Tải bản đầy đủ

Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÙI NGỌC LÂM

PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC
TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO
TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÙI NGỌC LÂM


PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC
TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO
TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nguời hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Đức Trí
2. TS. Trần Anh Tuấn

THÁI NGUYÊN - 2014


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án

Bùi Ngọc Lâm


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................. i
Mục lục..................................................................................................................... ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt................................................................... ix
Danh mục bảng biểu................................................................................................. x
Danh mục các hình .................................................................................................. xi
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC
TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
.................................................................................. 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 7


1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
...........................................................................................7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
...........................................................................................11
1.2. Kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tn chỉ
.. 14
1.2.1. Đặc điểm hoạt động học tập của SV trong đào tạo theo học chế tn
chỉ....................14
1.2.2. Kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
............................20
1.2.3. Kỹ năng lập kế hoạch học tập trong đào tạo theo học chế tín
chỉ...............................30
1.3. Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh viên đại học trong đào
tạo theo học chế tín chỉ........................................................................................... 39
1.3.1. Phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ĐTTC theo các tiếp cận
giáo dục hiện
đại.........................................................................................................................39
1.3.2. Khái niệm, nội dung và con đường phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập
cho
SV trong ĐTTC..........................................................................................................................43


ii
1.3.3. Các mức độ phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập trong ĐTTC
...........................45

1.3.4. Các giai đoạn của quá trình phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập trong
ĐTTC ..48
1.3.5. Những điều kiện rèn luyện và phát triển KN lập KHHT cho sinh viên
trong ĐTTC...............................................................................................................................51


3

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................... 57
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH HỌC TẬP
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
2.1. Khái quát chung về khảo sát thực trạng .......................................................... 60
2.2. Kết quả khảo sát .............................................................................................. 63
2.2.1. Thực trạng kỹ năng lập kế hoạch học tập của sinh viên trong đào tạo theo học
chế
tn chỉ
...........................................................................................................................................63
2.2.2. Thực trạng phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ĐTTC
................75
2.2.3. Thực trạng những điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển KN lập
KHHT
của SV trong ĐTTC...................................................................................................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................... 89
Chương 3. QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
................................................................................ 91
3.1. Đề xuất quy trình phát triển kỹ năng lập KHHT cho sinh viên trong ĐTTC........
91
3.1.1. Nguyên tắc đề xuất quy trình phát triển kỹ năng lập KHHT cho sinh
viên............91
3.1.2. Thiết kế quy trình phát triển kỹ năng lập KHHT cho SV trong ĐTTC ..............92
3.2. Biện pháp phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho SV trong ĐTTC ..... 99
3.2.1. Cung cấp tri thức cho SV về ĐTTC và về lập KHHT trong ĐTTC ..........................99
3.2.2. Phát huy hiệu quả các hoạt động tư vấn cho SV lập KHHT của CVHT
trong ĐTTC.............................................................................................................................101
3.2.3. Tích hợp rèn luyện KN lập KHHT trong quá trình giảng dạy các môn học
......107
3.2.4. Phát huy sự chủ động của SV và tác động của nhóm bạn trong quá trình rèn
luyện KN lập KHHT................................................................................................................109


4

3.2.5. Thiết kế các mẫu kế hoạch học tập trong ĐTTC và trợ giúp SV sử dụng các
phần mềm lập kế
hoạch.....................................................................................................................112


5

3.2.6. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và trợ giúp SV điều chỉnh
KHHT.......................116
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện
pháp...................................................................................118
3.3. Thực nghiệm phát triển KN lập KHHT trong ĐTTC ................................... 119
3.3.1. Những vấn đề chung về thực
nghiệm..........................................................................119
3.3.2. Kết quả thực nghiệm của 2 lớp K57 SP- Văn và Lớp K57 SPSử..........................125
3.3.3. Kết quả thực nghiệm của lớp NHBH - K2012B (Nghiên cứu điển hình)
...............131
3.3.4. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm tác
động......................................................134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................... 136
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ..................................................................................... 143
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 144
PHỤ LỤC ........................................................................................................... - 1 -


6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CVHT

Cố vấn học tập

ĐC

Đối chứng

ĐHGD – ĐHQGHN

Đại học giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội

ĐHSP-ĐHTN

Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

ĐTTC

ĐTTC

GV

Giảng viên

KH

Kế hoạch

KHHT

Kế hoạch học tập

KN

Kĩ năng

KNHT

Kĩ năng học tập

NL

Năng lực

PĐT

Phòng đào tạo

SV

Sinh viên

TC

Tín chỉ

TN

Thực nghiệm


7

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Mẫu khách thể điều tra là giảng viên .................................................... 61
Bảng 2.2. Mẫu khách thể điều tra là sinh viên ...................................................... 62
Bảng 2.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy Alpha của toàn bộ thang đo ................... 63
Bảng 2.4. Kết quả nhận thức về vai, trò ý nghĩa của KHHT đối với SV trong ĐTTC ...
64
Bảng 2.5. Kết quả nhận thức các nội dung cơ bản cần có của KHHT .................. 65
Bảng 2.6. Mức độ khó khăn về KN lập KHHT của SV so với các KNHT khác trong
ĐTTC ........................................................................................... 67
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ các KN lập KHHT của SV trong ĐTTC...... 70
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển KN lập KHHT cho SV....
76
Bảng 2.9. Kết quả mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các công việc của
GV và SV (theo lát cắt nhóm khách thể)............................................. 81
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của GV và SV về các hoạt động nhằm phát triển
KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC................................................... 84
Bảng 2.11. Mức độ ảnh hưởng của những điều kiện bên trong và các yếu tố
khách quan bên ngoài đến sự phát triển KN lập KHHT của SV........... 86
Bảng 3.1. Sự thay đổi nhận thức về nội dung cơ bản của bản KHHT của SV
nhóm ĐC và nhóm TN trước và sau TN ........................................... 125
Bảng 3.2. Sự thay đổi KN lập KHHT của lớp TN K57 SP- Văn (n=56) so với
lớp ĐC là K57 Sp- Sử (n=47)SV trước và sau TN........................... 128
Bảng 3.3. Sự thay đổi KN lập KHHT của SV lớp NHBH-K2012B trước và
sau TN (lần I, ngày 26/11.2012) ........................................................ 132
Bảng 3.4. Sự thay đổi KN lập KHHT của SV lớp NHBH-K2012B trước và
sau TN (lần II, ngày 02/12.2012) ...................................................... 132


vii

ơ

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các giai đoạn phát triển KN lập KHHT cho SV đại học trong ĐTTC.... 50
Hình 2.1. Biểu đồ đánh giá của GV và SV về tầm quan trọng của việc việc
phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC ................................... 76
Hình 2.2. Biểu đồ nhận thức về sự cần thiết phát triển KN lập KHHT
cho SV theo quy trình ......................................................................... 79
Hình 2.3. Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của những điều kiện bên trong
và những yếu tố khách quan bên ngoài đến sự phát triển KN
lập
KHHT của SV...................................................................................... 88
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình phát triển KN lập KHHT............................................ 92
Hình 3.2. Các tác nhân trợ giúp phát triển KN lập KHHT cho SV ..................... 99
Hình 3.3. Biểu đồ Mức độ thay đổi nhận thức về các nội dung cơ bản của
bản KHHT theo TC của SV nhóm ĐC và TN trước và sau TN ........ 127
Hình 3.4. Biểu đồ Sự thay đổi KN lập KHHT của SV nhóm ĐC và TN sau TN... 130


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, ĐTTC đã được triển khai ở các cơ sở giáo dục đại học theo
quy định của Bộ GD&ĐT. Năm 2007, Bộ GD&ĐT đã ban hành “Quy chế Đào tạo
đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” (Ban hành kèm theo
Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT). Theo chủ trương của Bộ GD&ĐT, năm 2011 là hạn cuối cùng để các
trường liên quan phải chuyển đổi sang hệ thống đào tạo mới này [7].
ĐTTC là phương thức đào tạo xuất phát từ người học và vì người học. Vai
trò chủ động của người học được coi là yếu tố quyết định toàn bộ tiến trình
tích lũy kiến thức. SV hoàn toàn quyết định KHHT khóa học, năm học và từng
học kỳ, ... cho phù hợp với năng lực học tập và hoàn cảnh cụ thể của mình. Do
đó, việc lập KHHT trước đây vốn xuất phát từ yêu cầu của khoa, của nhà trường
không còn phù hợp nữa mà đòi hỏi người học phải tích cực, chủ động lập KHHT
của riêng mình. Hay nói một cách khác, để thích ứng trong ĐTTC, mỗi SV đại
học cần phải biết lập KHHT và như vậy họ cần được trang bị, rèn luyện để sớm
có được các KN lập KHHT.
Việc lập KHHT trong ĐTTC sẽ giúp SV xác định được các mục tiêu cụ thể
trong từng giai đoạn và các biện pháp, phương tiện để đạt được mục tiêu đó;
Giúp SV quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian của mình; Giúp SV thích
ứng tốt nhất với sự thay đổi trong mô hình đào tạo của nhà trường… Nghiên
cứu tại trường Đại học Wyoming, Washington, D. C. (2009) đã chỉ ra rằng lập
KHHT là thiết yếu cho định hướng học tập tốt của SV [106]. Bên cạch đó, lập KH
tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm tra, giám sát hiệu quả công
việc. Như vậy, việc lập KHHT đồng nghĩa với việc có được con đường đúng
đắn để đạt được mục tiêu học tập đã đề ra và quyết định đối với kết quả học
tập của SV.


2

Cho đến nay, đã có không ít công trình nghiên cứu về phát triển các
KNHT cho SV trong quá trình học ở đại học, cao đẳng [28], [36], [59], [66],
[76]... Trước những đòi hỏi cấp bách của thực tiễn đổi mới giáo dục đại học hiện
nay ở nước ta, cũng đã có một số nghiên cứu bước đầu chỉ ra các yêu cầu
tích cực của hệ thống TC đối với việc học tập của SV… Tuy nhiên, vẫn chưa có
công trình nào nghiên cứu về vấn đề hình thành, phát triển KN lập KHHT cho SV.
Ở một phương diện khác, cho đến nay còn rất ít nghiên cứu ở Việt Nam
coi việc trang bị KN lập KHHT cho người học như là một loại kỹ năng sống
(Living Skills /Soft Skills), hoặc như là một phương thức học tập đỉnh cao (Peak
Learning).... Trong khi đó, theo R. Fisher [64] và Ronald Gross [65], lập KHHT
phải được nhấn mạnh không chỉ là một KN căn bản cho việc học tập mà còn là
KN sống cho cả cuộc đời của SV nói riêng, của con người nói chung. Phương
thức học tập đỉnh cao, theo Ronald Gross, đó là “cách thức tạo ra KHHT suốt
đời nhằm đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp” mà mỗi người cần
phải có để đảm bảo phát triển bản thân trong xã hội hiện đại.
Từ thực tiễn đào tạo cho thấy, trong những năm qua, ĐTTC ở Việt Nam
còn nhiều bất cập do có nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ
thuật, cách thức tổ chức, quản lý, đánh giá, đặc biệt là sự thích ứng của SV đối
với phương thức đào tạo mới này. Đa số SV tuy đã nhận thức được tầm quan
trọng của việc học tập, một số SV đã có những sắp xếp hay những hoạch định
học tập cho bản thân, nhưng vẫn còn những SV thiếu quan tâm và chưa có thói
quen này [93], [106]. Trong quá trình học tập, họ không biết phải bắt đầu từ
đâu, phải theo các bước như thế nào, hay thực hiện những hành động nào
trước.... Điều đó chứng tỏ rằng họ chưa có KN lập KHHT. Với một thực tế như
vậy, các mục tiêu và hiệu quả của ĐTTC chắc chắn sẽ không thể đạt được, nếu
không muốn nói là sẽ thất bại ngay từ khâu đầu tiên và ngay từ yếu tố người
học – đối tượng giáo dục và là “yếu tố trung tâm” của quá trình đào tạo đại
học.


3

Vì vậy, hiện nay, phát triển KN lập KHHT cho SV trong ĐTTC là vấn đề có
tính cấp thiết trong lý luận cũng như trong thực tiễn và nhận được sự quan
tâm từ nhiều phía, không chỉ đối với SV, mà cả đối với đội ngũ GV, CVHT đến
những người làm công tác quản lý giáo dục đại học của khoa, của trường…
Với những lý do trên, chúng tôi chọn "Phát triển kỹ năng lập kế hoạch
học tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ " làm đề
tài của Luận án.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng quy trình rèn luyện và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho
SV đại học trong ĐTTC.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục SV trong ĐTTC ở các trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động rèn luyện KN lập KHHT của SV đại học trong ĐTTC.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu quy trình và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV đáp ứng
được những điều kiện bên trong của SV và tạo ra môi trường trải nghiệm, cơ
hội rèn luyện của chính SV, thì chúng sẽ tác động tích cực đến sự phát triển KN
lập KHHT của SV trong ĐTTC.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển KN lập
KHHT cho SV đại học trong ĐTTC.
5.2. Xây dựng quy trình rèn luyện và biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV
đại học trong ĐTTC.
5.3. Tổ chức thực nghiệm một số biện pháp đã đề xuất và đánh giá mức độ
phù hợp, hiệu quả của các tác động.


4

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu phát triển KN lập KHHT, chủ yếu ở các khâu: Thiết kế quy
trình và biện pháp rèn luyện KN lập KHHT cho SV đại học trong ĐTTC.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và TN được thực hiện tại các cơ sở giáo dục đại
học: Trường ĐHGD - ĐHQGHN, Trường ĐHSP- ĐHTN và Lớp NHBH - K2012B
của Dự án đào tạo Cử nhân thực hành chất lượng cao của Học viện Tài chính.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý
thuyết
Tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý thuyết
có liên quan đến các KNHT, các KN tự học nói chung , quá trình hình thành, rèn
luyện KN lập KHHT nói riêng, cũng như các nghiên cứu lý luận về ĐTTC… từ đó
đi đến xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển KN lập KHHT cho SV đại
học trong ĐTTC.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực
tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (An két): Điều tra GV và SV nhằm
tìm hiểu thực trạng KN lập KHHT, thực trạng việc phát triển KN lập KHHT cho SV
và thực trạng ảnh hưởng của những điều kiện bên trong của SV và các yếu tố
khách quan bên ngoài đến sự phát triển KN lập KHHT của SV trong ĐTTC.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia: Thu thập các thông tin của các chuyên gia về
những vấn đề có liên quan đến phát triển KN lập KHHT cho SV các trường đại
học trong ĐTTC.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi với một số GV,
SV nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung
thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài.


5

7.2.4. Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Nhằm phân tích sâu và
minh họa cho kết quả nghiên cứu. Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu
trên


6

nhóm SV năm thứ nhất, Học viện Tài chính, Dự án Ngân hàng – Bảo hiểm (Lớp
NHBH - 2012B (37 SV).
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu bản KHHT
của SV để đánh giá mức độ KN lập KHHTcủa họ.
7.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Nhằm kiểm định tính khả thi và
tác dụng của biện pháp phát triển KN lập KHHT cho SV các trường đại học
trong ĐTTC.
7.3. Phương pháp thống kê toán học: Các số liệu đã điều tra được xử lý bằng
chương trình SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) dùng trong môi
trường Window phiên bản 13.0.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lý luận
Góp phần làm phong phú thêm lý luận về phát triển KN lập KHHT cho
SV trong phương thức ĐTTC, cụ thể:
- Làm rõ định nghĩa, vai trò và nội hàm khái niệm KHHT trong ĐTTC;
- Xác định các KN lập KHHT, xác định các tác nhân phát triển KN lập
KHHT cho SV trong ĐTTC.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Đánh giá được thực trạng KN lập KHHT, thực trạng việc phát triển KN
lập KHHT cho SV đại học trong ĐTTC hiện nay.
- Xây dựng quy trình rèn luyện và đề xuất các biện pháp phát triển KN lập
KHHT cho SV trong ĐTTC phù hợp với các quan điểm giáo dục hiện đại, có tnh
khả thi, tác động tch cực đến sự phát triển KN lập KHHT của SV trong ĐTTC.
- Vận dụng lý luận “Học tập đỉnh cao” để xác định KN lập KHHT như là
một loại KNHT đỉnh cao cần trang bị cho SV đại học và quán triệt vào việc phát
triển KN lập KHHT cho người học trong ĐTTC.
- Góp phần hình thành, phát triển KN lập KHHT cho SV nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo của các trường đại học trong điều kiện của ĐTTC hiện nay.


7

Đồng thời góp phần hình thành, phát triển NL lập KH như một loại KN sống và
như một loại NL học tập đỉnh cao, NL học tập suốt đời.
- Luận án là một tài liệu tham khảo cần thiết cho công tác quản lý đào
tạo ở các trường đại học hiện nay.
9. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham
khảo, Phụ lục, Luận án gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho
sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ;
Chương 2. Thực trạng phát triển kỹ năng lập kế hoạch học tập cho sinh
viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ;
Chương 3. Quy trình và biện pháp phát triển kỹ năng lập kế hoạch học
tập cho sinh viên đại học trong đào tạo theo học chế tín chỉ.


8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG LẬP KẾ HOẠCH
HỌC TẬP CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TRONG ĐÀO TẠOTHEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về kỹ năng học tập
Xuất phát từ quan niệm cho rằng người học chỉ có thể tham gia vào hoạt
động học khi họ có những KNHT cần thiết, KNHT đã được các nhà tâm lý học
và giáo dục học quan tâm từ lâu và với những hướng tiếp cận khác nhau.
Theo quan niệm về cấu trúc hoạt động nhận thức - học tập, các nhà
khoa học Elkcônin Đ. B., Đavưdov V. V., Markova A. K.… đã nghiên cứu vấn đề
KNHT như một hệ thống KN, kỹ xảo hành động trí óc; Theo quan niệm về cấu
trúc quá trình học tập, các nhà khoa học Xcátkin M. N., Babanxki Iu. K.... đã
xem những KN, kĩ xảo học tập là cách thức tiến hành các công việc học tập, đọc
sách, lập biểu đồ tính toán, tra cứu tài liệu, KH hóa, tổ chức công việc.... [dẫn
theo 58; 73].
Như vậy, có những KNHT chung và có những KNHT môn học. Ở đề tài
này, chúng tôi chỉ đề cập đến các nghiên cứu về KHHT và lập KHHT như là một
loại KNHT đặc biệt.
- Nghiên cứu về KNHT, trước hết, phải kể đến những công trình nghiên
cứu về KN, KNHT của Lucônhin X. G., Exipôv B. P. [24], Xcátkin M. N [13]. Các
tác giả cho rằng muốn tự học thành công nhất định người học phải rèn luyện
được KNHT cần thiết. Tác giả Pêtrôvxki A. V. [63] và Kharlamov I. F. [39]... cho
rằng, KNHT trước tiên phải là biết cách xây dựng và thực hiện KHHT .
- Tác giả Denise Chalmer và Richard Fuller [dẫn theo 71] cho rằng:
Người học muốn tham gia vào hoạt động học tập thành công thì phải có các
KNHT cần thiết, do đó các tác giả đã đưa ra một hệ thống các chiến lược cần dạy


9

cho SV và cách dạy các chiến lược đó. Các chiến lược được các tác giả đề xuất
gồm: Các chiến lược thu thập thông tin, các chiến lược xử lý thông tin, các chiến
lược xác nhận kết quả học tập và chiến lược quản lý cá nhân. Các tác giả cho
rằng, chính giáo viên là người chịu trách nhiệm về các chiến lược SV sử dụng
học tập và đồng thời chỉ ra phương hướng vận dụng cách dạy các chiến lược đó
để giáo viên có thể sử dụng phù hợp với nội dung môn học của mình.
- Tác giả Craig Rusbult đã đưa ra danh mục các KNHT mà SV cần luyện
tập và cách thực hiện từng KN cụ thể, đó là: Nhớ, tập trung tư tưởng, đọc
và nghe tích cực, chuẩn bị thi, sử dụng thời gian một cách có hiệu quả [89].
Có thể thấy rằng, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về KNHT và triển khai
sâu theo nhiều hướng khác nhau, đã làm rõ sự khác biệt giữa KN mang tính sư
phạm và KN lao động nghề nghiệp khác. Các tác giả tiêu biểu theo hướng nghiên
cứu này là: Catxchuc G. X., Menchinxcaia N. A., Kixegof X. I., Cudơmina N. V.,
.... Trong đó, Kixegof X. I. nhấn mạnh sự khác biệt giữa KN hoạt động sư phạm
và KN lao động sản xuất về quá trình hình thành, nhất là về đối tượng hoạt
động. Ông đã chia quá trình hình thành KN hoạt động sư phạm thành 5 giai
đoạn: Giới thiệu cho SV về những hoạt động sắp phải thực hiện như thế nào?
Trình bày, diễn đạt các quy tắc lĩnh hội hoặc tái hiện lại những điều hiểu biết,
nền tảng mà dựa vào đó, KN, kỹ xảo được hình thành; Trình bày mẫu hành
động; SV tiếp thu hành động qua thực tiễn và Đưa ra hệ thống các bài tập độc
lập [41].
1.1.1.2. Nghiên cứu về kỹ năng lập kế hoạch học tập của SV trong ĐTTC
Xuất phát từ đòi hỏi phải tổ chức quá trình đào tạo sao cho mỗi SV có thể
tìm được cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trường đại học phải
giúp họ nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu của thực tiễn
cuộc sống, năm 1972, Viện Đại học Harward (Mỹ) đã thay thế hệ thống chương
trình đào tạo theo niên chế bằng hệ thống chương trình đào tạo mềm dẻo
cấu thành bởi các mođule mà mỗi SV có thể lựa chọn một cách rộng rãi. Sự kiện


10

này là điểm mốc khai sinh “phương thức ĐTTC" .Từ đó bắt đầu có nhiều
hơn các


11

nghiên cứu về KHHT và hình thành KN lập KHHT ở đại học. Về vấn đề lập
KHHT ở đại học, có thể kể đến các nghiên cứu nổi bật của các tác giả sau:
- Phòng Công tác SV thuộc Trung tâm tư vấn Trường Đại học VirginiaTech
khuyến cáo SV nên xây dựng KHHT với ba loại thời hạn. (i) KH dài hạn: Xây
dựng KH hoàn thành nhiệm vụ cho một năm học hay một kỳ học dựa theo
chương trình đào tạo, có bao gồm mục tiêu của từng tháng, tuần; (ii) KH
trung hạn: Là một danh sách ngắn gọn các sự kiện chính trong tuần và khối
lượng công việc phải hoàn thành, nhấn mạnh việc làm mới danh sách này hàng
tuần; (iii) KH ngắn hạn: Là một thẻ ghi nhớ những việc cụ thể quan trọng cần
làm trong ngày, nên luôn mang theo và gạch ngang khi hoàn thành mỗi việc.
Thẻ này nên được ghi chép vào mỗi sáng sớm hay tối muộn trước khi đi ngủ
[112].
- Nghiên cứu của tác giả Norman G.R. và Schidmit đã cho thấy lập KHHT
có thể có nhiều hình thức khác nhau, có thể là bản KH chuẩn, hoặc có thể chỉ là
việc ghi chép vào một tờ giấy, tấm thẻ, hay tự hoạch định trong đầu những
công việc sẽ làm trong ngày, trong tuần hay trong tháng tới...[ 105].
- Trong phái học thuyết nhận thức xã hội, nghiên cứu về hành vi “lập
KHHT” được nói tới nhiều trong vài thập kỷ gần đây và được gọi là “Học tập tự
điều tiết” (self – regulated learning - SRL).
Theo Monique Boekaerts [94], học tập tự điều tiết được định nghĩa như
là một quá trình tương tác phức hợp liên quan tới sự tự điều tiết cả về nhận
thức và động cơ [100]. Tác giả Barry J. Zimmerman và Dale H. Schunk cho rằng
với phương pháp này, SV phải tự điều tiết ở mức độ siêu thức (metacognitive
– suy nghĩ và tư duy tổng hợp) một cách có động cơ và chủ động tham gia tích
cực vào quá trình tự học. Đặc trưng của nó là SV sử dụng có ý thức những
chiến lược, qui trình học tập nhất định, tự định hướng và hình thành vòng phản
hồi kiểm soát trong suốt quá trình học tập.
- Xuất phát từ quan điểm “những người học thành công không chỉ giàu
kiến thức mà họ còn biết cách phải học thế nào”, R.Fisher đã giới thiệu công


12

trình nghiên cứu “10 chiến lược dạy học”, đó là: “Tư duy để học; Đặt câu hỏi;
Lập KH; Thảo luận; Vẽ sơ đồ nhận thức; Tư duy đa hướng; Học tập hợp tác;
Kèm cặp; Kiểm điểm; Tạo nên một cộng đồng học tập”. R.Fisher còn nhấn mạnh
rằng: Học cách lập KHHT là một KN then chốt cho việc học cách học tập. Lập
KH là quy trình then chốt đảm bảo học tập và giải quyết khó khăn một cách
hiệu quả. Trẻ cần phải được giúp đỡ trong việc sử dụng các hình thức và mức
độ lập KH. Khả năng lập KH, đặc biệt là KH chiến lược giúp kiểm soát quá trình
học tập. Các khía cạch quan trọng của quy trình lập KH bao gồm cả sự theo dõi
và đánh giá. Theo đó, việc lập KH cần phải trở thành một phần trong kinh
nghiệm hàng ngày của trẻ, lồng vào mọi lĩnh vực của quá trình. Việc dạy cách
lập KH cần phải được thiết kế sao cho nó chuyển từ cách lập KH xuất phát từ
giáo viên sang học sinh tham gia tích cực hơn vào việc lập KH của riêng mình.
Theo tác giả, các cấp độ của KH có thể tóm lược như sau: Lập KH một cách vô
thức; Lập KH cụ thể và Lập KH chiến lược[68].
- Để giúp SV phát triển các KNHT ở đại học, hai GV cao cấp Bob Smale và
Julie Fowlie của Trường Kinh doanh thuộc ĐH Tổng hợp Brighton viết cuốn sách
"Để thành công ở trường đại học". Tất cả các KN chủ chốt đều được đề cập đến
và đặc biệt nhấn mạnh vào tầm quan trọng của quá trình liên tục các KN phát
triển của cá nhân, cũng như mục tiêu lớn nhất của mỗi SV. Về lập KH cá nhân
như thế nào, các tác giả có đề cập đến: Tại sao cần lập KH phát triển cá nhân;
Nhận ra điểm mạnh của mình và những phẩm chất cần phát triển; Liên tục lập
KH phát triển cá nhân; Xem lại tiến độ và cập nhật KH… [6].
- Nghiên cứu về lập KHHT, nhất thiết phải kể đến các luận điểm rất mới
mẻ về “Học tập đỉnh cao” (Peak learning) và “Học tập suốt đời” của Ronald
Gross [69]. Trong đó, tác giả đề cao vai trò của các KN lập KHHT, coi KN lập
KHHT như là một loại kỹ năng sống (KNS) của con người hiện đại thành đạt. Theo
tác giả, lập KHHT cần được xem như NL học tập đỉnh cao, NL học suốt đời…
R.Gross đề xuất 10 bước cho việc thiết lập một KH học (xem chi tiết hơn
ở mục 1.3.1.2. của Luận án này): từ “Chọn mục tiêu”…đến “Sử dụng phương


13

pháp riêng của bản thân”; Từ “Kiểm soát thời gian”… đến “Đánh giá kết quả
theo cách thích hợp và hiệu quả nhất đối với bản thân”.
- Ngoài ra, một số nghiên cứu khác gần đây về KNS và giáo dục KNS
cũng đề cao KN “quản lý thời gian”, KN “xác định mục tiêu và lập KH” [108],
[109], [112], [113], [115]…(xem nội dung mục1.3.1.4).
Những quan điểm của Fisher R. về Lập KH chiến lược, của Bob Smale và
Julie Fowlie về các KN “Lập KH phát triển cá nhân”, của Gross R. về “Lập KH
học tập sáng tạo” và là thành phần then chốt của “NL học tập đỉnh cao”, là “NL
học tập suốt đời”…đã đề cập ở trên là những tư tưởng nền tảng của KN lập
KHHT trong ĐTTC.
Như vậy, từ các nghiên cứu ở nước ngoài về KNHT và KN lập KHHT, có thể
nhận xét rằng:
+ KNHT được các tác giả xem như là một điều kiện của hoạt động học
tập, có KN là có NL học tập ở mức độ nào đó. Trên cơ sở xem xét vai trò của
KNHT, các tác giả đã nghiên cứu làm rõ khái niệm, bản chất, phân loại, mô tả
các KN và vận dụng chúng để xây dựng quy trình hình thành hoặc các biện pháp
bồi dưỡng một số KNHT cụ thể.
+ KN lập KHHT có một số tác giả đề cập đến. Có tác giả coi lập KHHT là KN
then chốt đảm bảo cho hoạt động học tập và giải quyết khó khăn một cách
hiệu quả. Trên cơ sở đó, có tác giả đã đề cập đến các loại KHHT, các cấp độ của
KHHT, các hình thức của KHHT và đề xuất các bước để thiết lập KHHT.
Tuy nhiên, cần đặc biệt nhấn mạnh là cho đến nay còn chưa thấy có các
nghiên cứu chuyên sâu về KN lập KHHT nói chung và về KN lập KHHT trong
ĐTTC nói riêng.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về kỹ năng học tập
Ở Việt Nam, trong hai mươi năm gần đây, để đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục - dạy học, việc dạy cách học và việc hình thành KNHT cho người học


14

đã được coi là một mục tiêu quan trọng của nhà trường. Nhiều nhà nghiên cứu
giáo dục đã quan tâm nghiên cứu như: Lê Khánh Bằng [4], Hà Thị Đức [20], Vũ
Trọng Rỹ [71], Đặng Thành Hưng [35], Trịnh Quang Từ [83], Nguyễn Thị Tính
[78], Nguyễn Quang Uẩn [86], Trần Quốc Thành [73]....
- Tác giả Lê Khánh Bằng đã đưa ra hệ thống các KNHT cần phải rèn
luyện cho SV, đó là: KN định hướng, KN thiết kế, KN thực hiện KH... Biện
pháp để hình thành KNHT cho SV là giáo viên cần phải chuyển từ tổ chức dạy
học hướng vào hoạt động của giáo viên sang hướng vào người học [4].
- Tác giả Vũ Trọng Rỹ đã đề cập đến hệ thống các vấn đề lý luận về sự
hình thành KNHT: Tổng quan những nghiên cứu về KN, bản chất phân loại KN,
cơ sở tâm lý học và lý luận dạy học về việc hình thành KN, vận dụng phương
pháp chung của việc hình thành KN vào xây dựng quy trình hình thành KN làm
việc với sách giáo khoa cho học sinh trung học cơ sở [71].
- Tác giả Đặng Thành Hưng đã phân chia thành 3 nhóm KNHT cần hình
thành cho học sinh: Nhóm KN nhận thức, nhóm KN giao tiếp và quan hệ học
tập, nhóm KN quản lý học tập [35].
- Nghiên cứu về KNHT của SV còn được đề cập đến trong luận án tiến sĩ
của các tác giả: Trịnh Quang Từ [83], Trần Văn Hiếu [30], Nguyễn Thị Tính [78]...
- Tác giả Nguyễn Quang Uẩn có nêu lên các quan niệm về KN, KNHT, phân
tích nhóm KN cơ bản trong hoạt động học tập của SV. Tác giả theo quan điểm
của N.V. Cudơmina cho rằng KNHT tập gồm 5 nhóm KN cơ bản: Nhóm KN
nhận thức; Nhóm KN thiết kế (xây dựng KH); Nhóm KN kết cấu; Nhóm KN giao
tiếp; Nhóm KN tổ chức [84].
- Tác giả Trần Quốc Thành đã đưa ra một hệ thống các KN cần rèn luyện
cho SV, trong đó có KN định hướng, KN thiết kế, KN thực hiện, KN kiểm tra
đánh giá. Theo tác giả, muốn hình thành được KNHT này, giáo viên cần phải tổ
chức và bồi dưỡng cho SV trong quá trình dạy học [73]…
- Về KNHT còn có thể kể đến công trình KN học của SV đại học đào tạo
theo hình thức từ xa của tác giả Lê Hải Nam, trong đó, tác giả khẳng định: Người


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×