Tải bản đầy đủ

Pháp luật việt nam về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu (tt)

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
5. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 5
6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài ......................................................... 6
7. Bố cục của luận văn .................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU.. 7
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU ..................................... 7
1.1.1. Khái niệm hợp đồng lao động vô hiệu .................................................................. 7
1.1.2. Phân loại hợp đồng lao động vô hiệu .................................................................... 9
1.1.2.1. Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ ................................................................... 9
1.1.2.1.1. Hợp đồng lao động vô hiệu khi có toàn bộ nội dung trái pháp luật ............. 10
1.1.2.1.2. Hợp đồng lao động vô hiệu do người ký kết hợp đồng lao động không đúng
thẩm quyền .................................................................................................................... 11
1.1.2.1.3. Hợp đồng lao động vô hiệu do công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp

đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm ............................................................... 12
1.1.2.1.4. Hợp đồng lao động vô hiệu do vi phạm yếu tố tự nguyện ............................ 15
1.1.2.1.5. Hợp đồng lao động vô hiệu do một bên bị lừa dối khi ký kết ....................... 16
1.1.2.2. Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần............................................................. 18
1.1.3. Đặc trưng pháp lý của hợp đồng lao động vô hiệu……………………………………18
1.1.4. Mối quan hệ giữa hợp đồng lao động vô hiệu với thỏa ước lao động tập thể vô hiệu…19

1.2. KHÁI NIỆM VỀ TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU…………..22
1.3. HẬU QUẢ PHÁP LÝ VÀ Ý NGHĨA CỦA TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG VÔ HIỆU......................................................................................................... 24
1.4. Ý NGHĨA CỦA QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG VÔ HIỆU………………..…………………………………………………………..26

iii


1.5. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VỀ TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU ............................................ 28
1.5.1. Pháp luật Việt Nam về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu giai đoạn trước 1994
....................................................................................................................................... 28
1.5.2. Pháp luật Việt Nam về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu giai đoạn từ 1994
đến nay .......................................................................................................................... 31
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 33
CHƢƠNG 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG VÔ HIỆU......................................................................................................... 34
2.1. ĐIỀU KIỆN TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU ..................... 34
2.1.1. Điều kiện tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu do vi phạm về chủ thể .............. 34
2.1.2. Điều kiện tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu do vi phạm về hình thức .......... 35
2.1.3. Điều kiện tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu do vi phạm về nội dung ........... 36
2.2. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU ............... 36

iv


2.2.2. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................................ 38
2.3. THẨM QUYỀN TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU .............. 39
2.4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
....................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu do Tòa án nhân dân thực
hiện……………………………………………………………………………………41


2.4.1.1. Nộp đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu………………………….41
2.4.1.2. Chuẩn bị xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu……………….42
2.4.1.3. Xem xét yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu…………………............43
2.4.1.4. Quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của Tòa án………………..…43
2.4.2. Trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu do Thanh tra lao động
thực hiện………………………………………………………………………………………...45
2.5. XỬ LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU……………………………….…..46
2.5.1. Xử lý hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ…………………………..…46
2.5.2. Xử lý hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần………………………….52
2.6. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TUYÊN BỐ HỢP
ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU .................................................................................. 54
2.6.1. Về khái niệm, điều kiện tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu ........................... 54
2.6.2. Về thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của Thanh tra lao động và
Tòa án nhân dân ............................................................................................................ 56
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 60
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 63

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường và đặc biệt trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển của nhiều
thành phần kinh tế, cũng là lúc xuất hiện nhiều việc làm mới và số lượng hợp đồng lao
động tăng nhanh. Việc gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động tạo ra
mối quan hệ hợp tác, đảm bảo lợi ích của các bên trong quan hệ lao động, là động lực
thúc đẩy năng suất, chất lượng hiệu quả công việc tốt hơn. Với sự xuất hiện của nhiều
thành phần kinh tế thị trường đã giúp cho rất nhiều người lao động giải quyết được
những khó khăn về vấn đề việc làm cho người lao động, vì trong quan hệ lao động thì
hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng để quyết định mọi vấn đề của quan hệ lao
động.
Hợp đồng lao động là một chế định trung tâm trong hệ thống pháp luật lao động
Việt Nam, tuy được điều chỉnh bởi các quy định về hợp đồng dân sự nhưng vẫn có
những quy định mang tính đặc thù bởi xuất phát từ chính đặc trưng của hoạt động “lao
động” và đối tượng giao dịch là “sức lao động”. Có thể nói, hợp đồng lao động hiện
nay đã là một chế định mang tính hoàn thiện tương đối trong pháp luật Việt Nam. Tuy
nhiên, các chế định cụ thể về tính hiệu lực, những ràng buộc pháp lý, những chế tài
liên quan đến việc vi phạm hợp đồng lao động hiện nay vẫn còn khá sơ sài, chưa theo
hệ thống và có những quy định chưa thực sự mang tính thực tiễn cao. Hợp đồng lao
động vô hiệu chính là một chế định như thế1.
Do đó, vấn đề hợp đồng lao động vô hiệu luôn được sự quan tâm không chỉ của
các cơ quan nhà nước về lao động và sự ổn định của xã hội về nền kinh tế thị trường
nói chung mà còn ảnh hưởng đến những quyền lợi của các chủ thể trong hợp đồng lao
động nói riêng, mà vấn đề hợp đồng lao động vô hiệu là vấn đề khó trong giải quyết
hậu quả pháp lý với những vấn đề khó khăn đó Bộ luật Lao động cần phải có cái nhìn
mới, chiến lượt mới về các thủ tục giải quyết các hợp đồng lao động. Do đó, Bộ luật
Lao động năm 1994 được sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007 không còn phù hợp
nữa, để phù hợp hơn, hoàn chỉnh hơn, Quốc hội đã kịp thời ban hành Bộ luật Lao động

1

Doãn Thị Phương Mơ (2016), Hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học luật Hà Nội, trang 1

1


năm 2012. Bộ luật Lao động năm 2012 được ban hành là sự thay thế bổ sung kịp thời
trong qua trình đổi mới của đất nước và giải quyết những yêu cầu của hợp đồng lao
động vô hiệu. Tuy vậy, Bộ luật Lao động năm 2012 ra đời đã được áp dụng nhưng
cũng còn tồn tại những vấn đề bất cập.
Các quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động vô hiệu hiện nay,
chưa tạo ra được cơ sở pháp lý đầy đủ cho việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu, khiến
cho các cơ quan có trách nhiệm giải quyết vụ việc về hợp đồng lao động vô hiệu còn
gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết một vụ việc trong hợp đồng lao động vốn đã rất khó
khăn thì để giải quyết một vụ việc của hợp đồng lao động vô hiệu lại còn khó khăn
hơn nữa nhất là việc giải quyết hậu quả của nó. Cho đến thời điểm hiện nay, thì pháp
luật Việt Nam chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài luận văn “Pháp luật Việt Nam về tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu” để nghiên cứu kỉ hơn về các trình tự, thủ tục giải quyết hợp
đồng lao động vô hiệu ở nước ta hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu
Hợp đồng lao động là một phần quan trọng của Bộ luật Lao động năm 2012 và
đó cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu, trong đó vấn đề hợp đồng lao động vô hiệu
là một chế định đặc thù và ảnh hưởng đến quan hệ lao động nhưng hiện nay có rất ít
tác giả nghiên cứu đến vấn đề này. Qua đó, tác giả đã tra cứu một số công trình nghiên
cứu, sách chuyên khảo và các bài viết trên báo, tạp chí như sau:
Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài: “Hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật
Việt Nam” (năm 2016) của tác giả Doãn Thị Phương Mơ, Trường Đại học Quốc gia
Hà Nội, khoa Luật. Luận văn này nghiên cứu về cơ sở lý luận, thực trạng, giải pháp
hoàn thiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động vô hiệu và nâng cao hiệu
quả giải quyết hợp đồng lao động vô hiệu ở Việt Nam. Do đó, đề tài này có giá trị
tham khảo đối với tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn của mình.
Về luận án tiến sĩ luật học với đề tài: “Hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật
lao động Việt Nam hiện nay” (năm 2009) của tác giả Phạm Thị Thúy Nga. Luận án
này đã làm sang tỏ những vấn đề về lý luận, thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp
luật lao động Việt Nam về hợp đồng lao động vô hiệu theo Bộ luật Lao động Luật sửa
đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007. Tuy nhiên nó vẫn có giá trị tham khảo đối với tác
giả trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn của mình.
2


Luận văn thạc sĩ luật học với đề tài: “Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp
luật Việt Nam” (năm 2014) của tác giả Hoàng Thị Ngọc, Trường Đại học Quốc gia Hà
Nội, khoa Luật. Luận văn này nghiên cứu về những vấn đề chung, thực trạng, hướng
hoàn thiện pháp luật lao động về xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo Bộ luật Lao
động năm 2012, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2005. Tuy nhiên, đề tài này vẫn có giá trị
tham khảo đối với tác giả trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn của mình.
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này như: “Áp
dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động vô hiệu” của tác giả Phạm
Công Bảy (Tạp chí Tòa án nhân dân số 02/2004); “Vấn đề hợp đồng lao động vô hiệu
trong giải quyết các tranh chấp lao động tại Tòa án” của tác giả Phạm Công Bảy (Tạp
chí Tòa án nhân nhân số 03/2004); “Bàn về hợp đồng lao động vô hiệu” của tác giả
Nguyễn Việt Cường (Tạp chí Tòa án nhân dân số 12/2003); “Tranh chấp và hòa giải
tranh chấp về hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân” của tác giả Nguyễn Hữu Chí
(Tạp chí Tòa án nhân dân số 08/2004);“Mấy ý kiến về hợp đồng lao động vô hiệu” của
tác giả Đào Thị Hằng (Tạp chí Luật học số 05/1999); “Phân loại hợp đồng lao động
vô hiệu theo pháp luật Việt Nam” của tác giả Lê Thị Bích Thọ (Tạp chí nhà nước và
pháp luật, số 10/2001); “Hợp đồng lao động vô hiệu và giải pháp xử lý” của tác giả Lê
Thị Hoài Thu (Tạp chí lao động số 313/2007).
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu trên đã giải quyết những vấn đề cơ bản về
hợp đồng lao động vô hiệu về những lý luận và thực tiễn. Dưới nhiều góc độ khác
nhau, các tác giả đã đi sâu vào phân tích một vài khía cạnh của vấn đề hoặc nghiên cứu
trên cơ sở của Bộ luật Lao động năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006,
2007 và Bộ luật Lao động năm 2012. Tuy nhiên, việc giải quyết hợp đồng lao động vô
hiệu ở nước ta còn khá mới, việc ban hành các văn bản về hợp đồng lao động vô hiệu
còn khá hạn chế mà vấn đề hợp đồng lao động vô hiệu ở nước ta hiện nay diễn ra rất
phổ biến làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế đất nước. Do đó, tác giả cho rằng cần
tiếp tục nghiên cứu làm rõ cơ sở khoa học và hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao
động vô hiệu, cần xây dựng một cách tổng thể các vấn đề về hợp đồng lao động vô
hiệu thông qua các trường hợp vô hiệu như quy định của pháp luật lao động về tuyên
bố, xử lý hậu quả của hợp đồng lao động vô hiệu.
Bộ luật Lao động năm 2012 nói chung, quy định pháp luật về hợp đồng lao động
vô hiệu nói riêng thể hiện tầm quan trọng của nó trong quan hệ lao động Bộ luật Lao
3


động năm 2012 đã dành riêng một mục quy định về hợp đồng lao động vô hiệu. Từ
các công trình nghiên cứu như đã trình bày ở phần trên tuy chưa làm sáng tỏ vấn đề
tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu theo Bộ luật Lao động năm 2012 nhưng vẫn là tài
liệu tham khảo quý báu đối với bản thân tác giả và trang bị cho việc nghiên cứu đề tài
luận văn của mình được hoàn thiện hơn. Từ đó, tác giả nghiên cứu về nội dung “Pháp
luật Việt Nam về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” tác giả dựa trên quy định của
Bộ luật Lao động năm 2012, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để phân tích, đánh giá
thực tiễn của việc quy định về hợp đồng lao động vô hiệu ở nước ta hiện nay.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản của pháp luật lao động về
quy định hợp đồng lao động vô hiệu theo Bộ luật Lao động năm 2012, Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015 và các văn bản liên quan hướng dẫn thi hành thực hiện. Đối tượng
nghiên cứu bao gồm: phân loại, giải quyết, chủ thể có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng
lao động vô hiệu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài luận văn tác giả chỉ nghiên cứu pháp luật về tuyên bố hợp
đồng lao động vô hiệu hiện hành đối với các chủ thể trong lao động bao gồm người sử
dụng lao động, người lao động. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả dựa trên các quy
định của pháp luật nước ta có liên quan đến nội dung đề tài cụ thể là tại mục Mục 4,
Chương III của Bộ luật Lao động năm 2012 được quy định cụ thể từ Điều 50 đến Điều
52. Đối với thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu được tác giả áp dụng tại
Chương XXX của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được quy định từ Điều 401 đến
402 và các văn bản hướng dẫn thi hành phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của luận văn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng các tài liệu để nghiên cứu dựa trên các mốc
thời gian, lĩnh vực pháp luật cũng như hệ thống pháp luật nhằm lựa chọn, tập hợp một
cách đầy đủ nhất các tài liệu liên quan đến đề tài luận văn ở các nguồn khác nhau.
Theo đó, vấn đề pháp luật về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu sẽ được nghiên cứu
theo quy định pháp luật hiện hành về cách phân loại hợp đồng để làm cơ sở cho việc
giải quyết hậu quả pháp lí của việc tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

4


Trong luận văn tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như: phương pháp
phân tích, phương pháp tổng hợp. Để làm cơ sở nghiên cứu cho luận văn.
- Phương pháp phân tích, trên cơ sở các quy định về hợp đồng lao động vô hiệu
trong Mục 4, chương III của Bộ luật Lao động năm 2012, được quy định cụ thể từ
Điều 50 đến Điều 52. Đối với thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu được tác giả
áp dụng tại chương XXX của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được quy định từ Điều
401 đến 402 và tác giả tập trung phân tích các điều luật có liên quan đến những vấn đề
cơ bản về hợp đồng lao động vô hiệu. Phương pháp này được tác giả sử dụng để viết
trong chương 2.
- Phương pháp tổng hợp, được sử dụng để tổng hợp các tài liệu, công trình
nghiên cứu dựa trên mốc thời gian, lĩnh vực pháp luật cũng như hệ thống pháp luật
nhằm lựa chọn, tập hợp một cách đầy đủ nhất các tài liệu liên quan tới đề tài luận văn
ở các nguồn khác nhau. Phương pháp này tác giả sử dụng để viết trong chương 1 của
luận văn và được kết hợp với các phương pháp khác trong quá trình tìm hiểu các vấn
đề cơ bản về hợp đồng lao động vô hiệu cũng như quá trình pháp triển pháp luật về
tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu ở nước ta, tác giả liên kết các vấn đề có liên quan
đến nội dung đề tài và các tài liệu thu thập được có liên quan đến hợp đồng lao động
vô hiệu như trên báo chí, các bài viết trên tập chí luật học, báo mạng, các công trình
nghiên cứu có liên quan đến tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Trong luận văn tác
giả cũng quan tâm đến việc kế thừa các kết quả đã nghiên cứu, nghiên cứu bổ sung
thêm những luận cứ khoa học trong việc thực hiện mục tiêu của đề tài. Từ đó, tác giả
rút ra những ý kiến đánh giá từng nội dung, tiểu mục làm cơ sở để kết luận chương và
kết luận chung.
5. Mục tiêu nghiên cứu
5.1. Mục tiêu chung
Qua nghiên cứu đề tài, tác giả mong muốn đóng góp một phần ý kiến nhằm đưa
ra được cái nhìn tổng thể, hợp lý xung quanh các quy định trong Bộ luật Lao động
năm 2012, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan đến
hợp đồng lao động vô hiệu, để các quy định về hợp đồng lao động vô hiệu thật sự đi
vào thực tiễn cuộc sống một cách hiệu quả nhất. Mục đích, bảo vệ quyền lợi của các
chủ thể trong quan hệ lao động. Cụ thể: là người lao động, người sử dụng lao động và
bảo vệ lợi ích của nhà nước.
5


5.2. Mục tiêu cụ thể
Tác giả nghiên cứu về tổng quan tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về tuyên bố hợp đồng lao
động vô hiệu. Qua đó, đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện các quy định
của pháp luật về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu ở nước ta hiện nay.
6. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “Pháp luật Việt Nam về tuyên bố hợp đồng lao động vô
hiệu” căn cứ theo những quy định của pháp luật hiện hành. Trên cơ sở quy định của
pháp luật hiện hành, luận văn đã khái quát từng nội dung trong đề tài qua đó đánh giá
những vướng mắc, bất cập và kiến nghị nhằm hoàn thiện vấn đề này.
Việc nghiên cứu sẽ góp phần cho các chủ thể, đối tượng áp dụng hợp đồng lao
động vô hiệu trong việc tìm hiểu và vận dụng pháp luật trong thực tiễn. Luận văn có
thể trở thành tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu giảng dạy pháp luật về
tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam những kiến nghị của tác
giả có thể sẽ góp phần tạo nên trong việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng lao động
vô hiệu. Từ đó, mang lại những hiệu quả nhất định trong việc nâng cao tính khả thi,
đồng bộ của pháp luật về hợp đồng lao động vô hiệu trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và
đánh giá những quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện tuyên bố hợp đồng
lao động vô hiệu của các chủ thể trong quan hệ lao động.
Tác giả đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện thêm các quy định của pháp luật
lao động về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu nhằm đảm bảo cho các quy định này
đi vào thực tiễn đời sống người lao động góp phần bảo vệ lợi ích hợp pháp cho người
lao động khi thực hiện hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam hiện nay.
7. Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày thành 2 chương:
Chương 1: Tổng quan về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
Chương 2: Pháp luật Việt Nam hiện hành về tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

6


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TUYÊN BỐ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÔ HIỆU
1.1.1. Khái niệm hợp đồng lao động vô hiệu
Trong nền kinh tế thị trường sức lao động là hàng hóa, người lao động có quyền
làm việc ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. Còn người sử dụng lao động có
quyền lựa chọn, tuyển chọn lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của
mình. Việc tuyển dụng lao động hiện nay được thực hiện dưới một số hình thức: bầu
cử, biên chế nhà nước và hợp đồng lao động. Mỗi hình thức tuyển dụng lao động này
được áp dụng trong một phạm vi nhất định phù hợp với tính chất của quá trình sử dụng
lao động. Song về bản chất, chúng đều dựa trên những quy định của pháp luật. Qua
những quy định đó, nhà nước tạo ra môi trường pháp lý để các bên tham gia vào quan
hệ lao động, đồng thời là cơ sở bảo đảm quyền tự do làm việc của công dân. Trong các
hình thức tuyển dụng lao động đó, hợp đồng lao động là hình thức tuyển dụng lao
động chủ yếu và phổ biến. Bởi vì, so với các hình thức tuyển dụng lao động khác, việc
tuyển dụng lao động theo hợp đồng lao động được áp dụng trong phạm vi và đối tượng
rộng rãi hơn nó bảo đảm quyền tự do tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động
và tự do lựa chọn việc làm của người lao động2. Theo quan niệm của Tổ chức lao động
Quốc tế định nghĩa hợp đồng lao động như sau: “Hợp đồng lao động là một sự ràng
buộc pháp luật giữa một người sử dụng lao động và một người công nhân trong đó
xác lập các điều kiện và chế độ làm việc”3 từ khái niệm của Tổ chức lao động Quốc tế
có thể thấy đây là một khái niệm tương đối đầy đủ nhưng chỉ quy định trong phạm vi
chủ thể của hợp đồng lao động là đối tượng công nhân.
Ở Việt Nam, dựa trên quan điểm của Tổ chức lao động Quốc tế. Theo đó Bộ luật
Lao động năm 2012 tại Điều 15 đã đưa ra khái niệm về hợp đồng lao động như sau:
“Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong
quan hệ lao động”4. Quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng lao động cũng là
một loại hợp đồng dân sự đặc biệt, mang những đặc điểm nói chung của hợp đồng đó
là sự tự do, tự nguyện và bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ lao động. Song, hợp
2

Hoàng Thị Ngọc (2014), Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học luật Hà Nội, trang 5
3
Doãn Thị Phương Mơ (2016), Hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học luật Hà Nội, trang 6
4
Bộ luật Lao động năm 2012 Luật số 10/2012-QH13 ngày18 tháng 6 năm 2012 Điều 15

7


đồng lao động cũng có những đặc trưng riêng, bởi nó coi yếu tố quản lý của người sử
dụng lao động với người lao động là đặc điểm quan trọng nhất. Từ đó, ta có thể gói
gọn lại trong các yếu tố sau:
Hợp đồng lao động có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động và người sử
dụng lao động; đối tuợng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công; hợp đồng lao
động do đích danh người lao động thực hiện; hợp đồng lao động được hiểu là sự thỏa
thuận của các bên trong việc trao đổi sức lao động thông qua hình thức trả công,
nhưng không phải mọi hợp đồng lao động nào đều thực hiện đúng quy định của pháp
luật từ đó dẫn đến hợp đồng lao động vô hiệu.
Như vậy, từ các phân tích trên là yếu tố căn cứ để tìm hiểu về hợp đồng lao động
vô hiệu. Theo nghĩa thông thường ta có thể hiểu, “vô hiệu” có nghĩa là không có hiệu
lực pháp luật. Như vậy, hợp đồng lao động vô hiệu được hiểu là một hợp đồng không
có giá trị pháp lý và không có giá trị bắt buộc thực hiện đối với các bên giao kết.
Trong khoa học pháp lý, khái niệm hợp đồng lao động vô hiệu được dùng để chỉ tình
trạng một hợp đồng trái với ý chí của các bên hoặc trái với điều kiện có hiệu lực của
pháp luật hoặc không có hiệu lực ràng buộc các bên. Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu
có nghĩa phần bị tuyên bố vô hiệu đó không được pháp luật thừa nhận kể từ khi kí kết5.
Pháp luật hợp đồng nói chung đều đặt ra các quy định mang tính chế tài để xử lý đối
với các trường hợp giao kết hợp đồng trái pháp luật, trong đó có các quy định về hợp
đồng lao động vô hiệu là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ lợi ích của nhà nước, các
chủ thể khác có liên quan và chính các bên của hợp đồng, đặc biệt là của bên ngay tình
khi giao kết hợp đồng6.
Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng lao động vi phạm các quy định của pháp
luật về hợp đồng lao động hoặc có nội dung trái với các thỏa ước đang được áp dụng
trong doanh nghiệp, trong một bài viết của tác giả Phạm Công Bảy cũng cho rằng việc
giao kết hợp đồng lao động mà vi phạm các quy định của Bộ luật lao động là trái pháp
luật và bị coi là vô hiệu7. Quan điểm của tác giả Lê Thị Hoài Thu cho rằng: “Hợp đồng
5

Hoàng Thị Ngọc (2014), Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,
Trường Đại học luật Hà Nội, trang 7
7
Trường Đại học luật Thành phố Hồ Chí Minh (2013), Giáo trình Luật Lao động, PGS.TS. Trần Hoàng Hải, nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trang 170-171

7

Phạm Công Bảy (2004), “Vấn đề hợp đồng lao động vô hiệu trong giải quyết các tranh chấp lao động tại Tòa
án”, Tạp chí Tòa án nhân dân, số 03, trang 27

8


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục văn bản pháp luật
1. Bộ luật Lao động năm 1994
2. Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2002
3. Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2006
4. Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007
5. Bộ luật Lao động năm 2012
6. Bộ luật Dân sự năm 2015
7. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
8. Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Bộ luật lao động nặm 2012 về hợp đồng lao động.
9. Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 quy định xử phạt hành
chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
10. Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH ngày ngày 11 tháng 6 năm 2013 quy định về
danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc.
11. Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị
định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
12. Tờ trình về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động Góp ý.
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Mô tả: Dự thảo Tờ
trình được Lao động, Thương binh và xã hội đăng tải lấy ý kiến người dân trên
trang thông tin điện tử của Bộ (từ ngày 22/11/2016 đến ngày
22/01/2017)
Danh mục tài liệu tham khảo

63


13. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình luật lao động, Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013
14. Tiến sĩ. Lưu Bình Nhưỡng (2012), Giáo trình luật lao động Việt Nam, Nhà xuất bản
Công an nhân dân, Hà Nội

15. Phạm Công Bảy, “Một số ý kiến về hợp đồng lao động vô hiệu”, (Tạp chí dân chủ
và pháp luật, số 07/2004)
16. Nguyễn Việt Cường, “Bàn về hợp đồng lao động vô hiệu”, (Tạp chí Tòa án nhân
dân, số 12/2003)
17. Nguyễn Hữu Chí, “Tranh chấp và hòa giải tranh chấp về hợp đồng lao động tại
Tòa án nhân dân”, (Tạp chí Tòa án nhân dân, số 08/2004)
18. Đào Thị Hằng, “Mấy ý kiến về hợp đồng lao động vô hiệu”, (Tạp chí Luật học, số
05/1999)
19. Doãn Thị Phương Mơ (2016), “Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật
Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học luật Thành Phố Hồ Chí
Minh
20. Phạm Thị Thúy Nga (2009), “Hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt
Nam hiện nay”, Luận án tiến sĩ luật học, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
21. Hoàng Thị Ngọc (2014), “Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt
Nam”, Luận văn thạc sĩ luật học, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Nguyễn Thị Minh Nhàn, “Bàn về năng lực chủ thể quan hệ lao động hiện nay”,
(Tạp chí kinh tế và phát triển, số 05/2014)
23. Lê Thị Bích Thọ, “Phân loại hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt
Nam”, (Tạp chí nhà nước và pháp luật, số 10/2001)
24. Lê Thị Hoài Thu, “Một số ý kiến về hợp đồng lao động vô hiệu”, (Tạp chí dân chủ
và pháp luật số 07/2008)
25. (ILO) (1996), Thuật ngữ quan hệ công nghiệp và các khái niệm liên quan, văn
phòng lao động Quốc tế Đông Á, Băng Cốc; Doãn Thị Phương Mơ (2016),
“Hợp đồng lao động vô hiệu theo pháp luật Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ luật
học, Trường Đại Học Luật Hà Nội
Danh mục trang thông tin điện tử
26. “Bình luận về quy định hợp đồng lao động vô hiệu”, Tongdaituvanluat.vn/hopdong-lao-dong-vo-hieu-khi-nao/, truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2017
64


27. Bộ lao động – thương binh và Xã hội, “Tăng cường nâng cao năng lực thanh tra
ngành Lao động – Thương binh và Xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế”,
http://www.molisa.gov.vn/Pages/chitiettin.aspx?IDNews, truy cập ngày 20
tháng 02 năm 2018
28.

Mai Chi, “Xem thường pháp luật”, http://nld.com.vn/cong-doan/xemthuong-phap-luat20140615210308022.htm, truy cập ngày 10 tháng 02 năm
2018

29.

Thanh

Hải,

“Vi

phạm các

quyền

lợi

của

người

lao

động”,

baobariavungtau.com.vn/ban-doc/201405/cong-ty-cp-dich-vu-bao-ve-dai-longvung-tau-vi-pham-cac-quyen-loi-cua-nguoi-lao-dong-487010, truy cập ngày 07
tháng 02 năm 2018
30.

Quang Hiền, “Lao động nữ tại các khu công nghiệp còn nhiều khó khăn,
thiệt thòi”, http://vanhoanghean.com.vn/dat-va-nguoi-xu-nghê/xu-nghe-ngaynay39/lao-dong-nu-tai-cac-khu-cong-nghiep-con-nhieu-kho-khan,-thiet-thoi,
truy cập ngày 10 tháng 02 năm 2018

31. Trọng Nguyễn, “Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách về bảo hiểm xã hội”,
http://www.xaydungdang.org.vn/Home/van-hoa-xa-hoi/2014/7808/can-hoan-thienco-che-chinh-sach-ve-bao-hiem-xa-hoi.aspx, truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017
32.

An Quỳnh Thái, “Nâng cao hiểu biết pháp luật cho người lao động”,
http://ldldq11.org.vn/gioi-thieu/s-tay-cong-oan/item/746-nâng-cao-hiểu-biếtpháp-luật-cho-người-lao-động.html, truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2018

65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×