Tải bản đầy đủ

Thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hải phòng

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
--------------o0o-------------

NGUYỄN NGỌC HÀ

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CUNG ỨNG DỊCH
VỤ CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ KHIẾM THÍNH
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CAN THIỆP TẠI HẢI PHÒNG

Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62 72 01 64
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng

2. PGS.TS. Võ Thanh Quang

HÀ NỘI – 2017


2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được tiến
hành nghiêm túc và trung thực. Các kết quả nêu trong luận án chưa được ai công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả


3

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Ban Lãnh đạo Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa
học cùng tập thể nhân viên Phòng Sau đại học;
- Ban Giám đốc và tập thể Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu trong bốn năm
qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến:
PGS.TS. Nguyễn Anh Dũng và PGS.TS. Võ Thanh Quang là những người thầy đã
tận tình chỉ bảo, động viên và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: các thầy cô
giáo, những nhà khoa học tại cơ sở đào tạo, các nhà khoa học trong Hội đồng chấm
luận án đã truyền thụ cho chúng tôi không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn cả
phương pháp khoa học và cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt quá trình
học tập cũng như quá trình hoàn thiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quỹ Bảo trợ trẻ em, Trường Khiếm thính, Bệnh viện
Trẻ em, Bệnh viện Phụ sản và Trung tâm Thính học Cát Tường Hải Phòng là những
đơn vị đã nhiệt tình phối hợp và tạo điều kiện giúp đỡ tôi triển khai hiệu quả đề tài
nghiên cứu.


Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Chi cục dân số,
Đài Truyền hình và các cơ truyền thông tại Hải Phòng đã ủng hộ và hỗ trợ tôi trong
thực hiện các hoạt động can thiệp tại thực địa.
Luận án này không thể thành công nếu không có các giáo viên Trường Khiếm
thính Hải Phòng, các phụ huynh và trẻ khiếm thính, các nhà hảo tâm đã nhiệt tình
tham gia và hưởng ứng các hoạt động can thiệp, tôi xin chân thành cảm ơn!
Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ vô tư, tận tâm, tận tình của các anh chị đi trước và
bạn bè, đồng nghiệp trong suốt thời gian vừa qua.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả những người thân yêu trong gia đình đã luôn ở
bên, động viên, khích lệ và hết lòng giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Ngọc Hà


4

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH..........................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN.........................................................................................3
1.1. Vấn đề can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính......................................................3
1.1.1. Khiếm thính và một số khái niệm sử dụng trong nghiên
cứu........................3
1.1.2. Các nghiệm pháp chẩn đoán khiếm thính cho trẻ
nhỏ...................................7
1.1.3. Các phương pháp can thiệp sớm cho trẻ khiếm
thính..................................11
1.2. Hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính................. 16
1.2.1. Khái niệm hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm..................................16
1.2.2. Các thành tố của hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp
sớm........................16
1.2.3. Các nguồn lực cho hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm.....................18
1.2.4. Hệ thống cung cấp dịch vụ trên thế giới và tại Việt Nam........................... 21
1.2.5. Một số nghiên cứu về dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ khiếm
thính..............33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................39
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................39


5

2.2.
Địa
điểm
cứu........................................................................................39

nghiên

2.3. Thời gian nghiên cứu.......................................................................................39
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................40
2.4.1. Thiết kế nghiên
cứu: ....................................................................................40


6

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên
cứu......................................................................................41
2.4.3. Công cụ nghiên
cứu: ...................................................................................44
2.4.4. Phương pháp thu thập thông
tin...................................................................44
2.4.5. Biến số nghiên
cứu.......................................................................................45
2.4.6. Các bước tổ chức thực
hiện..........................................................................47
2.5. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................58
2.6. Hạn chế sai số...................................................................................................58
2.7. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu................................................................59
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................60
3.1. Thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại
Hải Phòng năm 2012...................................................................................60
3.1.1. Thực trạng nguồn lực của các đơn vị và tính sẵn có của dịch vụ..............60
3.1.2. Thực trạng phát hiện và can thiệp sớm của nhóm trẻ trước can
thiệp.......67
3.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng trẻ khiếm thính.................
........73
3.2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp hệ thống............ ..................77
3.2.1. Kết quả triển khai các nội dung can thiệp............ ............ .................
......77
3.2.2. Những thay đổi về tính sẵn có của nguồn lực và dịch vụ........ .................81
3.2.3. Những thay đổi về thực trạng trẻ khiếm thính và nhu cầu sử dụng dịch
vụ...............................................................................................................
86
Chương 4: BÀN LUẬN...........................................................................................98
4.1. Thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ CTS cho trẻ khiếm thính tại Hải
Phòng.......................................... ......................................................................9
8
4.2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp hệ thống.............................113


7

4.3. Cơ sở thực tiễn và tính hợp lý của các giải pháp can thiệp........................122
KẾT LUẬN.......................................... .................................................................136
KIẾN NGHỊ.............................................. ............................................................138
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ
LỤC


8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABR

Auditory Brainstem Response - Đo đáp ứng thính giác thân não

ASSR

Auditory Steady State Response Đo đáp ứng trạng thái bền vững thính giác

ASHA

American Speech – Language - Hearing Association
Hiệp hội Thính học - Ngôn ngữ - Lời nói Mỹ

BTTE

Bảo trợ trẻ em

BV

Bệnh viện

CTS

Can thiệp sớm


9

EHDI
(program)

Early Hearing Detection and Intervention
(Chương trình) Phát hiện và Can thiệp sớm khiếm thính

KT

Khiếm thính

GD & ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GDHN

Giáo dục hòa nhập

JCIH

The Joint Committee on Infant Hearing
Ủy ban Hợp nhất về thính lực trẻ sơ sinh Mỹ

LĐ-TB & XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

OAE

Otoacoustic Emissions - Nghiệm pháp đo âm ốc tai

PHCN

Phục hồi chức năng

TB

Trung bình

TMH

Tai Mũi Họng

TT-GDSK

Truyền thông giáo dục sức khỏe


viii
7

DANH MỤC CÁC BẢNG
Nội dung

Trang

STT

Bảng

1

2.1

Biến số/chỉ số nghiên cứu cho mục têu 1

45

2

2.2

Biến số/chỉ số nghiên cứu cho mục têu 2

46

3

3.1

Thông tn chung về các cơ sở cung cấp dịch vụ CTS

60

4

3.2

Thông tn nguồn nhân lực của các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ

60

5

3.3

Mô tả cơ sở vật chất của các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ CTS

61

6

3.4

Mô tả nguồn nhân lực của Trường Khiếm thính

62

7

3.5

Mô tả cơ sở vật chất của Trường Khiếm thính

63

8

3.6

Các loại hình dịch vụ CTS được cung ứng trong năm 2012

64

9

3.7

Phân bố trẻ khiếm thính theo giới và mức độ nghe kém

67

10

3.8

Tuổi phát hiện, chẩn đoán, đeo máy và can thiệp của trẻ KT

68

11

3.9

Sự khác biệt về tuổi nghiên cứu theo mức độ nghe kém của trẻ

69

12

3.10 Phân bố trẻ khiếm thính theo các nhóm tuổi

69

13

3.11 Thời gian chậm trễ giữa các mốc tuổi nghiên cứu của trẻ KT

71

14

3.12 Tình trạng bỏ đeo máy và mức độ khiếm thính của trẻ

72

15

3.13 Thay đổi về cơ sở vật chất của các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ

81

16

3.14 Thay đổi về nguồn nhân lực của Trường Khiếm thính

82

17

3.15 Thay đổi về phân bố các loại hình dịch vụ CTS của các đơn vị

83

18

3.16 Kế hoạch hoạt động cho công tác can thiệp sớm của các đơn vị

84

19

3.17 Phân bố nhóm trẻ sau can thiệp theo giới và mức độ KT

86

20

3.18 Các tuổi nghiên cứu của nhóm trẻ khiếm thính sau can thiệp

86

21

3.19 Sự khác biệt về các tuổi nghiên cứu theo khu vực địa lý

87

22

3.20 Sự khác biệt về tuổi nghiên cứu theo mức độ nghe kém khác nhau

87

23

3.21 Phân bố trẻ khiếm thính sau can thiệp theo các nhóm tuổi
Thời gian chậm trễ giữa các mốc tuổi nghiên cứu của nhóm trẻ
3.22 sau can thiệp
So sánh thời gian chậm trễ giữa các mốc tuổi nghiên cứu trước và
3.23
sau can thiệp
4.1 So sánh tuổi nghiên cứu của chúng tôi với các tác giả khác

88

24
25
26

88
95
108


viii
8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
STT

Biểu
đồ

1

3.1

Sự khác biệt về các tuổi nghiên cứu theo khoảng cách địa lý

68

2

3.2

Phân bố nơi chẩn đoán của trẻ khiếm thính

70

3

3.3

Tỉ lệ trẻ được đeo máy và các hình thức can thiệp trẻ nhận
được

71

4

3.4

Tỉ lệ trẻ được nhận bảo trợ xã hội

79

5

3.5

Tỉ lệ trẻ được đeo máy trợ thính và các hình thức can thiệp

89

6

3.6

So sánh tỷ lệ trẻ được phát hiện sớm bởi cán bộ y tế, giáo
viên trước và sau can thiệp

89

7

3.7

So sánh phân bố nơi chẩn đoán trước và sau can thiệp

90

8

3.8

Thay đổi về các tuổi nghiên cứu trước và sau can thiệp

90

9

3.9

Thay đổi về độ tuổi được phát hiện trước và sau can thiệp

91

10

3.10

Thay đổi về độ tuổi được chẩn đoán ban đầu trước - sau can
thiệp

91

11

Thay đổi về độ tuổi được chẩn đoán xác định trước - sau can
3.11 thiệp

92

12

3.12 Thay đổi về tỉ lệ trẻ được đeo máy lần đầu trước - sau can thiệp

93

13

3.13 Thay đổi về độ tuổi được đeo máy lần đầu trước - sau can thiệp

93

14

3.14 Thay đổi về độ tuổi được trị liệu ngôn ngữ trước - sau can thiệp

94

15

3.15

Thay đổi về tỉ lệ trẻ KT được trị liệu ngôn ngữ trước - sau can
thiệp

94

16

3.16

So sánh về tuổi nghiên cứu của nhóm trẻ sinh từ 2008-2010
trước can thiệp và nhóm trẻ sau can thiệp

95

17

So sánh về tuổi nghiên cứu của nhóm trẻ được và không được
3.17 sàng lọc thính lực sơ sinh sau can thiệp

96

Nội dung

Trang


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung

Trang

STT

Hình

1

1.1

Mức độ giảm thính lực

4

2

1.2

Đo sàng lọc thính lực sơ sinh bằng OAE tại BV trẻ em Hải
Phòng

9

3

1.3

Sơ đồ mô tả nội dung Can thiệp sớm

13

4

1.4

Mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp sớm thuộc hệ thống y tế

28

5

1.5

Mô hình cung cấp dịch vụ can thiệp sớm thuộc hệ thống giáo
dục

30

6

2.1

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu

40

7

2.2

Sơ đồ các bước tến hành nghiên cứu

47

8

2.3

Sơ đồ phối hợp liên ngành giữa các đơn vị

52

9

3.1

Sơ đồ phối hợp các đơn vị trong hoạt động truyền
thông can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại Hải Phòng

78

Bố cục luận
án
Luận án gồm 138 trang: Đặt vấn đề: 2 trang
Tổng quan: 36 trang
Đối tượng và phương pháp: 21 trang
Kết quả: 38 trang
Bàn luận: 38 trang
Kết luận: 02 trang
Kiến nghị: 01 trang
Luận án gồm có: 26 bảng, 17 biểu đồ và 9 hình.
Tài liệu tham khảo: 125 tài liệu: 62 tiếng Việt và 63 tiếng Anh.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khiếm thính ở trẻ sơ sinh là một trong những nguyên nhân quan trọng gây
tàn tật ở trẻ em, do bị mất đi một phần hay toàn bộ sức nghe, có thể do những
nguyên nhân trước, trong và sau khi sinh [83]. Tỉ lệ khiếm thính bẩm sinh dao
động từ 0,10,5%, tùy theo báo cáo ở các nơi trên thế giới [66], [117].
Trẻ bị khiếm thính mức độ nặng và sâu nếu không được phát hiện sớm
và can thiệp sớm sẽ không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ và lời nói mà
còn có thể dẫn đến điếc câm, gây ảnh hưởng nặng nề về nhiều mặt: thể chất, tâm lí,
tình cảm, nhận thức, giao tiếp xã hội…và nhân cách của trẻ [96], [104], [120].
Can thiệp sớm đối với trẻ khiếm thính là một quá trình bao gồm việc phát hiện
sớm, chẩn đoán và thực hiện những hỗ trợ cần thiết một cách hiệu quả nhằm
giúp trẻ phát triển khả năng nghe-nói và giao tiếp hàng ngày, để trẻ có thể học tập
và hoà nhập xã hội tốt [45].
Hiện nay phát hiện sớm và can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính đã và đang
được nhiều nước quan tâm phát triển theo Công ước quốc tế về Quyền trẻ em
và gần đây hơn là Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của Người khuyết tật,
tập trung mọi nỗ lực nhằm đem lại cho trẻ khiếm thính một tương lai tốt đẹp nhất

[55]. Tuy nhiên do điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội khác nhau giữa các
nước phát triển và đang phát triển mà mô hình cũng khác nhau từ quy mô, nội
dung, tổ chức thực hiện đến chất lượng dịch vụ [71], [117].
Ở các nước phát triển, can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính đã trở thành
tiêu chuẩn chăm sóc sức khỏe trẻ em và chương trình mục tiêu quốc gia [117].
Tiêu chuẩn phát hiện sớm và can thiệp sớm được Ủy ban Hợp nhất về Thính lực
trẻ sơ sinh Mỹ (The Joint Committee on Infant Hearing – JCIH) khuyến cáo là: Sàng
lọc phát hiện sớm cho trẻ sơ sinh trong vòng 01 tháng tuổi, chẩn đoán xác định
trong vòng 3 tháng tuổi và can thiệp cho trẻ khiếm thính trước 6 tháng tuổi [89]. Ở
Việt Nam, can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính còn là một lĩnh vực non trẻ, vẫn phải
đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức như: chưa hình thành hệ thống, chưa
có đủ các dịch vụ để cung cấp cho nhu cầu của trẻ và gia đình [61]. Thực tế,
việc phát hiện trẻ khiếm thính chủ yếu bởi gia đình, thường bị muộn và bị bỏ qua


2

“giai đoạn vàng” để phát triển ngôn ngữ. Do đó, hiệu quả can thiệp còn nhiều hạn
chế, tỉ lệ trẻ


3

có thể theo học hoà nhập còn chưa cao [3], [43]. Khác với một số dạng tật
khác, bằng việc phát hiện sớm và can thiệp sớm có thể thay đổi hẳn tương lai
của trẻ khiếm thính, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, lời nói để học tập và hòa nhập xã
hội như trẻ bình thường. Vấn đề được đặt ra là: Tại sao trẻ khiếm thính không
được phát hiện sớm và can thiệp sớm?
Trong xu thế phát triển giáo dục hòa nhập giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết
tật hiện nay, việc sàng lọc phát hiện sớm và can thiệp sớm chính là điều kiện tiên
quyết cho hiệu quả can thiệp và là một khởi đầu sớm cho sự thành công của giáo
dục hòa nhập. Vì vậy, việc cung cấp đầy đủ dịch vụ can thiệp sớm đảm bảo tính
sẵn có để trẻ khiếm thính và gia đình dễ dàng tiếp cận có ý nghĩa rất quan
trọng. Tuy nhiên, ở Việt Nam dịch vụ can thiệp sớm chưa phát triển tương xứng với
nhu cầu và cũng chưa có nhiều chương trình cụ thể để hỗ trợ sự phát triển dịch vụ
này ở các cơ sở mặc dù Đảng, Nhà nước đã có những chính sách định hướng,
khuyến khích. Can thiệp sớm đòi hỏi có một đội ngũ chuyên gia phối hợp đa ngành
cùng với trang thiết bị sàng lọc, chẩn đoán cần thiết, nhưng sự thiếu hụt trong đào
tạo nguồn nhân lực và đầu tư thiết bị cho việc cung cấp dịch vụ này vẫn chưa được
khắc phục và quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó, hoạt động phối hợp liên ngành
và truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố
quan trọng góp phần thực hiện tốt công tác can thiệp sớm cũng chưa được triển
khai đồng bộ, rộng rãi [55].
Một câu hỏi nữa là những giải pháp can thiệp nào có thể giúp trẻ khiếm
thính được phát hiện sớm và can thiệp sớm trong bối cảnh hiện
nay?
Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng hệ
thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính và đánh giá hiệu quả
một số giải pháp can thiệp tại Hải Phòng’’ với hai mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ
khiếm thính tại Hải Phòng năm 2012.
2. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp hệ thống cung ứng dịch
vụ cho trẻ khiếm thính tại Hải Phòng.
Hi vọng với kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ góp phần cung cấp một số bằng
chứng khoa học và thực tiễn cho giải pháp tăng cường khả năng đáp ứng của


4

hệ thống cung ứng dịch vụ can thiệp sớm cho trẻ, nhằm giúp trẻ khiếm thính được
phát hiện sớm, can thiệp phù hợp, kịp thời.


5

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Vấn đề can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính
1.1.1. Khiếm thính và một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Định nghĩa
Trong tài liệu “Đại cương về giáo dục trẻ ”, định nghĩa trẻ khiếm thính:
nhằm chỉ những trẻ em dưới 16 tuổi bị mất hoặc giảm sút sức nghe ở những mức
độ khác nhau. Khái niệm này cũng được sử dụng tương đương với trẻ khuyết tật
thính giác hay trẻ điếc [62].
Trong “Tài liệu số 13- Phục hồi chức năng trẻ giảm thính lực (khiếm
thính )” hướng dẫn quản lý và thực hiện phục hồi chức năng (PHCN) dựa vào cộng
đồng của Bộ Y tế, định nghĩa trẻ có khó khăn về nghe (nghĩa là bị nghe kém hoặc
điếc) là trẻ bị giảm ít nhiều hoặc toàn bộ sức nghe, khiến trẻ không nghe được
ở khoảng cách và với cường độ âm thanh bình thường [8] Định nghĩa này dựa
trên phân loại khuyết tật: Khiếm khuyết (impairment) là tình trạng mất một phần
cơ thể hay bất bình thường về tâm lý, sinh lý, cấu trúc giải phẫu hoặc liên quan đến
chức năng của 1 phần thân thể. Trong tài liệu này cũng sử dụng đồng thời các thuật
ngữ: nghe kém, khó khăn về nghe, giảm thính lực, khiếm thính, điếc.
Trong tiếng anh, các thuật ngữ liên quan đến khiếm thính là: hearing
loss, hearing impairment, deaf, hard of hearing cũng thường được sử dụng tương
đương [83].
Có thể hiểu đây là những từ để chỉ cùng một khái niệm nhưng ở các mức độ
khác nhau, vẫn được dùng song song trên các phương tiện truyền thông đại
chúng và văn bản pháp quy. Việc sử dụng các thuật ngữ trên còn tùy thuộc vào các
hoạt động giao tiếp thông thường, hoạt động chuyên môn và cả văn hóa của người
Điếc.
Trẻ khiếm thính bị mất hoặc suy giảm về sức nghe kéo theo những hạn
chế về phát triển ngôn ngữ nói cũng như khả năng giao tiếp. Vì vậy, dù khiếm


6

thính ở mức độ nào thì điều quan trọng là cần xác định xem có tần số nào còn nghe
được một phần để làm cơ sở xây dựng kế hoạch can thiệp [30].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi dùng từ khiếm thính (KT) vì thường được


7

sử dụng nhiều trong giáo dục trẻ khuyết tật và các văn bản pháp quy.
Phân loại khiếm thính
Có rất nhiều cách phân loại KT, tùy theo tiêu chí khác nhau:

 Phân loại theo mức độ giảm thính lực: Dựa vào độ suy giảm thính lực,
có thể chia ra 4 mức độ KT [30], [62]:

Hình 1.1. Mức độ giảm thính lực
(Nguồn:http://www.medel.com/vietnames
e)
- Mức độ1: mức độ nhẹ, mất thính lực từ 20 dB – 40 dB. Trẻ còn nghe được
hầu hết những âm thanh, không nghe được tiếng nói thầm.
- Mức độ 2: mức độ trung bình, mất thính lực từ 41dB – 70 dB. Trẻ có thể
nghe được những âm thanh to, nhưng không nghe hết được tiếng nói bình


8

thường.
- Mức độ 3: mức độ nặng, mất thính lực từ 71dB- 90 dB. Trẻ chỉ nghe được
tiếng nói to, sát tai.
- Mức độ 4: mức độ sâu, mất thính lực trên 90 dB. Trẻ hầu như không
nghe được, trừ những âm thanh thật to như tiếng sấm, tiếng trống to.
Trẻ khiếm thính bẩm sinh thường bị nghe kém mức độ nặng và sâu nên phải
sử dụng thiết bị trợ thính kết hợp trị liệu ngôn ngữ để PHCN.

 Phân loại theo kiểu giảm thính lực: Dựa vào vị trí bị tổn thương (tai ngoài,
tai giữa hay tai trong) người ta chia làm 3 loại [65]:
- Nghe kém dẫn truyền: Bị tổn thương ở tai ngoài và tai giữa.
- Nghe kém tiếp nhận: Bị tổn thương ở tai trong và dây thần kinh thính giác.
- Nghe kém hỗn hợp: Kết hợp 2 loại trên.
Trẻ khiếm thính bẩm sinh thường bị nghe kém tiếp nhận nên không thể điều
trị bằng thuốc hay phẫu thuật, mà phải can thiệp bằng thiết bị trợ thính và trị liệu
ngôn ngữ.

 Phân loại khiếm thính theo sự liên quan đến ngôn ngữ
- Khiếm thính trước khi có ngôn ngữ: ở trẻ nhỏ, rất khó khăn để trẻ
phát triển kỹ năng ngôn ngữ và kỹ năng nói.
- Khiếm thính sau khi có ngôn ngữ: ở trẻ lớn và người lớn.
Trẻ khiếm thính bẩm sinh bị nghe kém trước ngôn ngữ nên gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sự phát triển ngôn ngữ, lời nói của trẻ.

 Phân loại theo vị trí tai bị tổn thương
- Khiếm thính một bên tai
- Khiếm thính cả hai tai
Trẻ KT bẩm sinh có thể bị nghe kém 1 tai, nhưng thông thường bị cả 2 tai.


9

Nguyên nhân gây khiếm thính

 Nguyên nhân trước khi sinh:
- Những bệnh do vi rút gây nên như: Bệnh quai bị, cúm,...
- Dị tật bẩm sinh: Mất hoặc giảm khả năng hoạt động của các bộ phận của
tai như dị dạng ống tai ngoài bị bịt kín, chuỗi xương con bị xơ cứng...
- Nhiễm độc thuốc khi mẹ mang thai.
- Do di truyền: Tiền sử gia đình có người bị khiếm thính bẩm sinh.

 Nguyên nhân trong khi sinh: Đẻ ngạt; thai ngược, khi đẻ phải dùng
dụng cụ trợ giúp (foóc-xét); đẻ thiếu tháng, nhẹ cân…

 Nguyên nhân sau khi sinh:
- Bệnh tật: Viêm màng não, sởi, bệnh do vi rút (cúm, quai bị, viêm tai giữa),
vàng da nhân, suy hô hấp…
- Chấn thương: Tiếng động quá mạnh hay áp suất lớn tác động.
- Sử dụng thuốc gây độc cho thần kinh thính giác.
- Suy dinh dưỡng…
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 60% nguyên nhân gây KT ở trẻ em có
thể dự phòng được [116]. Vì vậy, công tác TT - GDSK đóng vai trò quan trọng, nhất
là trong việc giáo dục sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên và phụ nữ mang thai.
Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
- Tuổi phát hiện (tháng): Lần đầu tiên trẻ được nhận thấy có biểu hiện
nghe kém.
- Tuổi chẩn đoán ban đầu (tháng): Lần đầu tiên trẻ được đưa đi khám TMH
hoặc kiểm tra thính lực sau khi phát hiện nghe kém.
- Tuổi chẩn đoán xác định/ chẩn đoán cuối cùng (tháng): Khi trẻ chính thức
được xác định nghe kém thông qua đo thính lực.


10

- Tuổi đeo máy (tháng): Lần đầu tiên trẻ được đeo máy trợ thính và bắt
đầu sử dụng.
- Tuổi can thiệp: Khi trẻ bắt đầu nhận được chương trình giáo dục và phục
hồi chức năng thính giác (tham gia chương trình trị liệu ngôn ngữ).
Trong nghiên cứu này, trẻ đeo máy nhưng không tham gia trị liệu ngôn ngữ
sẽ không được xếp vào nhóm trẻ có tính tuổi can thiệp, mặc dù thực tế, đeo
máy cũng đã là can thiệp. Điều này phù hợp với tiêu chuẩn khuyến cáo của JCIH
(ghi danh cho trẻ vào chương trình can thiệp trước sáu tháng tuổi [89]) và thống
nhất với tiêu chí của một số nghiên cứu khác sẽ được so sánh kết quả trong phần
bàn luận.
1.1.2. Các nghiệm pháp chẩn đoán khiếm thính cho trẻ nhỏ
1.1.2.1. Nghiệm pháp hành vi
Các xét nghiệm hành vi được dựa trên việc tạo ra hay quan sát thấy một thay
đổi trong hành vi khi phản ứng lại với âm thanh. Các xét nghiệm này bao gồm phép
đo thính giác quan sát hành vi (BOA: behavioural observation audiometry), phép
đo thính giác tăng cường thị giác (VRA: visual reinforcement audiometry) và phép
đo thính giác bằng trò chơi. Việc xét nghiệm hành vi có liên quan đến việc trẻ
phản ứng lại với âm thanh. Đối với trẻ nhỏ, bố mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc là
người có thể biết tốt nhất trẻ khả năng nghe của trẻ. Ở trẻ bình thường, ở mỗi độ
tuổi khác nhau có những đáp ứng khác nhau với âm thanh. Dựa vào phản ứng của
trẻ với các cường độ âm thanh khác nhau được phát ra, ta có thể xác định được trẻ
có nghe kém hay không [58]. Tuy nhiên các xét nghiệm này thường chỉ có ở tuyến
trung ương.
1.1.2.2. Các nghiệm pháp khách quan
Những nghiệm pháp này đo đáp ứng của một bộ phận cụ thể trong hệ thống
thính giác và gần như không cần trẻ phải hợp tác. Các nghiệm pháp này bao
gồm [50], [58], [66]:
- Nghiệm pháp đo âm ốc tai (OAE: otoacoustic mission).
- Nghiệm pháp đo đáp ứng thính giác thân não (ABR: auditory brainstem response).
- Nghiệm pháp đáp ứng trạng thái bền vững thính giác (ASSR: auditory steady state


11

response).


12

- Xét nghiệm chức năng tai giữa là một xét nghiệm khách quan khác nhằm cung cấp
thông tin về chức năng của tai giữa như: Đo nhĩ lượng, đo phản xạ cơ bàn đạp...
Đo âm ốc tai (Otoacoustc Emission – OAE)
Nghiệm pháp OAE được sử dụng để đánh giá sự toàn vẹn của ốc tai và là
phương pháp đo sinh lý đáp ứng của các tế bào lông ngoài của ốc tai với
các kích thích âm thanh. Đây là nghiệm pháp sàng lọc khách quan chức năng
trước thần kinh ốc tai. Để đo OAE, dùng một nút dẻo đặt vào trong ống tai của
trẻ và đầu dò trong nút này sẽ tạo ra một loạt các âm "click" ngắn, dứt khoát
với cường độ dưới 30 dB. Âm này được truyền qua ống tai ngoài, màng nhĩ,
chuỗi xương con vào tai trong gây chuyển động các tế bào lông ngoài. Sự chuyển
động của các tế bào lông ngoài của ốc tai gây nên một phản hồi âm thanh truyền
ngược ra ống tai ngoài và được máy thu âm ở nút dẻo ghi lại và phân tích.
Âm ốc tai dùng để đánh giá: Tình trạng ốc tai, chức năng tế bào lông ngoài ở
tai trong; tầm soát thính lực ở trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh; chẩn đoán phân biệt
giữa nghe kém tiếp nhận (tổn thương tế bào lông ngoài của tai trong) và nghe
kém thần kinh (tổn thương tế bào lông trong, tổn thương thần kinh thính giác thân
não).
Ưu điểm và hạn chế: OAE có kỹ thuật đơn giản, tiện sử dụng, độ nhạy và
độ đặc hiệu cao, thời gian đo ngắn và chi phí không cao. Vì vậy OAE hiện nay được
sử dụng rộng rãi để sàng lọc trong cộng đồng và trong lâm sàng, đo sàng lọc cho
tất cả trẻ sơ sinh trước khi xuất viện. Đặc biệt những trẻ có nguy cơ cao bị khiếm
thính như: trẻ sinh non tháng, nhẹ cân, đẻ ngạt, suy hô hấp sau sinh, điều trị
dài ngày trong khoa hồi sức, dị tật bẩm sinh, tiền sử gia đình có người bị
khiếm thính...cần được giới thiệu đi đo sàng lọc nếu tại cơ sở sản khoa không có
phương tiện đo. Đồng thời những trẻ này vẫn cần được theo dõi khiếm thính khởi
phát muộn trong trường hợp qua được sàng lọc ban đầu.


13

OAE là nghiệm pháp đo độ nhạy cảm thính giác ngoại vi ở tần số đặc thù,
nhanh và có giá trị. Với chức năng tai giữa bình thường, nghiệm pháp OAE này
đánh giá chức năng ốc tai ở khoảng tần số âm thanh từ 500 - 6000 Hz. Kết quả có
đáp ứng với âm ốc tai kích thích chỉ ra khả năng nhạy cảm âm thanh ở ngưỡng
bình thường đến gần bình thường. Tuy nhiên kết quả của nghiệm pháp cũng bị
nhiễu bởi tiếng ồn tần số thấp, ảnh hưởng bởi dị hình ống tai, dáy tai, dịch trong
tai, bệnh lý tai giữa. OAE không phải là công cụ sàng lọc đầy đủ cho những trẻ có
nguy cơ khiếm thính sau ốc tai. Trong những trường hợp này, chức năng ốc tai
thường bình thường nên nghiệm pháp OAE thường cho kết quả bình thường. Khi
đó cần phải sử dụng nghiệm pháp đo điện thế thân não hoặc đo thính lực khách
quan.

Hình 1.2. Đo sàng lọc thính lực sơ sinh bằng OAE tại BV trẻ em Hải Phòng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×