, khoa học
công nghệ, văn hoá - xã hội, dân số.
Phân tích SWOT, xây dựng các mục tiêu chiến lược, xây dựng các phương án
chiến lược.
Các giải pháp để thực hiện chiến lược, marketing, sản phẩm, giá, phân phối,
chiêu thị, nhân sự, tài chính - kế toán.

( Ảnh: minh hoạ)

Trang 2


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.

Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh.

2.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh.
Theo Alfred Chandler, chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài
nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.
2.1.2. Khái niệm về quản trị chiến lược.
Garry D. Smith cho rằng “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi
trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức; đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường
hiện tại cũng như tương lai”.
2.2.

Lợi ích của lập kế hoạch phương án kinh doanh cho HTX.

Phương án kinh doanh giúp xác định rõ hướng đi của HTX, về điểm mạnh, điểm
yếu của HTX, cũng như những cơ hội và thách thức của thị trường. Từ đó xác định mức
độ cần thiết và thời điểm đưa ra những chiến lược mang tính chiến lược, lợi ích của lập
phương án kinh doanh mang lại gồm:

2.3.



Dự đoán trước những yếu tố bất ngờ (gồm cả yếu tố rủi ro và cơ hội kinh
doanh).



Tìm kiếm nguồn Vốn.



Chỉ ra các bước đi cho mọi thành viên của HTX trong hoạt động kinh doanh.



Tạo niềm tin với chính quyền, xã viên và đối tác…

Các công cụ để cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược

2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE – Internal factors environment)
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và
mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng. Ma trận IFE được phát triển
theo năm bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong
quá trình đánh giá nội bộ. Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả
những điểm mạnh và điểm yếu.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương đối của các yếu
tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành. Tổng số các mức độ quan trọng
phải bằng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 đại diện cho điểm yếu
lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất.
Như vậy, sự phân loại dựa trên cơ sở công ty.
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó (bằng
bước 2 nhân bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.

Trang 3


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng
số điểm quan trọng cho tổ chức.
Bất kể ma trận các yếu tố bên trong có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan
trọng cao nhất mà công ty có thể đạt được là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5.
Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy công
ty yếu.
2.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE – External factors
environment)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường tới doanh nghiệp. Việc phát triển một ma trận EFE
gồm 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô. Danh mục này bao gồm từ
10 đến 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh
doanh.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương ứng của các yếu tố
đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty. Mức phân loại thích hợp
có thể được xác định bằng cách so sánh với những công ty thành công với công ty
không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của nhóm xây
dựng chiến lược. Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0. Như vậy, sự phân loại dựa
trên cơ sở ngành.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho
thấy cách thức mà chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này. Trong đó: 4
là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu. Các mức này dựa trên
hiệu quả chiến lược của công ty.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng cho mỗi biến số với mức phân loại của nó (bằng
bước 2 nhân bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng
số điểm quan trọng cho tổ chức.
Bất kể số lượng các yếu tố trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà
một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5. Tổng số điểm quan
trọng là 4,0 cho thấy chiến lược của công ty tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và tối thiểu
hóa ảnh hưởng tiêu cực của môi trường bên ngoài lên công ty.
2.3.3. Ma trận SWOT
SWOT là viết tắt của 4 chữ: Strength = điểm mạnh, Weaknesses = điểm yếu,
Opportunities = cơ hội, Threatens = đe doạ.
Ma trận SWOT là ma trận cho phép ta đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công
ty và ước lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, để từ đó
có sự phối hợp giữa khả năng của công ty với tình hình môi trường.
Ma trận SWOT có tác dụng giúp ta phát triển 4 loại chiến lược:
- Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (S – O): Sử dụng những điểm mạnh bên
trong để tận dụng cơ hội bên ngoài.

Trang 4


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
- Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (W – O): Cải thiện những điểm yếu bên
trong để tận dụng cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (S – T): Sử dụng các điểm mạnh để tránh
khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài.
- Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (W – T): Cải thiện điểm yếu bên trong để
tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài.
Sau đây là mô hình ma trận SWOT:
Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT

Điểm mạnh (S)

Cơ hội (O)

Đe doạ (T)

S+O

S+T

Sử dụng điểm mạnh để Sử dụng điểm mạnh để
tận dụng những cơ hội
hạn chế/ né tránh đe dọa
W+O

Điểm yếu (W)

W+T

Khai thác cơ hội để lấp Khắc phục điểm yếu để
chỗ yếu kém
giảm bớt nguy cơ.
Khắc phục điểm yếu để
tận dụng được cơ hội

(Ảnh: minh hoạ)

Trang 5


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen

Chương 3: TỔNG QUAN HTX SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SEN
3.1.

Giới thiệu
Tên HTX: HTX sản xuất và tiêu thụ sen xã Tân Hội Trung.
Thành Lập: Ngày 26 – 1- 2002
Địa Chỉ: Ấp 1 xã Tân Hội Trung –H. Cao lãnh – Tỉnh Đồng Tháp.
Hoạt động chủ yếu: Sản xuất, thu mua và tiêu thụ sen.
Chủ nhiệm HTX: Trần Thị Mai.
Diện tích: 1693 ha.

3.2.

Lịch sử hình thành

Xã Tân Hội Trung, huyện Cao Lãnh là một trong những vùng có diện tích trồng
sen lớn của tỉnh Đồng Tháp. Những năm gần đây hiệu quả kinh tế từ nghề trồng sen
mang lại ngày càng cao cho bà con trồng sen tại xã và diện tích trồng sen ngày càng mở
rộng hơn.
Trước khi thành lập HTX, sản phẩm sen tại xã phần lớn được các công ty Đài
Loan đặt hàng và thu mua. Tình hình thu mua tương đối ổn định trong vài vụ đầu, thấy
được lợi nhuận của cây sen mang lại cao, bà con nông dân ồ ạt trồng sen với diện tích
lớn, không có lịch thu hoạch rõ ràng, không có người hướng dẫn, theo dõi kĩ thuật ….
Từ đó dẫn đến cung vượt cầu và sản phẩm kém chất lượng, các công ty Đài Loan lợi
dụng ép giá, số gương sen bị loại bỏ nhiều hơn, tạo ra môi giới mua sen ký để được lợi,
gây lỗ bà con.
Trước tình hình đó, Ủy Ban Nhân Dân huyện Cao Lãnh đã thành lập HTX Sản
Xuất và Tiêu Thụ Sen ở xã Tân Hội Trung ngày 22.01.2002 và chính thức đi vào hoạt
động ngày 26.01.2002. Trụ sở làm việc đặt tại Ấp 1 xã Tân Hội Trung. Địa bàn hoạt
động rộng 1693 ha gồm 824 hộ dân, trong đó hộ nông nghiệp là 785 hộ, chủ yếu ở Ấp
2, Ấp 3 và Ấp 6 xã Tân Hội Trung.
HTX Sản Xuất và Tiêu Thụ Sen Tân Hội Trung ra đời theo sự chỉ đạo của Ban
chỉ đạo phát triển kinh tế hợp tác huyện Cao Lãnh. Sản xuất trực tiếp là những xã viên,
HTX hỗ trợ về kỹ thuật sản xuất, đồng thời giúp xã viên có nơi tiêu thụ sản phẩm ổn
định và lâu dài, giá cả thu mua hợp lý, phân loại chính xác tránh tình trạng sen của xã
viên bị ép giá. Trong quá trình hoạt động, HTX đã ký hợp đồng hợp tác với phía đối tác
là Xí Nghiệp Tư Doanh chế biến thủy sản Cam Ranh. Căn cứ vào hợp đồng bao tiêu sản
phẩm giữa HTX với phía đối tác, Ban Quản Trị đã ký hợp đồng tiêu thụ sen giữa HTX
với xã viên, quy định rõ trách nhiệm của xã viên cũng như của HTX.
Để tổ chức thực hiện tốt hợp đồng tiêu thụ sen giữa HTX với xã viên, Ban Quản
Trị HTX thường xuyên khảo sát thực tế tình hình sản xuất sen của xã viên, phân bố lại
lịch thời vụ hợp lý sao cho sản phẩm sen có đều trong năm để sen sản xuất ra được tiêu
thụ trọn vẹn. Song song với việc làm trên, Ban Quản Trị HTX thường xuyên cử cán bộ
kỹ thuật kiểm tra theo dõi tình hình sản xuất sen của xã viên để hỗ trợ kịp thời về kỹ
thuật gieo trồng tránh bị sâu bệnh phá hại, tạo điều kiện cho xã viên tiếp cận những tiến
bộ khoa học kỹ thuật mới, nhằm từng bước nâng cao năng suất, đem lại thu nhập cao
hơn xã viên. Mặt khác, để xã viên phấn khởi và yên tâm sản xuất, Ban Quản Trị HTX
thường xuyên nắm tình hình giá cả thị trường và có đề xuất với phía đối tác để có sự

Trang 6


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
điều chỉnh giá và tiêu chuẩn sen thu mua cho phù hợp với việc trồng sen bà con xã
viên.
3.3.

Tình hình hoạt động kinh doanh của HTX trong thời gian qua.

Trong năm 2002, vụ Đông Xuân, tổng số xã viên của HTX là 80, với diện tích là
155,9 ha. Trong đó có 60 hộ có thu hoạch sen với diện tích 122.7 ha gồm 104,3 ha trồng
lưu gốc và 18,4 ha trồng mới.
Vụ Hè Thu, số xã viên của HTX là 71 hộ với diện tích là 190 ha. Trong đó có 67
hộ có diện tích trông sen và 4 hộ chỉ gốp vốn cổ phần. Trong số này có 46 hộ có diện
tích trồng lưu Sen gốc là 122,4 ha và 21 hộ trồng mới với diện tích là 67,6 ha, có 8 hộ
vừa trồng lưu gốc, vừa trồng mới.
Đến năm 2004, vụ Đông Xuân, số xã viên chỉ còn 49 xã viên với diện tích là
81,3 ha. Trong Vụ đã giải quyết thanh lý hợp đồng 6,5 ha gồm 3 hộ chuyển sang trồng
lúa và 2 hộ, diện tích là 2,2 ha cắt hợp đồng do không thực hiện đúng qui định trong hợp
đồng.
Vụ Hè Thu, ký hợp đồng 78 hộ diện tích 137,8 ha. Tuy nhiên chỉ có 59 hộ thực
hiện tốt hợp đồng với diện tích 105,7 ha. Số còn lại do không có điều kiện chăm sóc nên
bán diện tích Sen lại cho người khác hoặc thu hoạch Sen không đạt tiêu chuẩn qui định
do hạt quá nhỏ.
So với năm 2003, diện tích và số xã viên năm 2004 thuộc Hợp Tác Xã quản lý
có tăng lên (vụ Đông Xuân năm 2003 có 31 xã viên, diện tích 58,1 ha; vụ Hè Thu có 68
xã viên, diện tích 120 ha).
Đến cuối năm 2006, diện tích và số lượng xã viên của HTX giảm đi rất nhiều chỉ
còn 15 xã viên, chủ yếu là các xã viên góp vốn. Nguyên nhân là do trong năm 2006
HTX kinh doanh không có hiệu quả, khó khăn trong khâu giải quyết đầu vào và giá sen
trên thị trường thấp dẫn đến bị lỗ, vì thế số xã viên ngày càng giảm.
3.4.

Vốn hoạt động

Vốn hoạt động hiện tại là 93.719.162 đồng, gồm vốn góp của xã viên
67.600.680 đồng, vốn tích lũy của năm trước chuyển sang là 26.118.482 đồng. Vốn góp
của xã viên chỉ đạt 75% so với vốn điều lệ ban đầu, do đa số xã viên là dân nghèo và
các xã viên chỉ góp vốn mà không trực tiếp sản xuất. Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của HTX.
3.5.

Các hoạt động chủ yếu của HTX.
Sản xuất và tiêu thụ sen: Hiện đang gặp khó khăn trong việc thu mua.
Hoạt động bơm tưới: Đây là hoạt động HTX mới đầu tư.

Cắt lúa bằng máy gặt đập xếp dãy: Ngừng hoạt động trong vụ Hè Thu do cán bộ
còn lúng túng trong việc điều hành cắt, gom lúa và do đất lún không cắt được.
Đầu tư thức ăn gia súc gia cầm: Tạm ngừng hoạt động do còn tồn động một số
nợ khó đòi.
Tổ chức sản xuất Thảm lục bình: Chỉ hoạt động được 2 tháng do tay nghề của
công nhân chưa cao, sản phẩm làm ra không đạt chất lượng, hàng bị loại nhiều.

Trang 7


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
3.6.

Kết quả kinh doanh của HTX
Sau đây là bảng tổng kết doanh thu, chi phí lợi nhuận của HTX trong 3 năm.
Bảng 2: Bảng tổng kết, kết quả kinh doanh của HTX năm 2004,2005,2006.

Các khoảng mục

Năm
2004

2005

2006

Doanh thu

174.377.611

133.104.281

849.149.267

Chi phí

147.475.971

123.030.506

861.290.829

Lợi nhuận

26.901.640

10.073.775

-12.141.562

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2004,2005,2006.

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của HTX trong 3 năm 2004, 2005,
2006. Ta nhận thấy HTX chính thức hoạt động trong năm 2002 và đem lại lợi nhuận
lớn cho HTX cũng như thu nhập cao cho các xã viên trong những năm đầu, lợi nhuận
mang lại nhiều nhất là năm 2004 và sau đó lại giảm nhiều trong năm 2005 và gây lỗ
trong năm 2006. Nguyên nhân lỗ là do trong năm 2006 HTX ngoài ký hợp đồng với bà
con xã viên trong và ngoài HTX, HTX còn thuê 70 hecta đất để tự sản xuất thêm, chi
phí thuê đất rất cao cộng thêm giá sen trong năm 2006 xuống thấp và số bà con xã viên
không thực hiện đúng hợp đồng đã ký, bà con xã viên đã không bán sen cho HTX mà
bán cho các công ty ở ngoài thu mua sen với giá cao hơn trong hợp đồng bà con nông
dân ký với HTX làm cho HTX không có sen để bán và thực hiện không đúng hợp đồng
với công ty thuỷ sản Cam ranh. Điều này cho thấy HTX đang gặp khó khăn trong việc
kinh doanh và thích ứng với môi trường cạnh tranh mới .

Trang 8


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
4.1.

Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động kinh doanh của HTX,
HTX hầu như không thể kiểm soát được nó mà phải phụ thuộc vào nó. Vì vậy việc phân
tích đánh giá các yếu tố môi trường vĩ mô sẽ giúp cho HTX thấy được những cơ hội và
đe dọa mà HTX gặp phải, để từ đó HTX có thể đề ra các chiến lược nhằm tận dụng tốt
các cơ hội giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa từ môi trường bên ngoài. Môi trường vĩ mô
tác động đến HTX thông qua các yếu tố sau:
4.1.1. Yếu tố tự nhiên
Vị trí địa lý: HTX sản xuất và tiêu thụ sen thuộc địa phận xã Tân Hội Trung,
huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp. Phía đông giáp xã Mỹ Quý, phía nam giáp xã Mỹ Đông
(đây là hai xã có diện tích sản xuất sen lớn nhất huyện Tháp Mười), phía bắc giáp xã
Mỹ Thọ, phía tây giáp thị trấn Mỹ Thọ, rất thuận lợi cho HTX thu mua sen và vận
chuyển.
Địa hình - Thổ nhưỡng: Địa hình phẳng và trũng, mặt đất tự nhiên thấp dần từ
bắc đến nam, từ tây sang đông. Phần lớn đất của xã rất màu mỡ và độ nhiễm phèn
không đáng kể, độ PH từ 5 tới 7, thích hợp cho việc trồng trọt, đặc biệt là rất thích hợp
trồng sen.
Khí tượng: Xã Tân Hội Trung mang khí hậu chung của vùng khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa. Phân định hai mùa rõ rệt trong năm là mùa nắng và mùa khô, lượng mưa
trung bình hàng năm khoảng 1200 – 1500 mm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng
11 hàng năm, lượng mưa hàng năm là rất lớn, đồng thời mùa này có gió tây nam thổi rất
mạnh. Mùa khô bắt đầu từ đầu tháng 12 đến cuối tháng 4 hàng năm, mùa này gió mùa
đông bắc thổi mạnh. Khí hậu nóng khô, thường xuất hiện hạn hán. Nhìn chung khí hậu
rất thích hợp cho việc nuôi trồng.
Thủy Văn: Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn bán nhật triều biển
đông, có hệ thống sông ngòi chằng chịch nên thủy triều lên xuống rất nhanh. Mùa lũ
nước dâng cao, gây trình trạng ngập sâu trên diện rộng, mùa khô thường gây thiếu nước
tưới tiêu. Điều này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây sen.
4.1.2. Yếu tố kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng của các ngành
ngày càng cao, tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức cao (8,17% năm 2006), đời sống nhân
dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về ăn mặc cũng tăng lên và ngày càng cao hơn,
nhất là các mặt hàng nông sản đòi hỏi phải sản xuất sạch và đảm bảo chất lượng, khả
năng cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi Việt Nam đã là thành viên của tổ chức
thương mại thế giới (WTO).
Kinh tế tỉnh Đồng Tháp, nhìn lại năm 2006, mặc dù xảy ra dịch bệnh, tình trạng
thừa, thiếu nguyên liệu và giá cả bấp bênh của thuỷ sản, nông sản... nhưng ngành nông
nghiệp tỉnh Đồng Tháp vẫn duy trì mức tăng trưởng cao đạt 8,64%, vượt chỉ tiêu kế
hoạch. Sản lượng lúa đạt 2,4 triệu tấn, cung cấp cho xuất khẩu 316.000 tấn gạo; thuỷ
sản nuôi trồng đạt gần 155.000 tấn, chế biến xuất khẩu đạt 121 triệu USD. Phát triển
công nghiệp đang dần dần trở thành thế mạnh thực sự, đóng góp quan trọng cho nền
kinh tế tỉnh. Thương mại - dịch vụ dần dần thích nghi với môi trường cạnh tranh mới,
chuyên nghiệp hơn với việc hình thành hệ thống siêu thị, chợ đầu mối… Thích ứng dần
với thời kỳ hội nhập.

Trang 9


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Kinh tế địa phương: Kinh tế xã tập trung chủ yếu dựa vào nông nghiệp, cây lúa
vẫn là trọng tâm, cây sen là cây chiếm vị trí thứ hai sau cây lúa ở xã. Các sản phẩm từ
sen ngày càng được ưa chuộng hơn như lụa sen, ngói sen, củ sen và lá sen…
Theo đà phát triển kinh tế của đất nước và của tỉnh Đồng Tháp thì nhiều doanh
nghiệp trẻ ra đời, nhất là các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu các mặt hàng nông
phẩm. Tận dụng cơ hội đó, HTX Tân Hội Trung với vai trò là người trung gian trong
việc thu mua sen có rất nhiều điều kiện thuận lợi để kinh doanh sen.
Lợi thế của Việt Nam là một nước nông nghiệp nên Việt Nam gia nhập WTO
cũng là điều kiện thúc đẩy sự phát triển các mặt này, dễ dàng thu hút vốn đầu tư nước
ngoài vào các ngành hàng nông sản. Việc tiêu thụ sen cũng có chiều hướng gia tăng do
yếu tố tâm lý của người nước ngoài thích các sản phẩm mang tính tự nhiên.
Tuy nhiên, khả năng cạnh tranh cao và lãi suất có xu hướng gia tăng, điều này
cũng gây khó khăn về tài chính của HTX trong việc huy động vốn đầu tư.
4.1.3. Yếu tố chính phủ - chính trị
Trong những năm qua, nhà nước ta cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích
phát triển kinh tế làng nghề tại các địa phương, khôi phục các làng nghề truyền thống,
điển hình như, Chính phủ cũng đã có chương trình phát triển mỗi làng một nghề. Điều
này đã tạo điều kiện cho làng nghề phát triển rộng khắp, tạo ra những nét đổi mới tại
các vùng quê và hầu hết các địa phương đều đã có làng nghề, Đối với xã Tân Hội Trung
ngoài cây lúa vốn là thế mạnh thì ngày nay cây sen cũng là thế mạnh phát triển của xã là
một nghề nuôi trồng đặc trưng của xã. Trong mấy năm qua nhờ trồng sen mà một số hộ
nông dân đã cải thiện đời sống, đời sống kinh tế được nâng cao.
4.1.4. Yếu tố công nghệ
Hiện nay vấn đề cơ giới hóa nông nghiệp ngày càng được nhà nước và các tổ
chức sản xuất trong nông nghiệp quan tâm trang bị cho lĩnh vực nông nghiệp. Đặc biệt
với sự phát triển kinh tế của Việt Nam, cũng như sự phát triển khoa học kĩ thuật của thế
giới hiện nay, việc ra đời các loại máy móc phục vụ trong nông nghiệp ngày càng nhiều,
nó thật sự mang lại cơ hội cho nền nông nghiệp Việt Nam tiếp cận và ứng dụng vào nền
sản xuất nông nghiệp nước ta, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, nâng cao
chất lượng nó cũng là những nguy cơ của nông nghiệp, nếu nền nông nghiệp Việt Nam
không nắm bắt kịp thời sự tiến bộ khoa học công nghệ.
Khoa học - Kỹ thuật tiến bộ cũng sẽ giúp cho các hộ trồng sen nâng cao chất
lượng sen thu hoạch, tuy nhiên với sự đổi mới đó, nếu HTX không bắt kịp, linh hoạt
biến đổi sẽ gây ra phản ứng ngược lại.
4.1.5. Y ếu t ố văn hóa - xã hội – dân số.
+ Văn hóa – xã hội
Trong mấy năm qua trình độ văn hóa của người dân không ngừng được cải
thiện, vì vậy trình độ nhận thức của người dân ngày cao trong lao động nông nghiệp,
sản xuất nông nghiệp ngày càng đạt hiệu quả cao hơn nhờ người dân áp dụng khoa học
kĩ thuật và nắm bắt thông tin sản xuất tốt hơn, thu nhập bình quân được nâng cao. Vì
vậy đời sống người dân tại xã ngày càng được nâng cao.

Trang 10


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
+Dân số
Dân số của xã khoảng 9.640 người, người dân chủ yếu sống dựa vào nông
nghiệp. Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 65%, với 70% lao động trong nông nghiệp,
20% lao động công nghiệp và 10% lao động trong thương nghiệp và dịch vụ.
4.2.

Môi trường tác nghiệp.

Môi trường tác nghiệp được xem là quan trọng đối với từng ngành kinh doanh
cụ thể và gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp trong ngành. Phần lớn các hoạt động và
cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra ở đây.
Do môi trường tác nghiệp quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong một
ngành của kinh doanh nên chìa khóa của chiến lược kinh doanh thành công là công ty
hay doanh nghiệp hay HTX phải phân tích ảnh hưởng của nó.
Bên cạnh những cơ hội do môi trường vĩ mô mang lại, HTX còn chịu tác động
của môi trường tác nghiệp thông qua hình ảnh năm tác lực của Michael E.Porter
Đối thủ tiềm ẩn: các HTX
lân cận, DN chế biến

Người cung cấp:
hộ trồng sen ở
Tân Hội Trung

Khả năng
thương
lượng thấp

Của
người
cung cấp

Đối thủ cạnh tranh:
Hoành Thừa, đại diện
DNTN thu mua sen :
Cao Tùng, Cao lâm

Khả năng
thương
của
người
lượng
cao
mua

Khách hàng:
Xí nghiệp tư doanh
chế biến thủy sản
Cam Ranh

Nguy cơ từ dịch
vụ và sản phẩm
thay thế

Sản phẩm thay thế:
đậu, rau quả tươi

Hình 1: Mô hình năm tác lực của Michael E.Porter

Trang 11


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.2.1. Đối thủ cạnh tranh.
Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển như ngày nay, thị trường nông sản là
một trong những thị trường có nhiều tiềm năng. Thấy được tiềm năng đó, kết hợp với
việc chi phí đầu tư vào thu mua sen không cao, nên nhiều đại diện doanh nghiệp tư nhân
thu mua sen ở xã Tân Hội Trung được thành lập như: Doanh nghiệp tư nhân Cao Tùng,
Cao Lâm, Hoành Thừa,… và một số doanh nghiệp khác.
Các doanh nghiệp khác có lợi thế là chủ động, linh hoạt về giá, có thể thay đổi
tùy theo lượng sen trên thị trường. Nguồn vốn đầu tư cũng được huy động dễ dàng hơn,
ngoài ra doanh nghiệp tư nhân cũng dễ dàng tiếp cận công nghệ mới, thông tin trên thị
trường nhiều hơn HTX .
DN tư nhân Hoành Thừa nhờ vào nguồn tài chính mạnh, chủ động được trong
việc cung cấp loại sen giống chất lượng cao nên đạt được uy tín với hộ trồng sen.
Đây là một trong những đe doạ đối với HTX vì nó có thể làm lượng sen thu mua
của HTX giảm đi, làm giảm lợi nhuận của HTX, và có khả năng dẫn đến HTX bị phá
sản.
4.2.2. Khách hàng.
Khách hàng chủ yếu của HTX là XN Tư Doanh Chế Biến Thuỷ Sản Cam Ranh
ở Khánh Hoà. Hình thức mua bán chủ yếu giữa HTX và XN Tư Doanh Chế Biến Thuỷ
Sản Cam Ranh là ký hợp đồng với HTX, mỗi lần ký có giá trị trong 2 năm. Tuy nhiên
trong những năm gần đây, do số lượng người thu mua sen ở xã Tân Hội Trung tăng lên
đã làm cho khả năng thương lượng trong mua bán giữa HTX với XN Tư Doanh Chế
Biến Thuỷ Sản Cam Ranh giảm. Trong quá trình thu mua HTX vẫn chịu sự giám sát
của XN Tư Doanh Chế Biến Thuỷ Sản Cam Ranh như: công nhân kiểm phẩm do XN
Tư Doanh Chế Biến Thuỷ Sản Cam Ranh cử xuống; không chủ động được giá bán và
giá thu mua sen.
4.2.3. Nhà cung cấp
HTX đóng vai trò là người trung gian trong việc thu mua sen nên nhà cung cấp
chủ yếu là các hộ trồng sen ở ấp 2, ấp 3 và ấp 6 xã Tân Hội Trung và các xã viên có
trồng sen trong HTX. Đối với các xã viên, HTX có chính sách ưu tiên trong quá trình
thu mua như giá cao hơn, ưu tiên mua của xã viên trước.
Khả năng thương lượng trong thu mua sen của HTX đối với các hộ khá cao
trong năm 2002, 2003, 2004. Hình thức thu mua chủ yếu là ký hợp đồng với các hộ
trồng sen và các xã viên. Tuy nhiên từ năm 2005, 2006 việc thu mua sen của HTX gặp
nhiều khó khăn do các hộ trồng sen không tuân thủ quy định đã ký trong hợp đồng như:
một số hộ chuyển sang trồng lúa; một số hộ do không có điều kiện chăm sóc nên bán
diện tích sen lại cho người khác, hoặc có sen thu hoạch nhưng không đủ tiêu chuẩn sản
phẩm; một số hộ huỷ hợp đồng ngang, bán cho tư nhân vì giá thu mua của họ cao hơn,
làm cho lượng sen của HTX bị giảm đi, làm giảm lợi nhuận.

Trang 12


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.2.4. Đối thủ tiềm ẩn.
Bên cạnh các đối thủ đang hoạt động trực tiếp ở xã Tân Hội Trung, HTX cũng
cần phải quan tâm đến một số đối thủ tiềm ẩn khác như: HTX lân cận, một số doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu. Do rào cản rút lui của ngành này thấp nên các đối thủ có thể
xâm nhập thị trường bất cứ khi nào.
Với các doanh nghiệp chế biến, họ có thể mở rộng qui mô bằng cách tự cung
trong nguồn nguyên liệu bằng cách trực tiếp ký hợp đồng thu mua sen với các hộ trồng
sen, vì như vậy có thể giảm được chi phí sản xuất của họ và làm giảm lợi nhuận của
HTX . Do vậy, nó sẽ tạo ra nguy cơ cho HTX.
4.2.5. Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế của sen có thể là các loại đậu, rau quả tươi, sản xuất lúa, mà
còn phụ thuộc vào người nông dân vì khi họ thấy trồng cây gì có lợi trước mắt cho họ là
họ trồng. Nên sản phẩm thay thế ngày càng tăng và diện tích trồng sen ngày càng giảm.
Từ việc phân tích môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp, dùng ma trận EFE
để rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tới HTX.
Bảng 3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) của công ty
Mức quan
Phân loại
trọng

STT Các yếu tố bên ngoài

Điểm quan
trọng

1

Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu
0.13
tư của tỉnh

3

0.39

2

Nhu cầu về các sản phẩm sen tăng

0.15

3

0.45

3

Điều kiện tự nhiên ở tỉnh thích hợp
0.12
trồng sen

3

0.36

4

Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

2

0.2

5

Cạnh tranh không lành mạnh về giá
0.07
giữa các công ty trong ngành

1

0.07

6

Áp lực từ phía các sản phẩm thay thế

0.08

2

0.16

7

Các rào cản về an toàn thực phẩm
0.07
ngày càng tăng

2

0.14

8

Thị trường xuất khẩu lớn, có nhiều
0.1
tiềm năng

3

0.3

9

Thị trường nhiên liệu không ổn định

2

0.2

10

Khoa hoc – công nghệ hỗ trợ ngành
0.08
phát triển chậm

2

0.16

0.1

0.1

Trang 13


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Tổng cộng

1.00

2.43

Nhận xét: Số điểm quan trọng tổng cộng là 2.43 cho thấy khả năng phản ứng của
HTX trước những cơ hội và đe dọa bên ngoài còn yếu. Chính vì vậy HTX cần xây dựng
chiến lược mới nhằm đảm bảo được khả năng kinh doanh và tồn tại của HTX trước sự
biến động của môi trường bên ngoài ngày càng cao.
4.3.

Môi trường nội bộ

Việt nam là một nước vốn có thế mạnh trong ngành nông nghiệp, đặc biệt là
trong lĩnh vực nông sản ngày càng phát triển và có ưu thế . Do đó, ngày càng có nhiều
nhà đầu tư vào trong lĩnh vực này. Dẫn đến sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày
càng gay gắt hơn. Muốn tồn tại và kinh doanh trong môi trường kinh doanh như vậy
công ty phải năng động hơn, phải có khả năng thích ứng nhanh và hiệu quả với sự thay
đổi của môi trường cạnh tranh . Để làm được điều đó, một trong những cách là : công ty
phải có môi trường vững chắc. Vậy HTX sản xuất và tiêu thụ sen Tân Hội Trung đã
làm điều này như thế nào?
4.3.1. Tổ chức và quản trị nhân sự
Hiện tại tổng số xã viên của xã chỉ còn 15 xã viên, trong đó bầu ra:
Cán bộ quản lý Hợp Tác Xã gồm: 6 người.
Ban quản trị 3 người, 1 kiểm soát viên trưởng, 1 kế toán và 1 thủ quỹ.
Công nhân kiểm phẩm: 5 người.
Một chủ nhiệm: Trần thị Mai
Phó chủ nhiệm: Nguyễn hùng cường
Kế toán: Hồ Thanh Mai
Thủ Quỹ: Nguyễn Thị Kim Hương

Chủ Nhiệm
(Chị Mai)
Kiểm soát viên
P.CN
(Anh Cường)

Ủy viên phụ trách
thu mua sen

Kế toán

Xã viên

Trang 14

Thủ quỹ


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của HTX

Trang 15


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
* Chức năng và nhiệm vụ trong ban quản trị HTX:
Chủ nhiệm và phó chủ nhiệm: Đại diện HTX theo pháp luật. thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh và điều hành các công việc hàng ngày của HTX, tổ chức thực hiện
các quyết định của HTX. Chịu trách nhiệm trước xã viên và ban quản trị về công việc
được giao. Lập chương trình kế hoạch hoạt động của ban quản trị, triệu tập và chủ trì
các cuộc họp, lắng nghe ý kiến đóng góp của các xã viên.
Kiểm soát Viên: Kiểm tra việc chấp hành điều lệ nội quy, quy chế HTX và nghị
quyết đại hội xã viên. Giám sát hoạt động của ban quản trị, chủ nhiệm và xã viên HTX
theo đúng pháp luật. Kiểm tra về kế toán, phân phối thu nhập và các khoản hỗ trợ của
nhà nước. Tiếp nhận các khuyết nại tố cáo và kiến nghị của các cơ quan có thẩm quyền
giải quyết.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về các tình hình thu chi tài chính, sử dụng có hiệu
quả các nguồn vốn, báo cáo hiệu quả hoạt động kinh doanh trước đại hội xã viên và ban
quản trị.
Kế toán: Có nhiệm vụ ghi nhận các chi phí và doanh thu các hoạt động của
HTX để xác định kết quả kinh doanh.
4.3.2. Các hoạt động cung ứng đầu vào
Hoạt động chính của HTX là tổ chức đi thu mua sen của xã viên và các hộ trồng
sen khác trên địa bàn xã Tân Hội Trung. Sau khi thu hoạch sen xong đưa về HTX và sẽ
có đội kiểm tra chất lượng sen đến để kiểm tra và phân loại sen:
Loại 1: Hạt sen già, chắc, số lượng hột trong một gương sen là từ 12 hột trở lên,
100 hột trọng lượng là 275 gam.
Loại 2: Hạt sen già chắc, số lượng hột từ 7 – 11 hột trong gương sen.
Những loại sen đạt yêu cầu sẽ được đóng thùng để chuyển đến tay khách hàng
(công ty chế biến thủy sản Cam Ranh), những loại sen không đạt yêu cầu được đưa đi
bán cho các cơ sở tư nhân. Các hoạt động này diễn ra liên tục trong suốt thời gian thu
hoạch sen, vì sen là mặt hàng nông phẩm mà HTX không có thiết bị bảo quản được lâu,
chủ yếu là bảo quản bằng nước đá nên khả năng lưu trữ hay tồn kho của HTX là thấp.
Từ khi mới thành lập năm 2002 đến năm 2005 công tác thu mua sen diễn ra rất
thuận lợi đến năm 2006 thì HTX đang gặp khó khăn trong công tác đầu vào. Vì lợi ích
kinh tế từ cây sen mang lại là khá cao nên có nhiều thương lái, nhiều doanh nghiệp chế
biến thu mua sen ra đời, Khả năng cạnh tranh sen trên thị trường là rất gay gắt. Dẫn đến
bà con nông dân trồng sen lựa chọn thương lái, doanh nghiệp nào thu mua sen với giá
cao là họ bán. Vì thế HTX không chủ động được đầu vào và đang gặp khó khăn trong
khâu giải quyết đầu vào.

Trang 16


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.3.3. Vận hành
Khâu vận hành của HTX chưa được thực hiện tốt, do hoạt động kiểm tra sen của
HTX chỉ được tiến hành rất thô sơ chỉ kiểm tra bằng mắt, chưa có máy móc thiết bị và
chưa có một tiêu chuẩn nào để đo lường chất lượng cho sen, khả năng đóng gói và vận
chuyển đến tay khách hàng và khả năng bảo quản sen chưa tốt. Kết quả là sen xuất đi bị
ép giá, chuyển từ sen loại 1 xuống sen loại 2 và nhiều loại sen không đạt yêu cầu, HTX
phải đi đem bán theo kg với giá rẽ hơn nhiều, có khi bỏ luôn do sen non không đúng
tiêu chuẩn.
Vì vậy HTX cần phải hoàn thiện hoạt động vận hành giúp nâng cao chất lượng
sản phẩm và hiệu suất hoạt động, đồng thời giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời với sự
thay đổi của thị trường.
4.3.4. Các hoạt động đầu ra
Hiện tại HTX ký hợp đồng tiêu thụ trong 2 năm từ năm 2005 đến hết năm 2007
với công ty chế biến thủy sản Cam Ranh. Sen sau khi kiểm tra đóng thùng sẽ được đưa
đến xí nghiệp bằng chính xe của xí nghiệp ngay trong ngày, hôm nào ít hơn 500 kg phải
neo lại và xuất hôm sau.
Thời gian tiêu thụ sen của HTX nhiều nhất trong năm là tháng 4 – 5 và tháng 8
-9 hàng năm.
4.3.5. Marketing và bán hàng
Đây là hoạt động yếu nhất của HTX , vì marketing là một quá trình hoạch định
và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối sản phẩm. Nhưng HTX lại
không chủ động được giá mua, vì giá thu mua sen do xí nghiệp Cam Ranh phân bổ
xuống HTX, HTX cân nhắc sao cho có lợi rồi tiến hành thu mua sen, chậm thay đổi giá
so với tư nhân nên công việc thu mua sen gặp khó khăn.
HTX có một đầu ra duy nhất là XN Chế Biến Thuỷ Sản Cam Ranh, nên các hoạt
động chiêu thị, phân phối, dịch vụ hậu mãi hầu như không có và vẫn chưa xây dựng
được thương hiệu cho sản phẩm của HTX nên khả năng thương lượng của HTX với
khách hàng và nhà cung cấp (nông dân trồng sen) chưa cao.

Trang 17


Lập Chiến Lược Kinh Doanh ở HTX Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sen
4.3.6. Tình hình tài chính
Bảng các chỉ số tài chính quan trọng của Hợp Tác Xã Sản Xuất và Tiêu Thụ Sen
Tân Hội Trung
Bảng 4: Các chỉ số tài chính cơ bản của HTX
Chỉ số

2003

2004

2005

Khả năng thanh toán hiện hành

11,95

Khả năng thanh toán nhanh

11,95

Tỷ số nợ

7,73%

Số vòng quay tài sản cố định

14,4

Số vòng quay toàn bộ vốn

1,11

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

14,3%

15,4%

7,6%

Lãi suất chia lãi cho xã viên

17%

19%

6,2%

Tốc độ tăng doanh thu

-9,8%

39,8%

-23,4%

Tốc độ tăng lợi nhuận

36%

51,3%

-62,5%

( Nguồn: bảng báo cváo kết quả kinh doanh của HTX 2005)
Qua bảng phân tích tài chính Hợp Tác Xã chưa tận dụng tốt nguồn vốn hiện có,
thể hiện qua số vòng quay toàn bộ vốn còn thấp 1,1 con số này cho thấy số vòng quay
chậm, làm cho vốn bị ứ động không sinh lợi nhuận cho HTX. Tuy nhiên, khả năng
thanh toán nhanh ở mức khá cao 11,95%, tỷ số nợ thấp chỉ ở mức 7,73%.
Đến năm 2006, HTX sử dụng hết đồng vốn bằng cách mướn thêm 70 ha đất ở tự
sản xuất và kinh doanh sen, nhưng do trong năm 2006, giá cả sen trên thị trường rất bấp
bên và xuống rất thấp làm cho HTX sử dụng đồng vốn không có hiệu quả dẫn đến bị lỗ
12.141.562
Qua bảng phân tích tình hình tài chính, cho thấy trong những năm đầu HTX hoạt
động có tốc độ tăng doanh thu như năm 2004 là 39,8% so với năm 2003, nhưng cho đến
năm 2005 thì tốc độ tăng doanh thu bị giảm xuống mức 23,4% và đến năm 2006 do
kinh doanh không hiệu quả bị lổ. Điều này nói lên hoạt động của HTX đang trên đà suy
giảm, cần nhanh chóng nhận ra điểm yếu để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Hiện tại, trữ lượng thu mua sen của HTX giảm xuống đáng kể, vòng quay vốn
chậm. Qua đó, cần đầu tư vào các dịch vụ hổ trợ như bơm tưới nước, dịch vụ cung cấp
nước uống đóng bình, thu mua sản phẩm phụ của sen trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, là
các hoạt động chuẩn bị cho chiến lược lâu dài, sử dụng đồng vốn cho việc quảng bá
thương hiệu, tiếp cận vùng nguyên liệu trồng sen, tạo lòng tin với nông dân, tăng hoạt
động marketing. Tăng năng suất hoạt động, sử dụng tốt đa đồng vốn hiện có, đẩy mạnh
tốc độ vòng quay toàn bộ đồng vốn.

Trang 18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×