Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập xây dựng tại công ty TNHH VSL việt nam

BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH.......................................................................................iii
LỜI NÓI ĐẦU..........................................................................................................1
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG.............................................................................2
1.

Mục đích của đợt thực tập..........................................................................2

2.

Vị trí công tác...............................................................................................2

3.

Giới thiệu về công ty VSL...........................................................................3
3.1.

Đơn vị thực tập........................................................................................3


3.2.

Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................3

3.3.

Các lĩnh vực chuyên ngành.....................................................................4

3.4.

Hồ sơ kinh nghiệm...................................................................................4

3.5.

Sơ đồ tổ chức của công ty.......................................................................5

PHẦN II. NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP.....................................................7
CHƯƠNG 1. NHẬT KÝ THỰC TẬP....................................................................7
CHƯƠNG 2. NHIỆM VỤ THỰC TẬP..................................................................9
I.

Tìm hiểu chung về thiết kế xây dựng.........................................................9
1. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế các công trình dân
dụng và công nghiệp..........................................................................................9
2.

Vai trò, nhiệm vụ của người kỹ sư thiết kế...............................................10

3.

Trình tự và nội dung Hồ sơ dự án đầu tư công trình DD&CN.................11

4.

Các bước thiết kế công trình.....................................................................16

II.

Tìm hiểu về nguyên lý thiết kế sàn BTCT ứng lực trước.......................23


1.

Nguyên lý cấu tạo sàn BTCT ứng lực trước.............................................23

2.

Ưu nhược điểm.........................................................................................32

3.

Phạm vi ứng dụng.....................................................................................36

4.

Quy trình thiết kế cơ bản..........................................................................37

CHƯƠNG 3. THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ SÀN ỨNG LỰC TRƯỚC.........39
1.

Khái quát về nhiệm vụ thiết kế................................................................39
1.1.

Mô tả nhiệm vụ......................................................................................39


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]

2.

3.

1.2.

Tài liệu tham khảo và tiêu chuẩn..........................................................40

1.3.

Phần mềm hỗ trợ...................................................................................41

Thông số đầu vào.......................................................................................41
2.1.

Vật liệu..................................................................................................41

2.2.

Tải trọng................................................................................................42

Thực hành tính toán..................................................................................42
3.1.

Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện......................................................43

3.2.

Mô hình tính toán hệ sàn phẳng ULT...................................................43

3.3.

Lựa chọn số lượng, cách bố trí và hình dạng cáp ứng lực trước..........44

3.4.

Kiểm tra độ võng của sàn......................................................................48

3.5.

Kiểm tra theo điều kiện về ứng suất......................................................51

3.6.

Kiểm tra sàn theo điều kiện bền............................................................56

3.7.

Kiểm tra chọc thủng..............................................................................58

3.8.

Thể hiện bản vẽ.....................................................................................61


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Dầm đơn giản..............................................................................................26
Hình 2: Ứng suất trong dầm.....................................................................................26
Hình 3: Đặt thép trong vùng kéo..............................................................................26
Hình 4: Tạo lực nén trước trong bê tông..................................................................27
Hình 5: Đặc trưng của cáp 7 sợi không có vỏ bọc (ASTM A416)...........................29
Hình 6: Một số loại kích thủy lực............................................................................31
Hình 7: Biểu đồ lựa chọn bề dày sàn nhịp đơn........................................................34
Hình 8: Biểu đồ lựa chọn chiều dày sàn nhiều nhịp................................................35
Hình 9: Sơ đồ nhịp sàn điển hình.............................................................................39
Hình 10: Design strip phương X..............................................................................43
Hình 11: Design strip phương Y..............................................................................44
Hình 12: Mô hình dải cáp.........................................................................................45
Hình 13: Mô hình quỹ đạo cáo phương X...............................................................46
Hình 14: Mô hình quỹ đạo cáp phương Y................................................................47
Hình 15: Mô hình lực kéo cáp..................................................................................48
Hình 16: Mô hình tổn hao ứng suất trong cáp.........................................................48
Hình 17: Độ võng sàn theo tổ hợp Quasi-permanent...............................................49
Hình 18: Độ võng dài hạn do ảnh hưởng của từ biến..............................................50
Hình 19: Độ võng sử dụng lâu dài...........................................................................51
Hình 20: Ứng suất kéo phương X sau giai đoạn căng cáp......................................52
Hình 21: Ứng suất kéo phương Y sau giai đoạn căng cáp.......................................52
Hình 22: Ứng suất nén phương X sau giai đoạn căng cáp.......................................53
Hình 23: Ứng suất nén phương Y sau giai đoạn căng cáp.......................................53
Hình 24: Ứng suất kéo phương X giai đoạn sử dụng...............................................54
Hình 25: Ứng suất kéo phương Y giai đoạn sử dụng...............................................54
Hình 26: Ứng suất nén phương Y giai đoạn sử dụng...............................................55
Hình 27: Ứng suất nén phương Y giai đoạn sử dụng...............................................56
Hình 28: Biểu đồ moment phương X.......................................................................57
Hình 29: Biểu đồ moment phương Y.......................................................................57
Hình 30: Diện tích cốt thép phương X theo giới hạn bền........................................58
Hình 31: Diện tích cốt thép phương Y theo giới hạn bền........................................58
Hình 32: Mặt bằng cáp phương X............................................................................61
Hình 33: Mặt bằng cáp phương Y............................................................................62
Hình 34: Mặt bằng bố trí thép..................................................................................63
Hình 35: Chi tiết cấu tạo thép mũ cột......................................................................63


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
LỜI NÓI ĐẦU
Là một sinh viên của trường ĐH Xây Dựng chuyên ngành XDDD&CN, trong những năm
qua, với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của bạn bè, chúng em đã có cơ hội
nắm bắt được các kiến thức đã học trong nhà trường. Tuy nhiên, với đặc thù chung của
ngành xây dựng, người sinh viên cần phải có trải nghiệm thực tế để làm quen với các
công tác xây lắp, hoàn thiện cũng như thiết kế của các công ty, đơn vị hoạt động trong
ngành xây dựng. Sinh viên phải làm quen với môi trường xây dựng để tự bổ sung các kiến
thức thực tế, những định hướng của công việc trong tương lai và trước hết là chuẩn bị đầy
đủ những kiến thức cần có để hoàn thành đồ án tốt nghiệp sắp tới.
Do thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm và kiến thức tích lũy vì thế có phần hạn
chế nhưng rất cần thiết và quý giá đối với bản thân chúng em. Chúng em hy vọng với chút
kiến thức ít ỏi đó sẽ là hành trang để chúng em tự tin hơn, có cái nhìn sâu sắc hơn về kiến
thức chuyên ngành để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp sắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy và trang bị cho chúng em các kiến
thức nền tảng của chuyên ngành xây dựng. Em xin chân thành cám ơn thầy Phạm Thanh
Tùng đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ chúng em, nhận xét, đánh giá các vấn đề thực tiễn một
cách khách quan, đúng đắn nhất. Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn công ty TNHH VSL
Việt Nam đã tạo điều kiện cũng như chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập tại
công ty.
Trong quá trình thực tập, làm báo cáo, với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, cách nhìn nhận vấn đề còn chưa sâu sát. Em rất mong nhận được
sự góp ý và chỉ đạo thêm của thầy Phạm Thanh Tùng giúp chúng em đạt được kết quả tốt
trong đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.
Mục đích của đợt thực tập
Thực tập cán bộ có những mục đích sau:
Giúp sinh viên chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp có những kiến thức thực tế về nghiên
cứu, thiết kế và tổ chức thi công cụ thể.
Nắm được tổ chức, chức năng của cơ quan nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thi
công.
Giúp sinh viên nắm được qui trình của các công đoạn từ nhiệm vụ ban đầu đến khi
ra được sản phẩm.
Giúp sinh viên nắm được cách tiếp cận và áp dụng các tài liệu thiết kế, qui trình
qui phạm, rèn luyện kĩ năng tính toán thiết kế cũng như tính toán thi công, công tác tổ
chức và chỉ đạo thi công tại hiện trường và phương pháp nghiên cứu.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
-

Rèn luyện ý thức tổ chức và trách nhiệm của một cán bộ kỹ thuật tương lai, lòng

yêu ngành nghề và các quan hệ trong sản xuất.
2.

Vị trí công tác
Được sự giới thiệu của trường Đại học Xây Dựng, chúng em được cử tới thực tập

tại công ty TNHH VSL Việt Nam.
Nhóm chúng em bao gồm 3 thành viên, trong đó có 2 thành viên thực tập tại phòng
thiết kế của công ty, 1 thành viên thực tập tại công trường.
Trong thời gian thực tập, các thành viên được tham gia trực tiếp vào quá trình thi
công và thiết kế thực tế, trong đó:
- Thành viên thực tập công trường là Phùng Trung Kiên, tham gia thực tập tại công
trình Vinhomes Starcity do tập đoàn Vingroup làm chủ đầu tư, Coteccons là nhà thầu thi
công, VSL là nhà thầu cáp dự ứng lực.
- Thành viên thực tập tại phòng thiết kế là Dương Quốc Chinh, Nguyễn Mạnh
Cường, tham gia hỗ trợ việc thiết kế sàn, dầm dự ứng lực cho công trình Aeon Hà Đông
Thời gian thực tập từ 27/11/2017 đến 27/12/2017

2


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
3.
3.1.

Giới thiệu về công ty VSL
Đơn vị thực tập

CÔNG TY TNHH VSL VIỆT NAM
Địa chỉ :
Phòng 1103, 44 Ruby Plaza,Lê Ngọc Hân, Q. Hai Bà Trưng,
Điện thoại :
0439765088, 38245488
Fax :
0438245717
Email :
Info.Vietnam@vsl.com
Website :
www.vslvietnam.com
Tên giám đốc :
Trần Đức Lân
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển
VSL là một tập đoàn đi đầu về các giải pháp thi công đặc biệt. Các hệ thống được
chứng minh thành công và thực hiện hoàn chỉnh trong ứng dụng khoa học kỹ thuật tạo
nên danh tiếng của tập đoàn về tư duy thiết kế và giải pháp kỹ thuật sáng tạo, về độ tin
cậy, chất lượng và hiệu quả. VSL hoạt động thông qua 34 công ty thành viên đặt ở các
quốc gia hình thành một mạng lưới toàn cầu, bao gồm hai nhà máy sản xuất ở Tây Ban
Nha và Trung Quốc. Với 4.100 nhân viên, bao gồm 900 kỹ sư và kỹ thuật viên, tập đoàn
cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật và hỗ trợ cho hàng loạt các công việc từ lập kế hoạch dự
án (phát triển thiết kế ban đầu, đề xuất thiết kế lựa chọn thay thế) đến những thiết kế hoàn
thiện cuối cùng, thi công xây dựng và những hoạt động trên công trường.
Năng lực là vấn đề cốt lõi: các quản đốc, giám sát viên và quản lý thi công của
VSL đều trải qua khóa huấn luyện tập trung ở Học viện VSL nơi họ có được điều kiện
luyện tập tốt nhất về tất cả các khía cạnh liên quan đến dự ứng lực. Đối với VSL, phát
triển bền vững có nghĩa là nhắm vào sự cân bằng trong mô hình phát triển giữa lợi nhuận
kinh tế của các hoạt động kinh doanh và tác động về mặt môi trường và xã hội của chúng.
Cam kết đó được chính thức hóa vào chương trình phát triển bền vững VSL.
3.3. Các lĩnh vực chuyên ngành

3


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
VSL đã đưa nguyên lý dự ứng lực vào các kết cấu đô thị như bể chứa LNG, các bể
chứa nước, các nhà máy, các đường hầm, các dàn khoan ngoài khơi, các sà lan ngăn đập
bằng bê tông và hệ thống cáp dây văng. Hệ thống lắp đặt cáp sợi đơn đầy sáng tạo của
VSL giống như kết cấu đường yên ngựa dành cho dây văng làm tăng khả năng chịu lực,
tăng khả năng bảo vệ sản phẩm trước sự ăn mòn, cho phép thay thế từng sợi cáp trong
trường hợp cần thiết và có tính linh hoạt cao. Bộ giảm chấn VSL có khả năng giảm chấn ở
các cao ốc và cầu dây văng. Ngoài hệ thống dự ứng lực và cáp dây văng, tập đoàn còn
tham gia vào cả các lĩnh vực đúc sẵn và thi công cầu phân đoạn, giới thiệu các giàn cẩu,
hệ thống ván khuôn, tu sửa các công trình xây dựng, neo đất và đá, ổn định tường, nâng
vật nặng, giám sát địa kỹ thuật và nền móng sâu.
Dưới đây là các lĩnh vực xây dựng công ty tham gia:
• Công trình giao thông
• Công trình nhà
• Công trình bể chứa
• Kĩ thuật nền móng và ứng dụng địa kĩ thuật
• Trang thiết bị, phương tiện công nghiệp
Hệ thống, sản phẩm và công nghệ:
• Hệ thống dự ứng lực
• Hệ thống dây văng
• Hệ thống thi công cầu
• Hệ thống neo đất
3.4. Hồ sơ kinh nghiệm
Tập đoàn VSL với bề dày lịch sử và kinh nghiệm của mình đã đang có rất nhiều dự
án lớn tầm cỡ thế giới như hệ thống trung chuyển ray ở Dubai, cầu dây văng Baluarte ở
Mexico, nâng vật nặng tại Buri Khalifa... . Ở Việt Nam, công ty TNHH VSL Việt Nam đã
gây được thương hiệu và tầm ảnh hưởng lớn, thực hiện được rất nhiều hợp đồng có giá trị
lớn. Do thời gian có hạn nên trong báo cáo này chỉ đơn cử một vài dự án tiêu biểu đang
thi công:
- Thi công dự án Metro Sài Gòn.
- Thi công dự án Usilk City.
- Thi công dự án Tây Hồ Park View.
- Thi công dự án Vam Cong Stay Cable.
- Thi công dự án sân bay nội bài G2
- Ngoài ra VSL Việt Nam đã thi công rất nhiều công trình như thi công dự án Lotte,
3.5.

Keang nam,... và rất nhiều dự án khác.
Sơ đồ tổ chức của công ty

4


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
Sơ đồ tổ chức của công ty VSL
GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH CHÂU Á,
THÁI BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG
KHKT
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH VN

PGĐ HÀNH CHÍNH

PGĐ KỸ THUẬT

BAN KIỂM SOÁT
HỒ SƠ

PHÒNG TỔNG HỢP

PHÒNG
KẾT
CẤU

PHÒNG
THI
CÔNG

PHÒNG
QHSE

PHÒNG
DỰ
TOÁN
DỰ ÁN

5


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]

6


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
PHẦN II. NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 1. NHẬT KÝ THỰC TẬP
Trong quá trình thực tập, em được tham gia trực tiếp vào công việc thiết kế cũng
như thi công.
Đối vớt công việc thiết kế, trong giai đoạn thực tập em được tìm hiểu và giao cho
thực hiện các công việc như sau:
Tuần 1

- Trao đổi với thầy hướng dẫn thực tập các công việc liên quan và nhận
lịch thực tập.
- Tìm hiểu về cơ cấu nhân sự của công ty.
- Tìm hiểu về các loại kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước.
- Tìm hiểu quy trình thiết kế, lý thuyết tính toán cấu kiện bê tông cốt thép
ứng lực trước.
- Tìm hiểu các thiết bị thi công, các loại cáp dùng trong thi công, thiết kế
sàn, dầm bê tông ứng lực trước.
- Đọc các tài liệu hướng dẫn tính toán, thiết kế sàn bê tông cốt thép ứng
lực trước.
- Đọc bản vẽ triển khai cáp, thép sàn bê tông cốt thép ứng lực trước dự án
Vinhomes Starcity
- Học cách triển khai một bản vẽ mặt bằng cáp, cốt thép của sàn, dầm bê
tông cốt thép ứng lực trước.
- Học cách quản lý một bản vẽ autocad theo tiêu chuẩn của công ty.
- Nhận mặt bằng kết cấu của dự án Aeon Hà Đông và hỗ trợ chỉnh sửa

Tuần 2

Tuần 3

mặt bằng kết cấu.
- Tìm hiểu các loại tao cáp, đầu kéo dùng trong sàn ứng lực trước.
- Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Đọc catalogue hệ thống cáp ứng lực trước của VSL.

- Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt cắt dầm bê tông cốt thép ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon
Hà Đông.
- Vẽ cao độ cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.

7


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
- Vẽ mặt bằng tĩnh tải, hoạt tải phân bố, tải tường cho các tầng dự án Aeon
Tuần 4

Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt cắt dầm bê tông cốt thép ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon
Hà Đông.
- Vẽ cao độ cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng tĩnh tải, hoạt tải phân bố, tải tường cho các tầng dự án Aeon

Tuần 5

Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt cắt dầm bê tông cốt thép ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon
Hà Đông.
- Vẽ cao độ cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.
- Vẽ mặt bằng tĩnh tải, hoạt tải phân bố, tải tường cho các tầng dự án Aeon
Hà Đông.
- Trình bày layout, bố trí bản vẽ cáp, thép sàn cho tầng 1 dự án Aeon Hà
Đông.

8


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]

I.
1.

CHƯƠNG 2. NHIỆM VỤ THỰC TẬP
Tìm hiểu chung về thiết kế xây dựng
Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế các công trình dân

dụng và công nghiệp
Qui chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu
quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác
trong quá trình hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn vệ sinh, sức
khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; ảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia,
quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.
Tiêu chuẩn là các quy định được công bố chính thức để tạo ra một sự thông hiểu
và áp dụng thống nhất. Một tiêu chuẩn chứa đựng các thông số kỹ thuật hoặc các chuẩn
mực rõ ràng được thiết lập để sử dụng một cách thống nhất như là quy tắc, hướng dẫn hay
định nghĩa. Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho bất cứ thực thể nào: vật liệu, sản phẩm, dịch
vụ, phương pháp, quá trình, hệ thống...Các tiêu chuẩn giúp cho cuộc sống của chúng ta dễ
dàng hơn. Các tiêu chuẩn tăng cườn việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin. Thông
thường các tiêu chuẩn được thiết lập để áp dụng trên cơ sở tự nguyện. Tuy nhiên, luật
định đôi khi là quy định việc tuân thủ một số tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc.
Một số quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế các công trình xây dưng dân
dụng và công nghiệp:
 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Tập II chương 10, QCXDVN 02:1997/BXD
 Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà TCXDVN 373-2006
 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động TCXDVN 2737-1995
 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 5574-2012
 Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 5575-2012

9


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362-2012
 Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205-1998
 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất TCXDVN 9368-2012
 Nhà cao tầng – thiết kế kết cấu BTCT toàn khối TCXD 198-1997
 Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi TCXDVN 195-1997
2.
Vai trò, nhiệm vụ của người kỹ sư thiết kế
I.1. Chủ trì dự án
Là người phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ dư án thiết kế công trình, cụ thể
trong các công việc:
-

Giữ mối quan hệ, liên lạc thường xuyên với chủ đầu tư để làm rõ yêu cầu và
nguyện vọng của họ.

-

Đề ra các yêu cầu cho các tổ chức khảo sát phục vụ thiết kế, kiểm tra kết quả khảo
sát và nghiệm thu các tài liệu này.

-

Phân chia đồ án thiết kế thành các phần việc mang tính chuyên môn: điện, nước,
kiến trúc, kết cấu...cho các nhóm thiết kế thực hiện các phần việc cụ thể (Có thể
giao thầu lại các phần việc cho các tổ chức thiết kế chuyên ngành có tư cách pháp
nhân)

-

Tổ chức, đôn đốc các nhóm thiết kế thực hiện nhiệm vụ của mình và phối hợp sự
hoạt động của các nhóm thiết kế này nhằm thực hiện tiến độ thiết kế theo đúng hợp
đồng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, nội dung, khối lượng thiết kế

-

Kiểm tra, nghiệm thu nội bộ các kết quả thiết kế

-

Trình bày và bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định, xét duyệt thiết kế (hoặc chỉ
định người trình bày, bảo vệ)

-

Chịu trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hoặc lập lại khi thiết kế chưa được duyệt.

10


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
I.2.

Kỹ sư thiết kế kết cấu
Là người chấp hành, thực hiện công việc phù hợp chuyên môn được chủ trì dự án

giao. Bằng kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, thiết kế viên phài thực hiện tốt và chịu
trách nhiệm về chất lượng, nội dung và khối lượng phần việc mình được giao, vì chất
lượng của toàn bộ dự án thiết kế phụ thuộc và chất lượng của từng thiết kế bộ phận.
Tham gia vào các công việc sau:
-

Kiểm tra dữ liệu đầu vào

-

Lập phương án kết cấu

-

Giải quyết những yêu cầu, thắc mắc của khách hàng thuộc về bộ môn kết cấu

-

Thanh toán kết cấu

-

Thể hiện bản vẽ
Thẩm định thiết kế

I.3.

Xem xét các vấn đề chủa yếu sau của thiết kế:
-

Sự tuân thủ của thiết kế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các định mức,
đơn giá và các chính sách hiện hành có liên quan

-

Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ với tổng mặt bằng và không gian kiến trúc

-

Mức độ an toàn của các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng

-

Mức độ ổn định, bền vững của công trình

-

Sự phù hợp của tổng dự toán với tổng mức đầu tư được duyệt

-

Các giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn đinh cho các công trình lân cận, an

3.
3.1.

toàn thi công xây dựng.
Trình tự và nội dung Hồ sơ dự án đầu tư công trình DD&CN
Giai đoạn thu thập thông tin
+ Thu thập thông tin và các dữ liệu liên quan

11


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
+ Lập báo cáo đánh giá và phương án đầu tư xây dựng
+ Nghị quyết chấp thuận phương án đầu tư xây dựng
+ Công văn xin giới thiệu địa điểm
+ Công văn giới thiệu địa điểm kèm theo bản vẽ 1/2000
3.2.

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
+ Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tính khả thi)
+ Quyết định phê duyệt báo cáo đầu tư
+ Tờ trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư
+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
+ Tờ trình xin đăng ký đầu tư tại địa điểm giới thiệu
+ Quyết định cho phép công ty làm chủ đầu tư
+ Quyết định tạm giao đất để nghiên cứu thực hiện dự án
+ Lập báo cáo đầu tư và vốn chuẩn bị đầu tư
+ Quyết định phê duyệt vốn chuẩn bị đầu tư và nội dung thực hiện dự án
+ Đo đạc hiện trạng 1/500 (10m/cao độ)
+ Công văn xin chỉ giới đỏ và chứng chỉ quy hoạch
+ Công văn xin thỏa thuận quy hoạch kiến trúc tổng mặt bằng và hồ sơ bản vẽ

1/500. Công văn thỏa thuận quy hoạch kiến trúc và phê duyệt bản vẽ 1/500 (07 bộ)
+ Thanh toán và tạm ứng các công tác chuẩn bị đầu tư
+ Lập kế hoạch chi tiết 1/500 (11 mục)
+ Công văn xin phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và hồ sơ bản vẽ 1/500
+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và hồ sơ bản vẽ có dấu.

12


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
+ Tờ trình phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch xây dựng
+ Quyết định phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch xây dựng
+ Công văn xin các thỏa thuận chuyên ngành:
1. Điện
2. Đầu nối giao thông
3. Cấp nước
4. Thoát nước
5. Vệ sinh môi trường
6. Thông tin liên lạc
7. Phòng cháy chữa cháy
8. Gas
9. Vốn
+ Các thỏa thuận chuyên ngành (công văn trả lời)
+ Báo cáo điều tra xã hội học
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Tờ trình xin phê duyệt đơn vị tư vấn khảo sát địa chất và lập dự án đầu tư (thuyết
minh + bản vẽ thiết kế cơ sở)
+ Quyết định phê duyệt đơn vị tư vấn khảo sát địa chất và lập dự án đầu tư
+ Lập hợp đồng tư vấn khảo sát địa chất và lập dự án đầu tư
+ Báo cáo khoan khảo sát địa chất phục vụ lập dự án đầu tư
+ Lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)- thiết kế cơ sở

13


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
+ Công văn xin phê duyệt thiết kế cơ sở
+ Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư - thiết kế cơ sở
+ Tờ trình xin cấp phép đầu tư
+ Giấy phép đầu tư
+ Đăng ký nhu cầu sử dụng đất
+ Nộp hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất
+ Nộp tiền sử dụng đất
+ Tờ trình xin giao đất chính thức
+ Quyết định giao đất chính thức
+ Biên bản bàn giao mốc giới phục vụ đền bù giải phóng mặ bằng
3.3.

Thực hiện dự án đầu tư
+ Tờ trình xin thành lập Ban quản lý dự án
+ Quyết định thành lập Ban quản lý dự án
+ Tờ trình xin thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng
+ Quyết định thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng
+ Báo cáo phương án đền bù giải phóng mặt bằng
+ Quyết định phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng
+ Tờ trình xin cấp chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
+ Đền bù giải phóng mặt bằng
+ Tờ trình xin phê duyệt quyết toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
+ Quyết định phê duyệt tổng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

14


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
+ Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch chia thầu tư vấn, xây lắp và thiết bị.
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch chia thầu
+ Kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu công tác tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công hạ
+ Quyết định phê duyệt các gói thầu tư vấn
+ Lập hợp đồng kinh tế cho các gói thầu tư vấn
+ Khoan khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật thi công hạ tầng kỹ thuật
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hạ tầng kỹ thuật.
+ Công văn xin thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán hạ tầng kỹ thuật
1. San nền; giao thông; thoát nước mưa; thoát nước thải; cây xanh; cấp nước
2. Điện động lực và điện chiếu sáng
3. Thông tin liên lạc
4. Gas
+ Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán hạ tầng kỹ
thuật
+ Xin phép xây dựng
+ Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán hạ tầng kỹ thuật.
+ Thanh lý hợp đồng các công tác chuẩn bịn đầu tư và tạm ứng chi phí tư vấn hạ tầng
kĩ thuật
+ Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
+ Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch chia thầu thi công giám sát thi công xây lắp và lắp
đặt thiết bị hạ tầng kỹ thuật

15


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch chia thầu thi công, giám sát thi công (GSTC) hạ
tầng kĩ thuật (HTKT)
+ Đấu thầu hoặc giao thầu
+ Báo cáo kết quả đấu thầu hoặc giao thầu
+ Quyết định phê duyệt đơn vị trúng thầu hoặc giao thầu hạ tầng kĩ thuật
+ Lập kế hoạch thực hiện thi công, GSTC xây lắp và lắp đặt HTKT
+ Biện pháp thi công và kế hoạch thi công chi tiết
+ Lập hợp đồng thi công, GSTC
+ Động thổ khởi công
+ Thi công các hạng mục HTKT
+ Nghiệm thu khối lượng hoàn thành – hoàn công
+ Tờ trình phê duyệt khối lượng hoàn thành
+ Quyết định phê duyệt khối lượng hoàn thành
+ Quyết toán
+ Thanh lý các HĐKT tư vấn, TK KTTC, GSTC, TCXL, LĐTB
3.4.

Kết thúc đầu tư

+ Kiểm toán nhà nước
+ Biên bản bàn giao cho các đơn vị quản lý chuyên ngành theo quy chế QLQH được
duyệt.
4.
4.1.

Các bước thiết kế công trình
Cách thức tổ chức thiết kế công trình

* Dữ liệu đầu vào:

16


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
Phòng điều hành sản xuất hoặc chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ giao các dữ liệu đầu vào
cho các chủ bộ môn. Dữ liệu đầu vào bao gồm:
-

Bản vẽ kiến trúc

-

Yêu cầu của khách hàng

-

Tài liệu khảo sát địa chất

-

Các tài liệu khác (nếu có)

Chủ nhiệm bộ môn có trách nhiệm kiểm tra dẽ liệu đầu vào: nếu có những dữ liệu không
hợp lý, thiếu hoặc sai... thì chủ nhiệm bộ môn có trách nhiệm phản hồi với chủ nhiệm dự
án, phòng điều hành sản xuất hoặc khách hàng để sửa đổi bổ sung.
* Lập kế hoạch thiết kế và triển khai:
Do chủ nhiệm bộ môn phụ trách bao gồm:
-

Thành lập các nhóm: gồm các kỹ sư và các kỹ thuật viên có tình độ và năng lực thích
hợp để thực hiện công việc thiết kế kết cấu

-

Lập kế hoạch thiết kế

-

Giao cho từng người trong nhóm, chỉ rõ phần việc và trách nhiệm của từng người.

-

Trao đổi với các bộ môn khác để thực hiện theo lịch của chủ nhiệm dự án

* Xét duyệt và lập phương án:
Giám đốc văn phòng cùng chủ nhiệm bộ môn xem xét và thông qua phương án.
Đối với những dự án lớn (Nhóm B trở lên) phải có ý kiến của ban giám đốc công ty.
* Tính toán:

17


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
- Tính toán trong giai đoạn thiết kế sơ bộ: với mỗi phương án kết cấu, các kỹ sư thiết kế
cần tính toán sơ bộ các kết cấu chính ( móng và một số khung chính)
- Tính toán trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật: tính toán gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực
của công trình, liên kết điển hình và các chi tiết phức tạp.
- Thiết kế thi công:
+ Kiểm tra lại phần tính toán trong giai đoạn thiết kế kĩ thuật để có thể sử dụng lại hoặc
tính toán bổ sung
+ Tính toán chi tiết kết cấu còn lại, triển khai chi tiết về vật liệu (thống kê, ghi chú)
* Kiểm bản tính:
- Kết quả tính toán phải được kiểm định trước khi thể hiện bản vẽ
- Các số liệu đưa vào máy tính có kết quả đưa ra đều phải in ra trên khổ giấy A4, giữ lại
và đóng hồ sơ cùng các bản tính khác.
- Chủ nhiệm bộ môn xem xét kết quả tính toán trước khi gửi đi cho người kiểm
- Người kiểm ghi ý kiến của mình vào phiếu kiểm trên bản tính và đưa lại cho chủ nhiệm
bộ môn
- Người tính xem xét lại bảng tính theo yêu cầu của người kiểm.
* Thể hiện bản vẽ:
- Các kỹ sư thiết kế và kỹ thuật viên có nhiệm vụ thể hiện bản vẽ theo đúng quy định của
công ty và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, theo các tiêu chuẩn, quy định của Nhà
nước.
* Kiểm bản vẽ:
- Kỹ sư kiểm tiến hành kiểm bản vẽ
- Khi những sửa chữa cần thiết đã được thực hiện thì kỹ sư kiểm ký tên mình vào ô kiểm

18


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
- Nên chỉ có một người kiểm tất cả các bảng tính và bản vẽ của một dự án để đảm bảo
tính nhất quán.
* Thông qua thiết kế, ký bản tính bản vẽ:
- Giám đốc văn phòng có nhiệm vụ xem xét, giám sát các giai đoạn trong quá trình thiết
kế và xem xét các sản phẩm cuối cùng sau khi đã được kiểm và hiệu chỉnh (gồm bản tính
và bản vẽ....)
- Giám đốc văn phòng ký vào ô của mình ở bản vẽ gốc để chứng nhận rằng hồ sơ dự án
đã hoàn tất và đảm bảo chất lượng.
* Xác định hiệu lực của hồ sơ thiết kế:
- Giám đốc công ty có nhiệm vụ xác nhận giá trị sử dụng và thiết kế dể đảm bảo rằng sản
phẩm thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn của công ty và yêu cầu của khách hàng.
* In, nộp:
- Đơn vị thiết kế in, nộp bản vẽ cho phòng điều hành sản xuất. Phòng điều hành sản xuất
thực hiện việc đóng gói hồ sơ.
* Giao, nộp hồ sơ:
- Phòng điều hành sản xuất có trách nhiệm giao hồ sơ, bản vẽ cho khách hàng.
4.2. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình
4.2.1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật
-

Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê
duyệt.

-

Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo
sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ
thuật.

-

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, tài liệu sử dụng

19


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
-

Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

4.2.2. Nội dung của hồ sơ thiết kế kỹ thuật
a. Thuyết minh tính toán kết cấu công trình

 Cơ sở tính toán:
-

Dựa theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

-

Dựa theo các tiêu chuẩn nước ngoài như BS 8110, ACI 318-1989, Eurocode...

-

Các tài liệu khác có liên quan

 Các vật liệu sử dụng:
Các loại vật liệu được sử dụng cần ghi rõ:
+ Chi tiết các loại vật liệu dùng cho từng cấu kiện
+ Chủng loại vật liệu
+ Các đặc tính về cường độ, khả năng chịu tải trong từng môi trường
+ Các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật thi công nếu có

 Tải trọng và tổ hợp tải trọng:
-

Tĩnh tải: xác định theo cấu tạo kiến trúc

-

Hoạt tải: xác định theo chức năng sử dụng của từng loại phòng

-

Tải trọng gió: gió tĩnh và gió động

-

Động đất: tính theo tiêu chuẩn

-

Tính toán các cấu kiện của công trình từ kết quả nội lực và các tiêu chuẩn tính toán

 Tính toán cấu kiện:
-

Chi tiết các cấu kiện theo kết quả nội lực đã tổ hợp

20


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
-

Các bước tính toán cần thể hiện chi tiết, rõ ràng theo đúng tiêu chuẩn áp dụng

-

Tính toán thiết kế các cấu kiện bê tông cốt thép theo 2 trạng thái giới hạn:
+ Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ nhất ( tính
toán theo độ bền): cấu kiện bê tông cốt thép phải được tính toán trên tiết diện
thẳng góc với trục dọc cấu kiện và tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện theo
hướng nguy hiểm nhất. Khi có mô men xoắn cần kiểm tra độ bền tiết diện không
gian được giới hạn bởi các vết nứt dạng xoắn ở vùng chịu kéo theo hướng nguy
hiểm nhất có thể xảy ra. Ngoài ra, cần tính toán cấu kiện chịu các tác dụng cục bộ
của tải trọng (nén cục bộ, nén thủng, giật đứt)
+ Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ hai: cấu
kiện bê tông cố thép được tính toán theo sự hình thành vết nứt, và sự mở rộng vết
nứt ở các tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện và tiết diện xiên với trục dọc
cấu kiện. Đồng thời phải tính toán các cấu kiện theo điều kiện về biến dạng độ
võng, góc xoay...

 Tổng dự toán:
Tổng dự toán được lập trên cơ sở các văn bản hướng dẫn lập giá và quản lý chi phí
xây dựng công trình do Bộ xây dựng ban hành. Tổng dự toán công trình là toàn bộ chi phí
cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mà chủ đầu tư phải bỏ vấn thực hiện.
Việc lập dự toán công trình xây dựng được thực hiện như sau:
- Đối với giá dự toán xây lắp: bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi
nhuận định mức hoặc thuế
+ Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi
công
+ Chi phí chung: chi phí bộ máy quản lý, bảo hiểm xã hội

21


BÁO CÁO THỰC TẬP CÁN BỘ | [Author Name]
+ Lợi nhuận định mức: do đặc thù của sản phẩm xây dựng nên trong dự toán xây
lắp các công trình xây dựng vẫn có khoản chi phí này và các tổ chức xây dựng được sử
dụng để làm nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Đối với các chi phí khác trong tổng dự toán các công trình xây dựng như:
+ Chi phí quản lý công trình
+ Chi phí lán trại và thưởng tiến độ
o

Chi phí lán trại (2.8%) chỉ áp dụng đối với những công trình có điều kiện

xây dựng đặc biệt
o

Thưởng tiến độ cho việc hoàn thành các công tác thiết kế, xây lắp, đưa công

trình vào sản xuất sử dụng đúng tiến độ
- Chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng
- Các bảng biểu cần thiết
- Tài liệu tham khảo
b. Bản vẽ
Cần thể hiện rõ 2 phần chính
 Kết cấu móng:
Bao gồm các bản vẽ:
-

Mặt bằng định vị bố trí cọc, đài cọc, cột mặt bằng mỏng, giằng móng

-

Chi tiết cọc: sơ đồ nối cọc, các đoạn cọc và cách bố trí thép

-

Bản vẽ thể hiện chi tiết đài móng, dầm móng

-

Chi tiết định vị cột, vách

-

Chi tiết bể nước, bể phốt, định vị.

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×