Tải bản đầy đủ

Đánh giá chương trình can thiệp thay đổi hành vi nhằm tăng khả năng chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên năm 2008 và 2011

iii

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO- BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-----------------------------

ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP THAY
ĐỔI HÀNH VI NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CHẦN ĐOÁN
SỚM CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN, NĂM 2008 VÀ 2011

Luận án tiến sỹ: Chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 62.72.03.01

Hà Nội, 2014


iii
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO- BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-----------------------------


BÙI THỊ TÚ QUYÊN

ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP THAY ĐỔI
HÀNH VI NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CHẦN ĐOÁN
SỚM CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN, NĂM 2008 VÀ 2011

Luận án tiến sỹ: Chuyên ngành Y tế công cộng
Mã số: 62.72.03.01

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Cự Linh
PGS.TS Lê Anh Tuấn

Hà Nội, 2014


iii

L Ờ I CAM Đ OAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Bùi Thị Tú Quyên


iii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học
Y tế công cộng, các Thầy Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các Khoa -Phòng
liên quan của Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm với tôi
trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, Tiến sĩ Bùi Thị Thu Hà đã chia sẻ
kinh nghiệm cũng như hỗ trợ về ý tưởng, nội dung nghiên
cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó Giáo sư, Tiến sĩ


Lê Cự Linh và cố Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Anh Tuấn, những người Thầy tâm
huyết đã tận tnh hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao
đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin cảm ơn dự án hợp tác giữa Trường Đại học Y tế Công cộng và Ủy
ban Y tế Hà Lan –Việt Nam đã hỗ trợ một phần kinh phí giúp tôi triển khai các
hoạt động nghiên cứu tại thực địa.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Uỷ ban nhân dân xã, Trạm Y tế xã,
các cán bộ Y tế xã, các cộng tác viên y tế thôn bản, các phụ nữ có chồng thuộc
12 xã/ thị trấn thuộc hai huyện Đại Từ và Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên: Khôi Kỳ,
Mỹ Yên, Hùng Sơn, Hà Thượng, Lục Ba, Phú Thịnh (huyện Đại Từ), Cây Thị, Hợp
Tiến, Chùa Hang, Hòa Bình, Trại Cau, Hóa Thượng (huyện Đồng Hỷ) đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi tến hành nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới các thày cô giáo khoa Y tế công cộng
trường Đại học Y dược Thái Nguyên, Thạc sỹ Bùi Thị Phương- Giảng viên trường
Cao đẳng y tế Hà Nội, Thạc sỹ Võ Hoài Nam- Giám đốc trung tâm Y tế huyện Đại
Từ; các cán bộ Trung tâm Y tế huyện Đại Từ và Đồng Hỷ, sinh viên trường Đại
học Y Dược Thái Nguyên, cử nhân Cao Thị Thu Hoa đã nhiệt tnh giúp đỡ tôi
trong quá trình triển khai can thiệp và thu thập số liệu tại thực địa.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tnh tới những người thân trong Gia
đình của tôi, đã động viên và hỗ trợ rất lớn để tôi hoàn thành luận
án.


3

MỤC LỤC
LỜI

CAM

ĐOAN

....................................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN
........................................................................................................................................ ii ĐẶT VẤN
ĐỀ .........................................................................................................................................1
TIÊU

NGHIÊN

MỤC

CỨU...................................................................................................................3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................................4
1.1. Hệ thống hóa về chửa ngoài tử cung ............................................................................................4
1.2. Phòng chửa ngoài tử cung ......................................................................................................... .20
1.3. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về chửa ngoài tử cung ...................................22
1.4. Mô hình thay đổi hành vi cá nhân hướng tới chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung .....................25
1.5. Thông tn chung về địa bàn can thiệp .......................................................................................34
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................36
2.1 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................................36
2.2 Địa điểm nghiên cứu................................................................................................................... .36
2.3 Thời gian nghiên cứu ...................................................................................................................37
2.4 Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................................... .37
2.5 Mẫu và phương pháp chọn mẫu..................................................................................................38
2.6 Biến số, chỉ số của nghiên cứu ...................................................................................................40
2.7 Một số khái niệm, cách tnh chỉ số dùng trong nghiên cứu ........................................................43
2.8 Thử nghiệm công cụ ................................................................................................................... .43
2.9 Phương pháp, công cụ thu thập số liệu ........................................................................................43
2.10 Điều tra viên, giám sát viên .......................................................................................................44
2.11 Qui trình thu thập số liệu .......................................................................................................... .44
2.12 Các hoạt động can thiệp .............................................................................................................47
2.13 Quản lý, phân tch, sử dụng số liệu............................................................................................55
2.14 Đạo đức trong nghiên cứu..........................................................................................................56
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...........................................................................................57
3.1. Thông tn chung về đối tượng nghiên cứu ..................................................................................57
3.2. Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ 15-49 tuổi có chồng về chửa ngoài tử
cung trước và sau can thiệp theo mô hình PRECEED – PROCEDE ...........................................60
3.2.1

Sự thay đổi các yếu tố khuynh hướng .................................................................................60

3.2.2

Sự thay đổi các yếu tố cho phép ..........................................................................................69

3.2.3

Sự thay đổi các yếu tố tăng cường ......................................................................................71


4

3.2.4

Sự thay đổi về kiến thức, thái độ, thực hành chung của PNCC hướng tới chẩn đoán sớm

chửa ngoài tử cung .......................................................................................................................72
3.3. Sự thay đổi kiến thức, thực hành của cán bộ y tế trước và sau can thiệp ...................................77
3.3.1

Sự thay đổi các yếu tố khuynh hướng .................................................................................77

3.3.2

Sự thay đổi các yếu tố cho phép ..........................................................................................85

3.3.3

Sự thay đổi các yếu tố tăng cường ......................................................................................86

3.3.4

Sự thay đổi về kiến thức, thực hành chung của cán bộ y tế hướng tới chẩn đoán sớm chửa

ngoài tử cung ................................................................................................................................87
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ....................................................................................................................92
4.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về chửa ngoài tử cung của phụ nữ có chồng tại huyện Đại Từ và
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ..............................................................................................93
4.2 Kiến thức, thực hành của cán bộ y tế có liên quan đến chửa ngoài tử cung tại địa bàn nghiên
cứu trước và sau can thiệp ..........................................................................................................103
4.3 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu
..........................................................................................112 KẾT LUẬN
.........................................................................................................................................116 KHUYẾN
NGHỊ .................................................................................................................................118 TÀI LIỆU
THAM KHẢO..................................................................................................................119 PHỤ LỤC
........................................................................................................................................... .126 PHỤ
LỤC 1: GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU ..........................................................126 PHỤ LỤC 2:
PHIẾU PHỎNG VẤN PHỤ NỮ ...............................................................................130 PHỤ LỤC 3: PHIẾU
PHỎNG CÁN BỘ Y TẾ ...............................................................................140 PHỤ LỤC 4: THÔNG TIN ĐỊA
BÀN NGHIÊN CỨU ..................................................................146 PHỤ LỤC 5: CÁC PHƯƠNG ÁN TÍNH
TOÁN CỠ MẪU ...........................................................147 PHỤ LỤC 6: CÁCH TÍNH ĐIỂM KIẾN THỨC,
THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH ................................148 PHỤ LỤC 7: NỘI DUNG CHUYÊN MÔN THAM KHẢO VỀ
CNTC ........................................151 PHỤ LỤC 8: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TẬP HUẤN
.................................................................157 PHỤ LỤC 9: CHẨN ĐOÁN SỚM CHỬA NGOÀI TỬ CUNG
....................................................158 PHỤ LỤC 10: BẢNG KIỂM GIÁM SÁT HỌP TRUYỀN THÔNG
.............................................163 PHỤ LỤC 11: BẢNG KIỂM GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN
................................164 PHỤ LỤC 12: BẢNG KIỂM GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG TẠI XÃ
...............................................166 PHỤ LỤC 13: DANH SÁCH PHỤ NỮ NHẬN TỜ RƠI
...............................................................168 PHỤ LỤC 14: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ TỜ RƠI
........................................................................169 PHỤ LỤC 15: HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN
SÂU........................................................................170 PHỤ LỤC 16: TỜ RƠI
....................................................................................................................173 PHỤ LỤC 17: BÀI TRÌNH
BÀY ....................................................................................................174


5

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các vị trí chửa ngoài tử cung thường gặp [30]........................................... 6
Hình 1.2: Sự thay đổi của β-hCG khi mắc chửa ngoài tử cung ................................. 19
Hình 1.3: Mô hình PRECEDE-PROCEED................................................................ 29
Hình 1.4: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 35
Hình 2.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ...........................................................................
37 Hình 2.2: PRECEDE-PROCEED VÀ CHẨN ĐOÁN SỚM CNTC Ở ĐẠI TỪ .......... 49


6

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các xã được chọn vào nghiên cứu ...................................................................... 39
Bảng 2.2: Các biến số chính của công cụ định lượng ......................................................... 40
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của phụ nữ có chồng trước can thiệp ...................................... 57
Bảng 3.2: Nguồn thông tn về SKSS, CNTC phụ nữ thường nhận trước can thiệp ............. 59
Bảng 3.3: Thông tn chung về cán bộ y tế trước can thiệp ..................................................
60 Bảng 3.4: Kiến thức về khám thai và dấu hiệu bất thường trước và sau CT ......................
61 Bảng 3.5: Kiến thức về chửa ngoài tử cung của phụ nữ 15-49 tuổi ....................................
63 Bảng 3.6: Sự thay đổi về đánh giá mức độ nguy hiểm của CNTC trước và sau CT ...........
64 Bảng 3.7: Tỷ lệ PNCC đồng ý với các câu hỏi về thái độ trước-sau can thiệp ...................
65 Bảng 3.8: Tỷ lệ PNCC đồng ý với các câu hỏi về thái độ trước-sau can thiệp ...................
67

Bảng 3.9: Thời điểm khám thai lần đầu của phụ nữ mang thai/ sinh

đẻ............................. 70 Bảng 3.10: Thử thai và siêu âm thai ở phụ nữ có thai trước và sau
can thiệp ................... 70 Bảng 3.11: Sự thay đổi kiến thức chung về chửa ngoài tử cung ở
phụ

nữ



chồng

trước



sau

can

thiệp

........................................................................................................................ 72 Bảng 3.12:
Mô hình đa biến về sự thay đổi kiến thức chung CNTC ở PNCC trước và sau can
thiệp*.............................................................................................................................

73

Bảng 3.13: Thái độ về CNTC của phụ nữ 15-49 tuổi trước và sau can thiệp ..................... 74
Bảng 3.14: Mô hình đa biến về sự thay đổi thái độ với CNTC ở PNCC trước và sau can
thiệp
74

*

....................................................................................................................................

Bảng 3.15: Thực hành về CNTC của phụ nữ 15-49 tuổi trước và sau can thiệp ................ 75
Bảng 3.16: Mô hình đa biến về sự thay đổi thực hành phòng CNTC ở PNCC trước và sau
can thiệp

*

.............................................................................................................................

76 Bảng 3.17: Hiệu quả chương trình can thiệp lên kiến thức, thái độ, thực hành hướng tới
chẩn đoán sớm chửa ngoài tử cung của phụ nữ có chồng ..................................................
76 Bảng 3.18: Kiến thức về khám thai và dấu hiệu bất thường trước và sau CT của cán bộ y
tế
.............................................................................................................................................
78 Bảng 3.19: Kiến thức về CNTC của CBYT trước và sau can thiệp .....................................
80 Bảng 3.20: Kiến thức của CBYT về xử trí CNTC trước và sau can thiệp ...........................


7

82 Bảng 3.21: Kiến thức của cán bộ y tế về tai biến/ hậu quả của chửa ngoài tử cung ..........
84


viii
7

Bảng 3.22: Thực hành các bước khám thai định kỳ hướng tới chẩn đoán sớm CNTC của
CBYT trước và sau can thiệp ............................................................................................... 85
Bảng 3.23: Thực hành trong xử trí CNTC của CBYT trước và sau can thiệp..................... 86
Bảng 3.24: Sự thay đổi về đánh giá mức độ nguy hiểm của CNTC trước và sau can thiệp
của cán bộ y tế .....................................................................................................................
87 Bảng 3.25: Sự thay đổi kiến thức chung về CNTC trước và sau CT của CBYT ..................
88 Bảng 3.26: Mô hình đa biến về sự thay đổi kiến thức chung CNTC ở CBYT trước và
sau

can

thiệp*.............................................................................................................................

88

Bảng 3.27: Thực hành về CNTC của CBYT trước và sau can thiệp ................................... 89
Bảng 3.28: Mô hình đa biến về sự thay đổi thực hành hướng tới chẩn đoán sớm CNTC ở
*

CBYT trước và sau can thiệp .............................................................................................. 90
Bảng 3.29: Hiệu quả chương trình can thiệp lên kiến thức, thực hành hướng tới chẩn đoán
sớm chửa ngoài tử cung của cán bộ y tế .............................................................................
91 Bảng PL.1: Thông tn chung về địa bàn nghiên cứu (số liệu năm 2008) ..........................
146 Bảng PL.2: Các phương án tính toán cỡ mẫu được cân nhắc ..........................................
147

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố phụ nữ có chồng tham gia sau can thiệp .......................................... 58
Biểu đồ 3.2: Phân bố số lượng dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai đối tượng nghiên cứu
biết trong số 3 dấu hiệu nguy hiểm chính trước và sau can thiệp .......................................
62 Biểu đồ 3.3: Phân bố số lượng dấu hiệu chửa ngoài tử cung đối tượng nghiên cứu
biết

trước



sau

thiệp.......................................................................................................... 64

can
Biểu đồ 3.4:

Thực hành đi khám thai của PNCC trước và sau can thiệp ........................... 69 Biểu đồ 3.5:
Phân bố phụ nữ có thai/ sinh con được CBYT tư vấn ..................................... 71 Biểu đồ 3.6:
Phân bố số lượng dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai cán bộ y tế biết trong số
3 dấu hiệu nguy hiểm chính trước và sau can thiệp ............................................................
79 Biểu đồ 3.7: Phân bố tỷ lệ cán bộ y tế định nghĩa đúng về chửa ngoài tử cung trước và
sau
thiệp...............................................................................................................................

can
79

Biểu đồ 3.8: Thực hành của CBYT trong thử thai và giới thiệu siêu âm............................. 85


viii
8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BPTT
Biện pháp tránh thai
BVBMTE
Bảo vệ Bà mẹ- Trẻ em
BVĐK
Bệnh viện đa khoa CBYT
Cán bộ Y tế
CNTC
Chửa ngoài tử cung
CSHQ
Chỉ số hiệu quả DCTC
Dụng cụ tử cung
DSS
Hệ thống giám sát dân số học
ĐLC
Độ lệch chuẩn
ĐTV
Điều tra viên
GSV
Giám sát viên
HQCT
Hiệu quả can thiệp
KTC95%
Khoảng tn cậy 95%
LTQĐTD
Lây truyền qua đường tình dục
MTX
Methotrexate
NC
Nghiên cứu
NCS
Nghiên cứu sinh
NCSK
Nâng cao sức khỏe
OR
Tỷ số chênh (Odds Rato)
PN
Phụ nữ
PNCC
Phụ nữ có chồng
PNCT
Phụ nữ có thai
QHTD
Quan hệ tình dục
RTIs
Bệnh viêm nhiễm đường sinh sản
SAAĐ
Siêu âm âm đạo
SKSS
Sức khỏe sinh sản TB
Trung bình

Thái độ
TH
Thực hành
TT-GDSK
Truyền thông giáo dục sức khỏe
TTON
Thụ tnh ống nghiệm VNĐSD
Viêm nhiễm đường sinh dục VTC
Vòi tử cung
β-hCG
Beta- Human Chorionic Gonadotrophin


11

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa ngoài tử cung (CNTC) hay còn được gọi là chửa lạc chỗ là trường hợp
trứng đã được thụ tnh nhưng không làm tổ và phát triển ở buồng tử cung. Bình
thường trứng được thụ tnh ở 1/3 ngoài của vòi trứng, rồi di chuyển về buồng tử
cung để làm tổ. Nếu trứng không di chuyển, hoặc di chuyển về hướng tử cung rồi
dừng lại giữa đường, hoặc bị đẩy ra ngoài vòi trứng để làm tổ tại buồng trứng hay
trong ổ bụng, sẽ gây ra chửa ngoài tử cung [16].
Chửa ngoài tử cung là một cấp cứu sản khoa cần phải được chẩn đoán và
xử trí kịp thời nếu không có thể dẫn đến vỡ khối chửa và gây ngập máu trong ổ
bụng, gây tử vong mẹ. Có tới 9% tử vong ở phụ nữ có thai trong vòng 3 tháng đầu
là do CNTC vỡ [29]. CNTC là nguyên nhân quan trọng gây ra bệnh và tử vong mẹ
trên toàn Thế Giới [77]. Cho dù hiện nay có những tến bộ đáng kể về y khoa trong
việc chẩn đoán và điều trị, CNTC vẫn là nguyên nhân chính trong tử vong mẹ trong
giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ. Ở Việt Nam, CNTC là một biến chứng nguy hiểm gây
tử vong cao ở phụ nữ có thai, phương pháp điều trị cơ bản hiện tại ở Việt Nam vẫn
là phẫu thuật, đặc biệt là các phẫu thuật cấp cứu khi có vỡ CNTC.
Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên với dân số là 167.988
bao gồm nhiều dân tộc sinh sống. Trong huyện có một bệnh viện huyện và 31 trạm
y tế xã, bệnh viện huyện đã phải tếp nhận những trường hợp CNTC vỡ vào mổ cấp
cứu trong tình trạng nguy kịch, với những tình huống này các bác sỹ cũng còn rất
ngần ngại khi phải xử trí.Trong những trường hợp phát hiện CNTC sớm (chưa vỡ)
họ đều giới thiệu chuyển tuyến trên điều trị. Cả bệnh viện chỉ có 1 máy siêu âm
phục vụ khoảng hơn 100 bệnh nhân/ngày. Chưa có ai sử dụng siêu âm đầu dò
âm đạo để chẩn đoán CNTC ở Đại Từ. Do vậy, việc chẩn đoán CNTC sớm còn gặp
nhiều khó khăn. Câu hỏi đặt ra làm sao để có thể chẩn đoán sớm CNTC, xử trí sớm
để có thể giảm thiểu tối đa hậu quả của CNTC gây ra cho phụ nữ tuổi sinh đẻ nói
riêng cũng như chất lượng dân số huyện Đại Từ nói chung?


22

Cho đến nay, trên địa bàn huyện Đại Từ chưa có một nghiên cứu nào về tình
hình CNTC trong cộng đồng phụ nữ tuổi sinh đẻ, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ
gây CNTC, lý do vì sao hầu hết các trường hợp CNTC đều đến muộn? liệu có giải
pháp nào có thể giúp phát hiện và xử trí sớm CNTC, tến tới hạn chế CNTC trên
địa bàn? Vì những lý do đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá chương
trình can thiệp thay đổi hành vi nhằm tăng khả năng chẩn đoán sớm chửa ngoài
tử cung tại huyện Đại Từ- Thái Nguyên, năm 2008 và năm 2011”


33

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ có chồng tại huyện Đại
Từ, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên về chửa ngoài tử cung trước và sau
can thiệp, năm 2008 và 2011.
2. Đánh giá kiến thức và thực hành của cán bộ y tế tại huyện Đại Từ, huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên về chửa ngoài tử cung trước và sau can thiệp,
năm 2008 và 2011.


44

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hệ thống hóa về chửa ngoài tử cung
1.1.1. Sinh lý sinh sản và chửa ngoài tử cung

Sự phát triển của con người trải qua nhiều giai đoạn: thụ tnh, phân chia
trứng đã thụ tnh, phôi dâu, phôi nang, phôi vị, phôi thần kinh và tạo cơ quan [16].
Khi được phóng thích ra khỏi buồng trứng, noãn được bọc từ trong ra ngoài bởi
màng trong suốt và một lớp tế bào nang. Noãn được loa vòi tử cung hứng lấy và
rơi vào lòng vòi tử cung rồi được vận chuyển về tử cung. Trên đường di chuyển
nếu gặp tnh trùng noãn sẽ được thụ tnh, nếu không gặp tnh trùng noãn sẽ thoái
hóa và bị thực bào bởi các đại thực bào. Thường sự thụ tnh sẽ xảy ra ở 1/3 ngoài
vòi tử cung và thời gian di chuyển của noãn trong vòi tử cung sẽ từ 6-7 ngày [16].
Sự di chuyển của phôi vào buồng tử cung nhờ 3 yếu tố: 1) Sự co bóp của cơ vòi tử
cung; 2) sự chuyển động của các lông ở cực ngọn của tế bào biểu mô phủ niêm
mạc vòi và 3) tác dụng của dòng nước trong lòng vòi tử cung [1], [16].
Chửa ngoài tử cung (CNTC): Là trường hợp trứng được thụ tnh và làm tổ ở
ngoài tử cung [16]. Do cấu tạo giải phẫu và cấu trúc mô học của các vị trí khác như
vòi tử cung, buồng trứng hay ổ bụng không giống như buồng tử cung nên khi trứng
làm tổ và phát triển tại các vị trí này các khối chửa đều bị thiếu hụt sự đáp ứng kích
thích nội tết, sự phát triển không đầy đủ của màng rụng và hệ thống huyết quản
để đảm bảo sự phát triển của thai. Hậu quả là hầu hết các trường hợp CNTC đều
gây chết bào thai ở giai đoạn sớm hoặc tến triển gây chảy máu, nứt vỡ tại các vị trí
thai làm tổ [16]. Vì vậy dấu hiệu lâm sàng thường gặp trong 3 tháng đầu của thai kỳ
của CNTC sẽ là chậm kinh, đau bụng và ra máu [16], [19], [95].
1.1.2. Tỷ lệ mắc chửa ngoài tử cung

Tỷ lệ mới mắc của CNTC có xu hướng tăng lên trên toàn Thế giới, tỷ lệ mới
mắc rất khác nhau ở các nước phát triển và đang phát triển, nhìn chung tỷ lệ này là
khoảng 0,8%-4,4% [42], [51], [59], [77], [87]. Tỷ lệ CNTC ở Châu Âu và Mỹ là
khoảng 1%-2% phụ nữ mang thai [51], [76], [80]. Cũng có những nước tỷ lệ mắc
CNTC thấp hơn hẳn như ở Pháp tỷ lệ này vào năm 2002 là khoảng 0,1% trong


55

nhóm phụ nữ 15-49 tuổi [37]. Ở các nước phát triển hiện nay vẫn có xu hướng tăng
lên của CNTC, nhưng tỷ lệ tử vong do CNTC lại giảm. Nghiên cứu của Britton
Trabert và cộng sự [88] được tến hành trên quần thể của phụ nữ tuổi sinh đẻ 1544 tuổi của Washington và Idaho trong giai đoạn từ 1/1/1993 đến 31/12/2007 cho
thấy tỷ suất mắc CNTC hiệu chỉnh theo tuổi trong giai đoạn 1993-2007 là
17,9/10.000 phụ nữ-năm. Tỷ suất này trong các năm từ 1993-2004 gần như tương
đương và tăng trong 3 năm cuối (2005-2007), trong giai đoạn này tỷ suất
mắc CNTC là
21,1/10.000 phụ nữ-năm. Nếu tnh theo phụ nữ mang thai thì tỷ suất mắc CNTC
tăng dần trong giai đoạn 15 năm (1993-2007) từ 19,2/1.000 phụ nữ mang thai
lên
26,2 [88].Việc gia tăng của tỷ suất mới mắc CNTC liên quan đến tăng tỷ suất mắc
viêm nhiễm đường sinh dục, việc điều trị vô sinh, tình trạng hút thuốc lá, v.v. ở phụ
nữ [37], [80].
Tương tự như xu hướng của Thế Giới, tỷ lệ CNTC ở Việt Nam cũng có xu
hướng gia tăng. Số liệu ghi nhận tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy tỷ lệ
CNTC tăng từ 1,16% (1988-1992) lên 2,51% (1995) và 4,04% (2002-2003) [19].
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thu Hà và cộng sự [3] tại Chí Linh- Hải Dương cho
thấy tỷ lệ đã từng mắc CNTC ở phụ nữ dưới 49 tuổi có chồng là 2,4%.
CNTC có thể gây tử vong cho thai phụ khi vỡ khối chửa do tình trạng shock
do mất máu cấp [80]. Tỷ suất tử vong mẹ do CNTC ở Florida- Mỹ đã tăng từ 0,6
trường hợp tử vong/ 100.000 trẻ đẻ sống trong giai đoạn 1999-2008 lên 2,5
trong giai đoạn 2009-2010 [75]. Ở các nước phát triển số liệu từ 1997-2002 cho
thấy tử vong do CNTC chiếm khoảng 4,9% các trường hợp tử vong có liên quan
đến sinh đẻ [89]. Ở Anh, CNTC là nguyên nhân tử vong của 26% các trường hợp tử
vong mẹ ở giai đoạn sớm của thai kỳ trong các năm từ 2003-2005 [89]. Nguyên
nhân tỷ suất tử vong mẹ do CNTC tăng có liên quan đến việc sử dụng các chất
gây nghiện và việc trì hoãn đi khám thai của phụ nữ mang thai [75]. Tuy vậy, số
liệu ở Mỹ cho thấy tỷ suất tử vong do CNTC lại giảm 56,6% (từ 1,15/100.000 trẻ
đẻ sống xuống còn 0,5) trong giai đoạn 1980-1984 so với giai đoạn 2003-2007 [38].
Dự báo tỷ suất này sẽ vào khoảng 0,36/100.000 trẻ đẻ sống ở giai đoạn 2013-2017.


66

1.1.3. Các vị trí chửa ngoài tử cung thường gặp

- Chửa ở vòi tử cung: Là dạng chửa ngoài tử cung hay gặp nhất với tỷ lệ trên
98% [65], [76], [80], [83], [87]. Có nhiều phương pháp điều trị CNTC ở vòi tử cung
nhưng nhìn chung nguyên tắc điều trị CNTC là 1) Giải quyết khối chửa; 2) Giảm tối
đa tỷ lệ tử vong; 3) Ngừa tái phát chửa ngoài tử cung; 4) Duy trì khả năng sinh sản.
- Chửa ở ống cổ tử cung: Là sự làm tổ của trứng đã thụ tnh ngay tại ống cổ
tử cung. Tỷ suất chửa ống cổ tử cung là 1/16.000 thai nghén và chiếm tỷ lệ khoảng
7-12% các trường hợp CNTC [24].
Chửa kẽ

Chửa eo

Ổ bụng
Chửa bóng VTC
Chửa loa vòi
Buồng trứng

Cổ tử cung

Hình 1.1: Các vị trí chửa ngoài tử cung thường gặp [30]
- Chửa trong ổ bụng: Là sự làm tổ của trứng thụ tnh trong ổ bụng. Tỷ lệ
chửa trong ổ bụng chiếm khoảng 1,3% các trường hợp CNTC [24], [65], [69], [83].
Sự làm tổ của trứng có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào trong ổ bụng như dây chằng
rộng, mạc treo đại tràng, mạc nối lớn, mạc treo tểu tràng, tá tràng và ít hơn là ở
khoang phúc mạc, một số ít trường hợp khối chửa ở gan hoặc lách.
- Chửa ở buồng trứng: Là sự làm tổ của trứng thụ tnh tại buồng trứng. Chửa
buồng trứng chiếm tỷ lệ từ 0,15-3,2% các trường hợp CNTC [24], [69], [83], nguồn
cung cấp máu cho buồng trứng dồi dào nên khi vỡ sẽ rất nguy hiểm do chảy máu ồ
ạt. Chửa buồng trứng thường gây sảy vào ổ bụng trong 3 tháng đầu của thời kỳ
thai nghén, một số ít trường hợp cũng có thể phát triển đến đủ tháng.
- Chửa ở sừng tử cung (chửa kẽ): Là sự làm tổ của trứng thụ tnh ở đoạn
VTC nằm trong thành tử cung, đoạn tử cung dài khoảng 1cm, nằm chếch lên trên và


ra ngoài, đầu trong nối với miệng lỗ tử cung vòi và đầu ngoài tếp nối với đoạn eo
nằm phía ngoài tử cung. Đây là vùng được cung cấp nhiều máu nên khi vỡ rất nguy
hiểm, chửa kẽ chiếm khoảng 1,5%-3% các trường hợp CNTC [24], [69], [83].
- Chửa ở vết mổ tử cung: Là sự làm tổ của trứng thụ tnh ở thành tử cung có
liên quan tới sẹo mổ, có thể nói đây là thể CNTC hiếm gặp nhất [69]. Chửa vết mổ
thường được chẩn đoán muộn khi có dấu hiệu vỡ tử cung và mất máu đe doạ tnh
mạng người bệnh vì các triệu chứng lâm sàng không điển hình.
- Chửa trong dây chằng rộng: Là sự làm tổ của trứng thụ tnh giữa hai lá của
dây chằng rộng, rất hiếm gặp. Đa số chửa trong dây chằng rộng là kết quả của sự
làm tổ thứ phát sau khi khối chửa nguyên phát ở VTC vỡ vào nền dây chằng rộng.
1.1.4. Nguyên nhân chửa ngoài tử cung

1.1.4.1. Nguyên nhân cơ học
-

Tổn thương VTC do viêm nhiễm [16]: Viêm VTC làm cho thành VTC dày,

cứng, giảm nhu động, giảm các tế bào có lông và tế bào chế tết, làm mất yếu tố
đẩy của lông tế bào kèm theo đó là luồng dịch trong lòng VTC đặc lại, dẫn tới làm
chậm quá trình vận chuyển của trứng, đồng thời làm hẹp lòng VTC, cuối cùng là
CNTC.
-

Khối u ở VTC [16]: Các khối u ở VTC có thể lành tnh hay ác tnh, chèn ép

hoặc phát triển vào lòng VTC gây hẹp. Trong quá trình trứng di chuyển về buồng tử
cung gặp phải chỗ tắc làm tổ tại đó gây CNTC.
-

Sự bất thường của VTC [16]: Do cấu trúc giải phẫu của VTC không hoàn

chỉnh như VTC kém phát triển, túi thừa, thiểu sản cũng góp phần gây CNTC.
1.1.4.2. Nguyên nhân cơ năng
- Trứng đi vòng: Noãn phóng ra từ buồng trứng bên này nhưng lại đi vòng
qua VTC bên đối diện để vào buồng tử cung, làm cho thời gian và quãng đường di
chuyển dài ra, phôi chưa kịp vào làm tổ tại buồng tử cung [16].
- Rối loạn cân bằng nội tết: Rối loạn cân bằng nội tết có thể làm thay đổi
sự co bóp của VTC hoặc làm giảm sự chuyển động của tế bào lông mao trong lòng
VTC, ảnh hưởng tới sự di chuyển của phôi gây CNTC [15].


-

Do bản thân phôi: Phôi phát triển quá nhanh trong quá trình phân bào

hoặc do chửa nhiều thai, nên kích thước phôi lớn nhanh và to hơn trong lòng VTC,
do đó phôi bị giữ lại gây CNTC [15].
1.1.5.Các yếu tố nguy cơ của chửa ngoài tử cung

Hiện tại còn nhiều tranh luận liên quan đến nguyên nhân gây ra CNTC. Tuy
nhiên có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố nguy cơ (YTNC) liên quan đến CNTC
chủ yếu được chia làm 3 nhóm [71]: 1) Nguy cơ cao; 2) Nguy cơ trung bình và 3)
Nguy cơ thấp.
1.1.5.1. Tuổi và tuổi quan hệ tnh dục lần đầu
Nhiều tác giả đề cập nguy cơ CNTC tăng dần theo nhóm tuổi [31], [80], [83],
[86], [89], [95]. Nguy cơ CNTC ở nhóm tuổi 30-34 cao gấp 1,5 lần nhóm tuổi 2529, gấp 2 lần nhóm tuổi dưới 24; nguy cơ này ở nhóm tuổi 35-39 cao gấp 2,1 lần so
với nhóm tuổi 25-29 và gấp 2,5 lần nhóm dưới 24; và ở nhóm tuổi từ trên 40 tuổi
so với các nhóm tuổi 25-29 và dưới 24 lần lượt là 3,4 lần và 5,7 lần [31], [86].
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hiền tại Bệnh Viện E cho thấy nguy cơ tương đối
mắc CNTC ở nhóm tuổi 30 trở lên cao gấp 3,37 lần nhóm dưới 30 tuổi [5]. Tuổi
không những là YTNC của CNTC mà còn là YTNC của CNTC nhắc lại [11].
Một số NC cũng chỉ ra tuổi có quan hệ tình dục (QHTD) lần đầu có liên quan
đến CNTC [31], [90]. Những phụ nữ có QHTD lần đầu sớm (dưới 18 tuổi) có nguy
cơ mắc CNTC cao hơn những phụ nữ có QHTD lần đầu khi trên 18 tuổi.
1.1.5.2.

Tiền sử phẫu thuật vùng chậu

Tiền sử phẫu thuật VTC và triệt sản VTC có liên quan với CNTC [5], [21], [31],
[80], [89]. Những người có tền sử phẫu thuật VTC có nguy cơ mắc CNTC cao gấp
8,8 lần (95%CI: 6,4-12,3) những người không có tền sử phẫu thuật [31], nguy cơ
này trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hiền là 5,1 lần [5]. Trong nghiên cứu của
Tharaux và cộng sự [86] những người có tền sử phẫu thuật vùng khung chậu có
nguy cơ mắc CNTC cao gấp 5,8 lần những người không có tền sử phẫu thuật. Cá
biệt có nghiên cứu gần đây của Phạm Văn Tự ở bệnh viện Trung Ương Huế cho
thấy phẫu thuật VTC làm tăng khả năng CNTC gấp 57 lần những người không phẫu
thuật [21].


Mổ đẻ cũng được đề cập là nguy cơ của CNTC cho lần có thai sau, nghiên cứu
tại bệnh viện Trung Ương Huế trên 518 thai phụ (74 trường hợp CNTC) thì những
người mổ lấy thai có nguy cơ mắc CNTC lần mang thai sau cao gấp 5,3 lần những
người không mổ lấy thai [21].
1.1.5.3.

Tiền sử chửa ngoài tử cung

Tiền sử CNTC làm tăng nguy cơ CNTC thứ phát [21], [51], [80], [85], [86], [89],
[95], nghiên cứu của Bouyer [31] cho thấy những người có tền sử CNTC một lần thì
nguy cơ mắc lại CNTC cao gấp 12,5 lần (CI95%: 7,5-20,9) những người không có
tền sử CNTC, nguy cơ này ở những người đã mắc CNTC từ 2 lần trở lên là 76,6 lần
[31]. Trong nghiên cứu của Vương Tiến Hòa trên 420 phụ nữ mắc CNTC thì tỷ
lệ CNTC nhắc lại trong giai đoạn 2002-2003 là 11,5% [11], tỷ lệ này trong 124 phụ
nữ mắc CNTC được chẩn đoán và xử trí muộn là 11,3% [12]. Nghiên cứu bệnh
chứng của Karaer và cộng sự [54] cũng cho thấy những người có tền sử mắc CNTC
có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 13,1 lần (CI95%: 2,8–61,4) những người không
có tền sử, nguy cơ này trong nghiên cứu của tác giả Khin tại Myanmar lên
tới 28,3 (CI95%: 5,8-138,8) [55].
1.1.5.4.

Tiền sử nạo hút thai

Trong một số nghiên cứu các tác giả không tìm thấy mối liên quan giữa nạo
hút thai và CNTC, tuy nhiên cũng có nhiều nghiên cứu khác lại chứng minh có mối
liên quan chặt chẽ giữa nạo hút thai và CNTC [2], [5], [13], [21], [22], [31], [54],
[90]. Nguy cơ CNTC cao hơn ở phụ nữ có tền sử nạo phá thai trước đó, những phụ
nữ nạo hút thai 1 lần có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 1,5 – 3,0 lần những phụ nữ
không nạo hút thai [13], [21], [31], [37], [54], [59], [95]. Nguy cơ này ở những phụ
nữ đã nạo hút thai từ 2 lần trở lên cao hơn khoảng 2,2 đến 7 lần so với nhóm
không nạo hút thai [31], [86]. Tỷ suất mới mắc CNTC ở những phụ nữ có tền sử
nạo hút thai trước đó là 24/1.000 người [90]. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Đức Hùng [13] tại Chí Linh- Hải Dương cho thấy nguy cơ mắc CNTC ở những phụ nữ
đã từng nạo hút thai cao gấp 3 lần (CI95% từ 1,5-6,0) so với những phụ nữ chưa
từng nạo hút thai. Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn cho tỷ suất chênh mắc CNTC giữa
nhóm có tền sử hút điều hòa kinh nguyệt ngay trước lần có thai này và nhóm
không hút là


4,4; những đối tượng càng hút điều hòa kinh nguyệt nhiều thì nguy cơ mắc CNTC
càng cao [22]. Đặc biệt trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hiền [5] nguy cơ
mắc CNTC ở nhóm phụ nữ nạo hút thai 1-2 lần và nhóm trên 2 lần cao gấp nhóm
chưa nạo hút lần lượt là 4 lần và 11 lần. Nghiên cứu của Phạm Văn Tự còn cho thấy
nguy cơ mắc CNTC ở nhóm nạo hút thai 2 lần cao hơn nhóm chưa nạo hút thai đến
33 lần [21].
1.1.5.5. Các phương pháp tránh thai
Nhìn chung các phương pháp tránh thai đều sẽ làm giảm nguy cơ mắc CNTC
vì làm giảm khả năng có thai [51], [89]. Tuy nhiên khi phương pháp tránh thai thất
bại thì đặt dụng cụ tử cung (DCTC) sẽ làm tăng nguy cơ mắc CNTC [5], [13], [21],
[31], [54], [86], [95], những người sử dụng DCTC để tránh thai có nguy cơ mắc
CNTC cao gấp 2 đến 6 lần những người không đặt DCTC. Ngoài ra những người có
thai sau khi đã thắt ống dẫn trứng cũng có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 9,3 lần
(CI95%: 4,9-18) những người không thắt ống dẫn trứng [51].
1.1.5.6. Viêm tểu khung và các bệnh lây truyền qua đường tnh dục
Tiền sử viêm tểu khung cũng là một YTNC của CNTC [21], [22], [33], [55],
[74], [79], [80], [95], những phụ nữ có tền sử viêm nhiễm tểu khung có nguy cơ
mắc CNTC cao gấp 4,0-4,4 lần những người không có tền sử [31]. Tương tự như
vậy, trong một nghiên cứu thuần tập trong khoảng thời gian 15 năm (từ 1985
đến
1999) của Nicola Low [61] trên 43715 phụ nữ tuổi từ 15-24 cho thấy nguy cơ mắc
CNTC ở những phụ nữ bị nhiễm nấm âm đạo cao gấp 1,4 lần những phụ nữ không
mắc. Nghiên cứu bệnh chứng ở Chí Linh [13] cũng chỉ ra những phụ nữ đã từng bị
VNĐSD có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 3,7 lần những phụ nữ không viêm nhiễm.
Nghiên cứu của Karaer [54] được tến hành ở Thổ Nhĩ Kỳ năm 2006 cũng cho thấy
những phụ nữ có tền sử viêm tểu khung có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 6,8 lần
những phụ nữ không viêm tểu khung. Cá biệt trong nghiên cứu tại bệnh viện E thì
nguy cơ mắc CNTC ở nhóm phụ nữ có tền sử VNĐSD cao hơn nhóm không viêm
9,2 lần [5]. Viêm phần phụ cũng là YTNC của CNTC nhắc lại [11]. Trong nghiên cứu
của Khin [55] cho thấy có tới 13,3% phụ nữ mắc CNTC có kết quả xét nghiệm giang
mai (+), tỷ lệ này trong nhóm không mắc CNTC là 3,5%.


1.1.5.7.

Khoảng cách giữa hai lần sinh

Nghiên cứu bệnh chứng của Bouyer [31] cho thấy khoảng cách giữa hai lần
sinh dài (từ 5 năm trở lên) cũng là YTNC của CNTC. Những phụ nữ có khoảng
cách giữa hai lần sinh trên 5 năm có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 1,7 lần những
phụ nữ có khoảng cách giữa hai lần sinh là 2-3 năm.
1.1.5.8.

Vô sinh

Vô sinh là một YTNC của CNTC [31], [80], [89], [95], nghiên cứu của Karaer cho
thấy những phụ nữ có tền sử vô sinh có nguy cơ mắc CNTC cao hơn những phụ
nữ không có tền sử vô sinh khoảng 2,5 lần [54]. Trong nghiên cứu bệnh chứng của
Bouyer [31], các tác giả còn đề cập đến khoảng thời gian vô sinh và thấy rằng,
nhóm phụ nữ có khoảng thời gian vô sinh từ 2 năm trở lên có nguy cơ mắc CNTC
cao gấp 2,7 lần những phụ nữ khác [31]. Tuy nhiên CNTC cũng là nguy cơ của vô
sinh thứ phát, như vậy có thể thấy mối quan hệ giữa vô sinh và CNTC là tương đối
phức tạp, ngoài ra cũng có nghiên cứu cho thấy không có mối liên quan giữa vô
sinh và CNTC [2], [13], [22].
1.1.5.9.

Số lượng bạn tnh

Một số nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan giữa số lượng bạn tình và
mắc CNTC [22], [31], [54], [55], [95], những phụ nữ có từ năm bạn tình trở lên có
nguy cơ CNTC gấp 1,6 lần [31] những người chỉ có 1 bạn tình. Trong nghiên cứu của
Karaer [54] những người có nhiều hơn 1 bạn tình có nguy cơ mắc CNTC cao gấp
3,5 lần những người chỉ có một bạn tình. Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn cũng cho
thấy những phụ nữ có từ 2 bạn tình trở lên có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 2,8 lần
những người có 1 bạn tình [22]. Nguyên nhân có thể do có nhiều bạn tình làm tăng
nguy cơ VNĐSD và tăng nguy cơ mắc CNTC. Tuy nhiên trong nghiên cứu tại Chí Linh
[2], [13] lại không thấy có mối liên quan giữa số lượng bạn tình và CNTC.
1.1.5.10. Hút thuốc lá
Hút thuốc lá là YTNC của CNTC đã được chỉ ra trong nhiều nghiên cứu [13],
[31], [54], [78], [91] tuy nhiên cơ chế của YTNC này thì chưa được làm rõ. Gần đây
cũng có bằng chứng cho thấy ống dẫn trứng là một trong những cơ quan đích
của các chất có trong khói thuốc [76], [84], quá trình vận chuyển phôi bị thay đổi
trên


động vật thí nghiệm (thỏ và chuột đồng) cũng như ở người do hít phải khói thuốc lá
[84]. Nguy cơ CNTC ở nhóm hút thuốc lá cao gấp 1,5-5 lần (tùy từng tình trạng, số
lượng thuốc hút) so với nhóm không hút thuốc lá [31], [54], [78], [86]. Nhóm hút từ
10-20 điếu thuốc/ngày có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 2,0-2,9 lần so với nhóm
không hút, nguy cơ này ở nhóm hút từ 20 điếu trở lên là 3,6-3,7 lần [31], [54], [74].
Trong nghiên cứu meta-analysis của Waylen [91] về ảnh hưởng của hút thuốc lá
đến SKSS còn cho thấy nguy cơ mắc CNTC ở nhóm phụ nữ hút thuốc lá cao gấp
14,7 lần nhóm không hút. Nghiên cứu của Tallot [84] cũng đã chứng minh việc di
chuyển của trứng về buồng tử cung bị ảnh hưởng do hút thuốc lá hoặc hít phải
khói
thuốc lá.
1.1.5.11. Thụt rửa âm đạo
Nguy cơ CNTC ở những người có tền sử thụt rửa âm đạo cao gấp 1,6 lần
những người không có tền sử thụt rửa âm đạo [54]. Nghiên cứu tổng quan của
Martno [64] dựa trên 5 nghiên cứu đơn lẻ cho thấy thụt rửa âm đạo là nguy cơ
của CNTC (OR từ 2-6), ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nguy cơ mắc CNTC sẽ
càng tăng theo tần suất thụt rửa âm đạo của phụ nữ. Nguyên nhân có thể do thụt
rửa âm đạo làm tăng nguy cơ viêm nhiễm ngược dòng dẫn tới viêm tểu khung và
viêm VTC tạo điều kiện cho CNTC.
1.1.5.12. Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Trong lịch sử, trường hợp làm thụ tnh ống nghiệm (TTON) đầu tên trên Thế
giới (năm 1976) là CNTC [82]. Tỷ lệ CNTC chiếm khoảng 2%-9% các trường TTON
[80], [85], [92], [95] cao hơn so với nhóm mang thai tự nhiên (0,75%) [92]. Đặc biệt
nếu những thai phụ TTON còn hút thuốc thì nguy cơ mắc CNTC cao hơn rất nhiều
[92]. Nghiên cứu của Karaser [54] cũng cho thấy phụ nữ mang thai bằng phương
pháp TTON có nguy cơ mắc CNTC cao gấp 14,8 lần những phụ nữ mang thai bằng
phương pháp khác. Số lượng phôi được chuyển khi làm TTON cũng liên quan đến
CNTC [92], số lượng phôi chuyển nhiều làm tăng nguy cơ CNTC. Những phụ nữ phải
làm TTON do những nguyên nhân của ống dẫn trứng có nguy cơ mắc CNTC cao
hơn những phụ nữ phải làm TTON do yếu tố liên quan đến vô sinh nam [79]. Ở
nhóm phụ nữ có thai bằng TTON thì nguy cơ mắc CNTC sẽ cao hơn khi


người phụ nữ này vô sinh do ống dẫn trứng hoặc mắc lạc nội mạc tử cung và đã
được phẫu thuật [63].
Trên đây là những yếu tố nguy cơ của CNTC tuy nhiên có đến 50% số phụ nữ
mắc CNTC mà không có bất kỳ một YTNC nào đã được biết đến.
1.1.6. Diễn biến và hậu quả của chửa ngoài tử cung

Về giải phẫu, VTC không đảm bảo cho thai làm tổ được: (1) Niêm mạc của
VTC không có biến đổi nhiều như niêm mạc tử cung, nên nếu làm tổ ở niêm mạc
VTC thường bị sảy sớm do bề mặt niêm mạc không đủ để rau thai phát triển, trứng
được thụ tnh có thể làm tổ ở giữa hai nhú niêm mạc vòi không tếp xúc trực
tếp với thành vòi; (2) Lớp cơ rất mỏng, những mạch máu ở lớp đệm của thành VTC
không đủ cấp máu cho gai rau của phôi và không tạo thành hồ huyết. Hợp bào nuôi
sẽ đâm xuyên qua lớp màng đệm mỏng vào tận lớp cơ làm rạn nứt VTC gây đau và
chảy máu trong, nếu làm tổ ở thành vòi xảy ra tương tự như quá trình phát triển ở
buồng tử cung, tuy nhiên do thành VTC mỏng, không có khả năng biến đổi thành
màng rụng, không có hệ thống cung cấp máu đặc biệt cũng như khả năng giãn rộng
của VTC hạn chế nên khối chửa ở VTC chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định.
1.1.6.1.

Diễn biến tự nhiên

- Sảy vào ổ bụng và buồng trứng
Khi thai làm tổ lạc chỗ, sẽ dễ bị bong ra và gây sảy làm tụ máu ở VTC. Nếu
bọc thai bong dần, chảy máu ít một, phôi có thể làm tổ lại được và tạo nên sự phát
triển thứ phát như sảy vào ổ bụng gây chửa trong ổ bụng thứ phát hay chửa ở
buồng trứng thứ phát. Sảy qua loa VTC vào trong ổ bụng là hình thái hay gặp của
chửa đoạn loa hay đoạn bóng VTC. Hậu quả là chảy máu trong ổ bụng, máu chảy từ
chỗ trứng bị bong ra, mạch máu của thành VTC bị hở. Có thể gặp trường hợp trứng
bị sảy hoàn toàn, máu chảy không nhiều lắm rồi tự ngừng, các triệu chứng mất đi.
- Thoái triển tự nhiên
Một số trường hợp CNTC tự thoái triển bằng cách têu đi hoặc hấp thu qua
VTC mà không cần phải điều trị [80]. Tuy nhiên, hiện tại các nhà nghiên cứu chưa
biết chính xác tỷ lệ thoái triển tự nhiên cũng như lý do thoái triển. Trên lâm sàng, có


thể dựa vào sự giảm nồng độ β-hCG để tên đoán sự thoái triển của khối
chửa, nhưng ngay cả khi nồng độ β-hCG giảm thì nguy cơ vỡ khối chửa vẫn xảy ra
[85].
- Gây vỡ vòi tử cung
Do gai rau ăn sâu vào lớp cơ, làm thủng VTC hoặc VTC dãn căng to gây vỡ,
đồng thời các nhánh mạch máu cũng bị vỡ gây chảy máu trong ổ bụng. Nếu chảy
máu ít một sẽ đọng lại ở vùng thấp tạo túi máu khu trú ở túi cùng Douglas, nếu
chảy máu nhiều sẽ gây ngập máu trong ổ bụng. Vỡ VTC có thể gặp ở bất kỳ đoạn
nào của VTC, tuỳ vị trí làm tổ, thời điểm vỡ VTC có thể xảy ra sớm hay muộn, thông
thường, những nơi VTC hẹp sẽ bị vỡ sớm, người bệnh nhanh chóng lâm vào tình
trạng choáng nặng có thể đe dọa tnh mạng.
- Khối huyết tụ thành nang
Từ chỗ trứng bị bong, máu có thể rỉ ít một qua loa VTC, tch tụ lại hình thành
nên những khối huyết tụ. Trong nghiên cứu của Đinh Thị Thành tỷ lệ huyết tụ thành
nang là 7,6% [18]. Khối huyết tụ này đôi khi rất to, được mạc nối lớn, các quai ruột
bao lại tạo thành khối huyết tụ thành nang.
1.1.6.2.

Diễn biến/ biến chứng khi có can thiệp

- Tồn tại nguyên bào nuôi: Biến chứng này xảy ra khi bệnh nhân được điều
trị phẫu thuật bảo tồn VTC nhưng không lấy hết các nguyên bào nuôi, các nguyên
bào nuôi còn sót lại vẫn tếp tục phát triển hoặc trong quá trình lấy bệnh phẩm các
nguyên bào nuôi rơi vào trong ổ phúc mạc và làm tổ trong ổ phúc mạc cũng gây
nên tồn tại nguyên bào nuôi.
1.1.6.3.

Ảnh hưởng của chửa ngoài tử cung đến tương lai sinh sản

Phụ nữ mắc CNTC chịu ảnh hưởng nhiều đến tương lai sinh sản, khả năng hồi
phục của phụ nữ CNTC sẽ tốt nếu được chẩn đoán và điều trị sớm. Khi bị CNTC thì
nguy cơ vô sinh và nguy cơ CNTC nhắc lại đều tăng vì CNTC thường kèm theo tổn
thương VTC [51]. Ngoài ra CNTC là một chấn thương về thể xác và tnh thần làm
cho người phụ nữ cảm giác bị mất thai và sợ không có khả năng có con trong tương
lai [49], [51], [65]. Do đó, cần có thời gian để người phụ nữ lấy lại trạng thái cân
bằng trước khi quyết định có thai lần sau cũng như cần có sự tư vấn, chuẩn bị tnh
thần cho cả hai vợ chồng về tình trạng CNTC trong cả quá trình chẩn đoán, điều trị


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×