Tải bản đầy đủ

Bài thu hoạch BDTX năm 20182019

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1
1. Nội dung bồi dưỡng: (30 tiết)
Bồi dưỡng về đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát
triển Giáo dục và Đào tạo theo các cấp học, tập trung đi sâu các chuyên đề sau:
- Nghị quyết của BCHTW Đảng về Giáo dục và Đào tạo.
- Kế hoạch của ngành giáo dục thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ
về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Bình; NQ Đại hội Đảng bộ huyện Bố
Trạch.
- Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo của cả
nước, của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.
- Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 (đối với ngành, cấp THCS) của Bộ
GD&ĐT.
- Chương trình SGK, kiến thức các môn học, các hoạt động giáo dục; các công
văn, văn bản chỉ đạo của các cơ quan quản lí giáo dục...
2. Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 27 tháng 08 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10
năm 2018
3. Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng
4. Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu
được những kiến thức sau:
Tháng 8/2018

Chuyên đề 1:
Nghị quyết của BCH TƯ Đảng về Giáo dục và đào tạo
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương vế
đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và dào tạo
A- TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng, Nhà
nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những
thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn chỉnh từ
mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải thiện rõ
rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh, nhất là ở
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến
bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất
lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt
mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước.
2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu,
3- Các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển
giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn chậm
và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương
trình phát triển giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.
B- ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1


1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và
của toàn dân.
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học;
đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài.
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc
học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá
giáo dục và đào tạo.


6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo
đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển
hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu
tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế
II- MỤC TIÊU
1- Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có
cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm
các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hoá, dân chủ hóa, xã hội
hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội
chủ nghĩa và bản sắc dân tộc.
2- Mục tiêu cụ thể
- Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành
phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng
nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo
dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ
năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự
học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo
dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung
học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng
mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn
bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020.
Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục
trung học phổ thông và tương đương.
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1 - Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới
giáo dục và đào tạo
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa
đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo
2


hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề;
tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách,
đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học
tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân
luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp
tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể
của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.
5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống
nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi
trọng quản lý chất lượng
6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
và đào tạo
Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng,
sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở
đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và
quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn
nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những
người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ . Lương
của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính
sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.
7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn
xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân
sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách;
chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh
phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện
chính sách học phí.
8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,
đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào
tạo.
Chuyên đề 2:
Kế hoạch của ngành giáo dục thực hiện chương trình hành động của Chính phủ về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
* NHIỆM VỤ CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
2. Thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về giáo dục.

3


3. Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục
thực hiện đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đại học và một số nhiệm vụ của giai đoạn
1 với các điều chỉnh bổ sung; tập trung củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục;
tiếp tục thực hiện đề án nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tin học trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
4. Tiếp tục thực hiện đề án quy hoạch phát triển nhân lực của các bộ, ngành,
địa phương và đề án quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục; tiếp tục thực
hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011
đến năm 2020 và đào tạo giáo viên phục vụ triển khai chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông sau năm 2015; đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các
trường đại học, cao đẳng.
5. Tham mưu Chính phủ, Quốc hội xây dựng Luật Nhà giáo. Tiếp tục thực
hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục. Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục về tư tưởng chính trị, đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực nghề nghiệp. Đổi mới
cách xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo lại, chương trình bồi dưỡng
thường xuyên đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Đổi mới cách thức
tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và bổ nhiệm nhà giáo, cán bộ giáo dục. Rà soát và
đưa ra khỏi ngành hoặc bố trí công việc khác đối với những người không đủ năng
lực, phẩm chất.
6. Thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa nhà
nước, người học và xã hội.
7. Xây dựng và triển khai các đề án, chương trình mục tiêu quốc gia, các
nguồn vốn ODA để tăng cường cơ sở vật chất, phát triển giáo dục và đào tạo.
8. Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung đầu tư
nâng cao năng lực nghiên cứu trong các trường sư phạm trọng điểm.
9. Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội
học tập; tiếp tục xây dựng xã hội học tập; hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục
Chuyên đề 3:
Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp:
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG BÌNH LẦN THỨ
XVI
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát
Tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, huy động
mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của
nền kinh tế; cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định
chính trị - xã hội; tăng cường quốc phòng - an ninh, quyết tâm phấn đấu đưa
Quảng Bình phát triển nhanh và bền vững.
2. Các chỉ tiêu định hướng
* Kinh tế
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân hằng năm đạt 8,5
- 9%. Giá trị sản xuất tăng bình quân hằng năm: Nông, lâm, ngư nghiệp 4 - 4,5%;
công nghiệp 11 - 11,5%; dịch vụ 9 - 9,5%;

4


Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 20%; công nghiệp
- xây dựng chiếm 28%; dịch vụ chiếm 52%;
Đến năm 2020: Thu ngân sách trên địa bàn đạt 8.000 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư
toàn xã hội (2016 - 2020) đạt 60.000 tỷ đồng; giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh bình quân đầu người (GRDP) đạt 65 - 70 triệu đồng; phấn đấu có 50% số xã
đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (68 xã).
* Xã hội
Giải quyết việc làm hằng năm cho 3,1 - 3,2 vạn lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình
quân 2 - 3%/năm (theo chuẩn giai đoạn 2011 - 2015); tốc độ tăng dân số 0,6 0,65%/năm;
Đến năm 2020: Có 99,8% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 90,6% số xã
đạt chuẩn quốc gia về y tế; số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân đạt 25,5
giường; trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế; 100% xã, phường, thị trấn hoàn
thành phổ cập trung học cơ sở (mức độ III); 65% lao động qua đào tạo, trong đó,
đào tạo nghề đạt 50%.
* Môi trường
Đến năm 2020: 97% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước
sạch, hợp vệ sinh; tỷ lệ che phủ rừng đạt 69 - 70%.
* Xây dựng Đảng
Hằng năm, có 99% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó, có
khoảng 50% tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh; 99% đảng viên hoàn
thành nhiệm vụ trở lên; 100% thôn, bản có tổ chức đảng.
3. Nhiệm vụ chủ yếu:
Trong nhiệm kỳ 2015 - 2020, trên cơ sở quán triệt và lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện
việc thực hiện các nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực đã nêu trong Báo cáo Chính trị,
cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ cơ bản, quan trọng sau:
* Về phát triển văn hoá - xã hội
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn
nhân lực
Thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Quan tâm chất lượng giáo dục
mũi nhọn, bảo đảm chất lượng giáo dục đại trà. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút nguồn lực đầu tư
mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Đến năm 2020, có
40 - 45% trường mầm non, 90% trường tiểu học, 70 - 75% trường trung học cơ sở
và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng đào tạo của
Trường đại học Quảng Bình, Trường cao đẳng nghề và các trường trung cấp
chuyên nghiệp.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ
Xây dựng, phát triển nguồn lực khoa học công nghệ có khả năng tiếp thu, ứng
dụng và làm chủ công nghệ hiện đại. Tăng cường chuyển giao, ứng dụng công
nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất. Lựa chọn, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công
nghệ thích hợp cho khu vực nông thôn, miền núi.
Tạo chuyển biến về văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông
Chăm lo xây dựng và phát triển văn hóa, con người đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững. Đến năm 2020, có 80% số hộ, 65 - 70% làng, thôn, bản, tổ dân phố đạt danh
hiệu văn hóa; 80% cơ quan, đơn vị văn hóa; 50% số xã, phường, thị trấn có trung
5


tâm văn hóa - thể thao đạt chuẩn; 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa
đồng bộ; 100% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao, trong đó, có
80% đạt chuẩn; 100% di tích quốc gia và 80% di tích cấp tỉnh được bảo vệ, tu bổ,
tôn tạo. Xây dựng phong trào thể thao quần chúng gắn với thể thao thành tích cao.
Đến năm 2020, tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên đạt 35%. Nâng cao
chất lượng các hoạt động văn học, nghệ thuật, báo chí, phát thanh, truyền hình.
Đến năm 2020, phổ cập toàn diện phương tiện nghe nhìn.
NGHỊ QUYẾT
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ HUYỆN BỐ TRẠCH
LẦN THỨ XXII, NHIỆM KỲ 2015-2020
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát:
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ, phát huy dân chủ, tăng cường đoàn
kết, giữ vững kỷ cương, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xây dựng Bố
Trạch phát triển nhanh và bền vững. Tiếp tục đổi mới toàn diện, để phát triển kinh tế xã hội và thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, cải cách tư pháp. Không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Phấn đấu nâng cấp thị trấn Hoàn Lão thành đô thị loại IV trước năm 2020, tiến tới sớm
thành lập thị xã Hoàn Lão.
2. Các chỉ tiêu định hướng
2.1. Các chỉ tiêu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế năm 2020:
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản:
27%;
+ Công nghiệp, xây dựng:
23%;
+ Dịch vụ:
50%.
- Tổng sản lượng lương thực đạt 45 ngàn tấn/năm.
- Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản đạt 26.000- 26.500 tấn/năm.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn bình quân hàng năm đạt 230 tỷ đồng, phấn
đấu đến năm 2020 đạt 280 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7.500 tỷ đồng.
- Phấn đấu 50% số xã đạt chuẩn Quốc gia Nông thôn mới.
2.2. Các chỉ tiêu xã hội
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020: 48 triệu đồng (2.300 USD).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2,0%/năm.
- Giải quyết việc làm mới hàng năm từ 3.000 - 3.500 lao động, trong đó xuất
khẩu lao động 1.000 -1.200 lao động.
- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, THCS (mức độ III); phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi: 30/30 xã, thị trấn.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 55-60%, trong đó qua đào tạo nghề 45-50%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 13%.
- Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 0,9%.
- Số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế: 29/30 xã, thị trấn.
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 80-85%.
- 80-83% gia đình văn hoá; 65-70% làng, đơn vị văn hóa.
- 90% hộ nông thôn dùng nước hợp vệ sinh, 95% hộ đô thị dùng nước sạch.
- Trồng mới hằng năm đạt 400 ha rừng và độ che phủ rừng ổn định 82%.
6


2.3. Các chỉ tiêu xây dựng Đảng
Tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh 50%, không có tổ chức cơ sở đảng
yếu kém. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên: 99%, trong đó có 15% hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới 3-3,5%/năm.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
3.1 Phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
*Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án trọng điểm về
phát triển kinh tế - xã hội gắn với thu hút đầu tư
*Phát triển văn hóa - xã hội
Về giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn nhân lực: Phấn đấu đến
năm 2020: Tỷ lệ huy động vào nhà trẻ đạt 30 -32%, mẫu giáo đạt 98%, lớp 1 đạt
100%, lớp 6 đạt 99,8%, lớp 10 đạt 85%; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục tiểu học, trung học cơ sở; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi 30/30 xã, thị
trấn; 90% số lớp học được kiên cố; 55-60% lao động qua đào tạo, trong đó đào tạo
nghề đạt 45-50%.
Y tế - dân số - gia đình và trẻ em: Phấn đấu đến năm 2020, bình quân có 22
giường bệnh, 6,5-7 bác sỹ trên 01 vạn dân; duy trì 100% số xã có bác sỹ, 100% số
thôn bản có cán bộ y tế. Tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ khám và chữa bệnh cho
tuyến cơ sở. Có chính sách để thu hút bác sỹ là con em quê hương được đào tạo chính
quy về công tác tại các cơ sở y tế trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá lĩnh
vực y tế, khám chữa bệnh cho nhân dân, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình.
Hoạt động văn hóa - thông tin - thể dục, thể thao: Phấn đấu đến năm 2020, 9095% số thôn, bản có nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao. Có 88 - 90% cơ quan, đơn vị có
thiết chế thể dục, thể thao phù hợp với phong trào thể dục, thể thao quần chúng. Đẩy
mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Ứng dụng khoa học - công nghệ, bảo vệ tài nguyên, môi trường: Phấn đấu năm
2020 có trên 50% thôn, bản có máy vi tính kết nối mạng internet; 28/30 xã, thị trấn có
tổ chức thu gom rác thải hoạt động có hiệu quả. Xây dựng và phát triển nguồn lực
khoa học và công nghệ đảm bảo tiếp thu và triển khai ứng dụng trong thực tiễn.
Giảm nghèo, giải quyết việc làm và chính sách xã hội: Mục tiêu đến năm 2020,
thu nhập bình quân đầu người đạt 48 triệu đồng. Tập trung mọi nguồn lực để thực hiện
giảm nghèo. Chú trọng chỉ đạo công tác giải quyết việc làm. Đẩy mạnh công tác xuất
khẩu lao động. Tiếp tục thực hiện tốt các chế độ đối với người có công, chính sách xã
hội.
Chính sách dân tộc, tôn giáo: Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về dân
tộc, tôn giáo. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, triển khai kịp thời và hiệu quả
các chương trình, chính sách hỗ trợ, đầu tư vùng đồng bào dân tộc; tập trung chỉ đạo
xây dựng tổ chức Đảng và cơ sở chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng
bào có đạo.
* Tăng cường quốc phòng - an ninh
Tiếp tục lãnh đạo nâng cao năng lực và sức chiến đấu của các lực lượng vũ
trang, thực hiên tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn
diện, an toàn làm chủ gắn với việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, biên phòng
toàn dân và an ninh nhân dân; với việc nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng
dự bị động viên, dân quân tự vệ, công an viên các địa phương, đơn vị.

7


3.2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền hai cấp,
đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tăng cường phòng chống tham
nhũng, lãng phí
Xây dựng hệ thống chính quyền từ huyện đến cơ sở ngày càng vững mạnh, tiến
tới chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP về
chính sách tinh giảm biên chế. Phát huy tránh nhiệm của người đứng đầu và năng lực
thực thi công vụ của cán bộ, công chức. Thực hiện cải cách hành chính gắn với cải
cách tư pháp.
Phát huy dân chủ, đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động
của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân.
Nâng cao vai trò, vị trí, chất lượng hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể. Tập
trung hướng mạnh các hoạt động về cơ sở để làm tốt công tác vận động quần chúng.
Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng
lớp nhân dân tích cực hưởng ứng các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước
gắn với thực hiện tốt dân chủ cơ sở.
Xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh
đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ
Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị, nâng cao chất lượng và hiệu quả công
tác chính trị, tư tưởng gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức
của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục kiến thức lý luận, thực tiễn cho cán
bộ, đảng viên gắn với khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác giáo dục lý
luận chính trị; đổi mới phương pháp quán triệt, truyền đạt nghị quyết theo hướng thiết
thực, hiệu quả và khoa học; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện theo hướng cụ
thể, thực tiễn hơn.
Đưa việc làm theo tấm gương đạo đức của Bác trở thành một phong trào thường
xuyên trong sinh hoạt, công tác của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, gắn
với nhiệm vụ phòng chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí ở từng địa phương, đơn vị.
Gắn chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh
việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với nhiệm vụ xây dựng
Đảng, chính quyền, đoàn thể và thực hiện nhiệm vụ chính trị. Hướng trọng tâm là cụ
thể hoá, công khai hoá các chuẩn mực đạo đức lối sống trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị gắn với công tác kiểm tra, chấn chỉnh của cơ quan
chuyên trách.
Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng và hệ thống chính trị, tạo
bước đột phá quan trọng về công tác cán bộ, trọng tâm là làm chuyển biến mạnh mẽ
về kỷ luật, kỷ cương, năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, đảng viên,
nhất là cán bộ, công chức cấp huyện. Xây dựng đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở có
bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng động, sáng tạo, có tinh thần
trách nhiệm cao, có uy tín chính trị trước Đảng bộ và nhân dân là yêu cầu quan trọng
hàng đầu của công tác cán bộ. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng cán bộ. Đẩy mạnh luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý theo quy hoạch để
đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện cán bộ.
Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, tập trung vào vấn đề chính trị hiện
nay; nắm bắt kịp thời các vấn đề nảy sinh trong nội bộ các cấp ủy, tổ chức đảng để xử
lý có hiệu quả.
8


Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) ”Một số vấn
đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Chỉ đạo gắn kiểm điểm việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị hàng năm với kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo tinh thần
Nghị quyết TW4 (khóa XI).
Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của Đảng. Tiếp tục đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đề cao trách nhiệm, uy tín của tổ chức
đảng, cán bộ, đảng viên trước nhân dân, đảm bảo vai trò lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ
chính trị của Đảng bộ. Chủ động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Đảng, các
chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng; kiểm tra, giám sát các lĩnh vực dễ xảy ra sai
phạm. Xử lý nghiêm túc, kiên quyết, kịp thời những sai phạm của cán bộ, đảng viên và
tổ chức đảng.
Tăng cường công tác dân vận trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 25- NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Tăng cường
và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”,
Đổi mới phương thức và nâng cao năng lực, chất lượng lãnh đạo của các cấp
ủy Đảng. Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết thống nhất và đảm bảo
sự lãnh đạo toàn diện của cấp uỷ và tổ chức đảng trên tất cả các lĩnh vực. Tăng cường
sự lãnh đạo, kiểm tra của cấp uỷ đảng đối với chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể.
Tập trung hướng về cơ sở, bám sát địa bàn, gần gũi quần chúng, chủ động nắm tình
hình để giải quyết, tháo gỡ những vấn đề khó khăn, vướng mắc ngay từ cơ sở, xác
định đây là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
Đề cao trách nhiệm chính trị, đổi mới phong cách lãnh đạo, lề lối làm việc của
Chuyên đề 4:
Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo cả nước,
của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2016 – 2020 và những năm tiếp theo.
A. Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế xã hội, GD và ĐT cả nước trong
giai đoạn 2016-2020
* NHIỆM VỤ CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế.
2. Thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về giáo dục.
3. Triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; tiếp tục
thực hiện đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đại học và một số nhiệm vụ của giai đoạn
1 với các điều chỉnh bổ sung; tập trung củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục;
tiếp tục thực hiện đề án nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tin học trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
4. Tiếp tục thực hiện đề án quy hoạch phát triển nhân lực của các bộ, ngành,
địa phương và đề án quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục; tiếp tục thực
hiện Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011
đến năm 2020 và đào tạo giáo viên phục vụ triển khai chương trình, sách giáo khoa
giáo dục phổ thông sau năm 2015; đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các
trường đại học, cao đẳng.
9


5. Tham mưu Chính phủ, Quốc hội xây dựng Luật Nhà giáo. Tiếp tục thực
hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục. Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục về tư tưởng chính trị, đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực nghề nghiệp. Đổi mới
cách xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo lại, chương trình bồi dưỡng
thường xuyên đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Đổi mới cách thức
tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và bổ nhiệm nhà giáo, cán bộ giáo dục. Rà soát và
đưa ra khỏi ngành hoặc bố trí công việc khác đối với những người không đủ năng
lực, phẩm chất.
6. Thực hiện chế độ học phí mới nhằm đảm bảo sự chia sẻ hợp lý giữa nhà
nước, người học và xã hội.
7. Xây dựng và triển khai các đề án, chương trình mục tiêu quốc gia, các
nguồn vốn ODA để tăng cường cơ sở vật chất, phát triển giáo dục và đào tạo.
8. Phát triển mạng lưới cơ sở nghiên cứu khoa học giáo dục, tập trung đầu tư
nâng cao năng lực nghiên cứu trong các trường sư phạm trọng điểm.
9. Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội
học tập; tiếp tục xây dựng xã hội học tập; hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và
đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối
tượng chính sách xã hội, người nghèo.
B. Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế xã hội, GD và ĐT của tỉnh
Quảng Bình trong giai đoạn 2016-2020
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát
Tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân; đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, huy động
mọi nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của
nền kinh tế
2. Các chỉ tiêu định hướng
2.1. Kinh tế
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân hằng năm đạt 8,5 9%. Giá trị sản xuất tăng bình quân hằng năm: Nông, lâm, ngư nghiệp 4 - 4,5%;
công nghiệp 11 - 11,5%; dịch vụ 9 - 9,5%;
Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 20%; công nghiệp xây dựng chiếm 28%; dịch vụ chiếm 52%;
Đến năm 2020: Thu ngân sách trên địa bàn đạt 8.000 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn
xã hội (2016 - 2020) đạt 60.000 tỷ đồng; giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh
bình quân đầu người (GRDP) đạt 65 - 70 triệu đồng; phấn đấu có 50% số xã đạt
tiêu chuẩn Nông thôn mới (68 xã).
2.2. Xã hội
Giải quyết việc làm hằng năm cho 3,1 - 3,2 vạn lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm
bình quân 2 - 3%/năm (theo chuẩn giai đoạn 2011 - 2015); tốc độ tăng dân số 0,6 0,65%/năm;
Đến năm 2020: Có 99,8% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 90,6% số xã
đạt chuẩn quốc gia về y tế; số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân đạt 25,5
giường; trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế; 100% xã, phường, thị trấn hoàn
10


thành phổ cập trung học cơ sở (mức độ III); 65% lao động qua đào tạo, trong đó,
đào tạo nghề đạt 50%.
2.3. Môi trường
Đến năm 2020: 97% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước
sạch, hợp vệ sinh; tỷ lệ che phủ rừng đạt 69 - 70%.
2.4. Xây dựng Đảng
Hằng năm, có 99% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó, có
khoảng 50% tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh; 99% đảng viên hoàn
thành nhiệm vụ trở lên; 100% thôn, bản có tổ chức đảng.
.3. Nhiệm vụ chủ yếu
3.1. Về phát triển kinh tế
- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền
kinh tế và tăng cường liên kết vùng
- Tích cực thực hiện tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới
- Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại,
tạo động lực cho sự phát triển trong thời kỳ mới
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh
doanh để thu hút các nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính, tín dụng
- Phát triển mạnh các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
- Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó
với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai
3.2. Về phát triển văn hoá - xã hội
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, dạy nghề và phát triển nguồn
nhân lực
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tạo chuyển biến về văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông
- Chăm lo giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững; bảo đảm an sinh xã hội
3.3. Tăng cường quốc phòng - an ninh, đối ngoại
3.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền, đẩy mạnh cải cách hành chính,
cải cách tư pháp
3.5. Phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, đổi mới nội dung,
phương thức hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể nhân dân
3.6. Tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ
- Chăm lo công tác xây dựng Đảng về chính trị tư tưởng
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị; tạo chuyển biến mạnh mẽ về
công tác cán bộ
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác nội chính
- Tăng cường và đổi mới công tác dân vận trong tình hình mới
- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, lề lối làm việc của các cấp ủy
4. Các nhóm giải pháp chủ yếu
11


4.1. Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; tạo chuyển
biến mạnh mẽ trong công tác cán bộ; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
4.2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, quản lý và thực hiện quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng, các quy hoạch quan trọng của
tỉnh.
4.3. Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, chú trọng xây
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, hiện đại.
4.4. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư; tập trung tháo gỡ khó khăn cho
sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh
của nền kinh tế.
4.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến
doanh nghiệp và nhân dân..
Tháng 9,10/2018
Chuyên đề 5:
Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 –
2019 của ngành giáo dục.
Năm học 2018 - 2019, ngành Giáo dục tiếp tục tập trung thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số
44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội khóa
XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốc hội khóa XIV và
Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; các Nghị quyết của Đảng, Quốc
hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ thị toàn ngành
Giáo dục ưu tiên tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong
năm học 2018 - 2019 như sau:
I. Phương hướng chung
1. Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;
thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và
thực hiện tốt vệ sinh trường học; tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở
giáo dục.
2. Giáo dục mầm non tập trung phát triển trường, lớp ở khu công nghiệp, khu chế
xuất; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, kiên quyết chống hành vi bạo hành trẻ và khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên.
3. Giáo dục phổ thông tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình,
sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập, rèn luyện, đặc biệt là kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; đổi mới
cơ chế quản lý trong các trường phổ thông.
4. Giáo dục đại học tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tự chủ, nâng cao chất lượng đào
tạo và nghiên cứu khoa học, hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên; chuẩn hóa, tăng
cường hội nhập quốc tế và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; tăng tỷ lệ
sinh viên ra trường có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
12


5. Giáo dục thường xuyên tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên
sau sáp nhập; chấn chỉnh các trung tâm ngoại ngữ, tin học, đào tạo từ xa hoạt động
không đúng quy định; rà soát, tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đề án xây dựng
xã hội học tập; thúc đẩy việc học tập của người lớn.
II. Các nhiệm vụ chủ yếu
1. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo trong cả
nước
a) Tổ chức rà soát, sắp xếp hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và các chỉ đạo của
Chính phủ, bảo đảm chất lượng giáo dục; chú trọng phát triển trường, lớp mầm
non ở khu công nghiệp, khu chế xuất.
b) Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở
đào tạo giáo viên. Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại các trường sư phạm để nâng
cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên và viên chức quản lý giáo
dục.
2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp
a) Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao
đạo đức nhà giáo; thực hiện đúng quy chế làm việc và văn hóa công sở.
b) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, giảng viên gắn với việc bảo đảm
các quy định về định mức số lượng giáo viên, giảng viên đối với các cấp học và
trình độ đào tạo, phù hợp với việc rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại một cách hợp lý
hệ thống, quy mô trường, lớp.
c) Triển khai các đề án nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục.
d) Thực hiện bổ nhiệm, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, thi/xét thăng hạng và
bổ nhiệm, xếp lương theo quy định; thực hiện tốt công tác chính sách, thi đua, khen
thưởng nhằm tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo chuyên tâm với nghề.
đ) Bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu
cầu theo các vị trí việc làm.
3. Đổi mới giáo dục giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng
nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông
a) Tăng cường các điều kiện bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục
mầm non; thực hiện chương trình hỗ trợ cha mẹ trẻ về kiến thức, kỹ năng chăm sóc
giáo dục trẻ; xây dựng, triển khai các mô hình phối hợp gia đình – nhà trường cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện hỗ trợ chuyên môn cho
giáo viên ở các nhóm lớp mầm non độc lập tư thục.
b) Ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới; hướng dẫn lựa chọn sách giáo
khoa; xây dựng nội dung và tài liệu giáo dục địa phương; hướng dẫn triển khai
thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
c) Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa ứng xử
trong nhà trường; thực hiện tốt hoạt động chào cờ, hát quốc ca trong các cơ sở giáo
dục; chú trọng giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc.
13


d) Triển khai thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng
Chính phủ về Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông.
4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và
trình độ đào tạo
a) Tiếp tục hoàn thiện, ban hành và triển khai các chương trình, sách giáo khoa,
giáo trình, tài liệu, học liệu ngoại ngữ, ưu tiên Chương trình giáo dục phổ thông
mới.
b) Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên
phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ theo chương trình
giáo dục phổ thông mới.
c) Xây dựng, triển khai kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường quản lý nâng cao chất lượng dạy học
của các trung tâm ngoại ngữ.
d) Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ
của học sinh, sinh viên theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theo kết quả từng
giai đoạn giáo dục, đào tạo. Tiếp tục xây dựng các định dạng đề thi theo Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, từng bước hoàn thiện, phát triển
ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa, đề thi đánh giá năng lực ngoại ngữ. Chỉ đạo,
hướng dẫn, tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ quốc gia bảo đảm khách quan,
trung thực.
đ) Tăng cường các điều kiện dạy và học ngoại ngữ theo hướng ứng dụng công
nghệ thông tin, xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ trực tuyến cho các
cấp học và các trang thiết bị tối thiểu để triển khai hoạt động dạy và học ngoại ngữ
đáp ứng mục tiêu đào tạo chung.
e) Xây dựng, phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ, phát động phong
trào giáo viên, giảng viên cùng học tiếng Anh với học sinh, sinh viên. Tăng cường
dạy và học ngoại ngữ trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục
a) Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục về giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên; tích hợp các hệ thống thông tin
quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành.
b) Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý trong các cơ sở giáo dục và đào tạo,
kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành; tăng cường sử dụng
hồ sơ điện tử (sổ điểm, học bạ, sổ liên lạc); triển khai giải pháp tuyển sinh trực
tuyến với các lớp đầu cấp học.
c) Xây dựng và đưa vào sử dụng, khai thác có hiệu quả kho học liệu số toàn ngành,
ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung và đóng góp vào Hệ tri thức Việt số hóa
quốc gia.
d) Tiếp tục phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng
góp vào kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành; triển khai các giải pháp
học tập kết hợp và học trực tuyến trong giáo dục đại học; triển khai mô hình giáo
dục điện tử, lớp học thông minh ở những nơi có điều kiện; khuyến khích các cơ sở
giáo dục sử dụng các phần mềm trong dạy học.
đ) Tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức,
viên chức, học sinh, sinh viên; triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
công nghệ thông tin trong giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực công nghệ
14


thông tin đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và
cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
6. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với các cơ sở giáo dục
và đào tạo
a) Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn các địa phương thực hiện quản lý nhà nước
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
b) Tiếp tục tăng cường giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục
nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới.
c) Đẩy mạnh tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình đối với các cơ sở giáo dục đại
học theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của
đơn vị sự nghiệp công lập.
Chỉ đạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội,
7. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo
a) Triển khai thực hiện Nghị định số 86/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; triển khai hiệu quả các
thỏa thuận, các chương trình học bổng hiệp định.
b) Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục
đại học đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc hợp tác với các cơ sở giáo dục
nước ngoài.
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học chủ động và tích cực mở rộng hợp tác quốc
tế trong nghiên cứu khoa học, tăng số lượng các chương trình giảng dạy bằng tiếng
nước ngoài, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo, công nhận tín chỉ, liên thông
chương trình với các trường đại học nước ngoài có uy tín để thu hút sinh viên, nhà
khoa học nước ngoài đến học tập và nghiên cứu tại Việt Nam.
d) Tăng cường công tác quản lý đối với các chương trình liên kết giáo dục ở các
cấp học và trình độ đào tạo, các cơ sở giáo dục, đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam và hoạt động tư vấn du học.
8. Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào
tạo
a) Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông; theo đó hướng dẫn các địa phương xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo
phòng học, các phòng chức năng, nhà vệ sinh, công trình nước sạch và mua sắm bổ
sung các thiết bị dạy học còn thiếu, trong đó chú trọng các vùng khó khăn, vùng
dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo và lớp 1.
b) Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà vệ sinh và công trình nước sạch trong
các cơ sở giáo dục; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học, nhà vệ
sinh chưa đảm bảo an toàn theo quy định.
c) Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án tại địa phương
nhằm tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
d) Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, ban hành các quy định về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng cơ sở vật chất và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng của các cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học
tổ chức thực hiện, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất trên website của
trường.
9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
15


a) Phát triển các chương trình đào tạo đại học theo hướng tiệm cận với chuẩn khu
vực và quốc tế, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
b) Triển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ học sinh, sinh
viên khởi nghiệp, xây dựng nội dung đào tạo về khởi nghiệp đưa vào chương trình
giảng dạy trong các trường đại học bảo đảm hiệu quả, phù hợp thực tiễn; biên soạn
bộ tài liệu cung cấp kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên; hình
thành đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp
tại các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm
trong cả nước.
c) Khuyến khích các cơ sở đào tạo chủ động đổi mới phương thức đào tạo theo
hướng phối hợp hiệu quả và chặt chẽ giữa đào tạo trong và ngoài nhà trường.
d) Thúc đẩy phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, ngành đào tạo ngang tầm khu
vực, quốc tế và cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao. Nghiên cứu, ban hành các
cơ chế, chính sách thu hút học sinh giỏi vào học ngành sư phạm.
III. Các giải pháp cơ bản
1. Hoàn thiện thể chế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về giáo dục và đào
tạo
a) Phối hợp với Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng
của Quốc hội hoàn thiện hồ sơ và trình Quốc hội xem xét thông qua Luật Giáo dục
(sửa đổi) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
b) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục nhằm phát hiện các
quy định bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với
thực tế, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để
kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc chủ động theo thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ hoặc thay thế.
c) Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, các cơ chế, chính sách đã ban hành;
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về giáo dục và đào
tạo, nhất là chính sách đối với các đối tượng ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực
tiễn.
d) Tiếp tục triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo Quyết định số
225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch cải cách
hành chính giai đoạn 2016-2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, trong đó tập trung thanh
tra, kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, việc thực hiện cơ chế tự
chủ, vấn đề dân chủ trong nhà trường, hoạt động liên kết đào tạo, văn bằng chứng
chỉ, công tác thi, công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và tuyển sinh đại học,
tình trạng lạm thu, dạy thêm học thêm, an toàn trường học, đạo đức lối sống của
học sinh, sinh viên và giáo viên. Tăng cường phối hợp thanh tra tỉnh, bộ, ngành
trong công tác thanh tra giáo dục.
2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp
a) Ban hành các chuẩn, tiêu chuẩn và triển khai các chương trình bồi dưỡng cán bộ
quản lý các cấp. Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực quản trị
trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
b) Thực hiện đánh giá, phân loại, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý
giáo dục theo tiêu chuẩn chức danh; thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, đạo đức
lối sống đối với cán bộ quản lý giáo dục.
16


3. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo
a) Bố trí đủ cơ cấu chi ngân sách nhà nước theo hướng phù hợp, hiệu quả đối với
các cấp học và trình độ đào tạo.
b) Ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn ngân sách Trung ương kết hợp ngân sách địa
phương để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đáp ứng điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục.
c) Thực hiện công tác xã hội hóa theo đúng quy định của pháp luật, các khoản tài
trợ, đóng góp tự nguyện phải bảo đảm đúng tính chất tự nguyện của cá nhân, tổ
chức tài trợ, đóng góp. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công
lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện các
khoản thu, đóng góp theo đúng quy định.
4. Tăng cường công tác khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục
a) Tăng cường công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ. Quản lý chặt chẽ việc cấp các
loại chứng chỉ, đặc biệt là chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ ứng dụng công nghệ
thông tin. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm về cấp phát, sử dụng văn
bằng, chứng chỉ. Rà soát, hoàn thiện quy trình, thủ tục và công khai việc công nhận
văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp.
b) Tiếp tục duy trì ổn định phương án tổ chức thi trung học phổ thông quốc gia,
thực hiện điều chỉnh về kỹ thuật một số khâu trong quy trình tổ chức thi để đảm
bảo kết quả thi khách quan, công bằng.
c) Đẩy mạnh kiểm định chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế,
công khai điều kiện đảm bảo chất lượng và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục
theo quy định.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo
a) Chủ động tổ chức truyền thông về các chủ trương, chính sách mới của ngành,
trong đó chú trọng công tác truyền thông trong nội bộ ngành.
b) Truyền thông kết quả 05 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của
Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; truyền thông về dự án
Luật Giáo dục (sửa đổi) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
đại học và các quy định mới của ngành.
c) Truyền thông về xây dựng chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới
và công tác chuẩn bị các điều kiện bảo đảm chất lượng triển khai chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới tại các địa phương.
d) Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về các tấm gương người tốt, việc tốt trong
ngành Giáo dục; các tấm gương nhà giáo, học sinh, sinh viên đổi mới, sáng tạo và
đạt kết quả tốt trong dạy và học.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào các
nhiệm vụ, giải pháp trên, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể.
2. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ nhiệm vụ, giải pháp trên và tình hình
thực tiễn của địa phương, tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành
văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm học 2018 - 2019 ở địa phương
và tổ chức triển khai nhiệm vụ năm học
3. Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng sư phạm,
trung cấp sư phạm tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp
năm học 2018 - 2019.
17


4. Cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan quản lý giáo dục các cấp; nhà giáo,
nhân viên ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên và cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm thực hiện
nghiêm túc Chỉ thị này.
Chuyên đề 6:
Chương trình SGK, kiến thức các môn học, các hoạt động giáo dục, các
văn bản chỉ đạo của các cơ quan quản lí giáo dục
I - Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Điều 1. Tán thành chủ trương về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông theo Đề án của Chính phủ.
Điều 2. Chính phủ chỉ đạo thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông bảo đảm mục tiêu, yêu cầu và nội dung đổi mới như sau:
1. Về mục tiêu đổi mới:
Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển
biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy
chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về
truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và
năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.
2. Về yêu cầu đổi mới:
Kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông hiện hành, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của nền văn hóa
Việt Nam và phù hợp với xu thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn diện mục tiêu, nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra, đánh
giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh;
khắc phục tình trạng quá tải; tăng cường thực hành và gắn với thực tiễn cuộc sống.
3. Về nội dung đổi mới:
a) Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh.
b) Giáo dục phổ thông 12 năm, gồm hai giai đoạn giáo dục: giai đoạn giáo dục cơ
bản (gồm cấp tiểu học 5 năm và cấp trung học cơ sở 4 năm) và giai đoạn giáo dục
định hướng nghề nghiệp (cấp trung học phổ thông 3 năm).
c) Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực,
phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở
các lớp học trên.
d) Chương trình giáo dục phổ thông phải phù hợp với điều kiện thực tiễn về đội
ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà trường và khả năng tiếp thu của học
sinh.
đ) Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng: phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng
phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khả
năng tư duy độc lập.
e) Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng hỗ
trợ phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; phản ánh mức độ đạt chuẩn quy định
trong chương trình; cung cấp thông tin chính xác, khách quan, kịp thời cho việc
18


điều chỉnh hoạt động dạy, hướng dẫn hoạt động học nhằm nâng cao dần năng lực
học sinh.
g) Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về
nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực học sinh; định
hướng về phương pháp giáo dục và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo
dục. Thực hiện xã hội hóa biên soạn sách giáo khoa; có một số sách giáo khoa cho
mỗi môn học.
4. Về lộ trình thực hiện:
Từ năm học 2018 - 2019, bắt đầu triển khai áp dụng chương trình giáo dục phổ
thông và sách giáo khoa mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học,
trung học cơ sở và trung học phổ thông.
5. Về kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông do
ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ xã hội. Kinh phí từ ngân sách nhà
nước được nêu trong dự toán ngân sách hằng năm do Chính phủ trình Quốc hội
theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;
b) Ưu tiên hỗ trợ đầu tư kinh phí cho các địa phương miền núi, hải đảo, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn để bảo đảm điều kiện tối thiểu thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện Đề án đổi mới chương trình, sách giáo
khoa giáo dục phổ thông và các đề án khác có liên quan nhằm bảo đảm đồng bộ
các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở vật chất để thực
hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; chỉ đạo việc thực
hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; hằng năm đánh giá
kết quả thực hiện trong báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trình Quốc hội.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và
nhi đồng của Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc
hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểuQuốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và đại
biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình,
sách giáo khoa giáo dục phổ thông trong phạm vi trách nhiệm của mình.
Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2014.
II - Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/03/2015 của thủ tướng chính phủ về
phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông.
Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
Xây dựng, ban hành chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với hệ thống giáo
dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04
tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI,
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội và tuyên
bố của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc: “Học để biết Học để làm - Học để chung sống - Học để tự khẳng định mình”, góp phần tạo
19


chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển con
người Việt Nam toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ, hướng tới “công dân toàn cầu”.
2. Nguyên tắc xây dựng chương trình mới, sách giáo khoa mới
a) Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; bảo
đảm tính đồng bộ giữa các chương trình, đề án thực hiện đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014
của Chính phủ; tính đồng bộ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và
đánh giá kết quả giáo dục của chương trình mới.
b) Chương trình mới, sách giáo khoa mới bảo đảm tính tiếp nối, liên thông giữa
các cấp học, các lớp học, giữa các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải
nghiệm sáng tạo.
c) Chương trình mới, sách giáo khoa mới bảo đảm yêu cầu giảm tải, tính thiết thực;
cập nhật với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới và gắn với chương trình bồi
dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật
của nhà trường.
d) Chương trình mới, sách giáo khoa mới kế thừa ưu điểm của chương trình, sách
giáo khoa hiện hành đồng thời tham khảo tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các
nước có nền giáo dục phát triển, đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế.
đ) Thực hiện một chương trình, nhiều sách giáo khoa. Chương trình mới được xây
dựng, thẩm định và ban hành trước làm cơ sở cho việc biên soạn sách giáo khoa.
e) Chú trọng phát huy sự đóng góp của các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các nhà
khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý... và toàn xã hội trongquá trình xây dựng, biên
soạn và triển khai thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới.
3. Định hướng xây dựng chương trình mới, sách giáo khoa mới
a) Chương trình mới được xây dựng phù hợp với cơ cấu hệ thống giáo dục trong
Đề án hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Nghị quyết số 44/NQCP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, trong đó giáo dục phổ thông được
phân thành hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định
hướng nghề nghiệp.
b) Chương trình mới, sách giáo khoa mới được xây dựng, biên soạn theo hướng
tích hợp ở các lớp học, cấp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học, cấp học trên.
Ở các lớp học, cấp học dưới thực hiện lồng ghép, kết hợp những nội dung liên
quan với nhau ở mức độ hợp lý để tạo thành các môn học tích hợp.
c) Chương trình mới, sách giáo khoa mới phải đáp ứng yêu cầu và góp phần tạo
động lực đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới thi, kiểm tra, đánh
giá chất lượng giáo dục.
d) Chương trình mới phải xác định cụ thể nội dung và yêu cầu cần đạt đối với mỗi
môn học, lớp học, cấp học nhưng không quá chi tiết để căn cứ vào chương trình
biên soạn được nhiều sách giáo khoa.
4. Giải pháp chủ yếu
a) Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đổi mới chương trình, sách giáo khoa nhằm tạo đồng thuận đồng thời phát huy
hiệu quả sự tham gia đóng góp của xã hội.
b) Chuẩn bị tốt nhất các điều kiện cần thiết để xây dựng chương trình mới, biên
soạn sách giáo khoa mới.
20


c) Xây dựng chương trình mới bảo đảm tính khoa học, hiệu quả, công khai, minh
bạch.
- Chương trình mới phải thể hiện rõ mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo
dục của từng cấp học, môn học
- Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng chương trình mới được thực
hiện công khai, minh bạch.
- Chương trình mới phải được Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình thẩm
định trước khi phê duyệt, ban hành
d) Biên soạn một bộ sách giáo khoa mới (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực
hiện) đủ các môn học ở các lớp học, bảo đảm tiến độ theo lộ trình của Đề án.
- Việc tổ chức biên soạn sách giáo khoa phải huy động được đội ngũ chuyên gia,
nhà khoa học, nhà giáo có năng lực tham gia; tiêu chí, quy trình lựa chọn tổ chức,
cá nhân tham gia biên soạn được công khai, minh bạch.
- Sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân
biên soạn phải được Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa thẩm định trước
khi phê duyệt cho phép sử dụng bảo đảm tính khoa học, công bằng.
- Biên soạn tài liệu giáo dục của địa phương đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc
điểm của địa phương.
- Tăng cường xây dựng học liệu điện tử để phát huy mạnh lợi thế dạy và học qua
mạng đồng thời với quá trình biên soạn sách giáo khoa mới; khuyến khích việc
biên soạn, thử nghiệm và sử dụng sách giáo khoa điện tử theo chương trình mới.
đ) Biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo chương trình mới, chú trọng
hướng dẫn dạy và học căn cứ yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học
sinh đối với mỗi môn học, lớp học, cấp học;
e) Tổ chức tập huấn giáo viên đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện chương trình
mới, sách giáo khoa mới. Phát huy hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, công nghệ
mới, nhất là công nghệ thông tin trong tổ chức tập huấn.
g) Tăng cường các điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện có hiệu quả chương trình
mới, sách giáo khoa mới.
5. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 1 (4/2015 - 6/2016):
- Tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đổi mới chương trình, sách giáo khoa.
- Xây dựng, phê duyệt các chương trình, dự án, đề án có liên quan với Đề án này.
- Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông,
các ban chuyên môn và các hội đồng thẩm định; ban hành quy định về tổ chức, chỉ
đạo, giám sát, đánh giá việc xây dựng, biên soạn, thẩm định chương trình mới,
sách giáo khoa mới.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho người tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định chương
trình mới, sách giáo khoa mới.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để huy động chuyên gia giáo dục, nhà khoa học, nhà
giáo, nhà quản lý và cộng đồng tham gia đóng góp trong quá trình xây dựng, biên
soạn, thẩm định chương trình mới, sách giáo khoa mới.
- Xây dựng, thẩm định, thực nghiệm và ban hành chương trình mới; xây dựng học
liệu điện tử theo chương trình mới.
- Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thực nghiệm sách giáo khoa mới do Bộ Giáo
dục và Đào tạo tổ chức biên soạn.
21


b) Giai đoạn 2 (7/2016 - 6/2018):
- Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép sử dụng và phát hành
được ít nhất một bộ sách giáo khoa mới của lớp 1, lớp 6 và lớp 10.
- Biên soạn tài liệu hướng dẫn dạy học theo chương trình mới.
- Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa
mới đối với lớp 1, lớp 6 và lớp 10.
- Biên soạn tài liệu giáo dục của địa phương.
- Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy định về chế độ, chính sách liên quan đến việc
thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới.
- Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đổi mới chương trình, sách giáo khoa.
c) Giai đoạn 3 (7/2018 - 12/2023):
- Từ năm học 2018 - 2019, bắt đầu triển khai áp dụng chương trình mới, sách giáo
khoa mới theo hình thức cuốn chiếu đối với mỗi cấp tiểu học, trung học cơ sở và
trung học phổ thông.
- Biên soạn, thẩm định, thực nghiệm, phê duyệt cho phép sử dụng và phát hành
sách giáo khoa mới của các lớp còn lại.
- Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa
mới đối với các lớp còn lại.
- Đánh giá chương trình trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tiếp tục tổ chức thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đổi mới chương trình, sách giáo khoa.
6. Kinh phí và nguồn vốn
a) Nhà nước bố trí 778,8 tỷ đồng để thực hiện các nhiệm vụ:
- Xây dựng, thử nghiệm chương trình.
- Biên soạn, thử nghiệm một bộ sách giáo khoa (do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức thực hiện), trong đó có sách giáo khoa song ngữ (tiếng Việt - tiếng một số dân
tộc ít người) đối với một số môn học ở cấp tiểu học; biên soạn và thử nghiệm sách
giáo khoa điện tử.
- Thẩm định chương trình và thẩm định sách giáo khoa.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho người tham gia xây dựng, biên soạn, thẩm định chương
trình mới, sách giáo khoa mới; xây dựng hệ thống tập huấn, bồi dưỡng giáo viên
qua mạng; tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để thực hiện chương trình mới, sách giáo
khoa mới.
- Cung cấp sách giáo khoa cho các trường vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào
dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh khuyết tật.
b) Huy động kinh phí của các nhà xuất bản, các tổ chức, cá nhân để biên soạn các
sách giáo khoa (ngoài bộ sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên
soạn) và triển khai các hoạt động khác của Đề án không sử dụng kinh phí của Nhà
nước.
Điều 2. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể hóa nội dung Đề ánthành các chương
trình, kế hoạch, dự án chi tiết theo từng giai đoạn, từng năm để thực hiện Đề án;
đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện các Đề án có liên quan với Đề án này theo
Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.
22


b) Thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông; các ban xây dựng chương trình, các ban biên soạn sách giáo khoa; Hội
đồng quốc gia thẩm định chương trình; Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo
khoa.
c) Báo cáo Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực, Ủy ban quốc gia
Đổi mới giáo dục và đào tạo phương án tổ chức xây dựng chương trình mới, biên
soạn sách giáo khoa mới.
d) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có
nhiều đóng góp, thành tích xuất sắc trong xây dựng, biên soạn, thực hiện chương
trình mới, sách giáo khoa mới.
đ) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án trong phạm vi cả
nước theo từng năm, từng giai đoạn, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo bố trí, cân đối nguồn vốn để thực hiện Đề
án theo quy định; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
3. Các Bộ, ngành và cơ quan khác có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo
quy định, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện Đề án.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Quán triệt, chỉ đạo ngay việc đẩy mạnh thực hiện các hoạt động giáo dục trong
nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội nhằm tăng cường giáo dục lòng
yêu nước, yêu lao động, lòng nhân ái, tôn trọng pháp luật... theo định hướng đổi
mới chương trình, sách giáo khoa; đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt.
b) Chỉ đạo ngành giáo dục và đào tạo, các cơ quan chức năng ở địa phương xây
dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các nội dung của Đề án được phân công trên
phạm vi địa bàn; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện,
định kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Bảo đảm các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực để triển
khai thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới hiệu quả.
d) Chỉ đạo việc tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu giáo dục của địa phương; phối
hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên để triển khai thực hiện chương trình
mới, sách giáo khoa mới.
đ) Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đổi mới chương trình, sách giáo khoa trên phạm vi địa bàn.

23


BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1
Sau khi học tập nghiên cứu các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước,
dự thảo báo cáo chính trị ở Đại hội Đảng các cấp, các văn bản chỉ đạo của các cấp
các ngành đặc biệt là ngành GD, bản thân tôi đã thấm nhuần sâu sắc một số nội
dung cơ bản sau:
- Chiến lược phát triển giáo dục trong những năm tới về giáo dục - đào tạo, dạy
nghề và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương: Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ
huy động vào nhà trẻ đạt 30 -32%, mẫu giáo đạt 98%, lớp 1 đạt 100%, lớp 6 đạt
99,8%, lớp 10 đạt 85%; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học,
trung học cơ sở; phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi 30/30 xã, thị trấn; 90%
số lớp học được kiên cố; 55-60% lao động qua đào tạo, trong đó đào tạo nghề đạt
45-50%. Tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp; tăng cường
trang thiết bị phục vụ dạy và học. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
và trung học cơ sở, từng bước thực hiện vững chắc phổ cập trung học phổ thông.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đại trà gắn với chất lượng mũi nhọn. Tiếp
tục quan tâm chỉ đạo công tác dạy và học nghề; đào tạo cán bộ, công chức có trình
độ cao đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục
triển khai thực hiện tốt, có hiệu quả chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ
tướng Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; các
Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Nâng cao chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;
thực hiện nghiêm kỷ cương, nền nếp, dân chủ trong trường học, xây dựng môi
trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường và
thực hiện tốt vệ sinh trường học; tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức,
lối sống, kỹ năng sống, ứng xử văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở
giáo dục.
Giáo dục mầm non tập trung phát triển trường, lớp ở khu công nghiệp, khu chế
xuất; đẩy mạnh các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, kiên quyết chống hành vi bạo hành trẻ và khắc phục tình trạng thiếu giáo
viên.
Giáo dục phổ thông tiếp tục chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình,
sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập, rèn luyện, đặc biệt là kỳ thi trung học phổ thông quốc gia; đổi mới
cơ chế quản lý trong các trường phổ thông.
Giáo dục đại học tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tự chủ, nâng cao chất lượng đào
tạo và nghiên cứu khoa học, hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên; chuẩn hóa, tăng
cường hội nhập quốc tế và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; tăng tỷ lệ
sinh viên ra trường có việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo.
Giáo dục thường xuyên tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên
sau sáp nhập; chấn chỉnh các trung tâm ngoại ngữ, tin học, đào tạo từ xa hoạt động
không đúng quy định; rà soát, tiếp tục thực hiện các mục tiêu của Đề án xây dựng
xã hội học tập; thúc đẩy việc học tập của người lớn.

24


- Chương trình SGK, kiến thức các môn học, các hoạt động giáo dục, các văn bản
chỉ đạo của các cơ quan quản lí giáo dục
Kế thừa và phát triển những ưu điểm của chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông hiện hành, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của nền văn hóa
Việt Nam và phù hợp với xu thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn diện mục tiêu, nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra, đánh
giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh;
khắc phục tình trạng quá tải; tăng cường thực hành và gắn với thực tiễn cuộc sống.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×